Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND sửa đổi nội dung của Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách Thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 04/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 28/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/03/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Phùng Thị Hồng Hà |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/2026/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 13/BC-KTNS ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Ban Kinh tế ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo số 104/BC-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2026 tiếp thu, giải trình một số nội dung theo ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách; ý kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội.
1. Sửa đổi điểm 7 - Định mức phân bổ chi an ninh, như sau:
“a) Tiêu chí dân số
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
|
Khu vực đô thị |
Khu vực còn lại |
|||
|
|
Các xã, phường có dân số bình quân dưới 1.200 người/tổ an ninh trật tự cơ sở |
Đồng/người/năm |
115.000 |
99.000 |
|
|
Các xã, phường có dân số bình quân từ 1.200 người/tổ an ninh trật tự cơ sở đến dưới 1.600 người/tổ an ninh trật tự cơ sở |
Đồng/người/năm |
100.000 |
85.000 |
|
|
Các xã, phường có dân số bình quân từ 1.600 người/tổ an ninh trật tự cơ sở đến dưới 2.000 người/tổ an ninh trật tự cơ sở |
Đồng/người/năm |
84.000 |
75.000 |
|
|
Các xã, phường có dân số bình quân từ 2.000 người/tổ an ninh trật tự cơ sở đến dưới 3.000 người/tổ an ninh trật tự cơ sở |
Đồng/người/năm |
70.000 |
67.000 |
|
|
Các xã, phường có dân số bình quân từ 3.000 người/tổ an ninh trật tự cơ sở trở lên |
Đồng/người/năm |
50.000 |
45.000 |
b) Tiêu chí bổ sung: Bổ sung thêm: 500 triệu đồng/xã, phường/năm và 10 triệu đồng/tổ an ninh trật tự cơ sở/năm.
c) Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương, Thành phố quy định về hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn; kinh phí thực hiện các hoạt động an ninh trật tự như: mua sắm trang phục, trang thiết bị, tập huấn, tuyên truyền... và các nhiệm vụ chi an ninh trật tự khác theo phân cấp.
2. Sửa đổi điểm 8 - Định mức phân bổ chi quốc phòng, như sau:
“a) Tiêu chí dân số
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
|
Khu vực đô thị |
Khu vực còn lại |
|||
|
|
Từ dưới 40.000 người dân |
Đồng/người/năm |
85.000 |
75.000 |
|
|
Từ người dân thứ 40.001 đến 70.000 |
Đồng/người/năm |
50.000 |
40.000 |
|
|
Từ người dân thứ 70.001 đến 100.000 |
Đồng/người/năm |
30.000 |
15.000 |
|
|
Từ người dân thứ 100.001 trở lên |
Đồng/người/năm |
20.000 |
10.000 |
b) Tiêu chí bổ sung: Bổ sung thêm: 1.000 triệu đồng/xã, phường/năm và 1.800 triệu đồng/tiểu đội/năm (đối với các xã, phường đã thành lập lực lượng dân quân thường trực).
c) Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương, Thành phố quy định đối với lực lượng dân quân thường trực, các lực lượng dân quân khác theo quy định; kinh phí chi hoạt động quốc phòng khác như: kinh phí mua sắm trang phục, trang thiết bị... và các nhiệm vụ chi quốc phòng khác theo phân cấp.
1. Sửa đổi tỷ lệ phần trăm (%) khoản thu tiền sử dụng đất tại STT 7.3 mục II Phụ lục 02.1, như sau:
“Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất:
a) Địa bàn các phường: ngân sách Thành phố 85% - ngân sách cấp xã 15%.
b) Địa bàn các xã: ngân sách Thành phố 80% - ngân sách cấp xã 20%.”
2. Bỏ dấu (*) tại STT 7.3, STT 7.4 và phần ghi chú mục II Phụ lục 02.1.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua và áp dụng từ năm ngân sách 2026.
2. Giao UBND Thành phố:
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/2026/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 13/BC-KTNS ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Ban Kinh tế ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo số 104/BC-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2026 tiếp thu, giải trình một số nội dung theo ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách; ý kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội.
1. Sửa đổi điểm 7 - Định mức phân bổ chi an ninh, như sau:
“a) Tiêu chí dân số
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
|
Khu vực đô thị |
Khu vực còn lại |
|||
|
|
Các xã, phường có dân số bình quân dưới 1.200 người/tổ an ninh trật tự cơ sở |
Đồng/người/năm |
115.000 |
99.000 |
|
|
Các xã, phường có dân số bình quân từ 1.200 người/tổ an ninh trật tự cơ sở đến dưới 1.600 người/tổ an ninh trật tự cơ sở |
Đồng/người/năm |
100.000 |
85.000 |
|
|
Các xã, phường có dân số bình quân từ 1.600 người/tổ an ninh trật tự cơ sở đến dưới 2.000 người/tổ an ninh trật tự cơ sở |
Đồng/người/năm |
84.000 |
75.000 |
|
|
Các xã, phường có dân số bình quân từ 2.000 người/tổ an ninh trật tự cơ sở đến dưới 3.000 người/tổ an ninh trật tự cơ sở |
Đồng/người/năm |
70.000 |
67.000 |
|
|
Các xã, phường có dân số bình quân từ 3.000 người/tổ an ninh trật tự cơ sở trở lên |
Đồng/người/năm |
50.000 |
45.000 |
b) Tiêu chí bổ sung: Bổ sung thêm: 500 triệu đồng/xã, phường/năm và 10 triệu đồng/tổ an ninh trật tự cơ sở/năm.
c) Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương, Thành phố quy định về hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn; kinh phí thực hiện các hoạt động an ninh trật tự như: mua sắm trang phục, trang thiết bị, tập huấn, tuyên truyền... và các nhiệm vụ chi an ninh trật tự khác theo phân cấp.
2. Sửa đổi điểm 8 - Định mức phân bổ chi quốc phòng, như sau:
“a) Tiêu chí dân số
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
|
Khu vực đô thị |
Khu vực còn lại |
|||
|
|
Từ dưới 40.000 người dân |
Đồng/người/năm |
85.000 |
75.000 |
|
|
Từ người dân thứ 40.001 đến 70.000 |
Đồng/người/năm |
50.000 |
40.000 |
|
|
Từ người dân thứ 70.001 đến 100.000 |
Đồng/người/năm |
30.000 |
15.000 |
|
|
Từ người dân thứ 100.001 trở lên |
Đồng/người/năm |
20.000 |
10.000 |
b) Tiêu chí bổ sung: Bổ sung thêm: 1.000 triệu đồng/xã, phường/năm và 1.800 triệu đồng/tiểu đội/năm (đối với các xã, phường đã thành lập lực lượng dân quân thường trực).
c) Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương, Thành phố quy định đối với lực lượng dân quân thường trực, các lực lượng dân quân khác theo quy định; kinh phí chi hoạt động quốc phòng khác như: kinh phí mua sắm trang phục, trang thiết bị... và các nhiệm vụ chi quốc phòng khác theo phân cấp.
1. Sửa đổi tỷ lệ phần trăm (%) khoản thu tiền sử dụng đất tại STT 7.3 mục II Phụ lục 02.1, như sau:
“Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất:
a) Địa bàn các phường: ngân sách Thành phố 85% - ngân sách cấp xã 15%.
b) Địa bàn các xã: ngân sách Thành phố 80% - ngân sách cấp xã 20%.”
2. Bỏ dấu (*) tại STT 7.3, STT 7.4 và phần ghi chú mục II Phụ lục 02.1.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua và áp dụng từ năm ngân sách 2026.
2. Giao UBND Thành phố:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết;
b) Thực hiện điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách thành phố Hà Nội năm 2026 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố; các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, Kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh