Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ xuất bản, phổ biến, tặng thưởng các tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật của văn nghệ sĩ sáng tác và đạt giải thưởng do tỉnh Gia Lai ban hành
| Số hiệu | 16/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 24/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/05/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Rah Lan Chung |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 350/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khuyến khích phát triển văn học;
Xét Tờ trình số 412/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định một số chính sách hỗ trợ xuất bản, phổ biến, tặng thưởng các tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật của văn nghệ sĩ sáng tác và đạt giải thưởng; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-VHXH ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ xuất bản, phổ biến, tặng thưởng các tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật của văn nghệ sĩ sáng tác và đạt giải thưởng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ xuất bản, phổ biến các tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật (sau đây gọi chung là tác phẩm) của văn nghệ sĩ Gia Lai sáng tác và văn nghệ sĩ ngoài tỉnh có sáng tác về Gia Lai; Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật tỉnh Gia Lai; tặng thưởng các tác phẩm của văn nghệ sĩ Gia Lai và các tác phẩm của văn nghệ sĩ ngoài tỉnh về đề tài Gia Lai đạt giải thưởng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tác giả, nhóm tác giả (sau đây gọi chung là tác giả) là văn nghệ sĩ đang sinh sống, làm việc và sáng tác văn học, nghệ thuật tại tỉnh Gia Lai; văn nghệ sĩ ngoài tỉnh có tác phẩm về đề tài Gia Lai đạt giải thưởng.
b) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 2. Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật tỉnh Gia Lai
1. Thể loại xét tặng: văn học, văn nghệ dân gian, văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số, sân khấu, mỹ thuật, nhiếp ảnh, điện ảnh, âm nhạc, múa, kiến trúc.
2. Cơ cấu giải thưởng: gồm các loại giải A, B, C, Khuyến khích. Số lượng giải thưởng mỗi thể loại văn học, nghệ thuật được Hội đồng xét giải thống nhất đề xuất trên cơ sở chất lượng tác phẩm.
3. Mức thưởng
a) Giải A: bằng 18 lần mức lương cơ sở.
b) Giải B: bằng 15 lần mức lương cơ sở.
c) Giải C: bằng 12 lần mức lương cơ sở.
d) Giải Khuyến khích: bằng 09 lần mức lương cơ sở.
4. Thời gian xét tặng: 05 năm một lần.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định xét tặng Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật tỉnh Gia Lai theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hỗ trợ xuất bản, phổ biến các tác phẩm
1. Điều kiện hỗ trợ
a) Tác phẩm đề nghị hỗ trợ xuất bản, phổ biến phải là tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật, có giá trị định hướng thẩm mỹ và hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống, góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai, được Hội đồng chuyên môn do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập thẩm định, đánh giá, xếp loại đạt chất lượng theo các loại A, B, C (tập trung chủ yếu vào những chủ đề, đề tài theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 350/2025/NĐ-CP quy định về khuyến khích phát triển văn học).
b) Các tác phẩm phải được công bố, phổ biến dưới các hình thức: xuất bản, triển lãm, biểu diễn (đã được phát trên sóng phát thanh, truyền hình Trung ương hoặc tỉnh) hoặc phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thực hiện (đối với chương trình giới thiệu tác giả, tác phẩm).
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2026/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 350/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khuyến khích phát triển văn học;
Xét Tờ trình số 412/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định một số chính sách hỗ trợ xuất bản, phổ biến, tặng thưởng các tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật của văn nghệ sĩ sáng tác và đạt giải thưởng; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-VHXH ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ xuất bản, phổ biến, tặng thưởng các tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật của văn nghệ sĩ sáng tác và đạt giải thưởng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ xuất bản, phổ biến các tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật (sau đây gọi chung là tác phẩm) của văn nghệ sĩ Gia Lai sáng tác và văn nghệ sĩ ngoài tỉnh có sáng tác về Gia Lai; Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật tỉnh Gia Lai; tặng thưởng các tác phẩm của văn nghệ sĩ Gia Lai và các tác phẩm của văn nghệ sĩ ngoài tỉnh về đề tài Gia Lai đạt giải thưởng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tác giả, nhóm tác giả (sau đây gọi chung là tác giả) là văn nghệ sĩ đang sinh sống, làm việc và sáng tác văn học, nghệ thuật tại tỉnh Gia Lai; văn nghệ sĩ ngoài tỉnh có tác phẩm về đề tài Gia Lai đạt giải thưởng.
b) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 2. Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật tỉnh Gia Lai
1. Thể loại xét tặng: văn học, văn nghệ dân gian, văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số, sân khấu, mỹ thuật, nhiếp ảnh, điện ảnh, âm nhạc, múa, kiến trúc.
2. Cơ cấu giải thưởng: gồm các loại giải A, B, C, Khuyến khích. Số lượng giải thưởng mỗi thể loại văn học, nghệ thuật được Hội đồng xét giải thống nhất đề xuất trên cơ sở chất lượng tác phẩm.
3. Mức thưởng
a) Giải A: bằng 18 lần mức lương cơ sở.
b) Giải B: bằng 15 lần mức lương cơ sở.
c) Giải C: bằng 12 lần mức lương cơ sở.
d) Giải Khuyến khích: bằng 09 lần mức lương cơ sở.
4. Thời gian xét tặng: 05 năm một lần.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định xét tặng Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật tỉnh Gia Lai theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hỗ trợ xuất bản, phổ biến các tác phẩm
1. Điều kiện hỗ trợ
a) Tác phẩm đề nghị hỗ trợ xuất bản, phổ biến phải là tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật, có giá trị định hướng thẩm mỹ và hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống, góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai, được Hội đồng chuyên môn do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập thẩm định, đánh giá, xếp loại đạt chất lượng theo các loại A, B, C (tập trung chủ yếu vào những chủ đề, đề tài theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 350/2025/NĐ-CP quy định về khuyến khích phát triển văn học).
b) Các tác phẩm phải được công bố, phổ biến dưới các hình thức: xuất bản, triển lãm, biểu diễn (đã được phát trên sóng phát thanh, truyền hình Trung ương hoặc tỉnh) hoặc phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thực hiện (đối với chương trình giới thiệu tác giả, tác phẩm).
c) Các tác phẩm khác nhau của cùng một tác giả đều được xét hỗ trợ, nhưng mỗi tác phẩm chỉ được hỗ trợ xuất bản, phổ biến một lần.
d) Những tác phẩm được ngân sách nhà nước đầu tư thì không được hỗ trợ theo chính sách này.
2. Thời gian xét hỗ trợ: 01 năm một lần.
3. Mức hỗ trợ xuất bản, phổ biến
|
STT |
Các lĩnh vực được hỗ trợ |
Đơn vị tính |
Quy cách, khổ sách (cm) |
Mức hỗ trợ |
||
|
Loại A |
Loại B |
Loại C |
||||
|
1 |
- Tập thơ - Tập văn xuôi, kịch bản văn học; công trình nghiên cứu, biên khảo, lý luận phê bình - Tác phẩm được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt |
đồng/trang |
Từ 12 x 18 trở lên |
100.000 |
80.000 |
50.000 |
|
2 |
Công trình sưu tầm |
đồng/trang |
Từ 12 x 18 trở lên |
Hỗ trợ bằng 50% theo thể loại tương ứng |
||
|
3 |
Sách tranh, sách ảnh |
đồng/trang |
Từ 12 x 18 trở lên |
300.000 |
260.000 |
150.000 |
|
4 |
Sách nhạc |
đồng/trang |
Từ 12 x 18 trở lên |
160.000 |
140.000 |
80.000 |
|
5 |
Triển lãm ảnh |
đồng/tác phẩm |
Từ 30 x 45 trở lên |
600.000 |
500.000 |
300.000 |
|
6 |
Triển lãm mỹ thuật |
đồng/tác phẩm |
Từ 50 x 65 trở lên |
1.000.000 |
800.000 |
500.000 |
|
7 |
Chương trình nghệ thuật (thu âm) |
đồng/bài |
|
1.400.000 |
1.100.000 |
700.000 |
|
8 |
Chương trình nghệ thuật (ghi hình) |
đồng/bài |
|
2.200.000 |
1.800.000 |
1.100.000 |
|
9 |
Chương trình công bố, phổ biến thơ (giới thiệu tác giả - tác phẩm) |
đồng/tiết mục |
700.000 |
|||
|
10 |
Chương trình công bố, phổ biến nhạc, múa (giới thiệu tác giả - tác phẩm) |
đồng/tiết mục |
1.100.000 |
|||
|
11 |
Chương trình công bố, phổ biến loại hình sân khấu (giới thiệu tác giả - tác phẩm) |
đồng/trích đoạn |
2.200.000 |
|||
Mỗi tác phẩm được hỗ trợ tối đa không vượt quá 30.000.000 đồng đối với loại A, 25.000.000 đồng đối với loại B và 20.000.000 đồng đối với loại C. Riêng các chương trình giới thiệu tác giả - tác phẩm được hỗ trợ tối đa không vượt quá 30.000.000 đồng/chương trình.
Điều 4. Tặng thưởng các tác phẩm đạt giải thưởng
1. Điều kiện tặng thưởng
a) Các tác phẩm tham gia các cuộc thi, hội thi, hội diễn, liên hoan hoặc tham gia xét giải thưởng do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam, các Hội Văn học Nghệ thuật chuyên ngành Trung ương; các bộ, ban, ngành Trung ương phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc phối hợp với các Hội Văn học Nghệ thuật chuyên ngành Trung ương; các tổ chức quốc tế (được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh cử tham gia) tổ chức đạt Giải Ba và tương đương trở lên.
b) Mức tặng thưởng: bằng 50% mức thưởng của đơn vị tổ chức, nhưng không vượt quá 20.000.000 đồng/giải thưởng.
2. Thời gian xét tặng thưởng: 01 năm một lần.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh; các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2026.
2. Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Quy định một số chính sách hỗ trợ xuất bản, phổ biến, tặng thưởng các tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật của văn nghệ sĩ sáng tác và đạt giải thưởng trong 2 năm 2024 và 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh