Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 15/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Trương Văn Đạt |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2025/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Xét Tờ trình số 410/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 135/BC-KTNS ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng cho năm ngân sách 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp chính quyền của tỉnh Gia Lai áp dụng cho ngân sách năm 2026.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2025/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Xét Tờ trình số 410/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 135/BC-KTNS ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng cho năm ngân sách 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp chính quyền của tỉnh Gia Lai áp dụng cho ngân sách năm 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a. Các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân xã, phường; Sở, cơ quan tương đương Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; Ủy ban nhân dân xã, phường; các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
b. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026.
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước
1. Việc xây dựng hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương; ưu tiên bố trí kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi đặc biệt khó khăn, xã đảo.
2. Việc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương năm 2026. Từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước cho phù hợp với phân cấp, phân quyền và phát huy tính chủ động của chính quyền địa phương 2 cấp.
3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 được quy định tại Chương III của Quy định này chỉ để xác định tổng chi thường xuyên ngân sách xã, phường. Căn cứ vào tổng mức chi thường xuyên này, Ủy ban nhân dân xã, phường trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ chi thường xuyên cho ngân sách xã, phường theo từng nội dung chi phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhưng phải đảm bảo lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề; sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số không thấp hơn dự toán được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
4. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; góp phần đổi mới quản lý tài chính đối với khu vực sự nghiệp công để giảm mức hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công lập, tăng nguồn bảo đảm chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, khuyến khích xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội.
5. Định mức phân bổ được xây dựng cho các lĩnh vực chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm chi lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo quy định với mức tiền lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng, hoạt động của cơ quan quản lý hành chính của hệ thống chính trị các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với các chính sách chế độ, nhiệm vụ đặc thù, nhiệm vụ phát sinh ngoài định mức, căn cứ khả năng cân đối ngân sách các cơ quan có liên quan tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định bố trí, bổ sung dự toán theo quy định Luật Ngân sách nhà nước và văn bản pháp luật có liên quan để thực hiện.
6. Định mức là mức phân bổ chung, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương bố trí, sắp xếp cụ thể từng nội dung chi, khoản chi cho phù hợp với tình hình thực tế, điều kiện thực tế đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
ĐỊNH MỨC, TIÊU CHÍ PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC SỞ, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội
a. Định mức phân bổ chi hoạt động cho các cơ quan, đơn vị theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm
|
Số lượng biên chế |
Định mức 1 (*) |
Định mức 2 (**) |
|
Đến 10 biên chế |
44 |
39 |
|
Từ 11 đến 20 biên chế |
43 |
38 |
|
Từ 21 đến 35 biên chế |
41 |
36 |
|
Từ 36 đến 45 biên chế |
40 |
35 |
|
Từ 46 đến 55 biên chế |
38 |
33 |
|
Từ 56 đến 85 biên chế |
37 |
32 |
|
Từ 86 đến 115 biên chế |
36 |
31 |
|
Trên 115 |
35 |
30 |
(*) Định mức 1 áp dụng đối với: Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban của Tỉnh ủy, Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh.
(**) Định mức 2 áp dụng đối với: các cơ quan nhà nước trực thuộc Sở, ban, ngành.
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan, đơn vị: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi phí thuê mướn; chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức tại cơ quan, đơn vị; chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
b. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp theo chế độ quy định của số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
c. Định mức phân bổ đối với người thừa hành phục vụ các cơ quan, đơn vị như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng/lao động/năm
|
STT |
Tên cơ quan |
Định mức |
|
1 |
Lái xe tại: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
200 |
|
2 |
Lái xe tại: các Ban của Tỉnh ủy; Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh; Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. |
185 |
|
3 |
Lái xe tại: các cơ quan nhà nước trực thuộc Sở, ban, ngành |
160 |
|
4 |
Phục vụ, tạp vụ, lễ tân |
140 |
|
5 |
Bảo vệ |
120 |
Định mức phân bổ này bao gồm tiền lương, tiền công, khoản đóng góp, khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, công tác phí và các khoản được hưởng theo quy định của pháp luật về người lao động.
2. Ngoài định mức phân bổ chi quản lý hành chính giao để thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại khoản 1 Điều này, được cấp có thẩm quyền phân bổ thêm các khoản chi mang tính chất đặc thù của từng ngành, lĩnh vực; vận hành trụ sở liên cơ quan; sửa chữa lớn trụ sở, chi mua xe ô tô và các khoản chi phát sinh không thường xuyên, đột xuất.
3. Định mức phân bổ chi đối với các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (Hội đặc thù) cấp tỉnh.
a. Các Hội được cấp có thẩm quyền giao biên chế
- Chi hoạt động thường xuyên
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế /năm
|
Số lượng biên chế |
Định mức |
|
Đến 10 biên chế |
39 |
|
Từ 11 đến 20 biên chế |
38 |
|
Trên 20 biên chế |
36 |
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan, đơn vị: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi phí thuê mướn; chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị; chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao
- Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp và các khoản có tính chất lương theo chế độ quy định của số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
b. Các Hội chưa được cấp có thẩm quyền giao biên chế: hỗ trợ theo dự toán được duyệt thực hiện các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao theo quy định.
Điều 4. Định mức phân bổ dự toán cho các đơn vị sự nghiệp công lập do tỉnh quản lý
1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
a. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí biên chế
Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
|
Vùng (*) |
Định mức |
|
Vùng thành thị (trừ Trường Chuyên biệt Hy Vọng Quy Nhơn) |
22 |
|
Vùng nông thôn |
24 |
|
Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và xã đảo |
28 |
|
Trường Chuyên biệt Hy Vọng Quy Nhơn |
44 |
(*) Vùng theo quy định tại Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Kèm theo phụ lục 01).
b. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và đóng góp theo quy định.
c. Ngoài ra, chi sự nghiệp giáo dục được phân bổ thêm kinh phí để thực hiện các khoản chi mang tính chất đặc thù của ngành giáo dục; các khoản phát sinh, đột xuất được cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
a. Trung tâm Y tế đa chức năng thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số và an toàn thực phẩm:
- Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo số người làm việc (biên chế) được cấp có thẩm quyền giao.
Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
|
Số lượng biên chế |
Định mức |
|
Đến 20 biên chế |
27 |
|
Trên 20 biên chế |
26 |
- Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và đóng góp theo quy định.
b. Các đơn vị sự nghiệp y tế còn lại (không bao gồm Trung tâm y tế đa chức năng, Bệnh viện) do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
- Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo số người làm việc (biên chế) được cấp có thẩm quyền giao.
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm
|
Số lượng biên chế |
Định mức |
|
Đến 20 biên chế |
38 |
|
Từ 21 đến 40 biên chế |
36 |
|
Trên 40 biên chế |
33 |
- Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và đóng góp theo quy định.
c. Đối với các trạm y tế xã, phường
- Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao: 20 triệu đồng/biên chế/năm.
- Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và đóng góp theo quy định.
d. Ngoài định mức phân bổ theo các tiêu chí trên, các cơ quan, đơn vị còn được phân bổ thêm kinh phí để thực hiện các khoản chi mang tính chất đặc thù của ngành y tế; các khoản phát sinh, đột xuất được cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Định mức phân bổ hoạt động cho đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề; y tế, dân số và gia đình)
a. Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo số người làm việc (biên chế) được cấp có thẩm quyền giao.
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm
|
Số lượng biên chế |
Định mức |
|
Đến 20 biên chế |
38 |
|
Từ 21 đến 40 biên chế |
36 |
|
Trên 40 biên chế |
33 |
b. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và đóng góp theo quy định.
c. Ngoài định mức phân bổ theo các tiêu chí trên, các đơn vị sự nghiệp công lập được phân bổ thêm kinh phí để thực hiện các khoản chi mang tính chất đặc thù; các khoản phát sinh, đột xuất được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
1. Trường Chính trị tỉnh
a. Định mức phân bổ chi hoạt động cho số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao.
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm
|
Số lượng biên chế |
Định mức |
|
Đến 20 biên chế |
38 |
|
Từ 21 đến 40 biên chế |
36 |
|
Trên 40 biên chế |
33 |
b. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và đóng góp theo quy định.
2. Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh trường hợp nguồn thu học phí và các khoản thu hợp pháp khác chưa bảo đảm chi trả tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và đóng góp theo chế độ, ngân sách nhà nước xem xét hỗ trợ phần chênh lệch thiếu cho số lượng người làm việc (biên chế) được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính.
3. Ngoài định mức phân bổ chi hoạt động theo số lượng người làm việc (biên chế) được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị sự nghiệp công lập được phân bổ thêm kinh phí để thực hiện các khoản chi mang tính chất đặc thù; các khoản phát sinh, đột xuất được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 6. Phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh
Căn cứ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh, nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đối với con người và nhiệm vụ đặc thù được cấp có thẩm quyền quyết định để bố trí chi theo quy định.
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH
Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Dân số của xã, phường được căn cứ trên cơ sở số liệu của Công an tỉnh Gia Lai cung cấp tại công văn số 2040/CAT-PC06 ngày 30 tháng 8 năm 2025 về việc cung cấp số công dân của 135 xã, phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Dân số được xác định và phân 03 vùng như sau:
1. Vùng đô thị, gồm: Dân số các phường;
2. Vùng đặc biệt khó khăn: gồm toàn bộ dân số ở các xã biên giới, xã đảo, xã được hình thành từ các xã vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (xã khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ);
3. Vùng còn lại, gồm: Dân số các xã còn lại.
(Chi tiết dân số phân 03 vùng theo phụ lục 02 đính kèm)
Biên chế các đơn vị hành chính, sự nghiệp được cấp thẩm quyền giao cho xã, phường năm 2025 theo quy định.
Mục 2. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN CHO XÃ, PHƯỜNG
Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí biên chế
Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
|
Vùng (*) |
Định mức |
|
Vùng thành thị |
22 |
|
Vùng nông thôn |
24 |
|
Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và xã đảo |
28 |
(*) Vùng theo quy định tại Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Kèm theo phụ lục 01).
2. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí bổ sung gồm:
a. Phân bổ chi thêm với mức 500 triệu đồng/xã, phường/năm;
b. Phân bổ chi thêm cho xã, phường có Trung tâm bồi dưỡng chính trị với mức 200 triệu đồng/xã, phường/năm.
3. Định mức phân bổ chi theo khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: kinh phí hoạt động để thực hiện các nhiệm vụ chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề cho hệ thống nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non; trường tiểu học; trường trung học cơ sở; đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác do xã, phường quản lý theo phân cấp. Đồng thời, tùy theo khả năng cân đối ngân sách tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho ngân sách xã, phường để tăng cường công tác sửa chữa, mua sắm và thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
4. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp theo quy định.
Điều 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho xã, phường: 150 triệu đồng/xã, phường/năm để thực hiện nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Điều 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí dân số
a. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí dân số, cụ thể như sau:
Đơn vị: Đồng/người dân/năm
|
Vùng |
Định mức |
|
Vùng đô thị |
9.000 |
|
Vùng còn lại |
11.500 |
|
Vùng đặc biệt khó khăn |
16.500 |
b. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí dân số nêu trên bao gồm: kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội do xã, phường quản lý theo phân cấp.
2. Ngoài định mức phân bổ chi theo tiêu chí dân số nêu trên, phân bổ thêm kinh phí tặng quà cho người cao tuổi theo mức quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh và kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã, phường đã nghỉ việc theo điểm d khoản 1 Điều 1 Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Điều 12. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể xã, phường
1. Định mức phân bổ chi hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể xã, phường theo biên chế được giao của cấp có thẩm quyền: 32 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức phân bổ chi này bao gồm: Chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên tài sản công và các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên của từng xã, phường và các nhiệm vụ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể khác theo quy định của pháp luật đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
Ngoài định mức phân bổ chi nêu trên, phân bổ thêm chi hành chính theo chỉ tiêu dân số 12.000 đồng/người dân/năm.
2. Định mức phân bổ chi đối với người thừa hành phục vụ: 900 triệu đồng/xã, phường/năm.
