Nghị quyết 14/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2025
| Số hiệu | 14/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 29/07/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/07/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Châu Thị Mỹ Phương |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 02
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Hướng dẫn 1309/HD-UBTVQH15 ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Hướng dẫn một số nội dung về tổ chức và hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XV, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã nhiệm kỳ 2021 - 2026 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Xét Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 67/BC-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 78/BC-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Tập trung thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế và huy động đa dạng nguồn lực xã hội. Tiếp tục tái cơ cấu kinh tế tỉnh theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, trong đó ưu tiên tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển công nghiệp, dịch vụ theo hướng hiện đại, chuyển đổi xanh và kinh tế tuần hoàn. Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng cường liên kết vùng và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các lĩnh vực. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân. Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường năng lực phòng, chống thiên tai. Xây dựng bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; nâng cao năng lực quản lý nhà nước, quản trị địa phương; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế toàn diện, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
a) Các chỉ tiêu kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế (GRDP theo giá so sánh 2010) đạt 8% trở lên;
- GRDP bình quân đầu người đạt 85,5 triệu đồng;
- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 9,2 tỷ USD;
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 85.500 tỷ đồng;
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 20.685 tỷ đồng;
- Tổng chi ngân sách địa phương đạt 43.831,8 tỷ đồng;
- Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đạt 1.800 doanh nghiệp;
- Có 12 hợp tác xã thành lập mới.
b) Các chỉ tiêu xã hội
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội đạt 35%;
- Giải quyết việc làm cho 50.000 lao động; trong đó, đưa 2.550 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn dưới 4%;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ là 35%;
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%;
- Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 29,5%;
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 02
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Hướng dẫn 1309/HD-UBTVQH15 ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Hướng dẫn một số nội dung về tổ chức và hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XV, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã nhiệm kỳ 2021 - 2026 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Xét Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 67/BC-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 78/BC-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Tập trung thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế và huy động đa dạng nguồn lực xã hội. Tiếp tục tái cơ cấu kinh tế tỉnh theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, trong đó ưu tiên tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển công nghiệp, dịch vụ theo hướng hiện đại, chuyển đổi xanh và kinh tế tuần hoàn. Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng cường liên kết vùng và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các lĩnh vực. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân. Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường năng lực phòng, chống thiên tai. Xây dựng bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; nâng cao năng lực quản lý nhà nước, quản trị địa phương; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế toàn diện, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
a) Các chỉ tiêu kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế (GRDP theo giá so sánh 2010) đạt 8% trở lên;
- GRDP bình quân đầu người đạt 85,5 triệu đồng;
- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 9,2 tỷ USD;
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 85.500 tỷ đồng;
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 20.685 tỷ đồng;
- Tổng chi ngân sách địa phương đạt 43.831,8 tỷ đồng;
- Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đạt 1.800 doanh nghiệp;
- Có 12 hợp tác xã thành lập mới.
b) Các chỉ tiêu xã hội
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội đạt 35%;
- Giải quyết việc làm cho 50.000 lao động; trong đó, đưa 2.550 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn dưới 4%;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ là 35%;
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%;
- Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 29,5%;
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025) giảm 0,12 điểm % so với năm 2024 (giảm còn 0,81%);
- Số bác sĩ/vạn dân đạt 09 bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân đạt 28 giường bệnh; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng từ 10,87% trở xuống; tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi từ 9,1‰ trở xuống; tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi từ 10,6‰ trở xuống;
- Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi: nhà trẻ đạt 22%, mẫu giáo đạt 88,4%, tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 99%, trung học phổ thông và tương đương đạt 84%;
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia: mầm non đạt 73,5%, tiểu học đạt 75%, trung học cơ sở đạt 73,2% và trung học phổ thông đạt 80%;
- Tỉnh Đồng Tháp được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
c) Các chỉ tiêu môi trường
- Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%; trong đó tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 97,5%;
- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 99,8%;
- Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý đạt 97,15%;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường trên 97%;
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý đạt 100%.
