Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
| Số hiệu | 133/2026/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 06/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/05/2026 |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Bùi Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Vi phạm hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 133/2026/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 94/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.
1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực.
2. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực điện lực chưa được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đó để xử phạt.
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
d) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (gồm: chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh);
đ) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã gồm: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
e) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Thương mại gồm: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu tư là cá nhân) và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
g) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
4. Việc xử phạt đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 01 năm, trừ các hành vi vi phạm về phát điện (sản xuất điện), xuất, nhập khẩu điện, kinh doanh mua bán điện thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.
2. Hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang được thực hiện được xác định căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
3. Xử phạt đối với trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần:
a) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần thì áp dụng là tình tiết tăng nặng để người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Đối với pháp nhân, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức thì pháp nhân, tổ chức đó bị xử phạt về từng hành vi vi phạm của từng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức đó thực hiện;
c) Đối với hành vi vi phạm hành chính được Nghị định này quy định xử phạt theo giá trị, số lượng, khối lượng hoặc loại tang vật, phương tiện vi phạm thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần bị xử phạt về từng hành vi vi phạm và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với từng hành vi vi phạm.
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 133/2026/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 94/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực.
2. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực điện lực chưa được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đó để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
d) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (gồm: chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh);
đ) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã gồm: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
e) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Thương mại gồm: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu tư là cá nhân) và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
g) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
4. Việc xử phạt đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Quy định về thời hiệu xử phạt, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, vi phạm hành chính nhiều lần và thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 01 năm, trừ các hành vi vi phạm về phát điện (sản xuất điện), xuất, nhập khẩu điện, kinh doanh mua bán điện thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.
2. Hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang được thực hiện được xác định căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
3. Xử phạt đối với trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần:
a) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần thì áp dụng là tình tiết tăng nặng để người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Đối với pháp nhân, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức thì pháp nhân, tổ chức đó bị xử phạt về từng hành vi vi phạm của từng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức đó thực hiện;
c) Đối với hành vi vi phạm hành chính được Nghị định này quy định xử phạt theo giá trị, số lượng, khối lượng hoặc loại tang vật, phương tiện vi phạm thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần bị xử phạt về từng hành vi vi phạm và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với từng hành vi vi phạm.
4. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính:
Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15; Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).
3. Mức phạt tiền:
a) Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính được quy định do tổ chức thực hiện quy định tại Điều 6, các điều từ Điều 8 đến Điều 11; các khoản 1, 3, 4, 5 của Điều 12; các điều từ Điều 14 đến Điều 16; khoản 3 Điều 17; Điều 18; khoản 2 Điều 19, các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 20, Điều 21, các khoản 2, 3 Điều 22 của Nghị định này.
Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài các hình thức xử phạt chính và xử phạt bổ sung quy định tại Điều 4 Nghị định này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II của Nghị định này.
HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 6. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực
b) Không báo cáo với cơ quan cấp giấy phép chậm nhất 60 ngày trước khi ngừng hoạt động điện lực.
a) Báo cáo về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép không đúng thời hạn theo quy định;
b) Cung cấp hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn Giấy phép hoạt động điện lực không chính xác, không trung thực.
a) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn Giấy phép hoạt động điện lực mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Hoạt động điện lực không đúng thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng đối với lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện được ghi trong Giấy phép hoạt động điện lực.
a) Tự ý sửa chữa, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn Giấy phép hoạt động điện lực;
b) Hoạt động điện lực khi Giấy phép hoạt động điện lực đã hết thời hạn sử dụng;
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính là khoản lợi đối tượng vi phạm có được từ hoạt động điện lực trong thời gian vi phạm để nộp vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 7 và khoản 8 Điều này.
Số lợi bất hợp pháp là số tiền thu được trong thời gian vi phạm hoặc được tính toán bằng sản lượng điện phát, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ điện nhân với giá điện và giá dịch vụ về điện tương ứng.
Điều 7. Vi phạm các quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây trong việc phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp hạ áp:
a) Không thực hiện gửi Thông báo phát triển nguồn điện theo quy định;
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với nguồn điện có công suất đến 20 kW;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với nguồn điện có công suất lớn hơn 20 kW.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong việc phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên:
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 8. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 9. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
đ) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
Điều 10. Vi phạm các quy định về phân phối điện
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
đ) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
Điều 11. Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện
a) Xuất, nhập khẩu điện mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đối với số lợi bất hợp pháp có được do Đơn vị bán buôn điện thực hiện vi phạm hành chính về xuất khẩu điện quy định tại điểm a khoản 4 Điều này được xác định bằng mức sản lượng đã xuất khẩu nhân với mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa tại khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Đối với số lợi bất hợp pháp có được do Đơn vị bán buôn điện thực hiện vi phạm hành chính về nhập khẩu điện quy định tại điểm a khoản 4 Điều này được xác định bằng mức sản lượng đã nhập khẩu nhân với giá trị tối đa của các khung giá nhập khẩu điện do Bộ Công Thương ban hành;
Điều 12. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện
3. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị bán lẻ điện từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi bán điện mà không có hợp đồng mua bán điện với khách hàng sử dụng điện hoặc bán điện cho khách hàng sử dụng điện khi hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt đã hết hiệu lực mà chưa được gia hạn.
a) Bán sai giá điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính để sung vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này. Số lợi bất hợp pháp được xác định bằng mức sản lượng đã xuất khẩu, nhập khẩu nhân với mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa tại khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
Điều 13. Vi phạm các quy định về sử dụng điện
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Sử dụng điện sai mục đích có mức giá cao hơn mức giá đã thoả thuận trong hợp đồng;
6. Phạt tiền đối với hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức như sau:
b) Không thực hiện các lệnh thao tác của cấp điều độ có quyền điều khiển;
9. Khi phát hiện hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ra một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 và Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15 để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 6 Điều này.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, khoản 6, điểm a khoản 8 và khoản 9 Điều này.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;
Điều 14. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện
a) Điều độ hệ thống điện không tuân thủ các quy định về vận hành hệ thống điện và thị trường điện do Bộ Công Thương ban hành gây sự cố trên hệ thống điện mà không có lý do chính đáng;
Điều 15. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực
1. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị truyền tải điện từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin về kế hoạch sửa chữa lưới điện truyền tải cho Đơn vị điều độ hệ thống điện và Đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện theo đúng thời hạn của Quy định về vận hành thị trường điện lực cạnh tranh và Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
Điều 16. Vi phạm các quy định về trình duyệt và báo cáo phương án giá điện theo quy định pháp luật về điện lực
Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực
b) Đào đất, chất thải hoặc hoạt động gây sạt lở, lún sụt công trình lưới điện, trạm điện;
h) Nổ mìn, mở mỏ gây hư hỏng các bộ phận của công trình điện lực;
a) Không lắp đặt biển báo an toàn điện theo quy định;
l) Cánh quạt gió không có dấu hiệu nhận biết phù hợp theo quy định;
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối điện và sử dụng điện cho mục đích sản xuất
c) Không thực hiện đo, vẽ bản đồ cường độ điện trường trong trạm điện theo quy định;
d) Không đặt cột mốc hoặc dấu hiệu nhận biết đường cáp dọc theo đường cáp điện ngầm trong đất;
đ) Không có báo hiệu hoặc dấu hiệu chỉ vị trí đường cáp ngầm đặt trong nước theo quy định;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 19. Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cải tạo, thay thế, lắp đặt, sử dụng dây dẫn, thiết bị điện đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện
b) Không ban hành quy trình kiểm định theo quy định;
a) Không thực hiện việc kiểm định an toàn kỹ thuật đối với các thiết bị, dụng cụ điện theo quy định;
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập, hồ chứa thủy điện
1. Phạt tiền tổ chức từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không bàn giao quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện (trừ trường hợp văn bản mật); phương án ứng phó tình huống khẩn cấp theo quy định hoặc không bàn giao phương án tích nước lần đầu cho tổ chức quản lý, vận hành;
b) Không báo cáo hoặc gửi báo cáo không đúng thời hạn kết quả kiểm định an toàn đập lần đầu, kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện trước mùa mưa hàng năm, báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
c) Không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ, không chính xác thông tin, số liệu về vận hành công trình thủy điện vào hệ thống cơ sở dữ liệu vận hành công trình thủy điện theo quy định;
d) Không thực hiện quan trắc công trình đập, hồ chứa thủy điện; quan trắc chuyên dùng, cung cấp thông tin quan trắc (về công trình, khí tượng thủy văn chuyên dùng) và cập nhật dữ liệu lên trang thông tin điện tử của đơn vị quản lý công trình thủy điện và các cơ quan liên quan theo quy định.
2. Phạt tiền tổ chức từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không lưu trữ các hồ sơ liên quan đến đầu tư, xây dựng, nghiệm thu công trình thủy điện, công tác quản lý an toàn công trình thủy điện theo quy định;
b) Không bố trí đầy đủ nhân sự có chuyên môn phù hợp làm công tác quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo quy định;
c) Không thực hiện việc kê khai đăng ký an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo quy định;
d) Không chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cho công tác ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo phương án đã được phê duyệt;
đ) Không tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng định kỳ kiến thức, kỹ năng về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện cho người làm công tác an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo quy định;
e) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về kiểm định, phê duyệt đề cương và kết quả kiểm định; báo cáo kết quả kiểm định đến cơ quan thẩm quyền theo quy định.
3. Phạt tiền tổ chức từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không lập, phê duyệt phương án tích nước lần đầu hoặc phê duyệt phương án tích nước lần đầu khi chưa đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định;
b) Không thực hiện đầy đủ nội dung kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện trước mùa mưa bão theo quy định;
c) Không có nguồn điện dự phòng hoặc nguồn điện dự phòng không hoạt động hoặc nguồn điện dự phòng hoạt động không đảm bảo công suất theo quy định.
4. Phạt tiền tổ chức từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không lập hoặc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện; phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng theo quy định;
c) Không thực hiện báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện công trình thủy điện có hiện tượng hư hỏng đột xuất ảnh hưởng tới mất an toàn công trình thủy điện;
d) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành được giao trong quy trình vận hành hồ chứa đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
5. Phạt tiền tổ chức từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy trình vận hành hồ chứa thủy điện được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trừ các hành vi vi phạm hành chính đã được quy định tại nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước);
b) Thực hiện tích nước lần đầu khi chưa phê duyệt Phương án tích nước lần đầu gửi cơ quan thẩm quyền theo quy định;
c) Không thực hiện rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy điện; phương án ứng phó tình huống khẩn cấp; phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện khi đến thời hạn thực hiện rà soát, điều chỉnh theo quy định;
d) Xây dựng công trình, hạng mục công trình sai khác với thiết kế được phê duyệt, nâng chiều cao mặt đập tràn để tích nước phát điện.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc lắp đặt đầy đủ quan trắc công trình đập, hồ chứa thủy điện; quan trắc chuyên dùng, cung cấp thông tin quan trắc công trình, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng và cập nhật dữ liệu lên trang thông tin điện tử của đơn vị quản lý công trình thủy điện và các cơ quan liên quan đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1 Điều này;
b) Buộc bổ sung đầy đủ nhân sự có chuyên môn phù hợp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc bố trí đầy đủ nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cho công tác ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện theo phương án đã được phê duyệt đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 2 Điều này;
d) Buộc tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng định kỳ kiến thức, kỹ năng về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện cho người làm công tác an toàn đập, hồ chứa thủy điện đối với hành vi vi phạm tại điểm đ khoản 2 Điều này;
đ) Buộc thực hiện đầy đủ nội dung bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 4 Điều này;
e) Buộc tháo dỡ, khôi phục lại về đúng thiết kế đã được cơ quan chức năng phê duyệt đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 5 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy điện và vùng hạ du
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sau đây:
Hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thuỷ điện không tuân thủ các quy định về an toàn công trình, hồ chứa thủy điện hoặc không thông báo bằng văn bản đến tổ chức quản lý, vận hành công trình thủy điện về các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy điện hoặc không phối hợp với các tổ chức quản lý, vận hành công trình thủy điện trong quá trình vận hành hồ chứa thủy điện (trừ các hành vi vi phạm hành chính đã được quy định tại nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước).
2. Phạt tiền tổ chức từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không báo cáo bằng văn bản khi phát hiện các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa có nguy cơ gây mất an toàn đối với công trình thủy điện đến cơ quan có thẩm quyền;
b) Không thực hiện lắp đặt, duy trì hệ thống thông tin cảnh báo, cột thủy chí, hệ thống camera giám sát, thiết bị quan trắc mực nước, hệ thống truyền dẫn thông tin dữ liệu trực tuyến, phao cảnh báo trong lòng hồ phạm vi bảo vệ thượng lưu đập hoặc thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện lắp đặt nhưng không hoạt động đối với hệ thống thông tin cảnh báo, hệ thống camera giám sát, thiết bị quan trắc mực nước, hệ thống truyền dẫn thông tin dữ liệu trực tuyến, phao cảnh báo trong lòng hồ phạm vi bảo vệ thượng lưu đập theo quy định.
3. Phạt tiền tổ chức từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương kiểm tra các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy điện;
b) Không phối hợp với các tổ chức quản lý, vận hành công trình thủy điện trong quá trình vận hành hồ chứa thủy điện theo quy định;
c) Hàng năm không tổ chức kiểm tra, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc báo cáo không đúng thực tế về các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện do mình sở hữu, quản lý.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện lắp đặt, duy trì hệ thống thông tin cảnh báo, cột thủy chí, hệ thống camera giám sát, thiết bị quan trắc mực nước, hệ thống truyền dẫn thông tin dữ liệu trực tuyến, phao cảnh báo trong lòng hồ phạm vi bảo vệ thượng lưu đập theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này.
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 23. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều từ Điều 24 đến Điều 27 có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực của Nghị định này.
2. Người thuộc lực lượng thanh tra, công an nhân dân, công chức, viên chức thuộc các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực điện lực đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 7; các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 12; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 Điều 13, các điều từ Điều 17 đến Điều 19; các khoản 1, 2, 3 Điều 21; Điều 22 của Nghị định này trên địa bàn xã, phường, đặc khu thuộc phạm vi quản lý như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại Điều 6; Điều 7; điểm a khoản 2 Điều 8; các điều từ Điều 10 đến Điều 13; các điều từ Điều 17 đến Điều 22 của Nghị định này trên địa bàn tỉnh, thành phố thuộc phạm vi quản lý như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Sở Công Thương
Giám đốc Sở Công Thương có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Điều 6; các khoản 1, 2, 3 của Điều 7; điểm a khoản 2 Điều 8; Điều 10; các khoản 1, 2, 3 của Điều 11; các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 12; Điều 13; các điều từ Điều 17 đến Điều 20; các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 21; Điều 22 của Nghị định này trên địa bàn tỉnh, thành phố thuộc phạm vi quản lý như sau:
1. Phạt cảnh cáo.
2. Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức.
3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn kiểm tra, Cục trưởng Cục Điện lực, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
1. Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về điện lực thành lập có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Điều 6; các khoản 1, 2, 3 của Điều 7; các điều từ Điều 8 đến Điều 10; các khoản 1, 2, 3 của Điều 11; các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 12; Điều 13; các khoản 1, 2, 3 của Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Điều 15; các điều từ Điều 16 đến Điều 20; các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 21; Điều 22 của Nghị định này trên phạm vi cả nước như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
3. Cục trưởng Cục Điện lực có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 đến Điều 16 của Nghị định này trên phạm vi cả nước như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 17 đến Điều 22 Nghị định này trên phạm vi cả nước như sau:
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Công an
1. Trưởng Công an cấp xã có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 13; các điều từ Điều 17 đến Điều 19; điểm a khoản 1 Điều 21; điểm a và điểm d khoản 2 Điều 21; điểm a khoản 3 Điều 21; Điều 22 Nghị định này trên địa bàn xã, phường, đặc khu thuộc phạm vi quản lý như sau:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt được quy định tại Nghị định này.
2. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng An ninh kinh tế; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 13, các điều từ Điều 17 đến Điều 20, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 21 và Điều 22 của Nghị định này trên địa bàn quản lý như sau:
a) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
3. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 13, các điều từ Điều 17 đến Điều 22 của Nghị định này trên địa bàn quản lý như sau:
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 13, các điều từ Điều 17 đến Điều 22 Nghị định này trên phạm vi cả nước như sau:
a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này.
Điều 28. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15 và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Điều 29. Thông báo kết quả xử lý vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy phép hoạt động điện lực để xem xét thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực khi xử phạt hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm c và điểm d khoản 7 Điều 6 của Nghị định này.
2. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên bán điện để thực hiện ngừng, giảm cung cấp điện theo quy định của pháp luật về điện lực ngay sau khi lập Biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm tại khoản 6 và khoản 9 Điều 13 của Nghị định này.
3. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã chuyển biên bản vi phạm hành chính và hồ sơ vi phạm biết về kết quả xử lý vi phạm.
Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP như sau:
a) Bãi bỏ từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 1; điểm a khoản 1 Điều 1a; các khoản 1, 6, 7 và các khoản từ khoản 9 đến khoản 16 Điều 4; các điều từ Điều 5 đến Điều 18; khoản 1 và khoản 2 Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 38; điểm a và điểm b khoản 3 Điều 39 và điểm b khoản 1 Điều 40;
b) Bãi bỏ cụm từ “điện lực” tại khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 33;
c) Bãi bỏ cụm từ “đình chỉ hoạt động điện lực có thời hạn” tại điểm c khoản 2 Điều 3 và điểm đ khoản 3 Điều 34;
d) Bãi bỏ cụm từ “Điều 5, Điều 7, Điều 8, từ khoản 2 đến khoản 6 Điều 9, Điều 10, khoản 4 và các khoản từ khoản 6 đến khoản 9 Điều 11, Điều 13, Điều 14” tại điểm b khoản 3 Điều 3;
đ) Bãi bỏ cụm từ “Điều 5; Điều 6; khoản 1, 2, 3 Điều 9; khoản 1 Điều 10; Điều 11; Điều 12; và” tại khoản 3 Điều 34;
e) Bãi bỏ cụm từ “Nghị định số 68/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực” tại khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 39.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.
2. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định tại Nghị định này để xử lý.
3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
XÁC ĐỊNH SỐ LỢI BẤT HỢP
PHÁP CÓ ĐƯỢC ĐỐI VỚI HÀNH VI TRỘM CẮP ĐIỆN
(Kèm
theo Nghị định số 133/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
Phụ lục này hướng dẫn việc tính toán số tiền trộm cắp điện từ sản lượng điện năng trộm cắp quy định tại điểm b khoản 11 Điều 13 Nghị định này, cụ thể như sau:
1. Số tiền trộm cắp điện từ sản lượng điện năng trộm cắp được xác định theo công thức sau:
a) Đối với trộm cắp điện sử dụng cho mục đích ngoài sinh hoạt:
![]()
Trong đó:
Ttc: Số tiền trộm cắp điện (đồng);
i: Số thứ tự chu kỳ hóa đơn sử dụng điện có xảy ra trộm cắp điện;
AHDi: Sản lượng điện năng sử dụng của bên vi phạm đã thanh toán tại kỳ hóa đơn thứ i (kWh);
ASDi: Sản lượng điện năng sử dụng của bên vi phạm tại kỳ hóa đơn thứ i có trộm cắp điện tính toán theo quy định tại khoản 2 (kWh).
g: Giá điện kỳ hóa đơn thứ i (đ/kWh) được xác định như sau:
- Đối với hành vi trộm cắp điện sử dụng cho mục đích kinh doanh: Tính theo mức giá giờ cao điểm kỳ hóa đơn thứ i;
- Đối với hành vi trộm cắp điện sử dụng cho mục đích sản xuất: Tính theo mức giá giờ cao điểm kỳ hóa đơn thứ i;
- Trường hợp bên mua điện sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng dưới 25 kVA hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình 03 tháng liên tục dưới 2.000 kWh/tháng mà chưa mua điện theo hình thức 03 giá thì áp dụng giá bán điện theo giờ bình thường;
- Đối với hành vi trộm cắp điện sử dụng cho mục đích hành chính sự nghiệp: Áp dụng biểu giá bán lẻ điện kỳ hóa đơn thứ i.
b) Đối với trộm cắp điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt:

Trong đó:
Ttc: Số tiền trộm cắp điện (đồng);
i: Số thứ tự chu kỳ hóa đơn sử dụng điện có xảy ra trộm cắp điện;
j: Số thứ tự bậc trong biểu giá điện bậc thang cho sinh hoạt;
AHDij: Sản lượng điện năng phân bổ theo định mức sử dụng điện sinh hoạt tại bậc thang thứ j của bên vi phạm đã thanh toán tại kỳ hóa đơn thứ i (kWh), AHDij được phân bổ từ sản lượng điện năng hóa đơn của kỳ hóa đơn thứ i (AHDi);
ASDij: Sản lượng điện năng phân bổ theo định mức sử dụng điện sinh hoạt tại bậc thang thứ j của bên vi phạm trong kỳ hóa đơn thứ i (kWh). ASDij được phân bổ từ sản lượng điện năng sử dụng trong kỳ hóa đơn thứ i (ASDi) có trộm cắp điện tính toán theo quy định tại khoản 2;
gj: Giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang thứ j theo biểu giá điện bậc thang sinh hoạt (đ/kWh).
c) Trường hợp bên được kiểm tra có hành vi trộm cắp điện để sử dụng cho nhiều mục đích thì số tiền trộm cắp điện là tổng số tiền trộm cắp điện tính toán thông qua sản lượng điện năng trộm cắp của từng mục đích sử dụng; giá điện được áp dụng phù hợp với từng trường hợp theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Giá điện áp dụng cho mỗi mục đích sử dụng căn cứ theo tỷ lệ phần trăm thực tế sử dụng với từng mục đích;
- Giá điện áp dụng cho từng mục đích sử dụng căn cứ tỷ lệ phần trăm thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện đã ký;
- Giá điện toàn bộ theo giá sinh hoạt bậc thang.
2. Sản lượng điện năng sử dụng của kỳ hóa đơn thứ i (ASDi) có trộm cắp điện được xác định như sau:
a) Phương pháp xác định sản lượng điện năng sử dụng (ASDi) theo sai số được kiểm định của công tơ điện
Trường hợp bên vi phạm dùng cách thức duy nhất là can thiệp làm sai số công tơ để trộm cắp điện và sai số này xác định được thông qua việc kiểm định, sản lượng điện năng sử dụng của kỳ hóa đơn thứ i được xác định như sau:

Trong đó:
ASDi: Sản lượng điện năng sử dụng trong kỳ hóa đơn thứ i có trộm cắp điện (kWh);
i: Số thứ tự chu kỳ hóa đơn sử dụng điện có xảy ra trộm cắp điện;
mi: Số ngày sử dụng điện của kỳ hóa đơn thứ i (ngày);
ni: Số ngày xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i (ngày), được xác định theo quy định tại khoản 3;
: Sản lượng điện
năng sử dụng trong những ngày không xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i
(kWh). Sản lượng điện năng trong những ngày không xảy ra trộm cắp điện được
tính bằng số ngày không xảy ra trộm cắp điện (Ti - ni)
nhân với điện năng bình quân ngày theo hóa đơn của kỳ hóa đơn thứ i (AHDi chia
cho Ti) qua công thức sau:
![]()
: Sản lượng điện
năng sử dụng trong những ngày xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i (kWh),
được tính căn cứ sai số công tơ áp dụng theo công thức sau:
![]()
s: Giá trị sai số lớn nhất trong các giá trị kiểm định của công tơ điện căn cứ kết quả kiểm định của cơ quan kiểm định độc lập (tính theo %);
b) Phương pháp xác định sản lượng điện năng sử dụng đối với các cách thức trộm cắp điện khác hoặc không áp dụng được phương pháp quy định tại điểm a khoản này hoặc kết quả tính toán sản lượng điện năng sử dụng theo phương pháp quy định tại điểm a khoản này không phù hợp với thực tế sử dụng điện. Sản lượng điện năng sử dụng của kỳ hóa đơn thứ i (ASDi) được xác định như sau:
![]()
Trong đó:
i: Số thứ tự chu kỳ hóa đơn sử dụng điện có xảy ra trộm cắp điện;
mi: Số ngày sử dụng điện của kỳ hóa đơn thứ i (ngày);
ni: Số ngày xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i (ngày), được xác định theo quy định tại khoản 3;
: Sản lượng điện
năng sử dụng trong những ngày không xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i
(kWh). Sản lượng điện năng trong những ngày không xảy ra trộm cắp điện được
tính bằng số ngày không xảy ra trộm cắp điện (mi - ni)
nhân với điện năng bình quân ngày theo hóa đơn của kỳ hóa đơn thứ I (AHDi chia
cho mi) qua công thức sau:
![]()
: Sản lượng điện năng
sử dụng trong những ngày xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i (kWh), được
xác định theo trình tự quy định tại điểm c khoản này;
c) Trình tự xác định sản lượng điện năng sử dụng trong những ngày xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i (Atc ) như sau:
Bước 1: Xác định công suất đối với những ngày trộm cắp: Căn cứ thực tế kiểm tra để xác định trị số công suất cao nhất, phù hợp thực tế trong các trị số công suất có thể xác định được bằng các cách sau:
- Cách 1: Công suất tổng đo được tại thời điểm kiểm tra, phát hiện vi phạm;
- Cách 2: Công suất cao nhất trong biểu đồ phụ tải đăng ký trong hợp đồng mua bán điện;
- Cách 3: Công suất của các thiết bị sử dụng điện tại bảng kê công suất thiết bị đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện (đối với hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ);
- Cách 4: Công suất của các thiết bị tiêu thụ điện ghi trong Biên bản kiểm tra (có thể lấy công suất ghi trên nhãn mác thiết bị của nhà chế tạo);
Bước
2: Xác định sản lượng điện năng sử dụng đối với những ngày trộm cắp ![]()
-
Trường hợp xác định công suất theo cách 1 hoặc cách 2, áp dụng công thức tính
như sau:
![]()
i: Số thứ tự chu kỳ hóa đơn sử dụng điện có xảy ra trộm cắp điện;
P: Công suất tổng (kW) đo được tại thời điểm kiểm tra, phát hiện vi phạm hoặc công suất cao nhất (kW) trong biểu đồ phụ tải đăng ký trong hợp đồng mua bán điện;
ttb: Thời gian sử dụng bình quân trong ngày của toàn bộ các thiết bị tiêu thụ điện (giờ/ngày) được xác định căn cứ vào Biên bản làm việc hoặc Biên bản kiểm tra hoặc biểu đồ phụ tải đã đăng ký, nếu không xác định được thì áp dụng quy định tại bảng dưới đây:
|
Sinh hoạt gia đình |
Kinh doanh dịch vụ |
Cơ quan hành chính |
Sản xuất 1 ca |
Sản xuất 2 ca |
Sản xuất 3 ca |
|
Thời gian sử dụng bình quân của các thiết bị điện (ttb), (giờ/ngày) |
|||||
|
6 |
12 |
8 |
8 |
16 |
24 |
ni: Số ngày xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i (ngày), được xác định theo quy định tại khoản 3;
-
Trường hợp xác định công suất theo cách 3 hoặc cách 4 tại Bước 1, áp dụng
công thức tính
như sau:
![]()
Trong đó:
i: Số thứ tự chu kỳ hóa đơn sử dụng điện có xảy ra trộm cắp điện;
k: Số thứ tự của thiết bị điện;
P1, P2, …Pk : Công suất (kW) của từng thiết bị sử dụng điện tại bảng kê công suất thiết bị đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện hoặc công suất (kW) của từng thiết bị tiêu thụ điện ghi trong Biên bản làm việc hoặc Biên bản kiểm tra;
t1, t2, …tk: Thời gian sử dụng trong ngày của từng thiết bị (giờ/ngày), được xác định căn cứ vào Biên bản kiểm tra; nếu không xác định được thì áp dụng quy định tại bảng dưới đây:
|
STT |
Phân loại thiết bị tiêu thụ điện |
Sinh hoạt gia đình |
Kinh doanh dịch vụ |
Cơ quan hành chính |
Sản xuất 1 ca |
Sản xuất 2 ca |
Sản xuất 3 ca |
|
|
|
Thời gian sử dụng của thiết bị điện trong từng loại hình phụ tải (giờ/ngày) |
|||||
|
1 |
Thiết bị chiếu sáng |
6 |
16 |
8 |
8 |
16 |
24 |
|
2 |
Thiết bị tạo và thông gió |
10 |
12 |
8 |
8 |
16 |
24 |
|
3 |
Thiết bị lạnh |
24 |
24 |
20 |
20 |
22 |
24 |
|
4 |
Điều hoà không khí |
8 |
16 |
8 |
8 |
16 |
24 |
|
5 |
Đồ dùng điện tử dân dụng |
6 |
12 |
6 |
|
|
|
|
6 |
Thiết bị gia nhiệt dân dụng |
2 |
8 |
4 |
|
|
|
|
7 |
Thiết bị có động cơ điện |
4 |
8 |
6 |
8 |
14 |
22 |
|
8 |
Máy hàn điện |
4 |
10 |
6 |
8 |
16 |
20 |
|
9 |
Thiết bị thông tin liên lạc |
8 |
12 |
14 |
|
|
|
|
10 |
Thiết bị nạp điện |
8 |
12 |
|
8 |
16 |
24 |
|
|
|
Thời gian sử dụng bình quân của các thiết bị điện (ttb), (giờ/ngày) |
|||||
|
11 |
|
6 |
12 |
8 |
8 |
16 |
24 |
ni: Số ngày xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i (ngày), được xác định theo quy định tại khoản 3.
3. Số ngày trộm cắp điện (n) và số ngày trộm cắp điện của chu kỳ hóa đơn thứ i (ni) quy định tại khoản 2 được xác định như sau:
a) Xác định số ngày trộm cắp điện (n):
- Được tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến khi phát hiện, trừ thời gian ngừng cấp điện và ngừng sử dụng điện có lý do;
- Trường hợp không xác định được theo quy định tại điểm a khoản này, số ngày trộm cắp điện được tính từ ngày kiểm tra điện gần nhất hoặc từ lần thay thế, sửa chữa hay kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm điện năng gần nhất đến khi phát hiện, nhưng không quá 365 ngày, trừ thời gian ngừng cấp điện và ngừng sử dụng điện có lý do;
b)
Xác định số ngày trộm cắp điện của chu kỳ hóa đơn i (ni) bằng cách
so sánh thời gian của chu kỳ hóa đơn i với thời gian trộm cắp điện đã xác định
tại điểm a khoản này và đảm bảo theo công thức sau:
.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh