Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Dự thảo Nghị định quy định về quản lý mỹ phẩm

Số hiệu Khongso
Ngày ban hành 13/05/2026
Ngày có hiệu lực
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký ***
Lĩnh vực Thể thao - Y tế

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2026

DỰ THẢO
13/05/2026

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý mỹ phẩm.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về quản lý mỹ phẩm bao gồm:

a) Sản xuất mỹ phẩm tại Việt Nam;

b) Công bố sản phẩm mỹ phẩm;

c) Quản lý sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho sản phẩm mỹ phẩm xuất khẩu;

d) Hồ sơ thông tin sản phẩm, ghi nhãn và quảng cáo mỹ phẩm;

đ) Kiểm tra, giám sát và bảo đảm an toàn, chất lượng sản phẩm mỹ phẩm;

e) Thu hồi sản phẩm mỹ phẩm, thu hồi Số quản lý và ngừng tiếp nhận hồ sơ công bố.

2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến mỹ phẩm tại Việt Nam, bao gồm: sản xuất, công bố, kinh doanh, quảng cáo, kiểm tra, giám sát chất lượng và các dịch vụ có cung ứng, sử dụng sản phẩm mỹ phẩm.

3. Sản phẩm mỹ phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan, sản phẩm bán tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, sản phẩm sản xuất để xuất khẩu không tiêu thụ nội địa, sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh trong định mức miễn thuế không áp dụng theo Nghị định này.

4. Trường hợp sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại nhưng đủ điều kiện để đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam, khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải thực hiện theo quy định của Nghị định này.

1. Sản phẩm mỹ phẩm là bất kỳ chất hoặc hỗn hợp nào được dùng để tiếp xúc với các bộ phận bên ngoài cơ thể người (biểu bì, hệ thống lông tóc, móng, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc với răng và niêm mạc miệng, với mục đích chính là làm sạch, làm thơm, thay đổi ngoại hình, bảo vệ, duy trì tình trạng tốt hoặc điều chỉnh mùi cơ thể.

2. Sản phẩm mỹ phẩm dùng chuyên nghiệp (Cosmetic products for professional use) là sản phẩm mỹ phẩm có thành phần nồng độ, công dụng hoặc hướng dẫn sử dụng theo quy định của ASEAN được thương nhân xác định là dùng cho mục đích chuyên nghiệp tại cơ sở dịch vụ và ghi nội dung hạn chế đối tượng sử dụng trên nhãn sản phẩm theo quy định.

3. Cơ sở công bố sản phẩm mỹ phẩm (sau đây gọi tắt là Cơ sở công bố) là thương nhân có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam, chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường, đứng tên trên Phiếu công bố và chịu trách nhiệm về tính an toàn, chất lượng và tính năng của sản phẩm theo nội dung đã kê khai và dữ liệu lưu giữ tại Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF).

4. Số quản lý sản phẩm mỹ phẩm (sau đây gọi là Số quản lý) là mã định danh do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phát hành dựa trên việc ghi nhận thông báo công bố sản phẩm của thương nhân; Số quản lý phục vụ công tác truy xuất dữ liệu, quản lý nguy cơ và thanh tra, kiểm tra theo quy định.

5. Chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm là thương nhân nắm giữ quyền sở hữu đối với công thức, nhãn hiệu sản phẩm; thực hiện thiết lập, phê duyệt và cung cấp các dữ liệu kỹ thuật của Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho cơ sở công bố theo quy định.

6. Sản xuất mỹ phẩm là quá trình thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn chế biến, pha chế, chiết rót, đóng gói, dán nhãn để tạo thành sản phẩm mỹ phẩm.

7. Biến cố bất lợi của mỹ phẩm là bất kỳ hiện tượng y khoa không mong muốn nào xảy ra đối với con người, có thể liên quan hoặc không liên quan đến việc sử dụng mỹ phẩm trong điều kiện bình thường hoặc có thể dự đoán trước.

8. Biến cố bất lợi nghiêm trọng là biến cố bất lợi dẫn đến một trong các hậu quả: tử vong; đe dọa tính mạng; yêu cầu nhập viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện; gây tàn tật, thương tật vĩnh viễn hoặc dẫn đến suy giảm chức năng, mất năng lực hành vi hoặc khả năng hoạt động bình thường; dị tật bẩm sinh hoặc dị dạng thai nhi; hoặc các trường hợp có ý nghĩa y khoa khác phải có sự can thiệp chuyên môn để ngăn chặn các hậu quả nêu trên.

9. Hồ sơ thông tin sản phẩm (Product Infomation File(s), sau đây gọi tắt là Hồ sơ PIF) là tập hợp các tài liệu kỹ thuật dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử về sản phẩm mỹ phẩm bao gồm dữ liệu về thành phần, tiêu chuẩn chất lượng, báo cáo đánh giá an toàn và bằng chứng khoa học chứng minh tính năng của sản phẩm, do chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm thiết lập, được lưu giữ tại cơ sở công bố.

10. Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm (Cosmetic Good Manufacturing Practice) là quy định về bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng và quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận áp dụng phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

11. Hội đồng mỹ phẩm ASEAN (ASEAN Cosmetic Committee) là cơ quan chuyên môn của các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), có chức năng điều phối, giám sát và quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực thi Hiệp định về Hệ thống hòa hợp trong quản lý mỹ phẩm ASEAN (sau đây gọi tắt là Hiệp định mỹ phẩm ASEAN); bao gồm cả việc hướng dẫn phân loại các sản phẩm ranh giới (borderline products) giữa mỹ phẩm với thuốc, thiết bị y tế hoặc các loại hàng hóa khác.

12. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (sau đây gọi tắt là Phiếu công bố) là văn bản hoặc dữ liệu điện tử cam kết toàn diện của tổ chức, cá nhân về tính trung thực của hồ sơ, tính an toàn và chất lượng sản phẩm theo quy định của pháp luật Việt Nam và Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.

13. Kiểm nghiệm sản phẩm mỹ phẩm là việc phân tích, thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm hoặc nguyên liệu theo các phương pháp thử quy định tại hướng dẫn của ASEAN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia hoặc phương pháp của nhà sản xuất đã được cơ quan quản lý ghi nhận nhằm xác thực tính phù hợp với các quy định về an toàn, chất lượng và hiệu quả của sản phẩm.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...