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Tổ chức triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch tỉnh và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về quy hoạch. Cập nhật, điều chỉnh các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, đô thị, nông thôn, kỹ thuật chuyên ngành theo các hướng dẫn mới của các bộ, ngành Trung ương, bảo đảm tính đồng bộ với Quy hoạch tỉnh. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư, đất đai, môi trường và xây dựng; công khai minh bạch các dự án kêu gọi đầu tư, quy hoạch, kế hoạch và thủ tục hành chính đã được phê duyệt. Đảm bảo cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình và các thủ tục liên quan được thực hiện đúng quy định, minh bạch và hiệu quả.
b) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
- Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang các loại có giá trị kinh tế cao hơn, đẩy mạnh hiện đại hóa nông nghiệp, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Phát triển nông nghiệp số, hữu cơ, tuần hoàn và các mô hình nông nghiệp đa giá trị. Triển khai Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030”.
- Mở rộng vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, sản xuất nông sản an toàn, hữu cơ gắn với chứng nhận mã số vùng trồng và truy xuất nguồn gốc. Tăng cường liên kết chuỗi giá trị các sản phẩm chủ lực như: thanh long, sầu riêng, xoài, cá tra, lúa gạo, hoa kiểng. Đẩy mạnh xây dựng Đồ án “Xây dựng Đồng Tháp thành tỉnh tiên phong về nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại đến năm 2030”. Nâng cấp hạ tầng nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nâng cao chất lượng các tiêu chí và giám sát việc sử dụng nguồn lực; tiếp tục duy trì các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng số lượng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu ngành công nghiệp, tập trung phát triển công nghiệp chế biến để tạo động lực tăng trưởng. Duy trì và phát triển các ngành sản xuất hiện có quy mô lớn phục vụ xuất khẩu, có lợi thế phát triển như: chế biến nông, thủy sản, thực phẩm, dệt may, da giày, túi xách, và các sản phẩm tiêu dùng. Thu hút đầu tư vào các ngành kỹ thuật như: điện, điện tử, cơ khí, công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến sâu.
- Tăng cường huy động nguồn lực đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) để thu hút đầu tư. Hỗ trợ nhà đầu tư trong quy hoạch các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh, phối hợp giải quyết các vướng mắc trong quá trình triển khai như: KCN Tân Phước 1, KCN Bình Đông, KCN Dịch vụ dầu khí Soài Rạp, KCN Tân Kiều, CCN Thạnh Tân, CCN Gia Thuận 2, CCN Quảng Khánh. Hoàn thiện quy hoạch và mời gọi đầu tư hạ tầng cho các KCN: Sông Hậu 2, Hòa Tân, Cao Lãnh III và các CCN Mỹ Phước Tây, Long Trung... Tiếp tục triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng cửa khẩu Quốc tế Thường Phước và cửa khẩu Mộc Rá thuộc Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp, dự án đầu tư Hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu giai đoạn 3; triển khai lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp đến năm 2045.
- Phát triển thương mại - dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại, tập trung thúc đẩy thị trường trong nước, tăng cường ứng dụng thương mại điện tử, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng và đa dạng hóa thị trường. Đồng thời, duy trì tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm xuất khẩu chủ lực như: công nghiệp nhẹ, thủy sản, gạo, trái cây và nông sản, phát triển các ngành có giá trị gia tăng lớn và tiềm năng xuất khẩu cao. Phát triển thị trường xuất khẩu theo hướng đa phương, đa dạng hóa, giữ vững thị phần tại các thị trường truyền thống và khai thác các thị trường mới tiềm năng. Tăng cường xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm địa phương, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế. Tập trung phát triển các sản phẩm, dịch vụ du lịch theo hướng xanh, bền vững, gắn với định vị thương hiệu du lịch của tỉnh Đồng Tháp, đồng thời, khai thác tiềm năng du lịch đặc thù, phấn đấu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách nhà nước, tập trung tạo nguồn thu ngân sách ổn định, hướng tới tự cân đối ngân sách. Triển khai các giải pháp thu ngân sách nhà nước kịp thời, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã. Xử lý nhanh chóng các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo các khoản chi được giải ngân và thanh toán hiệu quả. Hạn chế kéo dài thời gian thực hiện các chương trình mục tiêu, chuyển nguồn sang năm sau và tình trạng nộp trả ngân sách cấp trên. Khẩn trương phân bổ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, đảm bảo mức vốn, cơ cấu nguồn và lĩnh vực chi theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Xây dựng kế hoạch giải ngân và thanh toán, phấn đấu đạt tỷ lệ giải ngân, thanh toán cao nhất.
- Tiếp tục thực hiện nghiêm trần lãi suất huy động vốn trên địa bàn tỉnh, giữ vững nguồn vốn huy động hiện có. Tăng trưởng tín dụng (tín dụng thương mại và tín dụng chính sách) phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, đi đối với nâng cao chất lượng tín dụng. Trong đó, tập trung vào các chương trình tín dụng ưu tiên, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Tích cực xử lỷ nợ xấu theo Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng và thực hiện nghiêm Chỉ thị số 07/CT-NHNN ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về tăng cường phòng, chống, ngăn ngừa vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động ngân hàng, góp phần ổn định tiền tệ, tài chính.
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư; thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp; củng cố và phát triển kinh tế tập thể. Huy động các nguồn lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức thực hiện các giải pháp đẩy mạnh cải cách toàn diện và quyết liệt về môi trường đầu tư, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư một cách đồng bộ và hiệu quả. Rà soát hồ sơ chủ trương đầu tư và tổ chức đánh giá xét chọn các nhà đầu tư; khẩn trương tổ chức đấu giá các khu đất công để mời gọi các dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, nhằm vừa thực hiện mục tiêu thu hút đầu tư, vừa tạo nguồn thu cho ngân sách để bố trí vốn cho các dự án đầu tư công.
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Đồng thời, tăng cường gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp qua nhiều kênh khác nhau nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp, nhà đầu tư, hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất,...
c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế
- Phát triển giáo dục và nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển.
+ Chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhất là phục vụ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên, quan trọng...; triển khai Chương trình “Bình dân học vụ số”; có chính sách hỗ trợ đào tạo phù hợp trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển, khoa học cơ bản. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục; tiếp tục thực hiện đổi mới giáo dục theo hướng mở, liên thông, công bằng, bình đẳng, thúc đẩy xã hội học tập và học tập suốt đời.
+ Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục; bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo;... Tăng cường công tác tự đánh giá, giao quyền tự chủ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo.
- Phát triển khoa học và công nghệ.
+ Tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ, kịp thời, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp góp phần thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các ngành, thành phần kinh tế. Tập trung triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phục vụ Đề án tái cơ cấu ngành kinh tế, Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng nhanh tỷ trọng đóng góp của khoa học và công nghệ vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Tăng cường hợp tác, nghiên cứu về lĩnh vực khoa học và công nghệ với các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước, các trường đại học có uy tín; tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; cải thiện chỉ số đổi mới sáng tạo của tỉnh (PII).
d) Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới, lấy đô thị làm động lực phát triển vùng
- Tập trung hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật tiến đến đồng bộ, hiện đại, nhất là công trình hạ tầng giao thông trọng điểm, quan trọng, các dự án có tính liên kết vùng và hạ tầng đô thị lớn, hạ tầng chuyển đổi số. Tăng cường phối hợp với nhà đầu tư, cơ quan thuộc Trung ương để đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh, để sớm hoàn thành như: Dự án cầu Rạch Miễu 2, Dự án Tuyến đường bộ Cao Lãnh - An Hữu (dự án thành phần 1 và 2), Dự án Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua địa phận tỉnh Đồng Tháp kết nối với tỉnh Tây Ninh và tỉnh Vĩnh Long (giai đoạn 1), Dự án cao tốc tuyến Mỹ An - Cao Lãnh; mời gọi đầu tư các công trình: Trục đô thị Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh “ Đồng Tháp, đường Hùng Vương nối dài... Tăng cường đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm của tỉnh như: Đường tỉnh 864 (Đường dọc sông Tiền); Đường giao thông hai bên bờ sông Bảo Định; Đường giao thông phục vụ phát triển Công nghiệp phía Đông; Nâng cấp mở rộng các Đường tỉnh 861, 863, 869; Đường tỉnh 857 (đoạn QL.30 - ĐT.845), dự án ĐT.845, dự án Bến phà An Phong - Tân Bình và tuyến đường kết nối và dự án xây dựng cầu Phú Hiệp và cầu Cà Dâm;... Tiếp tục triển khai các dự án công trình trọng điểm của tỉnh đã phê duyệt đảm bảo tiến độ theo kế hoạch, tạo thuận lợi trong việc giao thông đi lại của người dân. Đồng thời, chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình giao thông trọng điểm giai đoạn 2026 - 2030.
- Hỗ trợ các nhà đầu tư mở rộng quy mô, nâng cấp các dự án hạ tầng thương mại đang hoạt động hiệu quả. Tăng cường xúc tiến đầu tư để mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước với các cơ chế, chính sách, điều kiện ưu đãi; khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có của ngành thương mại. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về phát triển chợ đầu mối, xúc tiến các chương trình khuyến khích xã hội hóa, thu hút đầu tư trong và ngoài nước về xây dựng và phát triển chợ đầu mối. Phát triển các cửa hàng tiện ích để cùng với chợ truyền thống trở thành hạt nhân ở các khu thương mại - dịch vụ tổng hợp tại các xã, phường, khu tập trung dân cư, để vừa đảm bảo các yêu cầu hiện đại, vừa mang bản sắc văn hóa kinh doanh truyền thống.
- Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị, Đề án công nhận đô thị đối với các đô thị theo lộ trình trong năm 2025 tại Quyết định số 1762/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2023, Quyết định số 39/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ; phê duyệt các quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn. Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, khu dân cư, nâng cao tỷ lệ đô thị hóa tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện có hiệu quả về liên kết tiểu vùng, phát triển nội vùng, liên vùng trong và ngoài tỉnh. Tập trung nguồn vốn ngân sách địa phương để xây dựng công trình giao thông; huy động tối đa nguồn lực trong Nhân dân để xây dựng đường giao thông nông thôn, thực hiện đa dạng hóa các hình thức đầu tư, tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư. Tiếp tục triển khai kế hoạch bảo trì, sửa chữa và bảo đảm an toàn kết cấu hạ tầng giao thông;...
- Tăng cường xây dựng hạ tầng thông tin đồng bộ, hiện đại, đảm bảo triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, lĩnh vực. ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp chặt chẽ với đẩy mạnh cải cách hành chính xây dựng Chính quyền điện tử hướng đến Chính quyền số nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh nhằm phục vụ tổ chức, doanh nghiệp, công dân và ứng dụng công nghệ thông tin thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Từng bước phát triển Công viên phần mềm Mekong tạo điểm nhấn quan trọng trong phát triển kinh tế, thu hút đầu tư, nguồn nhân lực của ngành thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh. Đổi mới, đa dạng hóa dịch vụ bưu chính, củng cố nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh; chuyển dần các dịch vụ bưu chính truyền thống sang tham gia phát triển dịch vụ chuyển phát hàng cho thương mại điện tử và hỗ trợ dịch vụ công, đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác và cung cấp các dịch vụ bưu chính. Hướng đến bưu chính là hạ tầng chuyển phát và logistics cho thương mại điện tử.
đ) Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; tập trung nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của Nhân dân
- Phát triển lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao.
Tiếp tục củng cố, nâng chất phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” có chiều sâu, thiết thực, hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Đẩy mạnh công tác xây dựng đời sống văn hóa, các hoạt động văn hóa thông tin, đưa thông tin về cơ sở nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho Nhân dân vùng sâu, vùng xa và công nhân ở các khu, cụm công nghiệp. Tiếp tục duy trì tập luyện, giữ vững và ổn định về chuyên môn các đội thể thao thành tích cao.
- Tăng cường chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
Thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân, chất lượng dân số. Tuyên truyền và vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; thực hiện chăm sóc liên tục và toàn diện cho người bệnh; xây dựng chương trình cải thiện chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Giáo dục y đức, dược đức và quy chế ứng xử cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành y tế. Củng cố hệ thống tổ chức y dược cổ truyền từ tỉnh đến cơ sở. Vận hành tốt Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang 1.000 giường và Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp 700 giường; nâng cao năng lực các bệnh viện chuyên khoa; thiết lập lại hệ thống chuyển tuyến trong khám bệnh, chữa bệnh; chú trọng phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- Thực hiện giảm nghèo - bảo trợ xã hội.
+ Tiếp tục quán triệt, thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp về thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo đến năm 2030. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền mục tiêu giảm nghèo đến các cấp, các ngành, mọi tầng lớp Nhân dân, đặc biệt là người nghèo; quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm nghèo đã đề ra; đảm bảo kết quả giảm nghèo thật sự bền vững. Khơi dậy ý thức tự chủ, vươn lên thoát nghèo, loại bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách của Nhà nước, sử dụng hiệu quả nguồn lực của nhà nước, của cộng đồng để vươn lên thoát nghèo.
+ Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, hoàn thành chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát, phát triển nhà ở xã hội, đồng thời hỗ trợ người có công và đối tượng yếu thế từ nguồn xã hội hóa. Phát triển nhà ở xã hội theo chủ trương của Ban Bí thư tại Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 24 tháng 5 năm 2024, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu nhà ở xã hội theo chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao.
+ Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và toàn diện, cải thiện mức sống của người dân, nhất là đối với vùng nông thôn, biên giới.
e) Tăng cường quản lý tài nguyên, thiên nhiên, bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống dịch bệnh, thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước, biển, khoáng sản và bảo vệ môi trường; thực hiện Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh; chủ động thích nghi và ứng phó với biến đổi khí hậu; cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của Nhân dân; tập trung xử lý nước, rác thải ở các khu, cụm công nghiệp, các chợ, khu dân cư tập trung. Thực hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường bền vững. Tiếp tục thực hiện phương án bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh và Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động thăm dò, khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai thực hiện tốt các chính sách, cơ sở pháp lý về bảo vệ môi trường; phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp giấy phép môi trường. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới, gắn việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại các địa phương với thực hiện xây dựng nông thôn mới. Xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường bức xúc ở địa phương. Tổ chức thẩm định chặt chẽ, đúng pháp luật tất cả các loại hồ sơ môi trường làm căn cứ pháp lý yêu cầu chủ dự án, chủ cơ sở thực hiện trách nhiệm về bảo vệ môi trường. Thực hiện các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu đối với các ngành, lĩnh vực và các khu vực trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng; giám sát chặt chẽ chất lượng môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở y tế, sản xuất nông nghiệp. Thúc đẩy triển khai mô hình thu gom, phân loại rác tại nguồn; kiểm soát tốt việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Chủ động triển khai các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu, tăng khả năng dự báo, cảnh báo sớm thiên tai; ưu tiên vốn cho các công trình giao thông, thủy lợi đa mục tiêu.
g) Nâng cao hiệu quả hoạt động công tác tư pháp, pháp chế, công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng
- Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động công tác tư pháp, pháp chế.
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. Triển khai công tác kiểm tra, rà soát văn bản đảm bảo chất lượng, hiệu quả, kịp thời, gắn với công tác xây dựng pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ về chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác theo dõi thi hành pháp luật. Nâng cao vai trò của đội ngũ pháp chế. Tiếp tục triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, trong đó tập trung hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.
- Tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
+ Triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục và đạt chất lượng, hiệu quả; kịp thời phát hiện vi phạm, kiến nghị xử lý nghiêm, đúng pháp luật; tiếp tục quan tâm kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật, chấn chỉnh quản lý các lĩnh vực được thanh tra; kịp thời chuyển Cơ quan điều tra vụ việc có dấu hiệu tội phạm theo quy định pháp luật. Tiếp tục thực hiện nghiêm việc xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa các hoạt động thanh tra, kiểm toán, kiểm tra theo Luật Thanh tra năm 2025 và chỉ đạo của cấp trên.
+ Triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tăng cường phối hợp giữa công tác thanh tra với công tác kiểm tra, giám sát để nâng cao hiệu quả phòng, chống tiêu cực trong cán bộ, công chức, viên chức.
+ Tăng cường chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; nắm chắc tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn; giải quyết kịp thời, dứt điểm, đúng quy định các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ mới phát sinh, không để trở thành điểm nóng; tăng cường trao đổi, phối hợp giữa các cơ quan và địa phương, tạo sự thống nhất trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là các vụ việc đông người, phức tạp, kéo dài.
h) Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu lực hành chính công
- Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu và trách nhiệm cá nhân của cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước khi giải quyết công việc, đồng thời tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. Quán triệt và thực hiện nghiêm túc các Quy chế làm việc để đảm bảo sự minh bạch, hiệu quả trong công tác hành chính.
- Thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030. Tăng cường phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính, sắp xếp lại tổ chức bộ máy một cách tinh gọn, đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.
- Tăng cường hiệu quả chính quyền địa phương hai cấp sau sắp xếp, bảo đảm sự kết nối chặt chẽ giữa các cấp chính quyền. Triển khai các giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý và phục vụ của chính quyền địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
i) Bảo đảm quốc phòng, an ninh; trật tự, an toàn xã hội và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế
- Công tác quốc phòng, an ninh; trật tự, an toàn xã hội.
+ Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận lòng dân vững chắc; tăng cường khả năng phòng thủ; chủ động ngăn chặn hiệu quả các âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, không để bị động, bất ngờ. Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội. Kịp thời phát hiện, chủ động ứng phó, xử lý hiệu quả các mối đe dọa an ninh phi truyền thống, nhất là an ninh mạng. Tập trung trấn áp các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng, chống cháy, nổ, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu, sự kiện chính trị, văn hóa, đối ngoại quan trọng của đất nước, địa phương, trọng tâm là bảo vệ đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; kỷ niệm 80 năm Lễ Quốc khánh 02/9; hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại địa phương.
+ Tiếp tục quán triệt, nghiêm túc triển khai các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch của các Ban Chỉ đạo 138, 389 quốc gia trong công tác phòng, chống tội phạm, buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Tăng cường công tác đối ngoại, chú trọng bảo đảm an ninh khu vực biên giới.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế.
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Tiếp tục tăng cường các quan hệ hợp tác với các tổ chức Liên hiệp quốc, các cơ quan đại diện ngoại giao các nước tại Việt Nam, nhất là các nước lớn, các nước láng giềng và cộng đồng ASEAN; duy trì quan hệ hợp tác với các chính đảng và chính quyền các tỉnh, thành các nước mà tỉnh đã ký kết quan hệ hợp tác. Nâng cao hiệu quả vận động và tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài qua việc thường xuyên rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý và chủ động xây dựng các dự án kêu gọi tài trợ theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước, giám sát và đánh giá hiệu quả các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
k) Tăng cường truyền thông chính sách và tạo đồng thuận xã hội
Làm tốt công tác dân vận, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh trong vận động các tầng lớp Nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các chương trình, đề án trọng tâm của tỉnh góp phần tạo đồng thuận xã hội. Tổ chức thực hiện tốt công tác thông tin chính xác, kịp thời về các cơ chế, chính sách, sự chỉ đạo điều hành của Trung ương và địa phương. Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền các ngày lễ lớn, các sự kiện của tỉnh. Tăng cường các biện pháp quản lý, bảo đảm an ninh mạng, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi lợi dụng mạng tin nhắn, internet vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, xâm phạm bí mật, đời tư công dân, tuyên truyền các thông tin thất thiệt, bịa đặt, ảnh hưởng xấu đến dư luận; xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh vận động các tầng lớp Nhân dân tham gia thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh