Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND quy định đối tượng khác được vay từ nguồn vốn Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội với mức lãi suất thấp hơn do tỉnh Đắk Lắk ban hành
| Số hiệu | 02/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 26/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/06/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Cao Thị Hòa An |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/2026/NQ-HĐND |
Đắk Lắk, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG KHÁC ĐƯỢC VAY TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI MỨC LÃI SUẤT THẤP HƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Xét Tờ trình số 151/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4, Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 được vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội với mức lãi suất thấp hơn; Báo cáo thẩm tra số 80/BC-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 7244/UBND-ĐTKT ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu ý kiến thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết trình tại Kỳ họp Chuyên đề năm 2026, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định một số đối tượng khác được vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội với mức lãi suất thấp hơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội với mức lãi suất thấp hơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động thuộc các trường hợp theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.
2. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đắk Lắk; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Đối tượng được vay vốn
1. Người lao động thường trú tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ đủ 12 tháng trở lên thuộc một trong các trường hợp sau đây được vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội với mức lãi suất thấp hơn:
a) Người có đất bị thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày có văn bản xác nhận hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan chức năng cho đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn.
c) Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày có văn bản xác nhận hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan chức năng cho đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn.
d) Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống ngoài địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Đắk Lắk.
đ) Người lao động có hoàn cảnh khó khăn do tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi thường trú trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày xảy ra những rủi ro đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn.
e) Sinh viên, học sinh, học viên tốt nghiệp các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời hạn 24 tháng, kể từ khi tốt nghiệp cho đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn; du học sinh trình độ trung cấp, cao đẳng ở nước ngoài tốt nghiệp trở về nước trong thời hạn 24 tháng, kể từ khi tốt nghiệp trở về nước cho đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn.
2. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời hạn 60 tháng, kể từ ngày có Quyết định xuất ngũ trở về địa phương đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/2026/NQ-HĐND |
Đắk Lắk, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG KHÁC ĐƯỢC VAY TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỚI MỨC LÃI SUẤT THẤP HƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Xét Tờ trình số 151/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4, Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 được vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội với mức lãi suất thấp hơn; Báo cáo thẩm tra số 80/BC-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 7244/UBND-ĐTKT ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu ý kiến thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết trình tại Kỳ họp Chuyên đề năm 2026, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định một số đối tượng khác được vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội với mức lãi suất thấp hơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm; vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội với mức lãi suất thấp hơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động thuộc các trường hợp theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.
2. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đắk Lắk; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Đối tượng được vay vốn
1. Người lao động thường trú tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ đủ 12 tháng trở lên thuộc một trong các trường hợp sau đây được vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội với mức lãi suất thấp hơn:
a) Người có đất bị thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày có văn bản xác nhận hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan chức năng cho đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn.
c) Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày có văn bản xác nhận hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan chức năng cho đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn.
d) Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống ngoài địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Đắk Lắk.
đ) Người lao động có hoàn cảnh khó khăn do tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi thường trú trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày xảy ra những rủi ro đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn.
e) Sinh viên, học sinh, học viên tốt nghiệp các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời hạn 24 tháng, kể từ khi tốt nghiệp cho đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn; du học sinh trình độ trung cấp, cao đẳng ở nước ngoài tốt nghiệp trở về nước trong thời hạn 24 tháng, kể từ khi tốt nghiệp trở về nước cho đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn.
2. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời hạn 60 tháng, kể từ ngày có Quyết định xuất ngũ trở về địa phương đến thời điểm nộp hồ sơ vay vốn.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định cho vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng đối với người lao động tỉnh Phú Yên bằng nguồn vốn địa phương.
3. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Người lao động đã vay vốn theo Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) quy định các đối tượng chính sách khác được vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định cho vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng đối với người lao động tỉnh Phú Yên bằng nguồn vốn địa phương, đến thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đang còn dư nợ vay thì tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay theo hợp đồng tín dụng đã ký với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đắk Lắk nơi cho vay.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa XI, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Nhất thông qua ngày 26 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh