Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2023 thông qua quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Số hiệu 10/NQ-HĐND
Ngày ban hành 05/05/2023
Ngày có hiệu lực 05/05/2023
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Nghệ An
Người ký Thái Thanh Quý
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 05 tháng 5 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA QUY HOẠCH TỈNH NGHỆ AN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch;

Căn cứ Quyết định số 1179/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Báo cáo thẩm định số 8505/BC-HĐTĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh về Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét Tờ trình số 3150/TTr-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:

I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH

Phạm vi ranh giới quy hoạch tỉnh Nghệ An bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Nghệ An và phần không gian biển được xác định theo Luật Biển Việt Nam năm 2012; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐỂ TẠO ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN

1. Quan điểm phát triển

a) Xây dựng và phát triển tỉnh Nghệ An trên cơ sở vận dụng phù hợp, sáng tạo các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm thống nhất, đồng bộ với hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung; phát triển tỉnh Nghệ An tương xứng với vai trò, vị trí và tiềm năng, lợi thế của tỉnh đối với vùng Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung và cả nước.

b) Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, chủ yếu dựa trên nền tảng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, hướng tới nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; tạo đột phá phát triển ở một số ngành, lĩnh vực, khu vực có lợi thế so sánh của tỉnh. Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh gắn với đẩy mạnh cải cách hành chính.

c) Tổ chức không gian phát triển bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả, thúc đẩy quan hệ liên vùng, liên huyện và liên kết giữa các ngành, lĩnh vực. Khai thác và phát huy cao nhất các tiềm năng, thế mạnh từng địa bàn; biến các khó khăn, thách thức thành cơ hội và lợi thế cho phát triển. Phát triển có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi ở khu vực đồng bằng và ven biển để hình thành các động lực tăng trưởng, tác động lan tỏa thúc đẩy kinh tế cả tỉnh phát triển; đồng thời, có cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển bền vững khu vực miền Tây, thu hẹp dần khoảng cách phát triển.

d) Phát triển hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa kinh tế với văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai và thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; trong đó, lấy phát triển kinh tế là trung tâm; phát triển văn hóa là nền tảng tinh thần và là nguồn lực nội sinh của xã hội gắn với phát huy giá trị văn hóa và con người Nghệ An; bảo vệ môi trường là yêu cầu xuyên suốt; bảo đảm quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên.

đ) Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của các cấp chính quyền; tăng cường đoàn kết, khơi dậy và phát huy cao độ ý chí, bản lĩnh kiên cường, tinh thần cách mạng, truyền thống văn hóa và khát vọng vươn lên của Nhân dân Nghệ An; sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội cho phát triển. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hợp tác liên kết vùng, chủ động hội nhập quốc tế, tạo ra sự hội tụ, lan tỏa và phát triển.

2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030

a) Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Nghệ An trở thành tỉnh khá của cả nước, kinh tế phát triển nhanh và bền vững, mang đậm bản sắc văn hóa xứ Nghệ; là trung tâm của khu vực Bắc Trung Bộ về thương mại, y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, công nghiệp và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có khả năng chống chịu cao với thiên tai, thời tiết khắc nghiệt và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu; đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân không ngừng được nâng cao; các giá trị văn hóa, lịch sử và truyền thống, hệ sinh thái rừng, biển, đảo được bảo tồn và phát huy; quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển, đảo được bảo đảm vững chắc.

b) Mục tiêu cụ thể

- Về kinh tế: (i) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân thời kỳ 2021 - 2030 đạt khoảng 10,5 - 11,0%/năm. Cơ cấu GRDP: ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 42,0 - 42,5%; ngành dịch vụ chiếm 39,0 - 39,5%; ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 13,5 - 14,0%; và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,5 - 5,0%; (ii) GRDP bình quân đầu người năm 2030 đạt khoảng 7.500 - 8.000 USD; (iii) Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt trên 24% GRDP tỉnh; (iv) Năng suất lao động tăng bình quân 10-11%/năm; (v) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân khoảng 12%/năm; (vi) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thời kỳ 2021 - 2030 đạt khoảng 1.650 nghìn tỷ đồng.

- Về xã hội: (i) Tỷ lệ làng, bản, khối phố văn hóa đạt khoảng 78%; (ii) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong giai đoạn 2021 - 2030 ở mức 0,98%/năm; (iii) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 77%, trong đó có bằng cấp chứng chỉ là 37,8%; bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 45 nghìn lao động; (iv) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt trên 80%; (v) số bác sĩ trên 10.000 dân đạt trên 15 bác sĩ; số giường bệnh trên 10.000 dân đạt trên 50 giường; (vi) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm mỗi năm khoảng 0,5 - 1%, vùng miền núi giảm mỗi năm từ khoảng 1,5 - 2%; (vii) Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 12%. Tỷ lệ bao phủ BHYT đạt tối thiểu 95% dân số; lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH đạt khoảng 39%; (viii) Có 70% đơn vị hành chính cấp huyện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng, đạt chuẩn huyện nông thôn mới. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 90%; trong đó, có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 15% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

- Về kết cấu hạ tầng: (i) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 40 - 45%; diện tích nhà ở đô thị bình quân đạt 32 - 35 m2/người; hạ tầng các khu đô thị được đầu tư đồng bộ, hiện đại; (ii) Hạ tầng giao thông vận tải thông suốt, an toàn; hạ tầng thủy lợi, đê điều, hồ đập bảo đảm nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, chủ động tiêu, thoát nước; đảm bảo nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt; hệ thống thông tin liên lạc, internet và thiết bị đầu cuối hiện đại; hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu phát triển.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...