|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 87/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ QUẢNG CÁO
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật
số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quảng cáo số
16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thư viện số
46/2019/QH14;
Căn cứ Luật Điện ảnh số
05/2022/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn
hóa số 45/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định
về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc
phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; thi
hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực văn
hóa và quảng cáo.
2. Các hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo không quy định tại Nghị định này
thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản
lý nhà nước có liên quan.
Điều
2. Đối tượng bị xử phạt
1. Đối tượng bị xử phạt
bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Nghị định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị
xử phạt theo quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có
hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Tổ chức kinh tế được
thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
c) Văn phòng đại diện cho
doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo; chi
nhánh của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
d) Đại lý lữ hành là tổ chức;
đ) Tổ chức kinh tế được
thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;
e) Đơn vị sự nghiệp công lập;
đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;
g) Tổ chức xã hội - nghề
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo;
h) Tổ chức quốc tế, tổ chức
nước ngoài tại Việt Nam;
i) Cơ sở văn hóa nước
ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam;
k) Các tổ chức khác có
hành vi vi phạm trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.
3. Hộ kinh doanh, hộ gia
đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
Điều
3. Hình thức xử phạt
1. Các hình thức xử phạt
chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Đình chỉ hoạt động có
thời hạn.
2. Các hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
b) Đình chỉ hoạt động có
thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam; giấy phép phân
loại phim; giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành,
chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim; giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; quyết định
công nhận hạng sao đối với cơ sở lưu trú được xếp hạng sao; giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh giám định cổ vật; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
di vật, cổ vật; chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật; giấy phép hoạt động
bảo tàng; chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch, lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật,
thiết kế, thi công, tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy
phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; giấy tiếp nhận
đăng ký bản công bố sản phẩm; giấy xác nhận nội dung quảng cáo; giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược; giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; chứng
chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.
Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm
hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực văn hóa và quảng cáo là 01 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người
có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc
quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm
dứt hành vi vi phạm;
c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ
chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến
thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm a
và điểm b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành
chính.
3. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và
hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo:
a) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn
hóa và quảng cáo đang thực hiện là hành vi có tính chất kéo dài, đã và đang diễn
ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành
vi đó vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước;
b) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn
hóa và quảng cáo đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần
và có căn cứ, thông tin chứng minh hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ
quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm hành chính.
4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nếu
tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc
xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được
tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu
quả
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
các điểm a, b, đ, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành
chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật
số 88/2025/QH15 (Luật Xử lý vi phạm hành chính), Nghị định này quy định các biện
pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại Chương II
và Chương III, bao gồm:
1. Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi
sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo hoặc buộc tháo dỡ biển hiệu hoặc buộc
tháo dỡ màn hình chuyên quảng cáo hoặc buộc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm
pháp luật.
2. Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản.
3. Buộc gỡ bỏ bản ghi âm, ghi hình, văn hóa phẩm có
nội dung độc hại dưới hình thức điện tử trên môi trường mạng và kỹ thuật số.
4. Buộc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao cho
cá nhân đạt giải cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc
thi người đẹp, người mẫu.
5. Buộc di dời tang vật vi phạm khỏi địa điểm tổ chức
triển lãm mỹ thuật hoặc tổ chức trại sáng tác điêu khắc.
6. Buộc loại bỏ nội dung vi phạm trong phim và vật
phẩm liên quan đến phim; triển lãm; triển lãm mỹ thuật; triển lãm tác phẩm nhiếp
ảnh; trại sáng tác điêu khắc; sản phẩm quảng cáo.
7. Buộc xóa bỏ phim, gỡ bỏ phim.
8. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối
với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo.
9. Buộc công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi liên hoan
các loại hình nghệ thuật biểu diễn; cuộc thi người đẹp, người mẫu; bị dừng phổ
biến phim.
10. Buộc nộp lại giấy phép, bằng xếp hạng di tích
cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp.
11. Buộc gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định
tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 tới cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
12. Buộc thực hiện sửa đổi, cập nhật kết quả phân
loại phim theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh.
13. Buộc ngừng sử dụng âm thanh, chuyển đổi ánh
sáng của màn hình chuyên quảng cáo để không làm ảnh hưởng đến an toàn giao
thông.
14. Buộc thông báo bằng văn bản về chủ sở hữu mới đến
cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di sản tư liệu.
15. Buộc trả lại tài nguyên thông tin đã đánh tráo
hoặc chiếm dụng.
Điều 6. Quy định về mức phạt tiền
và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực văn hóa là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và
100.000.000 đồng đối với tổ chức. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và
200.000.000 đồng đối với tổ chức.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương
III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy
định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 15; các khoản
4, 5, 6 và 7 Điều 16; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5
Điều 33; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 34;
các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 35; các Điều 57, 58 và 59 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với
tổ chức.
3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt
tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm
quyền xử phạt quy định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với
hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp
02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.
Điều 7. Thi hành các hình thức
xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
1. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành
chính, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện
theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
2. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả buộc nộp lại các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung thì thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục
hậu quả buộc nộp lại các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội
dung thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85
Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm
thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp đã cấp các giấy phép, văn bản
đó và gửi biên lai hoặc tài liệu chứng minh đã nộp giấy phép, văn bản cho người
có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản này;
c) Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện
pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản này phải thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp các giấy phép, văn bản đó.
3. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản thì thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục
hậu quả buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản thực hiện theo quy định tại
các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm gửi văn
bản xin lỗi cho tổ chức, cá nhân được xin lỗi và cho người có thẩm quyền ra quyết
định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản này.
4. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm thì
thực hiện như sau:
a) Số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền
do tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa
và quảng cáo có sau vi phạm và phải nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hành
vi vi phạm do nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện thì số lợi bất hợp pháp phải
thu được chia đều cho các tổ chức, cá nhân cùng vi phạm;
b) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi
vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền, giấy tờ có giá
hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó đã thực
hiện và được xác định như sau:
Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số
tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng
số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi
phạm sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ
sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ
chức vi phạm cung cấp; trường hợp chuyển nhượng, tiêu thụ hàng cấm, hàng giả,
hàng hóa nhập lậu hoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh có điều kiện thì số lợi bất
hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền cá nhân, tổ chức thu được từ việc
chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đó.
Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là
toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm
hành chính. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp
pháp được xác định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng;
trường hợp giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được
xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm
tẩu tán, tiêu hủy.
Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ chức,
cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo
quy định của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp vật, tài sản khác không phải hàng cấm,
hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số
lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của
tài sản cùng loại hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có
giá trị thị trường) hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ
khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ
chức, cá nhân vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa căn cứ
vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.
Trường hợp vật, tài sản khác là hàng cấm, hàng giả,
hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ thì số lợi bất hợp pháp được
xác định là tổng số tiền mà tổ chức, cá nhân nhận được khi thực hiện chuyển nhượng.
Điều 8. Xử lý vi phạm hành
chính trên môi trường điện tử
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn
hóa và quảng cáo trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Nguyên tắc xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đối với hành vi vi phạm
hành chính nhiều lần
Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành
chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp thực
hiện từng hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15,
điểm b khoản 3 Điều 20, điểm b khoản 5, điểm c và đ khoản 6 Điều 21, điểm b khoản
1 và khoản 2 Điều 43, khoản 2 và khoản 3 Điều 47, điểm b khoản
1 và điểm b khoản 2 Điều 60, khoản 3 Điều 62, khoản 1 Điều 63, khoản 3 Điều 67
ở các thời điểm khác nhau, được phát hiện ở cùng một thời điểm nhưng chưa bị xử
lý và chưa hết thời hiệu xử lý thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành
vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần
đối với hành vi vi phạm hành chính đó.
Điều 10. Thủ tục xử phạt đối với
những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự
Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm quy định tại điểm a, đ
và e khoản 1 Điều 11; hành vi biểu diễn nghệ thuật, thi, liên hoan có nội
dung xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tại điểm
b khoản 6 và khoản 8 Điều 17; hành vi tổ chức thi người đẹp, người mẫu có nội
dung xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tại khoản
6 Điều 18; hành vi bán hoặc phổ biến tranh, ảnh, văn hóa phẩm khác có nội
dung khiêu dâm, đồi trụy tại điểm b khoản 2 Điều 22; hành
vi tại khoản 3 và khoản 4 Điều 22; hành vi triển lãm tác phẩm
mỹ thuật, những sản phẩm nghệ thuật khác có nội dung kích động bạo lực, lối sống
đồi trụy tại điểm c, hành vi xây dựng công trình mỹ thuật
có nội dung kích động bạo lực, lối sống đồi trụy tại điểm d
khoản 5 Điều 23; hành vi quy định tại điểm a khoản 6 Điều
24; các điểm b, h và i khoản 2 Điều 26; Điều 38; các khoản 4, 5 và 6 Điều 47; điểm b khoản 5 Điều 50 và các hành vi
khác theo quy định của pháp luật tại Nghị định này mà có dấu hiệu tội phạm, thì
người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự
theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm
hành chính.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự; quyết định hủy bỏ quyết định
khởi tố vụ án hình sự; quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự; quyết định
đình chỉ điều tra bị can; quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự đối với bị
can; quyết định đình chỉ vụ án; quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can thì
người có thẩm quyền của cơ quan đang thụ lý vụ án phải xử phạt vi phạm hành
chính theo thẩm quyền. Trường hợp không có thẩm quyền xử phạt, thì phải chuyển
quyết định kèm theo hồ sơ (bản sao y), tang vật, phương tiện vi phạm liên quan
đến hành vi vi phạm hành chính trong vụ việc, trừ trường hợp tang vật, phương
tiện là vật chứng và văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính cho người có thẩm
quyền xử phạt trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực
theo quy định tại khoản 3 Điều 62, Điều 63 Luật Xử lý vi phạm
hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH
CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA
Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM VỀ ĐIỆN
ẢNH
Điều 11. Vi phạm quy định về nội
dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động điện ảnh có một trong các nội
dung sau đây, trừ hành vi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước
ngoài có giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam bị
thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 13 Luật Điện ảnh
số 05/2022/QH15:
a) Xuyên tạc lịch sử dân tộc,
phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể
hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ
chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân;
b) Tiết lộ bí mật đời tư của
cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp xử phạt vi
phạm hành chính theo quy định của pháp luật về an ninh mạng;
c) Kích động bạo lực, hành vi
tội ác bằng việc thể hiện chi tiết cách thức thực hiện, hình ảnh, âm thanh, lời
thoại, cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dã man, tàn bạo và những hành vi khác
xúc phạm đến nhân phẩm con người, trừ trường hợp thể hiện các nội dung đó để
phê phán, tố cáo, lên án tội ác, đề cao chính nghĩa, tôn vinh giá trị truyền thống,
văn hóa;
d) Gây tổn hại đến các giá trị
văn hóa, lợi ích quốc gia, dân tộc Việt Nam; truyền bá tệ nạn xã hội; phá hoại
văn hóa, đạo đức xã hội;
đ) Thể hiện chi tiết hình ảnh,
âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân;
e) Kích động, chống đối việc
thi hành Hiến pháp, pháp luật.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ các hoạt động sản
xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát
triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm
b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này trong trường hợp tái phạm;
b) Đình chỉ các hoạt động sản
xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát
triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản
1 Điều này, trường hợp tái phạm thì đình chỉ từ 03 tháng đến 06 tháng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính thông tin
sai sự thật đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc xin lỗi cá nhân bằng
văn bản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy phim hoặc buộc
xóa bỏ phim hoặc buộc gỡ bỏ phim trên không gian mạng hoặc buộc loại bỏ nội
dung vi phạm trong phim và những vật phẩm liên quan đến phim có nội dung quy định
tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về
hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền khi thực hiện phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phổ biến phim trên hệ thống
rạp chiếu phim, trên hệ thống truyền hình và địa điểm chiếu phim công cộng mà
không có giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng;
b) Phổ biến phim trên không
gian mạng mà không phân loại, hiển thị kết quả phân loại theo quy định;
c) Thay đổi, làm sai lệch nội
dung phim và kết quả phân loại phim đã được cấp giấy phép phân loại phim hoặc
quyết định phát sóng;
d) Phát hành, phổ biến phim
đã có quyết định thu hồi giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gỡ bỏ phim trên hệ thống
truyền hình đối với hành vi phát hành, phổ biến phim trên hệ thống truyền hình
mà không có giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy hoặc xóa bỏ
phim có chứa nội dung quy định tại các điểm a, b và i khoản
1 Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 đối với hành vi phát hành, phổ biến
phim trên hệ thống rạp chiếu phim, địa điểm chiếu phim công cộng mà không có giấy
phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này;
c) Buộc gỡ bỏ phim trên không
gian mạng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d) Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 13. Vi phạm quy định về sản
xuất phim
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay
đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt
Nam;
b) Không gửi văn bản cam kết
không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số
05/2022/QH15 tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong trường hợp hợp tác sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhận
tài trợ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài để sản xuất phim theo quy định.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không sử dụng dịch vụ do
cơ sở điện ảnh Việt Nam cung cấp khi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá
nhân nước ngoài;
b) Không có văn bản thỏa thuận
hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ với cơ sở điện ảnh Việt Nam khi sử dụng dịch vụ
sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Không thực hiện đúng nội
dung giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có giấy phép cung cấp
dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam trong trường hợp sử dụng dịch vụ
quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam;
b) Cho tổ chức, cá nhân khác
sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam;
c) Sử dụng giấy phép cung cấp
dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam của tổ chức khác.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu phim hoặc đoạn
phim đã quay tại Việt Nam đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản
3, điểm a khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam từ 01 tháng đến
03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo đối với
hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại cho cơ quan
có thẩm quyền giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt
Nam đã cấp đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Buộc gửi văn bản cam kết
không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số
05/2022/QH15 tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này trong
trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp;
đ) Buộc nộp lại số tiền bằng
giá trị phim hoặc đoạn phim đã quay tại Việt Nam đối với hành vi quy định tại
điểm b và điểm c khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này trong trường hợp tang vật vi
phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
Điều 14. Vi phạm quy định về
phát hành phim
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phim nhập khẩu không đúng
mục đích phục vụ hoạt động nghiên cứu, giáo dục, lưu trữ và lưu hành nội bộ.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cam kết bằng văn bản về nội dung phim
không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số
05/2022/QH15 đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định trong trường hợp nhập khẩu phim.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu phim đối với hành vi quy định tại khoản 1
Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số tiền bằng
với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định khoản 1 Điều này
trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định
của pháp luật;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Buộc gửi văn bản cam kết
không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số
05/2022/QH15 đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về
phổ biến phim
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phổ biến phim ngoài khoảng
thời gian được phổ biến theo quy định tại rạp chiếu phim; địa điểm chiếu phim
công cộng trừ phương tiện vận tải hành khách công cộng;
b) Không công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc bị dừng phổ biến phim theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền đối với một trong
các hành vi vi phạm về nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh phổ biến phim như sau:
a) Từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi không miễn giảm giá vé cho người cao tuổi, người
khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn và các đối tượng khác theo quy định;
b) Từ 40.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm điều kiện để phổ biến phim đối với
từng hình thức phổ biến phim theo quy định;
c) Từ 60.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh
báo theo quy định;
d) Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi không dừng việc phổ biến phim khi có yêu cầu bằng
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Phạt tiền đối với các hành
vi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép phân loại phim;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy
phép phân loại phim;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp phép khi thay đổi tên phim mà không thay đổi nội
dung phim đã được cấp giấy phép phân loại phim;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép
phân loại phim trong trường hợp thay đổi nội dung phim đã được cấp giấy phép
phân loại phim theo quy định.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim tại
địa điểm chiếu phim công cộng sau đây:
a) Không cung cấp danh mục
phim chiếu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương nơi tổ chức đăng
ký kinh doanh phổ biến phim;
b) Không thông báo bằng văn bản
về nội dung, chương trình chiếu phim cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định;
c) Không thay đổi thời gian,
quy mô chiếu phim tại địa điểm chiếu phim công cộng theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
d) Phổ biến phim sau khi
thông báo bằng văn bản về nội dung, chương trình chiếu phim mà cơ quan nhà nước
có thẩm quyền có văn bản không đồng ý.
5. Phạt tiền đối với một trong
các hành vi vi phạm về phổ biến phim trong rạp chiếu phim của cơ sở điện ảnh
như sau:
a) Từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kết nối dữ liệu, chế độ báo cáo
tình hình hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Từ 40.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam,
khung giờ chiếu phim Việt Nam; thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em
theo quy định;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000
đồng đối với hành vi không bảo đảm người xem phim đúng độ tuổi theo phân loại
phim;
d) Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm về quy chuẩn kỹ thuật về rạp chiếu
phim theo quy định.
6. Phạt tiền đối với một trong
các hành vi vi phạm về phổ biến phim trên hệ thống truyền hình như sau:
a) Từ 40.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ thời lượng phát sóng phim
Việt Nam so với phim nước ngoài, khung giờ phát sóng phim Việt Nam, thời lượng
và khung giờ phát sóng phim cho trẻ em trên các kênh truyền hình trong nước
theo quy định;
b) Từ 60.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập Hội đồng thẩm định và phân loại
phim của cơ quan báo chí.
7. Phạt tiền đối với một trong
các hành vi vi phạm về phổ biến phim trên không gian mạng sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo danh sách phim sẽ phổ biến và kết
quả phân loại phim cho Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch trước khi thực hiện phổ
biến phim theo quy định;
b) Từ 40.000.000 đồng đến
60.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp đầu mối, thông tin liên hệ để tiếp
nhận, xử lý yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phản ánh, khiếu nại, tố cáo của
người sử dụng dịch vụ theo quy định;
c) Từ 60.000.000 đồng đến
80.000.000 đồng đối với hành vi không triển khai các giải pháp kỹ thuật, phối hợp
với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gỡ bỏ, ngăn chặn phim vi phạm theo
quy định;
d) Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm một trong các điều kiện thực hiện
phân loại phim theo quy định;
đ) Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp kỹ thuật cần thiết
và hướng dẫn để cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em tự kiểm soát, quản lý, bảo
đảm trẻ em xem phim phổ biến trên không gian mạng phù hợp với độ tuổi xem phim;
để người sử dụng dịch vụ báo cáo về phim vi phạm theo quy định;
e) Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi không gỡ bỏ phim vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 và
các quy định của pháp luật khác có liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Từ 80.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng đối với hành vi không ngăn chặn truy cập phim vi phạm theo yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc bị dừng phổ biến phim đối với
hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo đối với
hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại cho cơ quan
có thẩm quyền giấy phép phân loại phim đã được cấp đối với hành vi quy định tại
điểm b khoản 3 Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 4
Điều này;
đ) Buộc gỡ bỏ phim trên
không gian mạng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản
7 Điều này;
e) Buộc thực hiện sửa đổi, cập
nhật kết quả phân loại phim theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
điện ảnh đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 7 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về
lưu chiểu, lưu trữ phim, liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim,
chương trình phim và tuần phim
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không nộp lưu chiểu phim
đã được cấp giấy phép phân loại phim theo quy định;
b) Không mở mã khóa phim để đối
chiếu, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan cấp phép phân loại phim theo quy định;
c) Không bảo đảm an toàn bản
phim, kịch bản và tài liệu kèm phim theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định;
d) Không cung cấp bản sao, in
trích tư liệu cho chủ sở hữu phim và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải
thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy
phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng
phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo về kế hoạch hoặc kết quả thực
hiện liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim,
cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tới cơ quan có thẩm quyền theo
quy định.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim
chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và
tuần phim không đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định của cơ quan, tổ
chức Việt Nam, trừ trường hợp cơ quan tổ chức Việt Nam là cơ quan nhà nước ở
trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng nội dung giấy phép tổ
chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim,
cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim.
7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có giấy phép tổ chức
liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc
thi phim, chương trình phim và tuần phim theo quy định;
b) Phim tham gia liên hoan
phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim,
chương trình phim và tuần phim không có giấy phép phân loại phim hoặc quyết định
phát sóng theo quy định;
c) Cho tổ chức, cá nhân khác
sử dụng giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề,
giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim;
d) Sử dụng giấy phép tổ chức
liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc
thi phim, chương trình phim và tuần phim của tổ chức khác.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép tổ chức liên hoan
phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim,
chương trình phim và tuần phim từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định
tại điểm c khoản 7 Điều này;
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo đối với
hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại cho cơ quan
có thẩm quyền giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành,
chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim đã
được cấp đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy hoặc xóa bỏ
hoặc gỡ bỏ phim có chứa nội dung quy định tại các điểm a, b
và i khoản 1 Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 đối
với hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này trong
trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp.
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM VỀ HOẠT
ĐỘNG NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
Điều 17. Vi phạm quy định về
biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kê khai không trung thực
trong hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi,
liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn;
b) Thực hiện tổ chức biểu diễn
nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn phục
vụ nhiệm vụ chính trị; phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức không đúng nội dung
thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện tổ chức biểu diễn
nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải
trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật không đúng nội dung thông
báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay
đổi nội dung trong văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc
thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức
cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính
trị; phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức;
b) Không thông báo với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ
tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không
bán vé xem biểu diễn nghệ thuật;
c) Tổ chức biểu diễn nghệ thuật,
tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn không đúng nội
dung ghi trong văn bản chấp thuận.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thu hồi danh hiệu,
giải thưởng cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn khi đã có
văn bản yêu cầu thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Không công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng
cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn;
c) Sử dụng danh hiệu, giải thưởng
cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn sau khi bị thu hồi hoặc
có quyết định hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.
5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người biểu diễn trong thời gian bị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động biểu diễn để tổ chức biểu diễn
nghệ thuật.
6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Biểu diễn nghệ thuật mà thực
hiện hành vi không phù hợp với văn hóa truyền thống, lứa tuổi, giới tính theo
quy định của pháp luật;
b) Biểu diễn nghệ thuật, thi,
liên hoan có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử
dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt,
hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động
tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm quyền và lợi
ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân;
c) Biểu diễn nghệ thuật, thi,
liên hoan có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;
phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ,
anh hùng dân tộc, danh nhân.
7. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức biểu diễn nghệ thuật,
tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn mà không có văn
bản chấp thuận;
b) Cho tổ chức, cá nhân khác
sử dụng văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên
hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn;
c) Sử dụng văn bản chấp thuận
tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ
thuật biểu diễn được cấp cho tổ chức, cá nhân khác;
d) Tái phạm một trong các
hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 45.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức biểu diễn, thi, liên hoan các loại
hình nghệ thuật biểu diễn có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan
hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương
tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân
tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm
quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.
9. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức biểu diễn, thi,
liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc
lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín
ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân;
b) Biểu diễn nghệ thuật hoặc
tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn
nghệ thuật, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 7 Điều này.
10. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Đình chỉ hoạt động biểu
diễn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này;
b) Đình chỉ hoạt động biểu
diễn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều
này;
c) Đình chỉ hoạt động biểu
diễn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với người biểu diễn có hành vi quy định tại
khoản 6 Điều này;
d) Đình chỉ hoạt động biểu
diễn từ 12 tháng đến 18 tháng đối với người biểu diễn có hành vi quy định tại
điểm d khoản 7, điểm b khoản 9 Điều này;
đ) Đình chỉ hoạt động tổ chức
biểu diễn từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 8 và đối
với tổ chức biểu diễn tại điểm b khoản 9 Điều này.
11. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Buộc nộp lại văn bản chấp
thuận đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền
đã cấp văn bản chấp thuận đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc thu hồi danh hiệu,
giải thưởng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
c) Buộc công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng
đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
d) Buộc xin lỗi tổ chức, cá
nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;
đ) Buộc nộp lại số lợi bất
hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4, các khoản 5,
6, 7, 8 và 9 Điều này.
Điều 18. Vi phạm quy định về
thi người đẹp, người mẫu
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kê khai không trung thực hồ
sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu;
b) Kê khai không trung thực
trong hồ sơ đề nghị cấp văn bản xác nhận dự thi người đẹp, người mẫu ở nước
ngoài.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện không đúng nội
dung thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định cuộc thi người đẹp, người
mẫu thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan, tổ chức;
b) Không thông báo đến cơ quan
có thẩm quyền theo quy định cuộc thi người đẹp, người mẫu thuộc phạm vi quản lý
nội bộ của cơ quan, tổ chức.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thu hồi danh hiệu đã
trao cho cá nhân đạt giải cuộc thi người đẹp, người mẫu khi có văn bản yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Không công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng
cuộc thi người đẹp, người mẫu theo quy định;
c) Sử dụng danh hiệu, giải
thưởng cuộc thi người đẹp, người mẫu sau khi bị thu hồi hoặc có quyết định hủy
kết quả cuộc thi, liên hoan;
d) Sử dụng danh hiệu của cá
nhân đạt được tại cuộc thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài chưa được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức thi người đẹp và
người mẫu không đúng nội dung ghi trong văn bản chấp thuận;
b) Tham dự thi người đẹp, người
mẫu ở nước ngoài mà không có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp và người mẫu mà không
có văn bản chấp thuận.
6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp, người mẫu có nội
dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục,
từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn
hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức,
sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các
tổ chức, cá nhân.
7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp, người mẫu có nội
dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành
tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc,
danh nhân.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động tổ chức
thi người đẹp, người mẫu từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại
điểm a khoản 4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động tổ chức
thi người đẹp, người mẫu từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi danh hiệu, giải
thưởng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng
đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Buộc xin lỗi tổ chức, cá
nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm c và điểm d khoản 3, các
khoản 5, 6 và 7 Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định về
lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung nghệ thuật biểu diễn
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lưu hành bản ghi âm, ghi
hình mà không nộp lưu chiểu theo quy định;
b) Lưu hành bản ghi âm, ghi
hình không đúng với nội dung bản ghi âm, ghi hình đã nộp lưu chiểu.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lưu hành bản ghi âm, ghi
hình đã có quyết định đình chỉ lưu hành, buộc tiêu hủy của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Lưu hành bản ghi âm, ghi
hình có nội dung xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung
kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ
ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn
hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức,
sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung
xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách
mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh
nhân.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy tang vật vi
phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trong trường hợp
tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;
c) Buộc gỡ bỏ bản ghi âm, ghi
hình, văn hóa phẩm có nội dung độc hại dưới hình thức điện tử trên môi trường mạng
và kỹ thuật số đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM VỀ TỔ
CHỨC LỄ HỘI; KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE, DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG; HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA
VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG
Điều 20. Vi phạm quy định về tổ
chức lễ hội
1. Phạt cảnh cáo đối với một
trong các hành vi sau đây:
a) Thắp hương hoặc đốt vàng
mã không đúng nơi quy định;
b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm
tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội;
c) Mặc trang phục không lịch
sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo bằng văn bản
kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
b) Chèo kéo người tham dự lễ
hội sử dụng dịch vụ, hàng hóa của mình.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thành lập Ban tổ chức
lễ hội theo quy định;
b) Bán vé, thu tiền tham dự lễ
hội;
c) Không có nhà vệ sinh hoặc
có nhà vệ sinh nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định trong khu vực lễ hội,
di tích;
d) Không tuyên truyền, giới
thiệu mục đích, ý nghĩa, giá trị của lễ hội trên hệ thống loa phát thanh hoặc bảng,
biển và các hình thức tuyên truyền khác;
đ) Không thông báo số điện
thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của người tham gia lễ hội.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lợi dụng hoạt động tổ chức
lễ hội để trục lợi;
b) Tham gia hoạt động mê tín
dị đoan trong lễ hội.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phục hồi phong tục, tập
quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt
Nam;
b) Ép buộc tổ chức, cá nhân
tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức lễ hội theo quy định
phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thông báo;
b) Tổ chức lễ hội không đúng
với nội dung đã đăng ký hoặc nội dung đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức lễ hội theo quy định
phải đăng ký mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Tổ chức lễ hội truyền thống
không đúng với bản chất, ý nghĩa lịch sử, văn hóa;
c) Thực hiện nghi lễ có tính
bạo lực, phản cảm, trái với truyền thống yêu hòa bình, nhân đạo của dân tộc Việt
Nam.
8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tạm dừng tổ chức lễ
hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Tổ chức hoạt động mê tín dị
đoan.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4, điểm b khoản 5 và điểm b
khoản 8 Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định về
kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
1. Phạt cảnh cáo đối với hành
vi không mặc trang phục hoặc không đeo biển tên do người sử dụng lao động cung
cấp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp trang phục hoặc không cung cấp
biển tên cho người lao động.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ vũ trường
cho người chưa đủ 18 tuổi;
b) Kinh doanh dịch vụ karaoke
trong khoảng thời gian không được kinh doanh mỗi ngày theo quy định;
c) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay
đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đặt chốt cửa bên trong
phòng hát karaoke, phòng vũ trường;
b) Đặt thiết bị báo động, trừ
các hệ thống, thiết bị báo cháy tự động tại địa điểm kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường;
c) Không bảo đảm hình ảnh phù
hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với
văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát
karaoke;
d) Không điều chỉnh giấy phép
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp
thay đổi về số lượng phòng hoặc chủ sở hữu;
đ) Kinh doanh dịch vụ vũ trường
trong khoảng thời gian không được kinh doanh mỗi ngày theo quy định.
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh dịch vụ karaoke
không có giấy phép theo quy định;
b) Sử dụng giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh;
c) Cho tổ chức, cá nhân khác
sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh.
8. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh dịch vụ vũ trường
không có giấy phép theo quy định;
b) Sử dụng giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ vũ trường của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh;
c) Cho tổ chức, cá nhân khác
sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường để kinh doanh.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy
định tại điểm c khoản 7 và điểm c khoản 8 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Buộc nộp lại giấy phép đã
bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy
phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, điểm d và điểm d
khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy định về
hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức các hình thức vui chơi giải trí
trong khoảng thời gian không được tổ chức mỗi ngày theo quy định, trừ trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15, điểm b khoản 5 và điểm
đ khoản 6 Điều 21, khoản 2 Điều 47 Nghị định này.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Dùng các phương thức phục
vụ có tính chất khiêu dâm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh
doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc
nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác;
b) Bán hoặc phổ biến tranh, ảnh,
văn hóa phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự; có nội dung kích động bạo lực; có nội dung truyền bá tệ nạn
xã hội; có nội dung không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa
Việt Nam hoặc có nội dung đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu
hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi bao che cho các hoạt động có tính chất
khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy, nhảy múa thoát y tại cơ sở kinh doanh dịch
vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng
ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn
hóa công cộng khác.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho khách nhảy múa thoát y hoặc tổ
chức hoạt động khác mang tính chất đồi trụy tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường,
cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải
khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
khác.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường, quyết định công nhận hạng sao đối với
cơ sở lưu trú được xếp hạng sao theo quy định từ 18 tháng đến 24 tháng đối với
hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm
có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều
này.
Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM VỀ MỸ
THUẬT, NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM
Điều 23. Vi phạm quy định về
hoạt động mỹ thuật
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật
theo quy định;
b) Tổ chức cuộc thi sáng tác
tác phẩm mỹ thuật mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định;
c) Không gửi báo cáo kết quả
cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định;
d) Kê khai không trung thực
trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn
hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ
thuật hoặc hồ sơ thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức thi sáng tác tác
phẩm mỹ thuật không đúng với nội dung đã thông báo;
b) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay
đổi nội dung giấy phép triển lãm mỹ thuật hoặc giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật
về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ hoặc giấy phép xây dựng tượng
đài, tranh hoành tráng hoặc giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức triển lãm mỹ thuật,
trại sáng tác điêu khắc không đúng nội dung ghi trong giấy phép;
b) Không làm lại thủ tục xin
cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật theo quy định;
c) Sao chép tác phẩm mỹ thuật
về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc đặt
ở nơi công cộng không đúng nội dung ghi trong giấy phép.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức triển lãm mỹ thuật
mà không có giấy phép theo quy định;
b) Tổ chức trại sáng tác điêu
khắc mà không có giấy phép theo quy định;
c) Sao chép tác phẩm mỹ thuật
về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc đặt
ở nơi công cộng mà không có giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
5 Điều này;
d) Sao chép tác phẩm mỹ thuật
về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ không bảo đảm sự tôn kính;
đ) Tổ chức cuộc thi, sáng
tác tác phẩm mỹ thuật khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền không chấp thuận;
e) Triển lãm những tác phẩm mỹ
thuật, những sản phẩm nghệ thuật khác có nội dung truyền bá lối sống dâm ô,
hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, phá hoại thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường;
xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;
g) Xây dựng công trình mỹ thuật
có nội dung truyền bá lối sống dâm ô, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, phá hoại
thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường; xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức,
danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xây dựng tượng đài, tranh
hoành tráng không đúng nội dung ghi trong giấy phép;
b) Xây dựng tượng đài, tranh
hoành tráng không có giấy phép theo quy định;
c) Triển lãm những tác phẩm mỹ
thuật, những sản phẩm nghệ thuật khác có nội dung kích động bạo lực; lối sống đồi
trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; xuyên tạc sự thật lịch sử;
phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn
hóa;
d) Xây dựng công trình mỹ thuật
có nội dung kích động bạo lực; lối sống đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự; xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng;
xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa hoặc không đúng mẫu đã được
phê duyệt.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định
tại điểm c khoản 3, điểm c và điểm d khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm
có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 và điểm c khoản
5 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy tang vật vi
phạm đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này trong trường
hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
c) Buộc phá dỡ phần tượng
đài, tranh hoành tráng không đúng nội dung ghi trong giấy phép đối với hành vi
quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
d) Buộc phá dỡ tượng đài,
tranh hoành tráng và công trình mỹ thuật đối với hành vi quy định tại điểm c
khoản 3, điểm g khoản 4; điểm b và điểm d khoản 5 Điều này;
đ) Buộc di dời tang vật vi
phạm khỏi địa điểm tổ chức triển lãm hoặc tổ chức trại sáng tác điêu khắc đối với
hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3, điểm a và điểm b khoản 4 Điều
này;
e) Buộc loại bỏ phần nội dung
vi phạm ra khỏi triển lãm mỹ thuật, trại sáng tác điêu khắc đối với hành vi quy
định tại điểm a khoản 3 Điều này;
g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn
hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ nhằm mục đích kinh doanh quy định tại điểm c khoản
3; điểm c và điểm d khoản 4 Điều này;
h) Buộc nộp lại giấy phép đã
bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy
phép đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
i) Buộc nộp lại số tiền bằng với
giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định điểm c khoản 3, điểm
c và điểm d khoản 4 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ,
tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
Điều
24. Vi phạm quy định về hoạt động nhiếp ảnh
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức vận động
sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo
quy định;
b)
Không thông báo lại trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản đã
thông báo theo quy định;
c)
Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh
từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan theo quy định;
d) Kê
khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp
ảnh.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa
làm thay đổi nội dung giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.
3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Tổ
chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam không đúng nội dung ghi trong giấy
phép;
b)
Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không đúng nội dung
ghi trong giấy phép;
c)
Không làm thủ tục xin cấp lại giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt
Nam theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức triển lãm
tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam mà không có giấy phép theo quy định.
5. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm mà không có giấy
phép theo quy định;
b)
Triển lãm những tác phẩm nhiếp ảnh thuộc loại cấm phổ biến, trừ trường hợp quy
định tại điểm a khoản 6 Điều này;
c) Sửa
chữa, ghép tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm mục đích
xâm phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
6. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam có nội dung kích động bạo lực; khiêu
dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sửa
chữa, ghép tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm mục đích
xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh
hùng dân tộc, lãnh tụ, danh nhân văn hóa;
c)
Mua, bán, sử dụng, phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh vi phạm pháp luật hoặc đã có quyết
định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ
quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều
này;
b)
Buộc loại bỏ phần nội dung vi phạm ra khỏi triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh đối với
hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;
c)
Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm
b và điểm c khoản 5, khoản 6 Điều này;
d)
Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm c
khoản 5 Điều này;
đ)
Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại điểm b khoản
6 Điều này;
e)
Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 và điểm a
khoản 5 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung
độc hại;
g)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi mua, bán, phổ biến
tác phẩm nhiếp ảnh quy định tại điểm c khoản 6 Điều này.
Điều
25. Vi phạm quy định về hoạt động triển lãm
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức triển lãm;
b) Không
thông báo lại trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản đã thông báo
theo quy định;
c)
Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa
làm thay đổi nội dung giấy phép tổ chức triển lãm.
3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Tổ
chức triển lãm tại Việt Nam không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường
hợp quy định tại khoản 6 Điều này;
b)
Đưa tác phẩm, hiện vật, tài liệu ra nước ngoài triển lãm không đúng nội dung
ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;
c)
Không làm thủ tục xin cấp lại giấy phép triển lãm tại Việt Nam theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức triển lãm tại
Việt Nam mà không có giấy phép theo quy định.
5. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Đưa tác phẩm, hiện vật, tài liệu ra nước ngoài triển lãm mà không có giấy phép
theo quy định;
b)
Triển lãm tác phẩm, hiện vật, tài liệu có nội dung vi phạm quy định về nếp sống
văn minh, tuyên truyền bạo lực, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội gây hại cho sức
khỏe, hủy hoại hệ sinh thái tự nhiên;
c)
Triển lãm tác phẩm, hiện vật, tài liệu có nội dung tiết lộ bí mật của cơ quan,
tổ chức, cá nhân mà không được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
6. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi triển lãm tác phẩm,
hiện vật, tài liệu có nội dung xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng;
xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa; xâm hại uy tín của cơ
quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc loại bỏ nội dung vi phạm ra khỏi triển lãm đối với hành vi quy định tại điểm
a và điểm b khoản 3 Điều này;
b)
Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 và điểm a
khoản 5 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung
độc hại;
c)
Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm
b và điểm c khoản 5 và khoản 6 Điều này;
d)
Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
8.
Hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này không áp dụng đối với
triển lãm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
23/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Chính
phủ về hoạt động triển lãm.
Mục
5. HÀNH VI VI PHẠM VỀ DI SẢN VĂN HÓA
Điều
26. Vi phạm quy định hành vi bị nghiêm cấm về di sản văn hóa
1. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Khai thác, sử dụng di sản văn hóa làm xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng, lợi ích quốc gia, dân tộc;
b)
Công nhận, trao tặng các danh hiệu liên quan đến di sản văn hóa trái quy định của
pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 28 Nghị định
này.
2. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Chiếm đoạt di sản văn hóa; làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội dung
và giá trị của di tích, di sản tư liệu; phổ biến, thực hành sai lệch nội dung
di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị
di tích, di sản văn hóa phi vật thể;
b)
Xâm hại, hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa và cảnh quan văn hóa
của di tích;
c) Lợi
dụng di sản văn hóa và việc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa,
công nhận, ghi danh di sản văn hóa để trục lợi, thờ tự, thực hành tín ngưỡng và
thực hiện những hành vi khác trái pháp luật; phân biệt đối xử, kỳ thị văn hóa,
tạo ganh đua, mâu thuẫn, tranh chấp và xung đột văn hóa; cản trở quyền sáng tạo
văn hóa, thực hành văn hóa và hưởng thụ văn hóa của cộng đồng chủ thể di sản
văn hóa;
d)
Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; tìm kiếm, trục vớt trái phép di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia còn chìm đắm dưới nước; đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật; xây
dựng trái phép trong khu vực bảo vệ di tích, khu vực thăm dò khai quật khảo cổ
và địa điểm thuộc quy hoạch khảo cổ;
đ)
Mua bán, sưu tầm, kinh doanh, trao đổi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản
tư liệu có nguồn gốc không hợp pháp;
e) Lấn,
hủy hoại đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
g) Bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh khi chưa
có ý kiến hoặc không thực hiện đúng quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư,
quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, nội dung thẩm
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
h)
Làm giả di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; mua bán, trao đổi, vận
chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; đưa trái
phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu ra nước ngoài;
i) Lợi
dụng hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để xuyên tạc chủ
trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam; chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; kích động bạo lực,
gây thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; phá
hoại thuần phong mỹ tục; truyền bá mê tín;
k) Lợi
dụng việc thực hiện nhiệm vụ sưu tầm hiện vật để mua, tư vấn cho tổ chức, cá
nhân khác mua, bán hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng công lập hoặc
tiết lộ thông tin liên quan đến việc mua, bán hiện vật khi chưa được sự đồng ý
bằng văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức được giao quản lý bảo
tàng và chủ sở hữu hiện vật.
3.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia, di sản tư liệu đối với hành vi quy định tại điểm d, đ và h khoản
2 Điều này.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm a khoản
1; hành vi chiếm đoạt di sản văn hóa, làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di
tích, nội dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu quy định tại điểm a và
hành vi quy định tại các điểm b, d, e và g khoản 2 Điều này;
b)
Buộc xin lỗi công khai bằng văn bản đối với hành vi phổ biến, thực hành sai lệch
nội dung di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm
giá trị di tích, di sản văn hóa phi vật thể quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này;
c)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các
điểm c, d, đ, h, i và k khoản 2 Điều này;
d)
Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại
điểm d, đ và h khoản 2 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ,
tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
Điều
27. Vi phạm quy định về nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật
thể
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nghiên cứu, sưu tầm,
tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam mà không có sự đồng ý bằng
văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản văn hóa
phi vật thể phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở
lên hoặc của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh đối với di sản văn hóa phi
vật thể thuộc 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm
đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số tiền bằng
giá trị tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong
trường hợp tang vật vi phạm bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của
pháp luật.
Điều
28. Vi phạm quy định về hồ sơ xếp hạng, hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích và Bằng
xếp hạng di tích
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung
thực trong hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ
sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa
làm thay đổi nội dung Bằng xếp hạng di tích.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại Bằng xếp hạng
di tích đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền
cấp Bằng xếp hạng di tích đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
29. Vi phạm quy định về sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các
hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
1. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, cải tạo,
xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực
di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế
giới không bảo đảm một trong các yêu cầu quy định tại khoản
3 Điều 28 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc phá dỡ công trình, nhà ở riêng lẻ đối với hành vi xây dựng quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Buộc
khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi sửa chữa, cải tạo quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều
30. Vi phạm quy định về dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng
lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của
khu vực di sản thế giới
1. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện dự án đầu
tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài
khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới có khả
năng tác động tiêu cực đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan văn hóa của
di tích, di sản thế giới khi không có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm
quyền về văn hóa theo quy định tại Điều 30 Luật Di sản văn
hóa số 45/2024/QH15.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phá dỡ công trình đối
với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
31. Vi phạm quy định về đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đưa thêm, di dời,
thay đổi hiện vật trong di tích làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích; làm
sai lệch nội dung, giá trị di tích mà chưa có ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
32. Vi phạm quy định thăm dò, khai quật khảo cổ
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đáp ứng đủ
các điều kiện của người chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ theo quy định tại
khoản 7 Điều 39 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò, khai quật
khảo cổ khẩn cấp trong trường hợp địa điểm, khu vực khảo cổ đang bị hủy hoại hoặc
có nguy cơ bị hủy hoại mà không có giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ khẩn cấp
trong lòng đất của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.
3. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò, khai quật
khảo cổ không đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.
4.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm
có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1,
2 và 3 Điều này;
b)
Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành
vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm
đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
Điều
33. Vi phạm quy định về kinh doanh giám định di vật, cổ vật
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung
thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
giám định di vật, cổ vật.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa
làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật,
cổ vật.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không có trụ sở bảo đảm điều kiện để lưu giữ, bảo quản di vật, cổ vật được giám
định;
b)
Không có trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định;
c)
Không bảo đảm số lượng tối thiểu chuyên gia giám định di vật, cổ vật đủ tiêu
chuẩn theo quy định.
5. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Kinh doanh giám định di vật, cổ vật mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh giám định di vật, cổ vật theo quy định;
b) Cho
tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định
di vật, cổ vật;
c) Sử
dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật của cơ sở
khác.
6.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật từ 03 tháng đến 06 tháng
đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản
5 Điều này;
b)
Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với hành vi quy định tại khoản 2
Điều này.
Điều
34. Vi phạm quy định về kinh doanh di vật, cổ vật
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung
thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
di vật, cổ vật hoặc hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề kinh doanh
di vật, cổ vật.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa
làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc
Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc Chứng chỉ hành
nghề kinh doanh di vật, cổ vật theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không có trụ sở bảo đảm điều kiện để lưu giữ, bảo quản hoặc trưng bày di vật, cổ
vật;
b)
Không có phương tiện, kỹ thuật phù hợp với ngành nghề đăng ký.
5. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Kinh doanh di vật, cổ vật mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
di vật, cổ vật theo quy định hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật;
b)
Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật,
cổ vật hoặc cho cá nhân khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật;
c) Sử
dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật của cơ sở khác hoặc
Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật của cá nhân khác.
6.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh
di vật cổ vật từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản
5 Điều này.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản
5 Điều này;
b)
Buộc nộp lại Giấy chứng nhận hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật
đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận hoặc Chứng chỉ đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
35. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bảo tàng
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung
thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép hoạt động bảo tàng.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa
làm thay đổi nội dung giấy phép hoạt động bảo tàng.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp
lại giấy phép hoạt động bảo tàng theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ
bảo tàng không phù hợp với nhiệm vụ theo quy định.
5. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ bảo
tàng mà không có giấy phép hoạt động bảo tàng theo quy định:
a)
Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoạt động bảo tàng;
b) Sử
dụng giấy phép hoạt động bảo tàng của cơ sở khác.
6.
Hình thức xử phạt bổ sung:
a)
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động bảo tàng từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;
b)
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động bảo tàng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với
hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản
5 Điều này;
b)
Buộc nộp lại giấy phép hoạt động bảo tàng đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi
nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với hành vi quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều
36. Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo
kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích
1. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung
thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự
án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp
lại Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết
kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo
quy định, trừ trường hợp Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích hết hạn sử dụng.
3. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa
làm thay đổi nội dung Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo
kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích.
4. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi
công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích mà không có Chứng
chỉ hành nghề theo quy định;
b) Sử
dụng Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
của người khác;
c) Sử
dụng Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
hết hạn;
d)
Cho cá nhân khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo
kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích.
5.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Chứng
chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi
công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích từ 03 tháng đến
06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều
37. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung
thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa
làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
theo quy định, trừ trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích hết hạn sử dụng.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không bảo đảm số lượng tối thiểu người được cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích trong quá trình hoạt động theo quy định;
b) Sử
dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết
hạn.
5. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích mà không có Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề tu bổ di tích theo quy định;
b)
Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích;
c) Sử
dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của
tổ chức khác để hành nghề.
6.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích từ 03 tháng đến
06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm
b khoản 4, khoản 5 Điều này;
b)
Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với hành vi quy định tại khoản 2
Điều này.
Điều
38. Vi phạm quy định về giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện
1. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không giao nộp di vật,
cổ vật được phát hiện theo quy định.
2.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu di vật, cổ vật đối
với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số tiền bằng
với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều
này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái
quy định của pháp luật.
Điều
39. Vi phạm quy định về bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung
thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia, di sản tư liệu.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa
làm thay đổi nội dung giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia,
di sản tư liệu.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp
lại giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu theo
quy định, trừ trường hợp hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu không đúng nội
dung ghi trong giấy phép;
b) Sử
dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu hết
hạn.
5. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu mà không có giấy
phép theo quy định;
b)
Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia, di sản tư liệu;
c) Sử
dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu của
tổ chức khác để hành nghề.
6.
Hình thức xử phạt bổ sung:
a)
Tước quyền sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản
tư liệu từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều
này;
b)
Tước quyền sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản
tư liệu di tích từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b
khoản 5 Điều này;
c) Tịch
thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản
5 Điều này.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản
4, khoản 5 Điều này;
b)
Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành
vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này trong trường hợp tang vật
vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;
c)
Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
40. Vi phạm quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu, kinh
doanh di sản tư liệu
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng
văn bản đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di sản tư liệu
về chủ sở hữu mới khi chuyển quyền sở hữu di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc
sở hữu riêng.
2. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh, mua bán
đối với di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng đã được ghi danh
trong các danh sách của UNESCO và danh mục của quốc gia.
3.
Hình thức xử phạt bổ sung:
a)
Đình chỉ hoạt động kinh doanh, mua bán từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tịch
thu di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng đã được ghi danh trong
các danh sách của UNESCO và danh mục của quốc gia đối với hành vi quy định tại
khoản 2 Điều này.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thông báo bằng văn bản về chủ sở hữu mới đến cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh nơi đã đăng ký di sản tư liệu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều
này;
b) Buộc
nộp lại số tiền có giá trị bằng di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu
riêng đã được ghi danh trong các danh sách của UNESCO và danh mục của quốc gia
đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm
đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;
c)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản
2 Điều này.
Điều
41. Vi phạm quy định về sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn
hóa
1. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm bất hợp
pháp, tác động vào dữ liệu, cơ sở vật chất làm ảnh hưởng đến vận hành cơ sở dữ
liệu quốc gia về di sản văn hóa.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục
6. HÀNH VI VI PHẠM VỀ THƯ VIỆN
Điều
42. Vi phạm quy định cấm trong hoạt động thư viện
1. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Đánh tráo tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu
có giá trị đặc biệt;
b)
Chiếm dụng tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu
có giá trị đặc biệt;
c)
Cung cấp trái quy định thông tin về người sử dụng dịch vụ thư viện.
2. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hạn
chế quyền tiếp cận và sử dụng tài nguyên thông tin của người sử dụng thư viện
trái với quy định của pháp luật;
b)
Làm hư hỏng tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu
có giá trị đặc biệt.
3. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại tài nguyên
thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt.
4. Phạt
tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại hệ thống
thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện.
5.
Đình chỉ hoạt động của thư viện cộng đồng hoặc thư viện tư nhân có phục vụ cộng
đồng hoặc thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam từ
06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi lợi dụng hoạt động thư viện để kích động
bạo lực; phá hoại thuần phong mỹ tục; lôi kéo người sử dụng thư viện vào tệ nạn
xã hội.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc trả lại tài nguyên thông tin đã đánh tráo hoặc chiếm dụng quy định tại điểm
a và điểm b khoản 1 Điều này;
b)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm b khoản
2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Điều
43. Vi phạm quy định về hoạt động của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có
phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt
Nam
1. Phạt
cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập, sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện theo quy định;
b)
Không bảo đảm về số lượng bản sách theo quy định trong quá trình hoạt động.
2. Phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm về cơ sở
vật chất, tiện ích thư viện và người làm việc trong thư viện theo quy định
trong quá trình hoạt động của thư viện, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
1 Điều này.
3. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thành lập, sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện khi cơ quan nhà nước
có thẩm quyền không đồng ý bằng văn bản theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tái phạm hành vi quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều
44. Vi phạm quy định về quyền và trách nhiệm của thư viện cộng đồng, thư viện
tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục
vụ người Việt Nam
1. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Hoạt động trái với chức năng, nhiệm vụ và nội dung đã thông báo với cơ quan có
thẩm quyền của thư viện;
b)
Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động thư viện với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
c)
Không công bố nội quy, hướng dẫn sử dụng thư viện.
2. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Không công khai, minh bạch về tài nguyên thông tin theo quy định;
b)
Tiếp nhận tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp trái với quy định.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều
45. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của người làm công tác thư viện
Phạt cảnh cáo đối với một
trong các hành vi sau đây:
1. Đối
xử không công bằng với người sử dụng thư viện;
2. Ứng
xử trái với quy tắc ứng xử nghề nghiệp thư viện.
Mục
7. HÀNH VI VI PHẠM KHÁC TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA
Điều
46. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại
Việt Nam
1. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Không báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định về
kết quả hoạt động trong năm hoặc khi có yêu cầu;
b) Không
thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đặt chi nhánh và nơi dự kiến tổ
chức các hoạt động về nội dung hoạt động và thời hạn ủy quyền cho chi nhánh.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây;
a)
Không thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đặt trụ sở về người đại
diện theo pháp luật, người quản lý, nhân viên và thời gian bắt đầu hoạt động, kết
thúc làm việc của người đại diện theo pháp luật, người quản lý và nhân viên;
b) Tổ
chức hoạt động không đúng nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký thành lập
và hoạt động hoặc giấy phép thành lập và hoạt động;
c)
Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đăng
ký thành lập và hoạt động hoặc giấy phép thành lập và hoạt động.
3. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động, giấy
phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam hoặc giấy
chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh theo quy định;
b) Tẩy
xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động
hoặc giấy phép thành lập và hoạt động.
4. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng
nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh theo quy định.
5. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng
nhận đăng ký thành lập và hoạt động hoặc giấy phép thành lập và hoạt động của cơ
sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại giấy chứng nhận
hoặc giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận hoặc giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm b
khoản 3 Điều này.
Điều
47. Vi phạm quy định về hoạt động trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh trò chơi
điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường tiểu học, trung học
cơ sở, trung học phổ thông dưới 200 mét.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh trò chơi
điện tử không kết nối mạng Internet trong khoảng thời gian không được kinh
doanh theo quy định.
3. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có tem, nhãn
kiểm soát, lưu hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền dán trên máy trò chơi điện
tử không kết nối mạng Internet theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức trò chơi điện
tử không kết nối mạng Internet có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm hình sự; có nội dung kích động bạo lực.
5. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê băng,
đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự; có nội dung kích động bạo lực.
6. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất băng, đĩa
trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự; có nội dung kích động bạo lực; có nội dung làm phương hại
đến chủ quyền quốc gia.
7.
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch
thu máy trò chơi đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Tịch
thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại các
khoản 4, 5 và 6 Điều này;
b)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này;
c)
Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
đối với hành vi quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều này trong trường hợp tang
vật, phương tiện vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của
pháp luật.
Điều
48. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa cho người khuyết tật, người cao tuổi
1. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp dịch
vụ, trang thiết bị phục vụ người khuyết tật, người cao tuổi tham gia hoạt động
văn hóa khi có đủ điều kiện.
2. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc
miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ cho người khuyết tật và người cao tuổi khi tham
gia hoạt động văn hóa theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định này.
3. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi từ chối để người
khuyết tật, người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa của người khuyết tật,
người cao tuổi khi có đủ điều kiện.
4. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ,
trang thiết bị phục vụ không bảo đảm an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi
khi tham gia hoạt động văn hóa.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương
III
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH
CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢNG
CÁO
Mục
1. HÀNH VI VI PHẠM VỀ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
49. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
1. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định
này:
a) Quảng
cáo thuốc lá;
b)
Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;
c)
Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; sản phẩm
dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo;
sử dụng hình ảnh bào thai hoặc trẻ nhỏ trong quảng cáo sữa dùng cho phụ nữ mang
thai;
d)
Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc;
đ)
Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác.
2. Phạt
tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định
này:
a)
Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định;
b)
Quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục;
c)
Quảng cáo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; các loại sản phẩm, hàng hóa có
tính chất kích động bạo lực.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa
quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in có quảng cáo đối với hành vi
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
50. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi treo, đặt, dán, vẽ
các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây
xanh nơi công cộng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản
2, điểm a khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 5 Nghị định số 336/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ
ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định;
b)
Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn
xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khoản
1 và khoản 3 Điều 62, khoản 3 Điều 67 Nghị định này;
c)
Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín
ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật;
d)
Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo
trái ý muốn.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá
nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép;
b)
Quảng cáo không đúng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền công nhận hoặc quảng cáo về loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch khi
chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
4. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo xúc phạm uy tín danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân;
b)
Quảng cáo so sánh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác nhưng không có tài liệu hợp pháp chứng
minh;
c) Quảng
cáo có hành động, lời nói, hình ảnh, âm thanh, chữ viết tạo cho trẻ em có suy
nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em;
d)
Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội;
đ)
Quảng cáo phim thông qua đoạn giới thiệu phim hoặc các thông tin liên quan đến
bộ phim trước, trong quá trình sản xuất, phát hành và phổ biến phim vi phạm các
quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15.
5. Phạt
tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc
ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà
nước trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 64 Nghị
định này;
b)
Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc
gia, an ninh, quốc phòng;
c)
Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu,
xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố, trừ trường hợp quy định tại điểm
b khoản 3 Điều này, khoản 2 Điều 53, khoản 1 Điều 69, điểm
b khoản 4 điều 70, khoản 4 Điều 71, điểm a khoản 1 Điều 79, điểm c khoản 1 Điều
80 Nghị định này.
6.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy tiếp
nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 05 đến 07 tháng; tước quyền sử dụng Giấy
xác nhận nội dung quảng cáo từ 22 tháng đến 24 tháng đối với vi phạm quy định tại
điểm a khoản 2, điểm b khoản 4, điểm c khoản 5 Điều này trong trường hợp vi phạm
về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06
tháng.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in
quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này;
b)
Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm a
khoản 4 Điều này;
c)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm c
khoản 5 Điều này;
d)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền bằng giá bán sản phẩm, hàng hóa và dịch
vụ trong trường hợp đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kể từ thời điểm thực hiện
quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm c khoản 5 Điều này.
Điều
51. Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của người có ảnh hưởng theo quy định của
pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động quảng cáo
1. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không xác minh về độ tin cậy của người quảng cáo;
b)
Không kiểm tra tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo;
c)
Thực hiện không đầy đủ thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực
hiện hoạt động quảng cáo.
2. Phạt
tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện
thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện hoạt động quảng
cáo.
3. Phạt
tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chưa sử dụng hoặc
chưa hiểu rõ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà đã giới thiệu về sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đó.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối
với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Buộc
thu hồi sản phẩm, hàng hóa hoặc dừng cung cấp dịch vụ và phải nộp lại số lợi bất
hợp pháp là tiền đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp người có sản
phẩm, hàng hóa và dịch vụ có hợp đồng quảng cáo với người có ảnh hưởng theo quy
định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc người có ảnh hưởng
theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tự mình quảng
cáo các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của mình đối với hành vi quy định tại điểm
a và điểm b khoản 1, khoản 3 Điều này;
c)
Buộc xin lỗi công khai bằng văn bản đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2
và 3 Điều này.
Điều
52. Vi phạm các quy định về tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà không thể hiện bằng tiếng Việt, trừ những
trường hợp nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước
ngoài; các từ ngữ đã được quốc tế hóa không thể thay thế bằng tiếng Việt; sách,
báo, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc
thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng
tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài;
b) Sử
dụng từ ngữ bằng tiếng Việt trong sản phẩm quảng cáo không bảo đảm giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt, không rõ ràng, không dễ hiểu và thể hiện không chính
xác nội dung cần truyền đạt;
c)
Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà thể hiện khổ chữ nước ngoài vượt quá
ba phần tư khổ chữ tiếng Việt hoặc không đặt bên dưới chữ tiếng Việt trong trường
hợp trên cùng một sản phẩm quảng cáo có sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước
ngoài, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản 2 Điều 67 Nghị định này;
d)
Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà không đọc tiếng Việt trước tiếng nước
ngoài trong trường hợp trên cùng một sản phẩm quảng cáo có sử dụng cả tiếng Việt
và tiếng nước ngoài khi phát trên đài phát thanh, truyền hình hoặc trên các
phương tiện nghe nhìn.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa
hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều
53. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo có yêu cầu phải ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo mà ghi chú, khuyến cáo,
cảnh báo đó không được thể hiện đầy đủ, rõ ràng, dễ tiếp cận;
b)
Chữ viết có màu không tương phản với màu nền hoặc nhỏ hơn cỡ chữ trong sản phẩm
quảng cáo;
c) Nội
dung ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo không được đọc đầy đủ, rõ ràng với tốc độ và
âm thanh tương đương tốc độ và âm thanh của các nội dung khác trong cùng sản phẩm
quảng cáo.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo có một
trong các nội dung quảng cáo sau đây:
a)
Không trung thực, không chính xác, không rõ ràng;
b)
Gây hiểu nhầm về tính năng, chất lượng, công dụng, tác dụng của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in
quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ
trong trường hợp đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kể từ thời điểm thực hiện
quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
54. Vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật khi quảng
cáo về hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
b)
Không có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy theo quy định khi quảng
cáo các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
c)
Không có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định khi quảng
cáo tài sản.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa
quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
55. Vi phạm các quy định về thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và
hoạt động của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam mà không
thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam thực hiện.
Mục
2. HÀNH VI VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ, SẢN PHẨM IN, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ,
THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VÀ CÁC THIẾT BỊ VIỄN THÔNG KHÁC
Điều
56. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo trên mạng
1. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng, trừ trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều này:
a)
Không thông báo hoặc thông báo không đúng thông tin liên hệ với cơ quan có thẩm
quyền theo quy định;
b)
Không xác minh danh tính của người quảng cáo, không yêu cầu người quảng cáo
cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý hợp lệ;
c)
Không lưu trữ thông tin, hồ sơ về hoạt động quảng cáo theo quy định;
d)
Không có giải pháp kỹ thuật kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm
pháp luật trên hệ thống cung cấp dịch vụ;
đ)
Không lưu trữ các thông tin về quy tắc của phương thức phân phối quảng cáo, thuật
toán phân phối quảng cáo được sử dụng để phát hành quảng cáo trên mạng;
e)
Không thiết lập cơ chế để tiếp nhận, giải quyết các khiếu nại của người tiêu
dùng về hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo trên mạng;
g)
Không tuân thủ các quy định về minh bạch hoạt động quảng cáo trên mạng khi thiết
lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ theo quy định;
h)
Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hoạt động quảng cáo trên mạng
có một trong các hành vi sau đây:
a)
Không có dấu hiệu nhận diện rõ ràng bằng chữ số, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh,
âm thanh để phân biệt giữa nội dung quảng cáo với các nội dung khác không phải
quảng cáo;
b) Đối
với những quảng cáo không ở vùng cố định, không có tính năng, biểu tượng dễ nhận
biết cho phép người tiếp nhận quảng cáo tắt quảng cáo theo quy định, thông báo
nội dung quảng cáo vi phạm cho nhà cung cấp dịch vụ, từ chối xem nội dung quảng
cáo không phù hợp;
c)
Không có giải pháp để kiểm tra, giám sát nội dung được dẫn đến đối với những quảng
cáo có chứa đường dẫn đến nội dung khác của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo,
người phát hành quảng cáo;
d) Tổ
chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội không cung cấp cho người sử dụng
tính năng để phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.
3. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây của người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng
cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo:
a) Đặt
sản phẩm quảng cáo vào trong, bên cạnh, liền sau hoặc liền trước nội dung vi phạm
pháp luật;
b)
Quảng cáo trên các trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền
tảng số vi phạm pháp luật;
c) Hợp
tác quảng cáo với tổ chức, cá nhân, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng
trực tuyến, nền tảng số và tài khoản, kênh nội dung, trang cộng đồng, nhóm cộng
đồng trên mạng xã hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông
báo vi phạm pháp luật;
d)
Không thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định;
đ)
Không cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động quảng cáo
trên mạng có dấu hiệu vi phạm pháp luật cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi có yêu cầu.
4. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc
ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm trong khoảng thời gian chậm nhất là 24 giờ kể
từ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động quảng cáo trên mạng, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tháo gỡ quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này;
b)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm
b và điểm c khoản 3 Điều này.
Điều
57. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo in
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Ra phụ trương quảng cáo mà không thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định;
b)
Phụ trương quảng cáo không đánh số riêng; không cùng khuôn khổ với trang báo chính;
không phát hành cùng trang báo chính;
c)
Quảng cáo trên bản tin.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo trên bìa một của tạp chí, trang nhất của báo;
b)
Không có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.
3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo quá diện tích theo quy định trên một ấn phẩm báo, tạp chí, trừ báo, tạp
chí chuyên quảng cáo, phụ trương quảng cáo;
b)
Không thể hiện tên tờ báo; tên, địa chỉ của cơ quan báo chí; dòng chữ “Phụ
trương quảng cáo không tính vào giá bán” trên trang một của phụ trương quảng
cáo.
Điều
58. Vi phạm quy định về quảng cáo trên báo nói, báo hình
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trên báo
nói, báo hình mà không có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo với các nội
dung khác.
2. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thể hiện sản phẩm
quảng cáo kèm theo nội dung thông tin chính thức bằng hình thức chạy chữ hoặc một
chuỗi hình ảnh chuyển động mà vi phạm một trong các hành vi sau đây:
a)
Diện tích quảng cáo vượt quá 10% diện tích màn hình;
b)
Làm ảnh hưởng tới các nội dung chính trong chương trình;
c) Sản
phẩm quảng cáo thể hiện phía sát cạnh dưới màn hình.
3. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo trên kênh chương trình cung cấp theo phương thức quảng bá vượt quá
10% tổng thời lượng phát sóng một ngày của các kênh chương trình, trừ trường hợp
kênh chương trình chuyên quảng cáo;
b)
Quảng cáo trên kênh truyền hình chương trình cung cấp theo phương thức trả tiền
vượt quá 5% tổng thời lượng phát sóng một ngày của các kênh chương trình, trừ
kênh chương trình chuyên quảng cáo;
c)
Quảng cáo trong chương trình thời sự;
d)
Quảng cáo trong chương trình phát thanh, truyền hình trực tiếp về các sự kiện
chính trị đặc biệt, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc;
đ)
Quảng cáo trong chương trình giải trí và phim có thời lượng dưới 05 phút;
e)
Quảng cáo quá một lần trong mỗi chương trình giải trí và phim có thời lượng từ
đủ 5 phút đến dưới 15 phút;
g)
Ngắt nội dung chương trình để quảng cáo không đúng quy định trong chương trình
giải trí và phim có thời lượng từ 15 phút trở lên;
h)
Thời lượng mỗi lần phát quảng cáo trong chương trình giải trí và phim quá 5
phút;
i)
Chiếu toàn bộ nội dung phim để quảng cáo khi chưa có giấy phép phổ biến phim của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có quyết định phát sóng của
người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình.
k)
Không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 5a
Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
75/2025/QH15 khi truyền dẫn, phát sóng trực tiếp
các sự kiện quốc tế, chương trình thể thao nước ngoài có sẵn một số thông tin,
hình ảnh quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm.
4. Phạt
tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất kênh
chương trình chuyên quảng cáo mà không có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 59.
Vi phạm quy định về quảng cáo trên sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm, xuất
bản phẩm in và xuất bản phẩm điện tử
1. Phạt
tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo mà không
ghi rõ một trong các thông tin sau đây trên tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô, tờ
rơi, tờ gấp và các sản phẩm in khác không phải là xuất bản phẩm, trừ các trường
hợp quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này:
a)
Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người trực
tiếp quảng cáo;
b) Số
lượng in;
c)
Tên và địa chỉ cơ sở in.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây đối với từng loại sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm:
a)
Không đặt biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo ở phía dưới
cùng của từng loại sản phẩm in;
b)
Quảng cáo vượt quá diện tích theo quy định trên từng loại tranh, ảnh, áp-phích,
ca-ta-lô, tờ rơi, tờ gấp có nội dung cổ động, tuyên truyền về chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo.
3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây của từng tên xuất bản phẩm in:
a)
Quảng cáo vượt quá diện tích theo quy định hoặc quảng cáo có nội dung, hình ảnh
không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam trên từng tên lịch blốc;
b)
Quảng cáo trên từng tên lịch blốc in ngày quốc lễ, ngày kỷ niệm lớn của đất nước;
c)
Quảng cáo trên một trong các bìa hai, ba và bốn của từng tên sách, từng tên tài
liệu không kinh doanh dạng sách, trừ trường hợp quảng cáo về tác giả, tác phẩm,
nhà xuất bản, đối tác liên kết trong hoạt động xuất bản trên bìa bốn của sách
và sách chuyên quảng cáo;
d)
Quảng cáo trên bìa một hoặc trang nội dung của từng tên sách, từng tên tài liệu
không kinh doanh dạng sách, trừ sách chuyên quảng cáo;
đ)
Quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản hoặc quảng cáo biểu trưng, lô-gô,
nhãn hiệu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và hoạt động tại bất kỳ vị trí nào trên từng
tên sách hoặc từng tên tài liệu không kinh doanh dạng sách, khi các nội dung quảng
cáo này không thuộc về tổ chức, cá nhân xuất bản sách đó.
4. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo lẫn vào nội
dung hoặc làm gián đoạn nội dung của từng tên xuất bản phẩm điện tử.
5. Phạt
tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trong các
trường hợp sau đây:
a)
Xuất bản phẩm in, xuất bản phẩm điện tử là bản đồ hành chính;
b) Sản
phẩm in là tiền hoặc giấy tờ có giá, văn bằng chứng chỉ và văn bản quản lý nhà
nước.
6. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo một hoặc
nhiều sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo quy định tại Điều
7 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 thuộc một trong
các trong các trường hợp sau:
a) Đối
với từng loại sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm;
b) Đối
với từng tên xuất bản phẩm in;
c) Đối
với từng tên xuất bản phẩm điện tử.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy tang vật vi
phạm trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại hoặc
gỡ bỏ nội dung quảng cáo vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 4, 5 và
6 Điều này.
Mục
3. HÀNH VI VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO
Điều
60. Vi phạm quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
1. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Treo, dựng, đặt, gắn mỗi bảng quảng cáo, băng-rôn ngoài trời không đúng vị trí
đã quy hoạch, vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
b)
Không ghi rõ tên, địa chỉ của người thực hiện quảng cáo trên mỗi bảng quảng
cáo, băng-rôn.
2. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Quảng cáo vượt diện tích quy định của bảng quảng cáo, băng-rôn tại vị trí đã quy
hoạch hoặc vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
b)
Không tự tháo dỡ băng-rôn đã hết hạn ghi trong thông báo; không tự tháo dỡ bảng
quảng cáo, băng-rôn rách, nát, mất mỹ quan.
3. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Đặt
biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo không đúng vị trí quy
định trên bảng quảng cáo, băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị,
chính trị - xã hội;
b)
Thể hiện lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa vượt quá diện tích theo quy định trên bản quảng
cáo, băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính trị - xã hội;
c)
Quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn không tuân theo quy định về khu vực bảo
vệ di tích lịch sử - văn hóa; hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện
quốc gia; che khuất đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng; chăng
ngang qua đường giao thông;
d) Sửa
đổi làm sai lệch nội dung quảng cáo đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
đ)
Thông báo không đúng về nội dung quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn đến cơ
quan nhà nước có thẩm quyền nơi thực hiện quảng cáo.
4. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không gửi hồ sơ
thông báo sản phẩm quảng cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo dỡ quảng cáo đối
với hành vi quy định tại điểm a khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều
61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo
1. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đặt gắn mỗi màn hình
chuyên quảng cáo không đúng quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài
trời hoặc quy hoạch quảng cáo ngoài trời của địa phương.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện quảng cáo
trên màn hình chuyên quảng cáo đặt ngoài trời có một trong các nội dung sau đây:
a) Sử
dụng âm thanh;
b)
Ánh sáng của màn hình chuyên quảng cáo làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện
pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tấn công mạng, bảo đảm an toàn,
an ninh thông tin mạng đối với màn hình chuyên quảng cáo của chủ sở hữu hoặc chủ
sử dụng hợp pháp màn hình.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo:
a)
Không có giải pháp kỹ thuật để người phát hành quảng cáo, người quảng cáo có thể
kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống màn
hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng;
b)
Không thực hiện lắp đặt các thiết bị có chức năng thu thập, nhận diện, dữ liệu
về hình ảnh, video, dữ liệu cá nhân trên màn hình chuyên quảng cáo;
c)
Không cập nhật các thông tin định kỳ trước khi thực hiện quảng cáo vào hệ thống
dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo tại địa phương, gồm: số lượng
sản phẩm quảng cáo; tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; thời gian, lịch
phát quảng cáo; tên đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo;
d)
Không lưu trữ hoặc không cung cấp các thông tin về số lượng sản phẩm quảng cáo;
tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; thời gian lịch phát quảng cáo; tên
đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo cho cơ quan có thẩm
quyền theo quy định.
5. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không thực hiện ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định
của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo;
b)
Việc thực hiện quảng cáo bằng các màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng đặt
trong thang máy làm ảnh hưởng đến các yêu cầu về an toàn thang máy;
c)
Việc lắp đặt và sử dụng các thiết bị có chức năng thu thập dữ liệu trên màn
hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng không nhằm mục đích thống kê, phân tích số
lượng người xem, hiệu quả tiếp cận của hoạt động quảng cáo và chưa được sự đồng
ý của chủ thể dữ liệu cá nhân khi thu thập, sử dụng dữ liệu cá nhân.
6. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm khả
năng ghi nhận lịch sử hiển thị, thời gian và nội dung quảng cáo để phục vụ công
tác thanh tra, kiểm tra và tuân thủ các quy định về an toàn thông tin mạng đối
với hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng theo quy định.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc ngừng sử dụng âm thanh, chuyển đổi ánh sáng của màn hình chuyên quảng cáo
để không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đối với hành vi quy định tại khoản
1 Điều này;
b)
Buộc tháo dỡ màn hình chuyên quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1,
khoản 3, điểm b, c khoản 5, khoản 6 Điều này;
c)
Buộc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu đối với hành vi
quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
Điều
62. Vi phạm quy định về quảng cáo làm ảnh hưởng mỹ quan, trật tự an toàn giao
thông, xã hội và trên phương tiện giao thông
1. Phạt
cảnh cáo đối với hành vi phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật
tự an toàn giao thông, xã hội.
2. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Quảng cáo tại mặt trước, mặt sau và trên nóc của một phương tiện giao thông;
b)
Quảng cáo vượt quá diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của một phương tiện
giao thông theo quy định.
3. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người có sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ được quảng cáo trên tờ rơi làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn
giao thông, xã hội.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tiêu hủy tang vật đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường
hợp tang vật vi phạm là vật phẩm gây hại cho môi trường, văn hóa phẩm có nội
dung độc hại;
b)
Buộc tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
63. Vi phạm quy định về quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự
1. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo bằng loa
phóng thanh và hình thức tương tự tại trụ sở cơ quan, đơn vị lực lượng vũ
trang, trường học, bệnh viện.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo bằng loa phóng thanh và các hình thức tương tự khác gắn trên phương
tiện giao thông và các phương tiện di động khác tại đô thị;
b)
Quảng cáo thương hiệu Quốc gia trên đài truyền thanh cấp xã không đúng với quy
định.
3.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm
đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số tiền bằng
với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1,
điểm a khoản 2 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu
thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật.
Điều
64. Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể
thao
1. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo ngang bằng hoặc cao hơn biểu trưng,
lô-gô hoặc tên của chương trình;
b)
Khổ chữ thể hiện trên sản phẩm quảng cáo vượt quá một phần hai khổ chữ tên của
chương trình.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo trên khu vực sân khấu không bảo đảm mỹ quan và che khuất tầm nhìn của
người xem;
b)
Quảng cáo trong sân vận động, nhà thi đấu và các địa điểm diễn ra hoạt động thể
dục thể thao mà che khuất Quốc kỳ, Quốc huy, ảnh lãnh tụ, bảng hướng dẫn chuyên
môn và tầm nhìn của khán giả;
c)
Quảng cáo trong sân vận động, nhà thi đấu gây cản trở hoạt động tập luyện, thi
đấu, biểu diễn của vận động viên, việc chỉ đạo của huấn luyện viên và việc thực
hiện nhiệm vụ của Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên hướng dẫn, nhân viên y tế,
người phục vụ.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc
xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
65. Vi phạm quy định về tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo của đoàn
người thực hiện quảng cáo không đúng với thông báo đã gửi đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không gửi hồ sơ
thông báo sản phẩm quảng cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
Điều
66. Vi phạm quy định về quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình, quảng cáo trong nội
dung phim
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trong bản
ghi âm, ghi hình chương trình văn hóa, nghệ thuật, điện ảnh, bản ghi âm, ghi
hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách mà có thời lượng vượt quá tổng
thời lượng nội dung chương trình theo quy định, trừ quảng cáo trên báo nói, báo
hình.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quảng
cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nội dung phim không tuân thủ một
trong các quy định sau đây:
a)
Thông báo bằng chữ viết hoặc lời nói hoặc ký hiệu, biểu tượng chương trình trước
khi bắt đầu phổ biến phim;
b)
Trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải thông báo bằng
chữ viết hoặc lời nói tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo; các khuyến
cáo, cảnh báo trong yêu cầu nội dung quảng cáo đối với từng sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đặc biệt theo quy định trước khi bắt đầu phổ biến phim.
Điều
67. Vi phạm quy định về biển hiệu
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở
sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; địa chỉ, điện
thoại;
b) Sử
dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;
b)
Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển
hiệu;
c)
Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài
ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu;
d)
Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài
có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;
d)
Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa;
b)
Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao
thông công cộng;
c)
Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo dỡ biển hiệu đối
với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Mục
4. HÀNH VI VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT
Điều
68. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt,
xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
1. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt mà không có văn bản hoặc
thông tin chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó được phép lưu hành hoặc thực
hiện tại Việt Nam còn hiệu lực theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt không thuộc danh mục phải cấp phép;
b)
Quảng cáo các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt mà không được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xác nhận nội dung trước khi thực hiện quảng cáo theo quy định.
2.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm,
giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các
hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp quảng cáo thuốc, quảng
cáo thực phẩm, quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà vi phạm về cùng một
hành vi 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa
quảng cáo hoặc buộc thu hồi xuất bản phẩm, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
69. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không đọc rõ ràng tên thuốc, thành phần dược chất hoặc dược liệu, chống chỉ định,
khuyến cáo đối với đối tượng đặc biệt và lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước
khi dùng” đối với quảng cáo thuốc trên báo nói, báo hình, báo điện tử, trang
thông tin điện tử, thiết bị điện tử, màn hình chuyên quảng cáo và các phương tiện
quảng cáo khác theo quy định pháp luật về quảng cáo có âm thanh;
b)
Không thể hiện đầy đủ tên thuốc; thành phần dược chất hoặc dược liệu; tên, địa
chỉ cơ sở sản xuất thuốc và lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” đối
với quảng cáo thuốc trên phương tiện quảng cáo ngoài trời.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc thiếu
một trong các nội dung sau đây:
a)
Tên thuốc;
b)
Thành phần dược chất hoặc dược liệu;
c)
Chỉ định, trừ các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo theo quy định
của pháp luật;
d)
Chống chỉ định hoặc khuyến cáo cho các đối tượng đặc biệt như người có thai,
người đang cho con bú, người già, trẻ em, người mắc bệnh mãn tính;
đ)
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc;
e) Lời
dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo thuốc có nội dung không phù hợp với giấy đăng ký lưu hành tại Việt
Nam hoặc tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt hoặc chuyên luận về loại thuốc đó đã được ghi trong Dược thư quốc gia hoặc
trong các tài liệu về thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất
công nhận;
b) Quảng
cáo thuốc có nội dung điều chỉnh so với các nội dung đã được cấp giấy xác nhận
nội dung quảng cáo thuốc theo quy định của pháp luật nhưng không có văn bản
thông báo cho cơ quan cấp giấy xác nhận về nội dung điều chỉnh;
c)
Không có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức quảng cáo
thuốc thông qua phương tiện hội thảo, hội nghị, sự kiện về thời gian và địa điểm
kèm theo bản sao giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc đã được duyệt trước khi
tổ chức.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo sản phẩm có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh,
điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với
sản phẩm không phải là thuốc, trừ thiết bị y tế;
b) Sử
dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng
danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín,
thư tín, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh để quảng cáo thuốc;
c) Sử
dụng kết quả nghiên cứu lâm sàng, kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng, kết quả kiểm
nghiệm, kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để quảng
cáo thuốc;
d)
Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc;
đ)
Quảng cáo thuốc khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận
nội dung quảng cáo hoặc quảng cáo thuốc không đúng với nội dung đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc quảng cáo thuốc
theo nội dung quảng cáo đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo nhưng giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc đã hết hiệu lực;
e)
Quảng cáo thuốc chưa được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy đăng ký lưu hành
hết hiệu lực.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2
Điều này;
b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in
quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều
này.
Điều
70. Vi phạm các quy định về quảng cáo mỹ phẩm
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo mỹ phẩm đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy tiếp nhận nhưng khi quảng cáo ở địa
phương khác mà không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi quảng cáo
biết.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không đọc rõ ràng một trong các thông tin: Tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của
mỹ phẩm và các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế khi quảng cáo
trên báo nói, báo hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b)
Không thể hiện bằng chữ hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ đến người tiếp nhận
đối với quảng cáo mỹ phẩm trên báo hình có thời lượng dưới 30 giây.
3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo mỹ phẩm có nội dung không phù hợp với Hồ sơ công bố mỹ phẩm;
b)
Quảng cáo mỹ phẩm thiếu một trong các nội dung sau: tên mỹ phẩm; tính năng,
công dụng của mỹ phẩm trừ trường hợp tính năng, công dụng đã được thể hiện trên
tên của mỹ phẩm; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm;
các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế;
c) Sử
dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế,
bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế khác để quảng cáo mỹ phẩm.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo mỹ phẩm chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hoặc
số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết thời hạn;
b)
Quảng cáo mỹ phẩm có nội dung không phù hợp với bản chất của sản phẩm mỹ phẩm,
phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của
pháp luật; nội dung quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều
này;
b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in
quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
c)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản
4 Điều này.
Điều
71. Vi phạm các quy định về quảng cáo thực phẩm
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có cụm từ “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”;
b)
Quảng cáo thực phẩm bổ sung mà không có cụm từ “Thực phẩm bổ sung”;
c)
Quảng cáo thực phẩm dinh dưỡng y học mà không có cụm từ “Thực phẩm dinh dưỡng y
học” hoặc “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”;
d)
Quảng cáo thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt mà không có cụm từ “Sản phẩm
dinh dưỡng cho (đối tượng cụ thể sử dụng sản phẩm đó)”.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo thực phẩm thiếu một trong các nội dung: Tên thực phẩm; tên, địa chỉ của
tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm;
b)
Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà thiếu một trong các nội dung: Công dụng
của sản phẩm, cảnh báo sức khỏe (nếu có); khuyến cáo “Thực phẩm này không phải
là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”, trừ trường hợp quy định
tại điểm c khoản này;
c)
Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên báo nói, báo hình với thời lượng ngắn
dưới 15 giây mà không thể hiện khuyến cáo trong nội dung quảng cáo;
d)
Quảng cáo trên các thiết bị điện tử tại nơi công cộng; phát tán hoặc thuyết
trình tại hội chợ, hội thảo, hội nghị, triển lãm các sản phẩm in, ghi âm, ghi
hình, thiết bị lưu chứa dữ liệu giới thiệu thực phẩm không đúng với hồ sơ công
bố hợp quy hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hồ sơ tự công bố sản phẩm
hoặc hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo.
3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hội chợ, hội
thảo, hội nghị, triển lãm có phát tán hoặc thuyết trình các sản phẩm in, ghi
âm, ghi hình, thiết bị lưu chứa dữ liệu giới thiệu sản phẩm thực phẩm không được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thực phẩm
có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm
có tác dụng điều trị bệnh.
5.
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước
quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp vi phạm về
quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng;
b)
Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 03 tháng đến
05 tháng; tước quyền sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 20 tháng đến
24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp vi phạm
về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06
tháng.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản
2 và khoản 4 Điều này;
b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in
quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, các điểm a, b, c khoản 2 và khoản
4 Điều này;
c)
Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 và
khoản 3 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là vật phẩm gây hại cho sức
khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc
hại.
Điều
72. Vi phạm các quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế có nội dung không phù hợp
với Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo hóa chất,
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế thiếu một trong
các nội dung sau đây:
a)
Tên hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế;
b)
Tên và địa chỉ của chủ sở hữu số đăng ký lưu hành;
c)
Tính năng, công dụng;
d)
Khuyến cáo: “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”;
đ)
Thông tin cảnh báo về đặc tính nguy hiểm của hóa chất và chỉ dẫn phòng ngừa tác
hại của hóa chất đối với sản phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất độc, hóa chất nguy
hiểm.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo hoặc phát
hành quảng cáo chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế chưa có số đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa
quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều
73. Vi phạm các quy định về quảng cáo thiết bị y tế
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo thiết bị y tế có nội dung không phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký
lưu hành, Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc Giấy phép nhập
khẩu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
b)
Không cảnh báo liên quan đến sức khỏe người sử dụng, điều kiện bảo quản (nếu
có).
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thiết bị
y tế thiếu một trong các nội dung sau đây:
a)
Tên thiết bị y tế, mục đích sử dụng;
b)
Tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành;
c)
Tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu (đối với trường hợp thiết bị y tế phải cấp số
lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu);
d)
Tên, địa chỉ của cơ sở thực hiện quảng cáo (đối với trường hợp thiết bị y tế
không phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu).
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hình ảnh,
thông tin của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ hoặc nhân viên y tế khác
khi quảng cáo thiết bị y tế.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2
Điều này;
b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in
quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều
74. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng
cho trẻ nhỏ không thuộc trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 7 của Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng
cho trẻ có nội dung không phù hợp với Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc hồ
sơ đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hồ sơ tự công bố sản phẩm.
2. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sữa và sản
phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ mà thiếu một trong các nội dung sau đây:
a)
Tên sản phẩm;
b)
Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thức ăn bổ
sung dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi mà nội dung quảng cáo không bảo đảm một
trong các yêu cầu sau đây:
a)
Phần đầu của quảng cáo phải có nội dung: "Sản phẩm này là thức ăn bổ sung
và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi";
b)
Khuyến cáo "Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn
diện của trẻ nhỏ";
c)
Phù hợp với quy định về tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng
trẻ nhỏ và tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về sử dụng các sản phẩm
dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ theo quy định của pháp luật.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này;
b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in
quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều
75. Vi phạm các quy định về quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh thiếu một trong các nội dung sau đây:
a)
Tên, địa chỉ, số giấy phép hoạt động, thời gian hoạt động của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh;
b) Nội
dung về phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong Giấy phép hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo việc chẩn đoán, lựa chọn giới tính phôi, thai nhi;
b)
Quảng cáo, môi giới việc hiến, nhận bộ phận cơ thể người vì mục đích thương mại.
3. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh khi chưa có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
4. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo vượt quá
phạm vi hành nghề hoặc vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
5.
Hình thức xử phạt bổ sung:
a)
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ
01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ
03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
c)
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc chứng chỉ hành
nghề trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản
4 Điều này.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa
quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi
quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 76.
Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc bảo
vệ thực vật không đúng với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo
vệ thực vật.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật
được phép sử dụng ở Việt Nam;
b)
Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật thiếu một trong các nội dung: Tên thuốc, thành
phần, hàm lượng hoạt chất của thuốc; tính năng, công dụng và những điều cần lưu
ý khi sử dụng, bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký, chịu trách
nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; cảnh báo về mức độ nguy hiểm, độc hại và chỉ
dẫn phòng ngừa tác hại của thuốc.
3. Phạt
tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc bảo
vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in
quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều
77. Vi phạm quy định về quảng cáo thuốc thú y
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau:
a)
Quảng cáo thuốc thú y không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận lưu hành
thuốc thú y và bản tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo quy định;
b)
Quảng cáo thuốc thú y thiếu một trong các nội dung: Tên thuốc, thành phần, hàm
lượng hoạt chất của thuốc; tính năng, công dụng và những điều cần lưu ý khi sử
dụng, bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký, chịu trách nhiệm đưa
sản phẩm ra thị trường; cảnh báo về mức độ nguy hiểm, độc hại và chỉ dẫn phòng
ngừa tác hại của thuốc.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc thú
y khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc
thú y.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in
quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
78. Vi phạm quy định về quảng cáo phân bón
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo phân bón
không đúng với nội dung ghi trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt
Nam.
2. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo phân bón
mà thiếu một trong các nội dung sau đây:
a)
Tên phân bón, phương thức sử dụng;
b)
Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo phân bón
chưa có Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này;
b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in
quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều
79. Vi phạm quy định về quảng cáo thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm
xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo sai sự thật về bản chất, công dụng, chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ của
thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy
sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;
b)
Quảng cáo thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi
trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi không có một trong các nội
dung: tên sản phẩm; tính năng, tác dụng, đặc điểm và những điều cần lưu ý khi sử
dụng, bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm
ra thị trường.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in
quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
80. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống cây trồng
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo giống cây trồng không thuộc loài cây trồng chính khi chưa tự công bố
lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa có Quyết định công nhận lưu hành hoặc chưa có
Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng;
b)
Quảng cáo giống cây trồng nhập khẩu với mục đích triển lãm, hội chợ không đúng
theo nội dung giấy phép nhập khẩu giống cây trồng đã được cơ quan có thẩm quyền
cấp;
c)
Quảng cáo giống cây trồng không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh của
tổ chức, cá nhân kinh doanh giống (số lượng, chất lượng, giá bán), nội dung ghi
trên nhãn, nhãn hiệu.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Quảng cáo giống cây trồng thuộc loài cây trồng chính không có Quyết định công
nhận lưu hành hoặc không có Quyết định công nhận lưu hành đặc cách hoặc không
có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam hoặc
Quyết định công nhận giống cây trồng mới;
b)
Quảng cáo giống cây trồng không có một trong các nội dung: tên giống cây trồng;
xuất xứ giống cây trồng; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa
giống ra thị trường;
c) Nội
dung quảng cáo giống cây trồng không đúng với nội dung trong Quyết định công nhận
lưu hành, Quyết định công nhận lưu hành đặc cách, bản công bố các thông tin về
giống cây trồng tự công bố lưu hành.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ
trong trường hợp đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kể từ thời điểm thực hiện
quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
c)
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in
quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
81. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm
giống vật nuôi
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo giống thủy
sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi không có một trong các nội dung:
tên sản phẩm; tính năng, tác dụng, đặc điểm và những điều cần lưu ý khi sử dụng,
bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa giống vật
nuôi, giống thủy sản ra thị trường.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa
quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương
IV
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ QUẢNG
CÁO
Điều
82. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 83 đến Điều 91 Nghị định
này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Điều
92 Nghị định này.
2. Công chức, viên chức,
thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, người thuộc
lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ
được giao trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo có quyền lập biên bản vi phạm
hành chính theo quy định.
3. Chỉ huy tàu bay, trưởng
tàu, thuyền trưởng đang thi hành nhiệm vụ theo chức năng, quyền hạn được giao
thuộc lĩnh vực văn hóa và quảng cáo có quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối
với các hành vi vi phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển và phương tiện thủy nội địa.
Điều
83. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều
84. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo
chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
1.
Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y;
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng thuộc Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật; Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị
trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú
y, quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên
tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục
trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Chi cục trưởng Chi cục An toàn thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực
dân số, trẻ em thuộc Sở Y tế; Thủ trưởng cơ quan quản lý đường bộ khu vực thuộc
Cục Đường bộ Việt Nam; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc,
Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2.
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám
đốc Sở Du lịch; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc
Sở Công Thương; Giám đốc Sở Xây dựng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
3. Cục
trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam; Cục trưởng Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục
Thủy sản và Kiểm ngư; Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi; Cục
trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Cục trưởng Cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục
trưởng Cục Quản lý Dược; Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm; Cục trưởng Cục Dân số; Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Cục
trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử;
Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Cục trưởng Cục Di sản văn hóa; Cục
trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện; Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh
và Triển lãm; Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; Cục trưởng Cục Điện ảnh;
Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
4.
Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng các Cục quy định tại khoản 3 Điều này thành
lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy
định tại khoản 3 Điều này.
Điều
85. Thẩm quyền của Thanh tra
1.
Thanh tra viên của Bộ Quốc phòng, Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Cục
Hàng không Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000
đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến
10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.
2.
Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng không
Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
3.
Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam;
Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ
đô Hà Nội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
4.
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Quốc
phòng thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều
86. Thẩm quyền của Công an nhân dân
1. Chiến sỹ Công an nhân
dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000
đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến
10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.
2. Thủ
trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 40.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;
d) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều
28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3.
Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội
trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4.
Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
5.
Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục
An ninh nội địa gồm: Trưởng phòng An ninh dân tộc, Trưởng phòng An ninh xã hội;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng An
ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và
pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát
giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền,
điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm
định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ,
đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống
tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc
Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công
tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng
Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng
phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công
nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm
trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian
mạng xâm phạm trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng
Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông
tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc
gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng
Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý
xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc trung tâm An ninh hàng
không quốc gia; Thủ trưởng đơn vị Cảnh
sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An
ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật
tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Trưởng phòng Cảnh
sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội
phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng
An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh
sát điều tra Công an nhân dân tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
6.
Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng
Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục
trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội
phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm
về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm
về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng
công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập
cảnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
Điều
87. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên
phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000
đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến
5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 10.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.
2. Trạm
trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000
đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến
10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;
d) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28
Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đội
trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng
chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 7.500.000
đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến
15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 30.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;
d) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 Luật
Xử lý vi phạm hành chính.
4. Đồn
trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ
huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;
d) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
5.
Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống
ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
6. Chỉ
huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng,
Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên
phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
Điều
88. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
1. Cảnh sát viên Cảnh sát
biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000
đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến
5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 10.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.
2. Tổ
trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000
đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến
10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.
3. Đội
trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 40.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;
d) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Hải
đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;
d) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
5. Hải
đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng
Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
6. Tư
lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát
biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
7. Tư
lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
Điều
89. Thẩm quyền của Hải quan
1. Công chức Hải quan đang
thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000
đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa.
2. Đội
trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra
sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc
Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực
thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa;
d) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định Điều 5 của Nghị định này.
3.
Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra
sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000
đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
4. Cục
trưởng Cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
Điều
90. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
1. Kiểm soát viên thị trường
đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000
đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến
10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong lĩnh vực
văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.
2. Đội
trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công
Thương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;
d) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
3.
Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị
trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
4. Cục
trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
Điều 91.
Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy
1. Trưởng đại diện Cảng vụ
hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
12.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng trong
lĩnh vực văn hóa; 50.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
2.
Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc Cảng vụ đường
thủy có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt
tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng
cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.
Điều
92. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương
II và Chương III Nghị định này.
2. Người có thẩm quyền xử
phạt thuộc lực lượng Công an nhân dân xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành
chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này.
3. Người có thẩm quyền xử
phạt thuộc lực lượng Bộ đội biên phòng, Thanh tra Bộ Quốc phòng xử phạt đối với
các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a và điểm b
khoản 3 Điều 17; điểm b khoản 2 Điều 18; Điều 19; các điểm
b, c khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 21; Điều 22; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5
Điều 24; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 25; khoản 2 Điều
32; Điều 38; khoản 2 Điều 40; Điều 47; Điều 49; các điểm a, b và c khoản 2, các khoản 3, 4 và 5 Điều 50; điểm a và điểm
b khoản 1 Điều 52; Điều 53 và Điều 62 Nghị định này.
4. Người có thẩm quyền xử
phạt thuộc lực lượng Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành
chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 17; điểm b khoản
2 Điều 18; Điều 19; điểm c khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 21; Điều
22; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều
25; khoản 2 Điều 32; Điều 38; khoản 2 Điều 40; Điều 47; Điều
49; các điểm a, b và c khoản 2, các khoản 3, 4 và 5 Điều
50; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 52; Điều 53 và Điều 62 Nghị định này.
5. Người có thẩm quyền xử
phạt thuộc lực lượng Hải quan xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính
quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều 24; điểm b
khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều 25; điểm h khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
6. Người có thẩm quyền xử
phạt thuộc lực lượng Quản lý thị trường và Giám đốc Sở Công Thương xử phạt đối
với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5, các điểm
d, đ khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 21; khoản 2 Điều 22; điểm c khoản 6 Điều
24; điểm đ và điểm h khoản 2 Điều 26; khoản 5 Điều 33; khoản
5 Điều 34; khoản 5 Điều 35; Điều 47; Điều 49; Điều 50;
các điểm a, b, c khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 53; Điều 54;
Điều 59; Điều 67 và Mục 4 Chương III Nghị định này.
7. Người có thẩm quyền xử
phạt của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân định như sau:
a) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Du lịch; Chánh
Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II
và Chương III Nghị định này;
b) Cục trưởng Cục Báo chí;
Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Báo chí thành lập xử phạt đối với các
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, Điều 57, Điều 58
và Mục 4 Chương III Nghị định này;
c) Cục trưởng Cục Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục
Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thành lập xử phạt đối với các hành
vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, Điều 56, Mục 4
Chương III Nghị định này;
d) Cục trưởng Cục Xuất bản,
In và Phát hành; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát
hành thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục
1, Điều 59, Mục 4 Chương III Nghị định này;
đ) Cục trưởng Cục Di sản
văn hóa; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Di sản văn hóa thành lập xử phạt
đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định
này;
e) Cục trưởng Cục Văn hóa
cơ sở, Gia đình và Thư viện; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Văn hóa cơ
sở, Gia đình và Thư viện thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành
chính quy định tại Mục 3 và Mục 6 Chương II, Điều 47, Điều 48,
Chương III Nghị định này;
g) Cục trưởng Cục Mỹ thuật,
Nhiếp ảnh và Triển lãm; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh
và Triển lãm thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định
tại Mục 4 Chương II Nghị định này;
h) Cục trưởng Cục Nghệ thuật
biểu diễn; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn thành lập
xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 2 Chương II, Điều 66 Nghị định này;
i) Cục trưởng Cục Điện ảnh;
Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Điện ảnh thành lập xử phạt đối với các
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương II, Điều
50, Điều 58 và Điều 66 Nghị định này.
8. Người có thẩm quyền xử
phạt của ngành Y tế xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Mục 1 Chương III; các Điều 68, 69, 70, 71,
72, 73, 74 và 75 Nghị định này.
9. Người có thẩm quyền xử
phạt của ngành Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Mục 1 Chương III; hành vi quảng cáo trên bảng, băng-rôn
không tuân theo quy định về khu vực đê điều tại điểm c khoản 3
Điều 60; các Điều 68, 76, 77, 78, 79,
80 và 81 Nghị định này.
10. Người có thẩm quyền xử
phạt của ngành Xây dựng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định
tại các điểm b, c và d khoản 5 Điều 23; Điều 30; điểm b khoản 2
Điều 50; hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về
khu vực hành lang an toàn giao thông, che khuất đèn tín hiệu giao thông, chăng
ngang đường giao thông quy định tại điểm c khoản 3 Điều 60; Điều
62; khoản 2 Điều 63; Điều 65 và điểm b khoản 3 Điều 67 Nghị định này.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
93. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, các văn bản và quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số
38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo;
b) Điều 4
Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng
cáo;
c) Nghị định số
128/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan;
văn hóa và quảng cáo.
Điều
94. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo xảy ra trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp
dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời
điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.
2. Đối với quyết định xử
phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời
điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm
hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP;
Nghị định số 129/2021/NĐ-CP; Nghị định số 128/2022/NĐ-CP.
Điều
95. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực
hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Mai Văn Chính
|