Định mức phân bổ này bao gồm tiền lương, tiền công, khoản đóng góp, khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, công tác phí và các khoản được hưởng theo quy định của pháp luật về người lao động.
3. Định mức phân bổ chi cho một số hoạt động khác xã, phường
|
STT |
Tiêu chí |
Định mức |
|
1 |
Hoạt động của Hội đồng nhân dân xã, phường |
400 triệu đồng/xã, phường/năm |
|
2 |
Các hội do Đảng, nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định |
100 triệu đồng/xã, phường/năm |
|
3 |
Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường |
05 triệu đồng/xã, phường/năm |
|
4 |
Chi hoạt động của người hoạt động không chuyên trách xã, phường (đến ngày 31 tháng 5 năm 2026) |
01 triệu đồng/người/tháng |
|
5 |
Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Ban Công tác Mặt trận, Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh ở thôn, tổ dân phố, khu phố áp dụng cho 58 xã, phường thuộc tỉnh Bình Định (cũ) |
01 triệu đồng/tổ chức/năm |
4. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp bao gồm:
a. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp, quỹ nâng lương cho cán bộ, công chức theo quy định.
b. Phân bổ quỹ phụ cấp và các khoản đóng góp để đảm bảo chi trả cho số lượng người hoạt động không chuyên trách xã, phường đến ngày 31 tháng 5 năm 2026.
c. Phân bổ quỹ phụ cấp và các khoản đóng góp cho số lượng người hoạt động không chuyên trách thôn, khu phố, tổ dân phố và kinh phí bồi dưỡng cho người tham gia vào công việc của thôn, khu phố, tổ dân phố theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh.
d. Phân bổ quỹ phụ cấp trách nhiệm Ủy viên ban chấp hành đảng bộ xã, phường; hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường theo quy định.
e. Phân bổ kinh phí hỗ trợ cho lực lượng nhân viên thú y xã, phường; nhân viên y tế, cô đỡ thôn, bản.
1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí dân số
Đơn vị: Đồng/người dân/năm
|
Vùng |
Định mức |
|
Vùng đô thị |
7.000 |
|
Vùng còn lại |
11.500 |
|
Vùng đặc biệt khó khăn |
18.000 |
2. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí bổ sung, gồm:
a. Phân bổ theo số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao với mức 25 triệu đồng/biên chế/năm.
b. Phân bổ cho xã, phường có Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao với mức 300 triệu đồng/xã, phường/năm.
c. Phân bổ kinh phí quản lý, duy tu, bảo dưỡng di tích lịch sử - văn hóa; di tích thắng cảnh (di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia và di tích cấp tỉnh) giao cho xã, phường quản lý với mức: 100 triệu đồng/di tích/năm.
d. Phân bổ cho xã, phường kinh phí hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường và Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” đối với xã vùng đặc biệt khó khăn theo quy định.
3. Định mức phân bổ theo tiêu chí tại khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp văn hóa - thông tin, phát thanh truyền hình và chi sự nghiệp thể dục thể thao do xã, phường quản lý theo phân cấp.
4. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp theo quy định.
Điều 14. Định mức phân bổ chi quốc phòng
1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí dân số
Đơn vị: Đồng/người dân/năm
|
Vùng |
Định mức |
|
Vùng đô thị |
9.000 |
|
Vùng còn lại |
13.000 |
|
Vùng đặc biệt khó khăn |
25.500 |
2. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí bổ sung gồm:
a. Phân bổ cho xã đảo, xã biên giới với mức 500 triệu đồng/xã.
b. Phân bổ cho các xã, phường kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ theo quy định.
3. Định mức phân bổ theo tiêu chí tại khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi quốc phòng do xã, phường thực hiện theo phân cấp.
Điều 15. Định mức phân bổ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội
1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí dân số
Đơn vị: Đồng/người dân/năm
|
Vùng |
Định mức |
|
Vùng đô thị |
8.000 |
|
Vùng còn lại |
11.000 |
|
Vùng đặc biệt khó khăn |
19.000 |
2. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí bổ sung gồm:
a. Phân bổ cho xã đảo, xã biên giới với mức 500 triệu đồng/xã.
b. Phân bổ cho xã, phường kinh phí chi chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Định mức phân bổ theo tiêu chí tại khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội do xã, phường thực hiện theo phân cấp.
Điều 16. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí dân số
Đơn vị: Đồng/người dân/năm
|
Vùng |
Định mức |
|
Các xã, phường: Phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú, xã Biển Hồ, xã Gào. |
50.000 |
|
Vùng đô thị còn lại (không bao gồm các phường: Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú) |
200.000 |
|
Vùng còn lại (không bao gồm xã Biển Hồ, xã Gào) |
200.000 |
|
Vùng đặc biệt khó khăn |
320.000 |
2. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí bổ sung, gồm:
a. Phân bổ thêm với mức 700 triệu đồng/xã, phường/năm.
b. Phân bổ theo số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao với mức 25 triệu đồng/biên chế/năm.
3. Định mức phân bổ theo tiêu chí tại khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: kinh phí để thực hiện các hoạt động sự nghiệp kinh tế do xã, phường quản lý theo phân cấp.
4. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp theo quy định.
Điều 17. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường
Định mức phân bổ hoạt động theo tiêu chí dân số
Đơn vị: Đồng/người dân/năm
|
Vùng |
Định mức |
|
Vùng đô thị (không bao gồm Phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú) |
9.000 |
|
Vùng còn lại (không bao gồm xã Biển Hồ, xã Gào) |
11.500 |
|
Vùng đặc biệt khó khăn |
16.500 |
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí tại khoản 1 Điều này bao gồm: kinh phí để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ chi ngân sách xã, phường theo phân cấp.
Ngoài ra, tùy theo khả năng cân đối ngân sách tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho ngân xã, phường để tăng cường công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
Điều 18. Định mức phân bổ chi khác ngân sách xã, phường
Phân bổ chi khác của ngân sách xã, phường theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ Điều 9 đến Điều 17 Quy định này.
Điều 19. Bổ sung kinh phí một số nội dung nhiệm vụ
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, các nhiệm vụ chi đặc thù và đặc điểm tình hình ở địa phương, ngân sách tỉnh xem xét, bổ sung mục tiêu cho ngân sách xã, phường năm 2026 để thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ theo cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 20. Định mức phân bổ chi dự phòng ngân sách xã, phường
Phân bổ dự phòng chi ngân sách xã, phường bằng 2% tổng chi cân đối ngân sách địa phương. Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách xã, phường thực tế, Hội đồng nhân dân xã, phường chủ động bố trí dự phòng ngân sách cấp mình bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước./.
PHỤ LỤC 01
(Kèm theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND)
|
STT |
Vùng |
Ghi chú |
|
1 |
Vùng thành thị gồm các phường: Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Bình Định, An Nhơn, An Nhơn Đông, An Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú, An Khê, An Bình, Ayun Pa |
|
|
2 |
Vùng nông thôn gồm các xã: An Nhơn Tây, Phù Cát, Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến, Đề Gi, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ, An Lương, Bình Dương, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Tây, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc, Tuy Phước, Tuy Phước Đông, Tuy Phước Tây, Tuy Phước Bắc, Tây Sơn, Bình Khê, Bình Hiệp, Bình An, Hoài Ân, Ân Hảo, Vĩnh Thạnh |
|
|
3 |
Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và xã đảo gồm các xã: Bình Phú, Ân Tường, Kim Sơn, Vạn Đức, Vân Canh, Canh Vinh, Canh Liên, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Quang, Vĩnh Sơn, An Hòa, An Lão, An Vinh, An Toàn, Biển Hồ, Gào, Ia Ly, Chư Păh, Ia Khươl, Ia Phí, Chư Prông, Bàu Cạn, Ia Boòng, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Tôr, Chư Sê, Bờ Ngoong, Ia Ko, AI Bá, Chư Pưh, Ia Le, Ia Hrú, Cửu An, Đak Pơ, Ya Hội, Kbang, Kông Bơ La, Tơ Tung, Sơn Lang, Đak Rong, Krong, Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey, SRó, Đăk Song, Chơ Long, Ia Rbol, Ia Sao, Phú Thiện, Chư A Thai, Ia Hiao, Pờ Tó, Ia Pa, Ia Tul, Phú Túc, Ia Dreh, Ia Rsai, Uar, Đak Đoa, Kon Gang, Ia Băng, KDang, Đak Sơmei, Mang Yang, Lơ Pang, Kon Chiêng, Hra, Ayun, Ia Grai, Ia Krái, Ia Hrung, Đức Cơ, Ia Dơk, Ia Krêl, Ia Púch, Ia Mơ, Ia O, Ia Chia, Ia Dom, Ia Nan, Ia Pnôn, Nhơn Châu |
|
PHỤ LỤC 02
(Kèm theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND)
|
STT |
Xã, phường |
Vùng |
Dân số |
|
1 |
Phường Quy Nhơn |
Vùng đô thị |
128.735 |
|
2 |
Phường Quy Nhơn Đông |
Vùng đô thị |
47.760 |
|
3 |
Phường Quy Nhơn Tây |
Vùng đô thị |
24.862 |
|
4 |
Phường Quy Nhơn Nam |
Vùng đô thị |
73.624 |
|
5 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
Vùng đô thị |
46.214 |
|
6 |
Phường Bình Định |
Vùng đô thị |
42.553 |
|
7 |
Phường An Nhơn |
Vùng đô thị |
49.308 |
|
8 |
Phường An Nhơn Đông |
Vùng đô thị |
26.488 |
|
9 |
Phường An Nhơn Nam |
Vùng đô thị |
31.719 |
|
10 |
Phường An Nhơn Bắc |
Vùng đô thị |
38.348 |
|
11 |
Phường Bồng Sơn |
Vùng đô thị |
41.355 |
|
12 |
Phường Hoài Nhơn |
Vùng đô thị |
43.228 |
|
13 |
Phường Tam Quan |
Vùng đô thị |
24.784 |
|
14 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
Vùng đô thị |
44.571 |
|
15 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
Vùng đô thị |
25.508 |
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
Vùng đô thị |
32.633 |
|
17 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
Vùng đô thị |
44.170 |
|
18 |
Phường Pleiku |
Vùng đô thị |
75.240 |
|
19 |
Phường Hội Phú |
Vùng đô thị |
44.137 |
|
20 |
Phường Thống Nhất |
Vùng đô thị |
46.271 |
|
21 |
Phường Diên Hồng |
Vùng đô thị |
59.221 |
|
22 |
Phường An Phú |
Vùng đô thị |
39.503 |
|
23 |
Phường An Khê |
Vùng đô thị |
49.765 |
|
24 |
Phường An Bình |
Vùng đô thị |
30.463 |
|
25 |
Phường Ayun Pa |
Vùng đô thị |
26.444 |
|
26 |
Xã Nhơn Châu |
Vùng đặc biệt khó khăn |
2.360 |
|
27 |
Xã Vân Canh |
Vùng đặc biệt khó khăn |
13.827 |
|
28 |
Xã Canh Liên |
Vùng đặc biệt khó khăn |
2.361 |
|
29 |
Xã Vĩnh Sơn |
Vùng đặc biệt khó khăn |
6.062 |
|
30 |
Xã An Lão |
Vùng đặc biệt khó khăn |
10.677 |
|
31 |
Xã An Vinh |
Vùng đặc biệt khó khăn |
6.539 |
|
32 |
Xã An Toàn |
Vùng đặc biệt khó khăn |
1.800 |
|
33 |
Xã Đak Sơmei |
Vùng đặc biệt khó khăn |
14.288 |
|
34 |
Xã Kon Chiêng |
Vùng đặc biệt khó khăn |
9.918 |
|
35 |
Xã Đak Rong |
Vùng đặc biệt khó khăn |
6.278 |
|
36 |
Xã SRó |
Vùng đặc biệt khó khăn |
8.256 |
|
37 |
Xã Đăk Song |
Vùng đặc biệt khó khăn |
4.788 |
|
38 |
Xã Chơ Long |
Vùng đặc biệt khó khăn |
7.757 |
|
39 |
Xã Al Bá |
Vùng đặc biệt khó khăn |
17.284 |
|
40 |
Xã Ia Púch |
Vùng đặc biệt khó khăn |
4.090 |
|
41 |
Xã Ia Mơ |
Vùng đặc biệt khó khăn |
3.431 |
|
42 |
Xã Ia Dreh |
Vùng đặc biệt khó khăn |
16.599 |
|
43 |
Xã Ia Rsai |
Vùng đặc biệt khó khăn |
22.579 |
|
44 |
Xã Uar |
Vùng đặc biệt khó khăn |
22.142 |
|
45 |
Xã Ia Pnôn |
Vùng đặc biệt khó khăn |
5.952 |
|
46 |
Xã Ia Dom |
Vùng đặc biệt khó khăn |
8.978 |
|
47 |
Xã Ia Nan |
Vùng đặc biệt khó khăn |
8.610 |
|
48 |
Xã Ia Chia |
Vùng đặc biệt khó khăn |
8.861 |
|
49 |
Xã Ia O |
Vùng đặc biệt khó khăn |
11.079 |
|
50 |
Xã Pờ Tó |
Vùng đặc biệt khó khăn |
14.372 |
|
51 |
Xã Ya Hội |
Vùng đặc biệt khó khăn |
8.701 |
|
52 |
Xã An Nhơn Tây |
Vùng còn lại |
20.203 |
|
53 |
Xã Phù Cát |
Vùng còn lại |
51.320 |
|
54 |
Xã Xuân An |
Vùng còn lại |
30.398 |
|
55 |
Xã Ngô Mây |
Vùng còn lại |
25.587 |
|
56 |
Xã Cát Tiến |
Vùng còn lại |
33.570 |
|
57 |
Xã Đề Gi |
Vùng còn lại |
45.446 |
|
58 |
Xã Hòa Hội |
Vùng còn lại |
26.118 |
|
59 |
Xã Hội Sơn |
Vùng còn lại |
14.319 |
|
60 |
Xã Phù Mỹ |
Vùng còn lại |
28.472 |
|
61 |
Xã An Lương |
Vùng còn lại |
38.048 |
|
62 |
Xã Bình Dương |
Vùng còn lại |
27.370 |
|
63 |
Xã Phù Mỹ Đông |
Vùng còn lại |
43.395 |
|
64 |
Xã Phù Mỹ Tây |
Vùng còn lại |
18.493 |
|
65 |
Xã Phù Mỹ Nam |
Vùng còn lại |
27.068 |
|
66 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
Vùng còn lại |
28.647 |
|
67 |
Xã Tuy Phước |
Vùng còn lại |
77.046 |
|
68 |
Xã Tuy Phước Đông |
Vùng còn lại |
58.432 |
|
69 |
Xã Tuy Phước Tây |
Vùng còn lại |
35.919 |
|
70 |
Xã Tuy Phước Bắc |
Vùng còn lại |
49.397 |
|
71 |
Xã Tây Sơn |
Vùng còn lại |
48.725 |
|
72 |
Xã Bình Khê |
Vùng còn lại |
21.703 |
|
73 |
Xã Bình Phú |
Vùng còn lại |
23.272 |
|
74 |
Xã Bình Hiệp |
Vùng còn lại |
22.417 |
|
75 |
Xã Bình An |
Vùng còn lại |
34.046 |
|
76 |
Xã Hoài Ân |
Vùng còn lại |
34.985 |
|
77 |
Xã Ân Tường |
Vùng còn lại |
18.538 |
|
78 |
Xã Kim Sơn |
Vùng còn lại |
14.043 |
|
79 |
Xã Vạn Đức |
Vùng còn lại |
21.604 |
|
80 |
Xã Ân Hảo |
Vùng còn lại |
22.330 |
|
81 |
Xã Canh Vinh |
Vùng còn lại |
16.829 |
|
82 |
Xã Vĩnh Thạnh |
Vùng còn lại |
10.045 |
|
83 |
Xã Vĩnh Thịnh |
Vùng còn lại |
10.810 |
|
84 |
Xã Vĩnh Quang |
Vùng còn lại |
8.994 |
|
85 |
Xã An Hòa |
Vùng còn lại |
14.420 |
|
86 |
Xã Biển Hồ |
Vùng còn lại |
40.497 |
|
87 |
Xã Gào |
Vùng còn lại |
15.214 |
|
88 |
Xã Đak Đoa |
Vùng còn lại |
36.471 |
|
89 |
Xã Kon Gang |
Vùng còn lại |
22.223 |
|
90 |
Xã Ia Băng |
Vùng còn lại |
30.826 |
|
91 |
Xã KDang |
Vùng còn lại |
22.565 |
|
92 |
Xã Mang Yang |
Vùng còn lại |
28.917 |
|
93 |
Xã Lơ Pang |
Vùng còn lại |
17.628 |
|
94 |
Xã Hra |
Vùng còn lại |
14.217 |
|
95 |
Xã Ayun |
Vùng còn lại |
12.730 |
|
96 |
Xã Cửu An |
Vùng còn lại |
19.828 |
|
97 |
Xã Kbang |
Vùng còn lại |
24.818 |
|
98 |
Xã Kông Bơ La |
Vùng còn lại |
17.379 |
|
99 |
Xã Tơ Tung |
Vùng còn lại |
10.958 |
|
100 |
Xã Krong |
Vùng còn lại |
6.018 |
|
101 |
Xã Sơn Lang |
Vùng còn lại |
10.880 |
|
102 |
Xã Kông Chro |
Vùng còn lại |
20.561 |
|
103 |
Xã Ya Ma |
Vùng còn lại |
8.838 |
|
104 |
Xã Chư Krey |
Vùng còn lại |
9.486 |
|
105 |
Xã Chư Sê |
Vùng còn lại |
67.933 |
|
106 |
Xã Bờ Ngoong |
Vùng còn lại |
30.880 |
|
107 |
Xã Ia Ko |
Vùng còn lại |
24.675 |
|
108 |
Xã Chư Prông |
Vùng còn lại |
33.519 |
|
109 |
Xã Bàu Cạn |
Vùng còn lại |
21.880 |
|
110 |
Xã Ia Boòng |
Vùng còn lại |
18.642 |
|
111 |
Xã Ia Lâu |
Vùng còn lại |
22.770 |
|
112 |
Xã Ia Pia |
Vùng còn lại |
19.848 |
|
113 |
Xã Ia Tôr |
Vùng còn lại |
17.170 |
|
114 |
Xã Ia Rbol |
Vùng còn lại |
10.247 |
|
115 |
Xã Ia Sao |
Vùng còn lại |
8.432 |
|
116 |
Xã Phú Túc |
Vùng còn lại |
36.807 |
|
117 |
Xã Đức Cơ |
Vùng còn lại |
22.901 |
|
118 |
Xã Ia Dơk |
Vùng còn lại |
17.710 |
|
119 |
Xã Ia Krêl |
Vùng còn lại |
22.838 |
|
120 |
Xã Ia Grai |
Vùng còn lại |
24.224 |
|
121 |
Xã Ia Krái |
Vùng còn lại |
28.419 |
|
122 |
Xã Ia Hrung |
Vùng còn lại |
36.667 |
|
123 |
Xã Ia Ly |
Vùng còn lại |
13.647 |
|
124 |
Xã Chư Păh |
Vùng còn lại |
19.096 |
|
125 |
Xã Ia Khươl |
Vùng còn lại |
17.112 |
|
126 |
Xã Ia Phí |
Vùng còn lại |
23.164 |
|
127 |
Xã Ia Pa |
Vùng còn lại |
30.849 |
|
128 |
Xã Ia Tul |
Vùng còn lại |
20.265 |
|
129 |
Xã Đak Pơ |
Vùng còn lại |
18.445 |
|
130 |
Xã Phú Thiện |
Vùng còn lại |
48.881 |
|
131 |
Xã Chư A Thai |
Vùng còn lại |
21.593 |
|
132 |
Xã Ia Hiao |
Vùng còn lại |
21.135 |
|
133 |
Xã Chư Pưh |
Vùng còn lại |
33.290 |
|
134 |
Xã Ia Le |
Vùng còn lại |
24.257 |
|
135 |
Xã Ia Hrú |
Vùng còn lại |
36.763 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh