Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND phê chuẩn Đề án “Xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026-2030”
| Số hiệu | 03/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 13/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/05/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Phan Thăng An |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/2026/NQ-HĐND |
Cao Bằng, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 220/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
Căn cứ Thông tư số 77/2020/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quản tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 52/2024/TT-BQP;
Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng huấn luyện hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 47/2024/TT-BQP;
Căn cứ Thông tư số 76/2020/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 48/2024/TT-BQP;
Căn cứ Thông tư số 83/2025/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 30/2025/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trọng điểm phòng không nhân dân; thành phần, nhiệm vụ cơ quan tham mưu, giúp việc chỉ huy phòng không nhân dân các cấp; tổ chức lực lượng phòng không nhân dân; bề mặt giới hạn chướng ngại vật trong khu vực trận địa phòng không; tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không đối với từng loại vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa phòng không và danh mục trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân;
Xét tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết phê chuẩn Đề án “Xây dựng lực lượng huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030”; Báo cáo thẩm tra số 142/BC-HĐNQ ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết phê chuẩn Đề án “Xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030”.
Điều 1. Phê chuẩn Đề án số 40/ĐA-UBND.m ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về Xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ
1. Mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện và thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền quyết định là 328.000 đồng/người/ngày.
2. Mức hưởng phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng là 1.170.000 đồng/người/tháng.
3. Các chế độ, chính sách khác cho lực lượng Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2025/NĐ-CP; Nghị định số 220/2025/NĐ của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí bảo đảm cho tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách của lực lượng Dân quân tự vệ do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí hằng năm theo quy định của Luật Dân quân tự vệ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm kinh phí đối với dân quân do cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm đối với dân quân do cấp xã quản lý.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, bảo đảm đúng quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình địa phương trên nguyên tắc tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội đi đối với củng cố quốc phòng an ninh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện hằng năm theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 5 năm 2026.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/2026/NQ-HĐND |
Cao Bằng, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 220/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
Căn cứ Thông tư số 77/2020/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quản tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 52/2024/TT-BQP;
Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tập huấn, bồi dưỡng huấn luyện hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 47/2024/TT-BQP;
Căn cứ Thông tư số 76/2020/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 48/2024/TT-BQP;
Căn cứ Thông tư số 83/2025/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 30/2025/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trọng điểm phòng không nhân dân; thành phần, nhiệm vụ cơ quan tham mưu, giúp việc chỉ huy phòng không nhân dân các cấp; tổ chức lực lượng phòng không nhân dân; bề mặt giới hạn chướng ngại vật trong khu vực trận địa phòng không; tiêu chí bảo đảm an toàn phòng không đối với từng loại vũ khí, khí tài, trang bị kỹ thuật của trận địa phòng không và danh mục trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân;
Xét tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết phê chuẩn Đề án “Xây dựng lực lượng huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030”; Báo cáo thẩm tra số 142/BC-HĐNQ ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết phê chuẩn Đề án “Xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030”.
Điều 1. Phê chuẩn Đề án số 40/ĐA-UBND.m ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về Xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ
1. Mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện và thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền quyết định là 328.000 đồng/người/ngày.
2. Mức hưởng phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng là 1.170.000 đồng/người/tháng.
3. Các chế độ, chính sách khác cho lực lượng Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2025/NĐ-CP; Nghị định số 220/2025/NĐ của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí bảo đảm cho tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách của lực lượng Dân quân tự vệ do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí hằng năm theo quy định của Luật Dân quân tự vệ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm kinh phí đối với dân quân do cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm đối với dân quân do cấp xã quản lý.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, bảo đảm đúng quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình địa phương trên nguyên tắc tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội đi đối với củng cố quốc phòng an ninh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện hằng năm theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 5 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 59/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng phê chuẩn Đề án “Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025”; bãi bỏ điểm 2, phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố; chức danh, mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, Kỳ họp thứ 3 (chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 5 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh