Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND quy định xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”
| Số hiệu | 02/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/02/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Thành Đô |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/2026/NQ-HĐND |
Điện Biên, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUY ĐỊNH XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH ĐIỆN BIÊN”
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Xét Tờ trình số 1028/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh số 14/BC-BPC ngày 10 tháng 02 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về tên gọi, đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên” (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương).
2. Đối tượng áp dụng
a) Cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc xét tặng Kỷ niệm chương.
Điều 2. Tên gọi, nguyên tắc xét tặng
1. Tên gọi: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”.
2. Nguyên tắc xét tặng
a) Việc xét tặng Kỷ niệm chương được thực hiện bảo đảm nguyên tắc theo quy định tại Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
b) Kỷ niệm chương được xét tặng một lần cho cá nhân có đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Nghị quyết này; không áp dụng hình thức truy tặng.
c) Việc xét tặng Kỷ niệm chương được thực hiện 02 đợt/năm vào dịp kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5), ngày thành lập Đảng bộ tỉnh (10/10); trường hợp đặc biệt có thể xét tặng đột xuất.
d) Thời gian tính xét tặng Kỷ niệm chương được tính cả thời gian trước khi chia tách tỉnh Lai Châu thành 02 tỉnh (tỉnh Lai Châu và tỉnh Điện Biên).
Trường hợp cá nhân được cử đi học, biệt phái hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, sau đó tiếp tục trở về công tác thì thời gian đi học, biệt phái hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự vẫn được tính là thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.
đ) Chỉ lấy kết quả khen thưởng theo công trạng (thành tích thường xuyên) làm căn cứ xét tặng Kỷ niệm chương; kết quả khen thưởng đột xuất, thi đua chuyên đề không dùng làm căn cứ xét tặng.
3. Không xét tặng Kỷ niệm chương trong các trường hợp
a) Cá nhân đã bị thi hành hình thức kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; người bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
b) Cá nhân đã được tặng thưởng Huy chương Lai Châu 30 năm theo Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về ban hành phần thưởng huy chương Lai Châu 30 năm; Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên” theo Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/2026/NQ-HĐND |
Điện Biên, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUY ĐỊNH XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH ĐIỆN BIÊN”
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Xét Tờ trình số 1028/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh số 14/BC-BPC ngày 10 tháng 02 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về tên gọi, đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên” (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương).
2. Đối tượng áp dụng
a) Cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc xét tặng Kỷ niệm chương.
Điều 2. Tên gọi, nguyên tắc xét tặng
1. Tên gọi: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”.
2. Nguyên tắc xét tặng
a) Việc xét tặng Kỷ niệm chương được thực hiện bảo đảm nguyên tắc theo quy định tại Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
b) Kỷ niệm chương được xét tặng một lần cho cá nhân có đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Nghị quyết này; không áp dụng hình thức truy tặng.
c) Việc xét tặng Kỷ niệm chương được thực hiện 02 đợt/năm vào dịp kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5), ngày thành lập Đảng bộ tỉnh (10/10); trường hợp đặc biệt có thể xét tặng đột xuất.
d) Thời gian tính xét tặng Kỷ niệm chương được tính cả thời gian trước khi chia tách tỉnh Lai Châu thành 02 tỉnh (tỉnh Lai Châu và tỉnh Điện Biên).
Trường hợp cá nhân được cử đi học, biệt phái hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, sau đó tiếp tục trở về công tác thì thời gian đi học, biệt phái hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự vẫn được tính là thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.
đ) Chỉ lấy kết quả khen thưởng theo công trạng (thành tích thường xuyên) làm căn cứ xét tặng Kỷ niệm chương; kết quả khen thưởng đột xuất, thi đua chuyên đề không dùng làm căn cứ xét tặng.
3. Không xét tặng Kỷ niệm chương trong các trường hợp
a) Cá nhân đã bị thi hành hình thức kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; người bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
b) Cá nhân đã được tặng thưởng Huy chương Lai Châu 30 năm theo Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về ban hành phần thưởng huy chương Lai Châu 30 năm; Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên” theo Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên.
Kỷ niệm chương được xét tặng cho cá nhân gương mẫu thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
1. Đối tượng không xác định thời gian
a) Cá nhân là lãnh đạo Đảng và Nhà nước, lãnh đạo bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị- xã hội Trung ương, lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; lãnh đạo, nguyên lãnh đạo tỉnh Điện Biên thuộc diện điều động, luân chuyển, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên.
b) Cá nhân là người trong và ngoài tỉnh có nhiều công lao đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh trực tiếp đóng góp bằng tiền, hiện vật có giá trị từ 02 tỷ đồng trở lên hoặc chủ trì vận động quyên góp tiền, hiện vật có giá trị từ 03 tỷ đồng trở lên (thành tích được cộng dồn nếu đóng góp nhiều lần trong 01 năm).
c) Cá nhân là nhà đầu tư, doanh nhân có dự án đầu tư ngoài ngân sách hoàn thành trên địa bàn tỉnh; nhà khoa học có sản phẩm khoa học công nghệ được chuyển giao, ứng dụng mang lại hiệu quả thiết thực; kỹ sư, kiến trúc sư có công trình khoa học, nghệ thuật; nhà sáng tạo nội dung, nhà văn hóa có sản phẩm sáng tạo, tác phẩm nghệ thuật có giá trị tuyên truyền, quảng bá về vùng đất, con người Điện Biên, góp phần đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh.
d) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đóng góp to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; có công lao xây dựng và củng cố mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa tỉnh Điện Biên với các vùng, địa phương thuộc các quốc gia.
2. Đối tượng xác định thời gian
a) Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động đã và đang công tác trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Trung ương, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, chiến sĩ đã và đang công tác tại các đơn vị lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Điện Biên, có thời gian công tác tại tỉnh Điện Biên từ đủ 30 năm trở lên đối với nam và từ đủ 25 năm trở lên đối với nữ (thời gian công tác được cộng dồn), trong quá trình công tác đã được tặng ít nhất 02 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ, ban, ngành Trung ương trở lên.
b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trước thời điểm ngày 31 tháng 5 năm 2026, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có thời gian công tác tại tỉnh Điện Biên từ đủ 25 năm trở lên đối với nam, từ đủ 20 năm trở lên đối với nữ (thời gian công tác được cộng dồn), trong quá trình công tác đã được tặng ít nhất 01 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất 03 Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc ít nhất 03 Bằng khen, Giấy khen của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh trở lên.
c) Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cán bộ, chiến sỹ các đơn vị lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Điện Biên sau khi nghỉ công tác tiếp tục tham gia là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trước thời điểm ngày 31 tháng 5 năm 2026 hoặc người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được cộng dồn thời gian công tác, nếu có đủ thời gian công tác từ 30 năm trở lên đối với nam và 25 năm trở lên đối với nữ, trong thời gian đó có ít nhất 01 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ, Ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị- xã hội trung ương và 02 Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc 02 Bằng khen, Giấy khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh trở lên.
d) Nông dân sinh sống trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ đủ 20 năm trở lên được công nhận ít nhất 02 lần đạt danh hiệu “Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” cấp tỉnh hoặc 01 lần đạt danh hiệu “nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” cấp Trung ương, giúp đỡ các hộ nông dân khác phát triển kinh tế và tạo việc làm cho người lao động hoặc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương tặng thưởng 02 Bằng khen trở lên về thành tích sản xuất, kinh doanh giỏi.
Điều 4. Giảm trừ thời gian xét tặng Kỷ niệm chương
1. Cá nhân được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất, Huân chương Chiến công hạng Nhất, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động hoặc được phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân được giảm trừ 05 năm so với thời gian quy định.
2. Cá nhân được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Chiến công hạng Nhì và hạng Ba; Huân chương Đại đoàn kết dân tộc; Huân chương Dũng cảm; Huy chương Kháng chiến; Giải thưởng Nhà nước; được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sỹ ưu tú, Nghệ nhân ưu tú hoặc danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được giảm trừ 03 năm so với thời gian quy định.
3. Trường hợp cá nhân được nhiều hình thức khen và danh hiệu thuộc diện được giảm trừ thì thời gian giảm trừ được tính đối với hình thức khen hoặc danh hiệu cao nhất.
4. Cá nhân thuộc nhóm đối tượng được quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này nếu có thời gian công tác thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì cứ 10 năm được giảm trừ 01 năm so với quy định.
Mức tiền thưởng bằng 0,6 lần mức lương cơ sở.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, Kỳ họp thứ Hai mươi sáu thông qua ngày 11 tháng 02 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh