|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi
phạm hành chính số 67/2020/QH14; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng
lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt
nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt
nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Căn cứ Nghị định số 316/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng
nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định
về hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc
phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; việc
thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
2. Vi phạm hành chính
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực
hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử
phạt vi phạm hành chính.
3. Các hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử không được quy định tại Nghị định
này thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt
Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực
hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại
Nghị định này trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Tổ chức bị xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 1 Điều
này bao gồm:
a) Doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và các đơn vị phụ
thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) được
thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp
tác xã;
c) Cơ quan nhà nước có
hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
d) Tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Cơ quan, tổ chức nước
ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên lãnh thổ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
g) Các tổ chức khác được
thành lập theo quy định pháp luật.
3. Hộ kinh doanh, hộ gia
đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt
vi phạm như đối với cá nhân.
4. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại
Nghị định này.
Điều
3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả; việc thi
hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử
1. Đối với mỗi hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, tổ chức, cá nhân vi phạm
phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Căn cứ vào tính chất, mức
độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên
tử còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng giấy
phép tiến hành công việc bức xạ; giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, lò
phản ứng hạt nhân nghiên cứu; giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
b) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
c) Trục xuất.
3. Ngoài các biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm h
và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy
định các biện pháp khắc phục hậu quả khác áp dụng đối với hành vi quy định tại
Chương II, bao gồm:
a) Buộc thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, an toàn hạt nhân, an ninh
hạt nhân;
b) Buộc tổ chức khám và
theo dõi sức khỏe đối với nhân viên có kết quả liều chiếu xạ vượt quá giới hạn
liều;
c) Buộc thu hồi chất phóng
xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, chất thải phóng xạ để quản lý bảo đảm an
toàn, an ninh;
d) Buộc tẩy xạ khu vực bị nhiễm
bẩn phóng xạ để đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
đ) Buộc kiểm định thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị xạ trị, thiết bị hạt nhân;
e) Buộc tìm kiếm, thu hồi
vật liệu phóng xạ bị thất lạc, bị rơi vãi để quản lý bảo đảm an toàn, an ninh;
g) Buộc đưa ra khỏi lãnh
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất vật liệu phóng xạ,
hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ;
h) Buộc tìm kiếm, thu hồi
nguồn phóng xạ để quản lý bảo đảm an toàn, an ninh;
i) Buộc thực hiện các biện
pháp hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường;
k) Buộc tìm kiếm, thu hồi
vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, thiết
bị hạt nhân để quản lý bảo đảm an toàn, an ninh;
l) Buộc trả lại vật liệu,
nhiên liệu hạt nhân hoặc thiết bị hạt nhân bị chiếm đoạt;
m) Buộc cung cấp, cập nhật
đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu khảo sát, đánh giá địa điểm;
n) Buộc thu hồi kết quả dịch
vụ đã cung cấp;
o) Buộc cung cấp, cập nhật
đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu;
p) Buộc sửa chữa, cải tạo,
thay thế các cấu trúc, hệ thống, bộ phận không phù hợp với thiết kế hoặc không
bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
q) Buộc thực hiện kiểm
tra, thử nghiệm và đánh giá an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
r) Buộc phá dỡ một phần hoặc
toàn bộ cấu trúc, hệ thống, bộ phận vi phạm trong trường hợp không thể thực hiện
biện pháp khắc phục;
s) Buộc thực hiện giám sát
phóng xạ môi trường trong khu vực chịu ảnh hưởng và báo cáo kết quả giám sát tới
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
t) Buộc tổ chức khám sức
khỏe cho người lao động và người dân trong khu vực chịu ảnh hưởng của sự cố;
u) Buộc nhập dữ liệu liều
chiếu xạ nghề nghiệp, cập nhật thông tin về hoạt động đào tạo, danh sách giảng
viên, học viên, số lượng học viên, loại hình giấy chứng nhận đào tạo.
4. Việc thi hành các hình
thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Thủ tục xử phạt, việc
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính
và các Điều 16, Điều 19, Điều 20 và Điều 22 Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
b) Biên bản, tài liệu, văn
bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi hành hình thức xử phạt, biện
pháp khắc phục hậu quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy
định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Trường hợp giấy phép tiến
hành công việc bức xạ được cấp cho cơ sở mà giấy phép có nhiều nguồn phóng xạ,
thiết bị bức xạ, thiết bị chiếu xạ thì việc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung
là tước quyền sử dụng giấy phép được áp dụng đối với nguồn phóng xạ, thiết bị bức
xạ, thiết bị chiếu xạ mà cơ sở sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;
d) Việc thi hành các biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này, tương ứng với các biện pháp
quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm h và điểm i
khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, được thực hiện theo quy định
tại Điều 29, Điều 31, Điều 32, Điều 34, Điều
36 và Điều 37 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
đ) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm m, điểm o, điểm u khoản
3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải tiến hành một hoặc các nội
dung gồm: cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu có liên quan đầy đủ, chính
xác, đúng thời hạn theo quy định;
e) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải xây dựng và triển khai ngay các biện pháp
kỹ thuật, tổ chức, quản lý nhằm bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định;
g) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b, điểm t khoản 3 Điều
này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải tổ chức khám sức khỏe, theo dõi y
tế cho người lao động, người dân tại cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định;
h) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải thu hồi, quản lý và lưu giữ các chất
phóng xạ, vật thể nhiễm bẩn phóng xạ bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định;
i) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải thực hiện biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm
bảo đảm khu vực nhiễm bẩn phóng xạ được tẩy xạ đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về môi trường theo quy định;
k) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này, tổ
chức, cá nhân vi phạm phải thực hiện kiểm định thiết bị tại tổ chức kiểm định đủ
điều kiện và chỉ được tiếp tục sử dụng khi kết quả kiểm định đạt yêu cầu theo
quy định;
l) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm e, điểm h, điểm k khoản
3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải tổ chức tìm kiếm, thu hồi vật liệu
phóng xạ bị thất lạc, bị rơi vãi, nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu
hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, thiết bị hạt nhân để quản lý bảo
đảm an toàn, an ninh theo quy định;
m) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm i khoản 3 Điều này, tổ
chức, cá nhân vi phạm phải triển khai các biện pháp kỹ thuật, quản lý để ngăn
chặn, giảm thiểu tác động đến môi trường theo quy định;
n) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm l khoản 3 Điều này, tổ
chức, cá nhân vi phạm phải hoàn trả đầy đủ, nguyên trạng vật liệu, nhiên liệu hạt
nhân hoặc thiết bị hạt nhân bị chiếm đoạt theo quy định;
o) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm n khoản 3 Điều này, tổ
chức, cá nhân vi phạm phải thu hồi, hủy bỏ hoặc điều chỉnh kết quả dịch vụ
không bảo đảm yêu cầu theo quy định;
p) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm p, điểm r khoản 3 Điều
này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải sửa chữa, cải tạo, thay thế hoặc phá dỡ phần
hoặc toàn bộ cấu trúc, hệ thống, bộ phận không phù hợp để bảo đảm phù hợp với
thiết kế được phê duyệt và yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh
hạt nhân theo quy định;
q) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm q khoản 3 Điều này, tổ
chức, cá nhân vi phạm phải tổ chức kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá an toàn
theo quy định;
r) Đối với hành vi vi phạm
bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm s khoản 3 Điều này, tổ
chức, cá nhân vi phạm phải thực hiện việc giám sát phóng xạ môi trường theo quy
định;
s) Số lợi bất hợp pháp có
được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong
trường hợp sử dụng sai mục đích khoản kinh phí theo quy định phải được bố trí
cho việc chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên
cứu là toàn bộ giá trị khoản kinh phí đã sử dụng không đúng mục đích theo quy định.
Trường hợp khoản kinh phí
sử dụng sai mục đích được dùng để hình thành vật, tiền, giấy tờ có giá hoặc tài
sản khác thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị tương ứng của vật,
tiền, giấy tờ có giá hoặc tài sản đó; giá trị được xác định tại thời điểm phát
hiện hành vi vi phạm nếu vật, tài sản còn tồn tại, hoặc tại thời điểm chuyển
nhượng nếu vật, tài sản đã được chuyển nhượng theo quy định;
t) Người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính khi quyết định áp dụng một hay nhiều biện pháp khắc phục
hậu quả thì phải ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời có
trách nhiệm tổ chức giám sát việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;
u) Trường hợp tổ chức, cá
nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt,
không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục
hậu quả thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính
và các quy định pháp luật khác có liên quan; chi phí cưỡng chế, chi phí khắc phục
hậu quả do đối tượng vi phạm chi trả.
Điều
4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt; hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi
phạm đang thực hiện
1. Mức phạt tiền tối đa
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đối với cá nhân đến 1.000.000.000 đồng, đối
với tổ chức đến 2.000.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền theo thẩm
quyền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi
phạm hành chính của cá nhân, trừ khoản 4, khoản 5 Điều 7; khoản
4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 8; khoản 4, khoản 5 Điều
10; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 16 và các điều quy định
tại Mục 4 Chương II Nghị định này. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm hành
chính, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của những người được quy định tại các điều từ Điều
46 đến Điều 52 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi
phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối
với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
4. Hành vi vi phạm đã kết
thúc, hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử:
a) Hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 5; điểm a, điểm e, điểm
i khoản 5 Điều 8; Điều 16; điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều
18; điểm c, điểm đ khoản 1, khoản 5 Điều 19; khoản 2, khoản
3 Điều 21; khoản 3, khoản 4 Điều 24; điểm d khoản 1 Điều 29; điểm
c khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 41; điểm a khoản 3, điểm b khoản 4 Điều
42; điểm d khoản 2 Điều 45 của Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính
đã kết thúc, trong trường hợp hành vi vi phạm không tiếp diễn, thời điểm chấm dứt
hành vi vi phạm là thời điểm mà tổ chức, cá nhân kết thúc thời hạn phải thực hiện
nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định;
b) Hành vi được quy định tại
điểm b khoản 1, điểm đ, điểm g khoản 5 Điều 8; khoản 1, điểm a,
điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 10; Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 13; điểm a, điểm i khoản 1 Điều 19; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều
26; điểm a khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 38; khoản 1 Điều 39 của Nghị định này
là hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thời hiệu được tính từ thời
điểm phát hiện hành vi vi phạm;
c) Trừ các hành vi được
quy định tại điểm a, điểm b khoản này, các hành vi khác được quy định trong Nghị
định này do người có thẩm quyền xử phạt xác định thời hiệu xử phạt theo quy định
của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Chương
II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH
CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục
1. VI PHẠM VỀ KHAI BÁO, CẤP GIẤY PHÉP
Điều
5. Vi phạm quy định về khai báo, thông báo
1. Phạt
cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Không thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có kế hoạch tiến hành
công việc bức xạ theo quy định;
b)
Không khai báo hoặc khai báo không chính xác thiết bị bức xạ theo quy định với
cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này;
c)
Không khai báo bổ sung về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ với cơ quan có thẩm
quyền cấp phép khi có sự thay đổi thông tin so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trường hợp tái phạm đối với một trong
các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không khai báo hoặc khai báo không chính xác với cơ quan có thẩm quyền cấp phép
khi có chất phóng xạ, thiết bị chiếu xạ, nguồn phóng xạ theo quy định;
b) Không
khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng nguồn phóng xạ
trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp theo quy định;
c)
Không khai báo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có kế hoạch chuyển giao,
chuyển nhượng nguồn phóng xạ theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không khai báo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có chất thải phóng xạ, trừ
trường hợp chất thải phóng xạ phát sinh do công việc bức xạ đã được cấp giấy phép
theo quy định;
b)
Không khai báo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có nguồn phóng xạ đã qua
sử dụng theo quy định.
5. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo hoặc
khai báo không đầy đủ thông tin với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có vật
liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân
đã qua sử dụng theo quy định.
Điều
6. Vi phạm quy định về giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong
các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn
theo quy định:
a) Sử
dụng thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ, trừ trường hợp quy định tại điểm
a khoản 14 Điều này;
b)
Thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động, chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ;
c) Nhập
khẩu chất phóng xạ, nguồn phóng xạ;
d) Xuất
khẩu chất phóng xạ, nguồn phóng xạ.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong
các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn
theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Sử
dụng nguồn phóng xạ;
b)
Lưu giữ nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
3. Mức
phạt tiền đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản
2 Điều này trong trường hợp tiến hành công việc bức xạ có nhiều hơn 01 nguồn
phóng xạ mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ hoặc nhiều hơn 01 thiết bị bức xạ không gắn
nguồn phóng xạ được quy định như sau:
a) Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng
từ 02 đến dưới 05 nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ;
b) Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng
từ 05 đến dưới 10 nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ;
c) Phạt
tiền từ 80.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng
từ 10 đến dưới 20 nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ;
d) Phạt
tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số
lượng từ 20 nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ trở lên.
4. Phạt
tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản
1, khoản 2 Điều này và tương ứng với số lượng nguồn phóng xạ quy định tại khoản
3 Điều này trong trường hợp nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình theo
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ.
5. Phạt
tiền gấp 02 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản
1, khoản 2 Điều này và tương ứng với số lượng nguồn phóng xạ quy định tại khoản
3 Điều này trong trường hợp nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình
theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ.
6. Trường
hợp hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 1, khoản 2 Điều này với nhiều nguồn
phóng xạ có mức độ nguy hiểm khác nhau thì áp dụng mức phạt tiền theo số lượng
từng loại nguồn tương ứng quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
7. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển nguồn
phóng xạ, chất phóng xạ, chất thải phóng xạ mà không có giấy phép hoặc có giấy
phép đã hết hạn theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Mức
phạt tiền đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này trong trường hợp tiến
hành công việc bức xạ có nhiều hơn 01 nguồn phóng xạ mức độ nguy hiểm dưới
trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng
xạ được quy định như sau:
a) Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng
từ 02 đến dưới 05 nguồn phóng xạ;
b) Phạt
tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng
từ 05 đến dưới 10 nguồn phóng xạ;
c) Phạt
tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số
lượng từ 10 đến dưới 20 nguồn phóng xạ;
d) Phạt
tiền từ 240.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng
từ 20 nguồn phóng xạ trở lên.
9. Phạt
tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này và
tương ứng với số lượng nguồn phóng xạ quy định tại khoản 8 Điều này trong trường
hợp nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ.
10.
Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều
này và tương ứng với số lượng nguồn phóng xạ quy định tại khoản 8 Điều này
trong trường hợp nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình theo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ.
11.
Trường hợp hành vi quy định tại khoản 7 Điều này với nhiều nguồn phóng xạ có mức
độ nguy hiểm khác nhau thì áp dụng mức phạt tiền theo số lượng từng loại nguồn
tương ứng quy định tại khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều này.
12.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xử lý, chôn cất
chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng mà không có giấy phép hoặc có
giấy phép đã hết hạn theo quy định.
13.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò khoáng
sản có tính phóng xạ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo
quy định mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
14.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một
trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết
hạn theo quy định:
a) Vận
hành thiết bị chiếu xạ là máy gia tốc;
b)
Khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ.
15.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một
trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết
hạn theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Sản
xuất, chế biến chất phóng xạ;
b) Vận
hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
c) Vận
chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ quá cảnh lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
16. Mức
phạt tiền đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 14, điểm b khoản 15 Điều
này trong trường hợp tiến hành công việc bức xạ có nhiều hơn 01 thiết bị chiếu
xạ được quy định như sau:
a)
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số
lượng từ 02 đến dưới 05 thiết bị chiếu xạ;
b)
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với
số lượng từ 05 đến dưới 10 thiết bị chiếu xạ;
c)
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với
số lượng từ 10 thiết bị chiếu xạ trở lên.
17.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một
trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết
hạn theo quy định:
a)
Nhập khẩu vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;
b)
Xuất khẩu vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;
c) Xử
lý, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
18.
Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một
trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết
hạn theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Vận
chuyển vật liệu hạt nhân nguồn, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua
sử dụng;
b) Vận
chuyển vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, nhiên
liệu hạt nhân đã qua sử dụng quá cảnh lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
c)
Lưu giữ nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
19.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, an
toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 7, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 17, khoản 18
Điều này;
b)
Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất
hàng hóa, vật phẩm, phương tiện (là chất phóng xạ, nguồn phóng xạ, vật liệu hạt
nhân nguồn, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng) hoặc thực
hiện các biện pháp quản lý bảo đảm an toàn, an ninh trong trường hợp không thể
đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1, điểm
c khoản 15, điểm a khoản 17, điểm b khoản 18 Điều này;
c)
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành
vi quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 15, điểm a khoản 17, điểm b khoản
18 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm gây nhiễm bẩn phóng xạ môi trường
trên mức quy định.
Điều
7. Vi phạm quy định về sửa đổi, thu hồi giấy phép; điều kiện của giấy phép tiến
hành công việc bức xạ, giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi giấy phép theo quy định;
b)
Không nộp lại giấy phép trong trường hợp bị thu hồi giấy phép theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy
đủ điều kiện trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ, trừ hành vi quy định tại
điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 18 Nghị định này.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn phóng
xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị chiếu xạ sai mục đích, không đúng nội dung công
việc bức xạ đã được quy định trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ, trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 18 Nghị
định này.
4. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này đối với cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu.
5. Phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy
đủ điều kiện trong giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu; giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu; giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu; giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu, trừ hành vi quy định tại Điều 33, Điều 34,
Điều 35 Nghị định này.
6.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy
phép tiến hành công việc bức xạ của cơ sở tiến hành công việc bức xạ từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Mục
2. VI PHẠM VỀ AN TOÀN BỨC XẠ, BẢO VỆ BỨC XẠ
Điều
8. Vi phạm quy định về kiểm soát liều chiếu xạ
1. Phạt
cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Không thông báo kết quả đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
b)
Không lập sổ theo dõi liều chiếu xạ nghề nghiệp của nhân viên bức xạ.
2. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trường hợp tái phạm đối với một trong
các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt
tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có nhân viên nhận liều chiếu xạ
vượt quá giới hạn liều theo quy định trừ hành vi quy định tại khoản 6, khoản 9
Điều này;
b)
Không có biện pháp theo dõi liều chiếu xạ cho người học nghề có liên quan đến
công việc bức xạ, học sinh, sinh viên sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ
trong quá trình học tập theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản
1 Điều này đối với cơ sở hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
5. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Để
liều chiếu xạ đối với công chúng, liều chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ vượt
quá giới hạn liều theo quy định;
b)
Không trang bị liều kế thay thế cho nhân viên bức xạ theo quy định;
c)
Không trang bị liều kế cho từng nhân viên bức xạ; không trang bị đủ số lượng liều
kế theo quy định cho các đối tượng làm việc với thiết bị X-quang can thiệp;
d)
Không tổ chức hoặc tổ chức đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ
không đúng tần suất theo quy định;
đ)
Không tiến hành xác định nguyên nhân, không thực hiện các biện pháp khắc phục
khi nhân viên bức xạ nhận kết quả đo liều vượt quá giới hạn liều theo quy định;
e) Để
nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân nhận liều hiệu dụng vượt
quá giới hạn liều theo quy định;
g)
Không áp dụng việc thiết lập mức liều tham chiếu và tối ưu hóa liều nhận được ở
mức thấp nhất có thể mà vẫn bảo đảm hiệu quả trong chẩn đoán cho người bệnh
theo quy định;
h)
Không cung cấp đầy đủ thông tin, các biện pháp an toàn và bảo vệ chống bức xạ
kèm theo hướng dẫn cho người hỗ trợ, chăm sóc và thăm người bệnh trước khi họ
đi vào khu vực kiểm soát;
i)
Cho phép người bệnh đã điều trị hoặc chẩn đoán bằng thuốc phóng xạ xuất viện khi
hoạt độ chất phóng xạ trong cơ thể vượt quá mức quy định;
k) Để
người chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh trong chẩn đoán, xét nghiệm hoặc điều
trị bằng bức xạ ion hóa, thuốc phóng xạ nhận liều vượt quá mức liều kiềm chế
theo quy định;
l)
Không thiết lập hoặc không thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng toàn diện
cho các hoạt động chẩn đoán bằng thuốc phóng xạ và xạ trị.
6. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản
3 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
7. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản
1 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
8. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều này trong trường hợp cơ
sở hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
9. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản
3 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
10.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại
điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều này trong trường hợp
cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
11.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tổ chức khám và theo
dõi sức khỏe đối với nhân viên có kết quả liều chiếu xạ vượt quá giới hạn liều
theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5, khoản 8 và khoản 10
Điều này.
Điều
9. Vi phạm quy định về kiểm soát chiếu xạ đối với phế liệu bị nhiễm bẩn phóng xạ
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương khi
phát hiện chất phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ lẫn trong phế liệu nằm
ngoài kiểm soát theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không theo dõi,
phát hiện chất phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ lẫn trong phế liệu theo
quy định.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
thu hồi chất phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ để quản lý bảo đảm an
toàn, an ninh đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc
tẩy xạ khu vực bị nhiễm bẩn phóng xạ để đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp hành vi
vi phạm gây nhiễm bẩn phóng xạ trên mức quy định.
Điều
10. Vi phạm quy định về khu vực kiểm soát, khu vực giám sát
1. Phạt
tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị đèn cảnh
báo bức xạ hoặc đèn cảnh báo bức xạ không hoạt động theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không niêm yết dấu hiệu cảnh báo bức xạ tại khu vực kiểm soát, khu vực giám sát;
b)
Không niêm yết nội quy hoặc chỉ dẫn về an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, an ninh
nguồn phóng xạ tại khu vực kiểm soát, khu vực giám sát;
c)
Không xây dựng quy trình tiến hành công việc bức xạ, không niêm yết quy trình
theo quy định;
d)
Không có biện pháp giám sát việc ra vào khu vực kiểm soát;
đ)
Có nhân viên bức xạ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nội quy an toàn
bức xạ, quy trình tiến hành công việc bức xạ;
e) Sử
dụng người chưa đủ 18 tuổi tiến hành công việc bức xạ;
g)
Không chuyển đổi công việc phù hợp để tránh tiếp xúc với bức xạ đối với nhân
viên bức xạ nữ đang mang thai khi có nguyện vọng.
3. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thiết lập khu
vực kiểm soát, khu vực giám sát theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.
4. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản
2 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
5. Phạt
tiền từ 35.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản
3 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
Điều
11. Vi phạm quy định về kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt trong quản lý, sử dụng
nguồn phóng xạ hở, sản xuất, chế biến chất phóng xạ
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
1.
Không sử dụng tủ hút, tủ găng;
2.
Không sử dụng các vật liệu dễ tẩy xạ cho tường, sàn nhà, mặt bàn và các bề mặt nhiễm
bẩn phóng xạ;
3.
Không sử dụng các biện pháp ngăn chặn sự lan rộng nhiễm bẩn phóng xạ;
4.
Không sử dụng hệ thống thông gió có phin lọc chất phóng xạ;
5.
Không sử dụng các thiết bị đo suất liều và thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ có dải
năng lượng đo phù hợp với loại bức xạ phát ra từ thiết bị bức xạ và nguồn phóng
xạ sử dụng tại cơ sở, các phép thử khác để kiểm tra theo dõi phông bức xạ môi
trường, đánh giá mức nhiễm bẩn phóng xạ và kiểm soát mức bức xạ khi đi vào khu
vực có khả năng nhiễm bẩn phóng xạ;
6.
Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ thiết bị, phương tiện, dụng cụ bảo đảm
an toàn bức xạ, chống nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
Điều
12. Vi phạm quy định về hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ, kiểm xạ khu vực làm
việc, kiểm định thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Sử
dụng thiết bị ghi đo bức xạ không được hiệu chuẩn theo quy định;
b) Sử
dụng thiết bị ghi đo bức xạ đã hiệu chuẩn nhưng hiệu chuẩn không phù hợp với loại
bức xạ hoặc không đạt chất lượng về thông số kỹ thuật theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không kiểm xạ khu vực
làm việc theo quy định.
3. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế nhưng thiết bị không được kiểm định theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi vận hành máy gia tốc,
thiết bị xạ trị nhưng thiết bị không được kiểm định theo quy định.
5. Phạt
tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị hạt
nhân nhưng thiết bị không được kiểm định theo quy định.
6.
Hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này trong trường hợp tiến
hành công việc bức xạ nhiều hơn 02 thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị xạ
trị, thiết bị hạt nhân thì bị áp dụng tình tiết tăng nặng khi xử phạt.
7.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động có thời
hạn từ 01 tháng đến 02 tháng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế, vận hành thiết bị xạ trị, sử dụng thiết bị hạt nhân thực hiện
hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
8. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc kiểm định thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị xạ trị, thiết bị hạt nhân theo quy định đối với
hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều
13. Vi phạm quy định về phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị ghi đo bức xạ
1. Phạt
tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị hoặc
trang bị không đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân theo quy định, trừ hành vi quy
định tại khoản 2 Điều này.
2. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị hoặc
trang bị không đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân theo quy định trong trường hợp
sử dụng thiết bị X-quang can thiệp, sử dụng nguồn phóng xạ trong y học hạt
nhân, thăm dò địa vật lý giếng khoan.
3. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị hoặc
không duy trì thiết bị ghi đo bức xạ theo quy định.
Điều
14. Vi phạm quy định về lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến an toàn bức xạ
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lập và lưu giữ
hồ sơ theo quy định, trừ hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không lưu giữ kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở;
b)
Không lập và lưu giữ hồ sơ quản lý liều đối với người bệnh dùng các kỹ thuật chẩn
đoán, can thiệp và điều trị trong y học hạt nhân và xạ trị theo quy định;
c)
Không lập và lưu giữ hồ sơ về sự cố y khoa liên quan đến bức xạ theo quy định;
d)
Không lập và lưu giữ hồ sơ về việc gửi các chuyến hàng, kiện hàng phóng xạ
trong vận chuyển theo quy định;
đ)
Không lưu giữ đầy đủ các tài liệu, hồ sơ chứng minh thông số kỹ thuật của thiết
bị bức xạ, nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ theo quy định;
e)
Không lập và lưu giữ hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ.
Điều
15. Vi phạm quy định về đào tạo, khám sức khỏe, chứng chỉ nhân viên bức xạ
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không tổ chức đào tạo an toàn bức xạ, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho nhân viên bức xạ theo quy định;
b)
Không tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bố trí người đảm
nhiệm một trong những công việc sau đây mà không có chứng chỉ nhân viên bức xạ
theo quy định hoặc chứng chỉ nhân viên bức xạ đã hết hạn:
a)
Phụ trách an toàn bức xạ;
b)
Phụ trách tẩy xạ;
c)
Phụ trách ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân;
d) Vận
hành máy gia tốc;
đ)
Vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
e) Sản
xuất, chế biến chất phóng xạ;
g)
Chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không bố trí người phụ trách an toàn bức xạ;
b)
Không phân công người phụ trách tẩy xạ;
c)
Không có nhân viên được đào tạo về vật lý y khoa theo quy định.
Điều
16. Vi phạm quy định về báo cáo khi tiến hành công việc bức xạ
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gửi báo cáo thực trạng
an toàn tiến hành công việc bức xạ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền không
đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không gửi báo cáo
thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản
1 Điều này đối với cơ sở hạt nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản
1 Điều này đối với cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
5. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản
2 Điều này đối với cơ sở hạt nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản
2 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
7. Phạt
tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây đối với cơ sở hạt nhân:
a) Không
gửi báo cáo tổng thể 10 năm tới cơ quan an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân quốc
gia theo quy định;
b)
Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc báo cáo không đúng thời hạn
theo quy định khi xảy ra sự cố, tình huống bất thường trong quá trình vận hành,
trừ hành vi quy định tại Điều 19, Điều 37 Nghị định này.
Điều
17. Vi phạm quy định về đóng gói, vận chuyển, vận chuyển quá cảnh vật liệu
phóng xạ, thiết bị hạt nhân
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đóng gói kiện
hàng vật liệu phóng xạ theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không gắn nhãn cảnh báo phóng xạ trên phương tiện vận chuyển, vận chuyển quá cảnh
theo quy định;
b)
Không thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn, an ninh trong vận chuyển, vận chuyển
quá cảnh theo quy định;
c)
Không sử dụng phương tiện vận chuyển theo quy định;
d)
Người áp tải không có giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ; không có chứng chỉ
nhân viên bức xạ theo quy định;
đ)
Không bảo đảm chỉ số vận chuyển theo quy định;
e) Vận
chuyển không theo đúng lộ trình trong kế hoạch vận chuyển đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt;
g)
Không thông báo Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi kiện hàng vật liệu phóng xạ
không có người nhận theo quy định;
h)
Không tiến hành đo đạc, lưu giữ kết quả đo suất liều trong quá trình vận chuyển;
i)
Lưu giữ kiện hàng chứa vật liệu phóng xạ tại kho trung chuyển không bảo đảm an
toàn, an ninh theo quy định.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi không
báo cáo Cục An toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định trong các trường hợp sau
đây:
a)
Kiện hàng vật liệu phóng xạ nhận được không đúng với hợp đồng vận chuyển về chủng
loại, số lượng;
b)
Kiện hàng vật liệu phóng xạ có dấu hiệu bị hư hỏng, bị tháo dỡ, bị rò rỉ phóng
xạ trong quá trình vận chuyển.
4. Phạt
tiền từ 25.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi từ chối vận chuyển
vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân đã đủ điều kiện vận chuyển và được cấp
phép vận chuyển theo quy định.
5. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi để rơi vãi vật liệu
phóng xạ trong quá trình vận chuyển, vận chuyển quá cảnh.
6. Phạt
tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi không tham gia khắc
phục hậu quả cùng các bên liên quan khi sự cố xảy ra trong quá trình vận chuyển,
vận chuyển quá cảnh.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tìm kiếm, thu hồi vật liệu phóng xạ bị thất lạc, bị rơi vãi để quản lý bảo
đảm an toàn, an ninh đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;
b)
Buộc tẩy xạ khu vực bị nhiễm bẩn phóng xạ để đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này trong trường hợp hành
vi vi phạm gây nhiễm bẩn phóng xạ trên mức quy định;
c)
Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất
vật liệu phóng xạ đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này trong trường hợp
vận chuyển quá cảnh.
Điều
18. Vi phạm quy định về sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng
hóa tiêu dùng đã chiếu xạ, chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ; nhập khẩu vật
liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Nhập khẩu, mua bán hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ, chứa chất phóng xạ được cho
phép nhập khẩu theo quy định nhưng không ghi rõ thông tin trên nhãn hàng hóa;
b)
Nhập khẩu vật liệu phóng xạ không đúng thông tin về số lượng, đặc trưng, thông
số kỹ thuật ghi trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ không có trong danh mục được phép nhập
khẩu hoặc có trong danh mục được phép nhập khẩu nhưng đã chiếu xạ hoặc chứa chất
phóng xạ quá mức quy định;
b) Sản
xuất, mua bán hàng hóa tiêu dùng có hoạt độ phóng xạ cao hơn mức quy định.
3. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thiết bị
hạt nhân không đúng thông tin về số lượng, đặc trưng, thông số kỹ thuật ghi
trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
4. Phạt
tiền từ 35.000.000 đồng đến 65.000.000 đồng đối với hành vi không khắc phục hậu
quả do hàng hóa nhập khẩu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ gây ra tại cửa
khẩu.
5. Phạt
tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu chất thải
phóng xạ mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thu hồi hàng hóa không bảo đảm chất lượng đối với hành vi quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này;
b)
Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất
vật liệu phóng xạ, hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ, thiết bị hạt nhân, chất thải
phóng xạ đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3,
khoản 5 Điều này.
Điều
19. Vi phạm quy định về chuẩn bị, ứng phó sự cố bức xạ
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở đã được phê duyệt theo quy định;
b)
Không tổ chức diễn tập kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định;
c)
Không thông báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về địa điểm xảy ra sự cố bức xạ
và những thông tin liên quan trong thời hạn theo quy định;
d)
Không cung cấp thông tin, tài liệu, không hợp tác với cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền trong việc khắc phục và xác định nguyên nhân xảy ra sự cố bức xạ;
đ)
Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ, kịp thời lệnh huy động khẩn cấp về
nhân lực, vật tư, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khắc phục sự
cố bức xạ;
e)
Gây cản trở hoặc không thực hiện đúng hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong quá trình khắc phục sự cố bức xạ;
g)
Không thực hiện các biện pháp giảm thiểu hậu quả đối với con người, môi trường
và xã hội khi xảy ra sự cố bức xạ;
h)
Không tiến hành khắc phục, xác định nguyên nhân sự cố bức xạ theo quy định trừ
hành vi quy định tại khoản 6 Điều 17 Nghị định này;
i)
Không trang bị thiết bị, phương tiện ứng phó sự cố được liệt kê tại kế hoạch ứng
phó sự cố bức xạ cấp cơ sở đã được phê duyệt theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản
1 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu.
3. Phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi che giấu thông
tin, trì hoãn cung cấp thông tin hoặc đưa thông tin không có căn cứ, không đúng
sự thật về sự cố bức xạ làm tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân, trừ hành vi quy định tại khoản 4
Điều 34 Nghị định này.
4. Phạt
tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản
3 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu, trừ hành vi quy định tại khoản 4 Điều
34 Nghị định này.
5. Phạt
tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện
các biện pháp ngăn ngừa theo quy định để xảy ra sự cố bức xạ mà chưa đến mức bị
truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về sự cố, tình trạng sự
cố bức xạ đối với hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này;
b)
Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ đối
với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều
20. Vi phạm quy định về thu gom, phân loại, xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải
phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không thu gom, phân loại, xử lý, quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã
qua sử dụng theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm a/khoản 2 Điều này;
b)
Không thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu chất thải phóng xạ ngay tại nguồn
phát sinh theo quy định;
c)
Không xử lý nguy hại về sinh học, hóa học và các nguy hại khác trong quản lý chất
thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;
d)
Không bảo đảm nguồn lực tài chính cho hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ chức
xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
2. Phạt
tiền từ 90.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không quản lý, xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ mức
cao theo quy định;
b)
Không bảo đảm nguồn lực tài chính cho hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ chức
xử lý, lưu giữ, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo quy định.
Điều
21. Vi phạm quy định về quản lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, nguồn phóng xạ
đã qua sử dụng; thanh lý chất thải phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng
1. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện
pháp quản lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo
quy định.
2. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Thanh lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ có nồng độ hoạt độ phóng xạ hoặc tổng hoạt
độ phóng xạ cao hơn mức thanh lý;
b)
Thanh lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ có giá trị nồng độ hoạt độ phóng xạ hoặc
tổng hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý nhưng chưa được cơ quan an
toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia cho phép;
c)
Thanh lý chất thải phóng xạ có giá trị nồng độ, hoạt độ phóng xạ hoặc tổng hoạt
độ phóng xạ cao hơn mức thanh lý theo quy định.
3. Phạt
tiền từ 35.000.000 đồng đến 65.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có tổng hoạt độ phóng xạ lớn hơn mức
thanh lý theo quy định;
b)
Thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có tổng hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn hoặc bằng
mức thanh lý nhưng chưa được cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia cho
phép.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thu hồi vật thể nhiễm bẩn phóng xạ, chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ để
quản lý an toàn, an ninh theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm
c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này;
b)
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành
vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này trong trường hợp
hành vi vi phạm gây ô nhiễm môi trường.
Điều
22. Vi phạm quy định về xây dựng cơ sở bức xạ, tháo dỡ, tẩy xạ cơ sở bức xạ khi
chấm dứt hoạt động
1. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng cơ sở bức
xạ khi chưa được phê duyệt Báo cáo phân tích an toàn theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tháo dỡ cơ sở bức xạ,
tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ, chất thải phóng xạ không đúng với kế hoạch, phương
án đã được phê duyệt trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
3. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tẩy xạ khu vực bị nhiễm
bẩn phóng xạ để đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với hành vi
quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm gây nhiễm bẩn
phóng xạ môi trường trên mức quy định.
Điều
23. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong thăm dò, khai thác, chế biến,
đóng cửa mỏ khoáng sản có tính phóng xạ
1. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không lập báo cáo đánh giá an toàn trong trường hợp tổ chức, cá nhân chế biến
khoáng sản có tính phóng xạ thay đổi mục đích, quy mô hoạt động của nhà máy chế
biến;
b)
Không gửi báo cáo đánh giá an toàn tới Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trong trường
hợp tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản có tính phóng xạ thay đổi mục đích,
quy mô hoạt động của nhà máy chế biến;
c)
Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nội dung quy định trong Báo cáo
đánh giá an toàn đã được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thẩm định;
d)
Không thông báo với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, không cập nhật nội dung báo
cáo đánh giá an toàn sau khi đi vào hoạt động theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện
các biện pháp hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường theo quy định.
3. Phạt
tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không thực hiện biện pháp bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định;
b)
Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kết quả thực hiện các biện pháp
bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thực hiện các biện pháp hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường đối với
hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b)
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành
vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điều
24. Vi phạm quy định về quan trắc phóng xạ môi trường tại cơ sở tiến hành công
việc bức xạ trừ cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
1.
Không quan trắc phóng xạ hoặc quan trắc không đầy đủ theo quy định;
2.
Không lập, lưu giữ hồ sơ về quan trắc phóng xạ môi trường theo quy định;
3.
Không báo cáo cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia kết quả quan trắc
phóng xạ định kỳ theo quy định;
4.
Không báo cáo cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia theo quy định khi
phát hiện kết quả quan trắc phóng xạ vượt ngưỡng quy định;
5.
Không bảo đảm thiết bị quan trắc phóng xạ hoạt động ổn định, chính xác theo quy
định.
Mục
3. VI PHẠM VỀ AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ, AN NINH VẬT LIỆU HẠT NHÂN, THANH SÁT HẠT
NHÂN
Điều
25. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây khi quản lý, sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh D theo quy định
về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ:
a)
Không kiểm đếm hoặc không có quy trình kiểm đếm nguồn phóng xạ theo quy định;
b)
Không xây dựng hoặc xây dựng nhưng không thực hiện quy định trách nhiệm, quyền
hạn của từng đơn vị, cá nhân liên quan đến việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ
theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây khi quản lý, sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh C theo quy định
về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ:
a)
Không kiểm đếm hoặc không có quy trình kiểm đếm nguồn phóng xạ theo quy định;
b)
Không xây dựng hoặc xây dựng nhưng không thực hiện quy định trách nhiệm, quyền
hạn của từng đơn vị, cá nhân liên quan đến việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ
theo quy định;
c)
Không có biện pháp ngăn chặn việc di dời trái phép nguồn phóng xạ trong trường
hợp sử dụng nguồn phóng xạ cố định;
d)
Không có rào chắn cho khu vực tiến hành công việc bức xạ trong trường hợp sử dụng
nguồn phóng xạ di động theo quy định;
đ)
Không có biển cảnh báo phóng xạ cho khu vực tiến hành công việc bức xạ trong
trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ di động theo quy định;
e)
Không có nơi cất giữ nguồn phóng xạ trong thời gian không sử dụng hoặc không lắp
khóa tại các điểm có thể tiếp cận vào nơi đặt nguồn trong trường hợp sử dụng
nguồn phóng xạ di động theo quy định;
g)
Không có quy trình quản lý khóa và chìa khóa đối với nơi cất giữ nguồn phóng xạ
trong trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ di động theo quy định;
h)
Không có nhật ký sử dụng nguồn phóng xạ trong trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ
di động theo quy định;
i)
Không có quy trình bàn giao nguồn phóng xạ giữa các bộ phận trong cơ sở trong
trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ di động theo quy định.
3. Phạt
tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây
khi quản lý, sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh B theo quy định
về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ:
a)
Không kiểm đếm hoặc không có quy trình kiểm đếm nguồn phóng xạ theo quy định;
b)
Không xây dựng hoặc xây dựng nhưng không thực hiện văn bản quy định trách nhiệm,
quyền hạn của từng đơn vị, cá nhân liên quan đến việc bảo đảm an ninh nguồn
phóng xạ theo quy định;
c)
Không có thiết bị để ghi nhận và lưu giữ hình ảnh việc tiếp cận trái phép tại
các lối tiếp cận phòng đặt nguồn phóng xạ đối với một trong các trường hợp sau:
lưu giữ nguồn phóng xạ; sử dụng nguồn phóng xạ cố định; nguồn phóng xạ sử dụng
trong xạ trị áp sát liều cao/trung bình theo quy định;
d)
Không có rào chắn cho khu vực tiến hành công việc bức xạ trong trường hợp lưu
giữ nguồn phóng xạ hoặc sử dụng nguồn phóng xạ di động theo quy định;
đ)
Không có biển cảnh báo phóng xạ cho khu vực tiến hành công việc bức xạ trong
trường hợp lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc sử dụng nguồn phóng xạ di động theo quy
định;
e)
Không có nơi cất giữ nguồn phóng xạ trong thời gian không sử dụng hoặc không lắp
khóa tại các điểm có thể tiếp cận vào nơi đặt nguồn trong trường hợp lưu giữ
nguồn phóng xạ hoặc sử dụng nguồn phóng xạ di động theo quy định;
g)
Không có quy trình quản lý khóa và chìa khóa đối với nơi cất giữ nguồn phóng xạ
trong trường hợp lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc sử dụng nguồn phóng xạ di động
theo quy định;
h)
Không có nhật ký sử dụng nguồn phóng xạ trong trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ
di động theo quy định;
i)
Không có quy trình bàn giao nguồn phóng xạ giữa các bộ phận trong cơ sở trong
trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ di động theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây khi quản lý, sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A theo quy định
về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ:
a)
Không kiểm đếm hoặc không có quy trình kiểm đếm nguồn phóng xạ theo quy định;
b)
Không xây dựng hoặc xây dựng nhưng không thực hiện văn bản quy định trách nhiệm,
quyền hạn của từng đơn vị, cá nhân liên quan đến việc bảo đảm an ninh nguồn
phóng xạ theo quy định;
c)
Không có quy trình quản lý khóa và chìa khóa theo quy định;
d)
Không có thiết bị để phát hiện, báo động việc tiếp cận trái phép tại các lối
vào, ra phòng đặt nguồn phóng xạ theo quy định;
đ)
Không có thiết bị để ghi nhận và lưu giữ hình ảnh việc tiếp cận trái phép tại
các lối tiếp cận phòng đặt nguồn phóng xạ, phòng điều khiển nguồn, phòng điều
khiển hệ thống an ninh, bể xử lý nước cho bể chứa nước bảo quản nguồn phóng xạ;
e)
Không có nơi riêng biệt để lưu giữ nguồn phóng xạ trong trường hợp lưu giữ nguồn
phóng xạ theo quy định;
g)
Không có sổ theo dõi việc nhập và xuất nguồn phóng xạ trong trường hợp lưu giữ
nguồn phóng xạ theo quy định;
h)
Không cất giữ nguồn phóng xạ trong thiết bị chứa nguồn hoặc bình bảo vệ có khóa
hoặc không áp dụng các biện pháp để hạn chế khả năng di dời nguồn phóng xạ
trong trường hợp lưu giữ nguồn phóng xạ theo quy định.
Điều
26. Vi phạm quy định về an ninh trong sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân
1. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây trong trường hợp vi phạm đối với vật liệu hạt nhân nhóm III, trừ các hành
vi quy định tại Điều 35 Nghị định này:
a)
Không thiết lập khu vực hạn chế ra vào, khu vực được bảo vệ theo quy định;
b)
Không áp dụng các biện pháp để kiểm soát, hạn chế việc ra vào khu vực sử dụng,
lưu giữ vật liệu hạt nhân, khu vực được bảo vệ trong cơ sở hạt nhân theo quy định;
c)
Không xây dựng và thực hiện nội quy về bảo mật thông tin liên quan đến an ninh
vật liệu hạt nhân; không trang bị hệ thống máy tính sử dụng trong bảo đảm an
ninh, an toàn và kiểm soát hạt nhân với khả năng chống lại mọi hành động phá hoại,
bao gồm cả tấn công mạng;
d)
Không sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân bên trong khu vực hạn chế ra vào;
đ)
Không áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh cần thiết khi di chuyển vật liệu hạt
nhân trong khu vực hạn chế ra vào theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây trong trường hợp vi phạm đối với vật liệu hạt nhân nhóm II, trừ các hành vi
quy định tại Điều 35 Nghị định này:
a)
Không thiết lập khu vực hạn chế ra vào, khu vực được bảo vệ theo quy định;
b)
Không áp dụng các biện pháp để kiểm soát, hạn chế việc ra vào khu vực sử dụng,
lưu giữ vật liệu hạt nhân, khu vực được bảo vệ trong cơ sở hạt nhân theo quy định;
c)
Không ban hành và thực hiện nội quy quản lý, sử dụng chìa khóa, thẻ ra vào;
không thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát tiếp cận theo quy định;
d) Không
thiết lập trạm báo động trung tâm, hệ thống thông tin liên lạc hai chiều hoặc
đã thiết lập nhưng hoạt động không đáp ứng các yêu cầu theo quy định;
đ)
Không bố trí, không duy trì nguồn điện theo quy định cho các thiết bị báo động,
trạm báo động trung tâm;
e)
Không áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh cần thiết khi di chuyển vật liệu hạt
nhân trong khu vực được bảo vệ hoặc giữa các khu vực được bảo vệ;
g)
Không lập hồ sơ quản lý vật liệu hạt nhân theo quy định;
h)
Không xây dựng và thực hiện quy trình kiểm tra định kỳ hoạt động của các thiết
bị phát hiện, báo động xâm nhập bất hợp pháp, hệ thống thông tin liên lạc và
các hệ thống bảo vệ khác theo quy định;
i)
Không xây dựng và thực hiện nội quy về bảo mật thông tin liên quan đến an ninh
vật liệu hạt nhân; không trang bị hệ thống máy tính sử dụng trong bảo đảm an
ninh, an toàn và kiểm soát hạt nhân với khả năng chống lại mọi hành động phá hoại,
bao gồm cả tấn công mạng;
k)
Không sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân bên trong khu vực được bảo vệ;
l)
Không có quy trình ghi nhận thông tin, không lưu giữ thông tin về người sử dụng,
quản lý chìa khóa, thẻ ra vào hoặc hệ thống máy tính kiểm soát việc tiếp cận vật
liệu hạt nhân.
3. Phạt
tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy
định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này trong sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt
nhân nhóm I, trừ các hành vi quy định tại Điều 35 Nghị định
này.
4. Phạt
tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây trong sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân nhóm I trừ các hành vi quy định tại
Điều 35 Nghị định này:
a)
Không ban hành và thực hiện nội quy quản lý, sử dụng chìa khóa, thẻ ra vào;
không thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát tiếp cận theo quy định;
b)
Không thiết lập trạm báo động trung tâm, hệ thống thông tin liên lạc hai chiều
hoặc đã thiết lập nhưng hoạt động không đáp ứng các yêu cầu theo quy định;
c)
Không bố trí, không duy trì nguồn điện theo quy định cho các thiết bị báo động,
trạm báo động trung tâm;
d)
Không thiết lập khu vực kiểm soát đặc biệt, khu vực trọng yếu hoặc thiết lập
nhưng không đáp ứng các yêu cầu được quy định;
đ)
Không tổ chức lực lượng bảo vệ, không thực hiện tuần tra, không bố trí nhân
viên bảo vệ theo quy định;
e)
Không bố trí các biện pháp ngăn chặn hành vi can thiệp, phá hoại bất hợp pháp đối
với các thiết bị báo động, trạm báo động trung tâm.
5. Phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây trong sử dụng, lưu giữ vật liệu hạt nhân nhóm I, trừ các hành vi quy định tại
Điều 35 Nghị định này:
a)
Không áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh cần thiết khi di chuyển vật liệu hạt
nhân trong khu vực được bảo vệ hoặc giữa các khu vực được bảo vệ;
b)
Không lập hồ sơ quản lý vật liệu hạt nhân theo quy định;
c)
Không xây dựng và thực hiện quy trình kiểm tra định kỳ hoạt động của các thiết
bị phát hiện, báo động xâm nhập bất hợp pháp, hệ thống thông tin liên lạc và
các hệ thống bảo vệ khác theo quy định;
d)
Không xây dựng và thực hiện nội quy về bảo mật thông tin liên quan đến an ninh
vật liệu hạt nhân; không trang bị hệ thống máy tính sử dụng trong bảo đảm an
ninh, an toàn và kiểm soát hạt nhân với khả năng chống lại mọi hành động phá hoại,
bao gồm cả tấn công mạng.
Điều
27. Vi phạm quy định liên quan đến nguồn phóng xạ bị chiếm đoạt, thất lạc, bị sử
dụng, chuyển giao bất hợp pháp; làm mất, làm thất lạc nguồn phóng xạ
1. Phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo tới
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định khi phát hiện nguồn phóng xạ bị
chiếm đoạt, bị thất lạc, bị sử dụng, bị chuyển giao bất hợp pháp.
2. Phạt
tiền từ 18.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo tới
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định khi nguồn phóng xạ do mình quản lý
bị chiếm đoạt, bị thất lạc.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng ngay
các biện pháp cần thiết để thu hồi nguồn phóng xạ bị chiếm đoạt, bị thất lạc, bị
sử dụng, bị chuyển giao bất hợp pháp.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, làm thất lạc
nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh D theo quy định về bảo đảm an ninh nguồn phóng
xạ trong quản lý, sử dụng, vận chuyển, lưu giữ.
5. Phạt
tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này
trong trường hợp vi phạm với nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh C theo quy định về
bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.
6. Phạt
tiền gấp 02 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này
trong trường hợp vi phạm với nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh B theo quy định về
bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.
7. Phạt
tiền gấp 03 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này
trong trường hợp vi phạm với nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A theo quy định về
bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ.
8.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy
phép tiến hành công việc bức xạ của cơ sở tiến hành công việc bức xạ từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 và
khoản 7 Điều này.
9. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tìm kiếm, thu hồi nguồn phóng xạ để quản lý bảo đảm an toàn, an ninh theo
quy định đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều
này;
b)
Buộc tẩy xạ khu vực bị nhiễm bẩn phóng xạ để đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều
này trong trường hợp hành vi vi phạm gây nhiễm bẩn phóng xạ trên mức quy định.
Điều
28. Vi phạm quy định liên quan đến vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bị chiếm
đoạt, thất lạc, bị chuyển giao bất hợp pháp; xâm phạm, công trình, thiết bị,
phương tiện bảo đảm an toàn, an ninh
1. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo tới
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định khi phát hiện vật liệu hạt nhân,
nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, thiết bị hạt nhân bị
chiếm đoạt, bị thất lạc, bị sử dụng, bị chuyển giao bất hợp pháp.
2. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo tới
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định khi vật liệu hạt nhân, nhiên liệu
hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, thiết bị hạt nhân do mình quản lý
bị thất lạc, bị chiếm đoạt.
3. Phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng các
biện pháp cần thiết theo quy định để thu hồi vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt
nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, thiết bị hạt nhân bị chiếm đoạt, bị
thất lạc, bị sử dụng, bị chuyển giao bất hợp pháp.
4. Phạt
tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm công
trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn
hạt nhân và an ninh hạt nhân trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
5. Phạt
tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, làm thất
lạc vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng,
thiết bị hạt nhân.
6. Phạt
tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt,
chuyển giao bất hợp pháp vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt
nhân đã qua sử dụng, thiết bị hạt nhân.
7.
Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch
thu vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng,
thiết bị hạt nhân đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này;
b)
Trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người
nước ngoài có hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tìm kiếm, thu hồi vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt
nhân đã qua sử dụng, thiết bị hạt nhân để quản lý an toàn, an ninh đối với hành
vi quy định tại khoản 5 Điều này;
b)
Buộc tẩy xạ khu vực bị nhiễm bẩn phóng xạ để đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này trong trường hợp hành
vi vi phạm gây nhiễm bẩn phóng xạ trên mức quy định;
c)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt
nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng hoặc thiết bị hạt nhân bị xâm phạm hoặc
trả lại vật liệu, nhiên liệu hạt nhân hoặc thiết bị hạt nhân bị chiếm đoạt đối
với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này;
d)
Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt
nhân theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này;
đ)
Buộc thực hiện các biện pháp hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường đối với
hành vi quy định tại khoản 6 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường.
Điều
29. Vi phạm quy định về trách nhiệm trong hoạt động thanh sát hạt nhân
1. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây của cơ sở hạt nhân, cơ sở quản lý, sử dụng vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt
nhân nguồn:
a)
Không thực hiện kế toán hạt nhân, không báo cáo kết quả kế toán hạt nhân theo
quy định;
b)
Không thực hiện các biện pháp giám sát vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân
nguồn theo quy định;
c)
Không thực hiện bảo vệ thực thể vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, cơ
sở hạt nhân theo quy định;
d)
Không nộp hồ sơ thông tin thiết kế theo quy định;
đ)
Không lưu giữ hồ sơ kế toán hạt nhân trong suốt thời gian có vật liệu hạt nhân
hoặc vật liệu hạt nhân nguồn tại cơ sở.
2. Phạt
tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối
với cơ sở hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
3. Phạt
tiền gấp 02 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối
với cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
Mục 4. VI PHẠM VỀ AN TOÀN, AN
NINH NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU
Điều
30. Vi phạm quy định về giấy phép đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu
1. Phạt
tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy
định.
2. Phạt
tiền từ 500.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng nhà máy
điện hạt nhân mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định.
3. Phạt
tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi vận hành thử, vận
hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã
hết hạn theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi tháo dỡ lò phản
ứng hạt nhân nghiên cứu mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo
quy định.
5. Phạt
tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với hành vi vận hành thử
tổ máy điện hạt nhân, vận hành nhà máy điện hạt nhân mà không có giấy phép hoặc
có giấy phép đã hết hạn theo quy định.
6. Phạt
tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với hành vi tháo dỡ nhà
máy điện hạt nhân mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định.
7. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, an toàn hạt nhân, an ninh
hạt nhân theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3,
khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Điều
31. Vi phạm quy định về bố trí nhân sự làm việc tại cơ sở hạt nhân là nhà máy
điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
đến 120.000.000 đồng đối với hành vi bố trí người đảm nhiệm một trong những
công việc sau đây mà không có chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định hoặc chứng
chỉ nhân viên bức xạ đã hết hạn theo quy định:
1. Kỹ
sư trưởng, giám đốc lò phản ứng hạt nhân.
2.
Trưởng ca, trưởng kíp vận hành lò phản ứng hạt nhân.
3.
Nhân viên vận hành lò phản ứng hạt nhân.
4.
Người quản lý nhiên liệu hạt nhân.
Điều
32. Vi phạm quy định về đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu
1. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn thông tin, tài liệu mô tả hệ thống quản
lý chất lượng liên quan đến hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm tới cơ quan
an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia theo quy định;
b)
Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn kế hoạch tiến hành hoạt động
khảo sát, đánh giá địa điểm tới cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia;
c)
Không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài được
áp dụng cho hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Thuê, giao việc khảo sát, đánh giá địa điểm cho tổ chức, cá nhân không có đủ
năng lực theo quy định;
b)
Không tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng đã được phê duyệt;
c)
Không đánh giá an toàn định kỳ đối với các nguy hại tự nhiên và do con người
gây ra có khả năng tác động từ bên ngoài tới an toàn của nhà máy điện hạt nhân,
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, các đặc điểm của địa điểm theo quy định;
d)
Không đánh giá an toàn trong các trường hợp khác theo quy định;
đ)
Không thực hiện khảo sát, đánh giá lại địa điểm khi tăng quy mô công suất so với
công suất đã được phê duyệt, cấp phép;
e)
Không quan trắc hoặc quan trắc không đầy đủ các yếu tố, đặc điểm của địa điểm theo
quy định;
g)
Không tổ chức giám sát nhà thầu theo quy định;
h)
Tiếp tục tiến hành các hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm khi đã có yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tạm dừng toàn bộ các hoạt động khảo
sát, đánh giá địa điểm theo quy định.
3. Phạt
tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch
thông tin, dữ liệu khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
4.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động thi
công xây dựng, vận hành thử, vận hành nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3
Điều này khi phát hiện thông tin, dữ liệu khảo sát, đánh giá địa điểm có yếu tố
loại trừ hoặc yếu tố bất lợi mà có khả năng gây mất an toàn hạt nhân nghiêm trọng
theo quy định.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cung cấp, cập nhật đầy
đủ, chính xác thông tin, dữ liệu khảo sát, đánh giá địa điểm theo quy định đối
với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều
33. Vi phạm quy định về thiết kế, thi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân, lò
phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây trong thiết kế, thi công xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
a)
Không thực hiện đúng thiết kế đã được phê duyệt, trừ hành vi quy định tại điểm
c khoản này;
b)
Không báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định về nội dung điều chỉnh thiết
kế trong trường hợp điều chỉnh thiết kế đối với các công trình, hạng mục công
trình chính liên quan trực tiếp đến an toàn hạt nhân hoặc làm ảnh hưởng đến giải
pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân hoặc an ninh hạt nhân so với thiết
kế đã được thẩm định trong quá trình thi công;
c)
Thi công các hạng mục liên quan khi chưa được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận
theo quy định trong trường hợp điều chỉnh thiết kế quy định tại điểm b khoản
này;
d)
Không bổ sung vào hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, hồ sơ thi công xây
dựng, báo cáo phân tích an toàn và các tài liệu khác có liên quan trong trường
hợp có điều chỉnh thiết kế đối với các hạng mục quan trọng về an toàn;
đ)
Lựa chọn, sử dụng các thiết bị, vật liệu ảnh hưởng đến an toàn bức xạ, an toàn
hạt nhân không đúng thiết kế thi công đã được phê duyệt theo quy định;
e)
Không tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc không áp dụng tiêu chuẩn,
quy định kỹ thuật đã được phê duyệt trong hồ sơ thiết kế;
g)
Thực hiện hoặc thuê tổ chức thực hiện hoạt động khảo sát, thiết kế, thi công
xây dựng, lắp đặt thiết bị, giám sát, kiểm định, kiểm tra, thử nghiệm liên quan
đến nhà máy điện hạt nhân nhưng không có đầy đủ nhân lực được đào tạo, bồi dưỡng,
huấn luyện chuyên đề về an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và bảo vệ bức xạ, chứng
chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc được giao theo quy định, trừ hành vi
quy định tại khoản 2 Điều này.
h)
Tiếp tục thi công xây dựng và lắp đặt hạng mục bị tạm dừng, tạm đình chỉ khi
chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép.
2. Phạt
tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
không tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng việc chế tạo cấu trúc, hệ thống và
bộ phận quan trọng về an toàn của nhà máy điện hạt nhân.
3. Phạt
tiền từ 250.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với hành vi không thiết lập,
thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng trong thiết kế, thi công xây dựng
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; chương trình quản lý nâng cấp, cải tạo đối với
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
4. Phạt
tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều
này đối với nhà máy điện hạt nhân.
5.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động thi
công xây dựng và lắp đặt hạng mục lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, nhà máy điện
hạt nhân từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm c
khoản 1 Điều này khi phát hiện những điểm không phù hợp với thiết kế hoặc các yếu
tố gây mất an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc sửa chữa, cải tạo, thay thế các cấu trúc, hệ thống, bộ phận không phù hợp
với thiết kế hoặc không bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân để đáp ứng các
yêu cầu thiết kế đã được phê duyệt; buộc thực hiện kiểm tra, thử nghiệm và đánh
giá an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân theo quy định đối với hành vi quy định tại
điểm a, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều này;
b)
Buộc phá dỡ một phần hoặc toàn bộ cấu trúc, hệ thống, bộ phận vi phạm trong trường
hợp không thể thực hiện biện pháp khắc phục quy định tại điểm a khoản này đối với
hành vi quy định tại điểm a, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều này.
Điều
34. Vi phạm quy định về vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu, vận hành nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây trong vận hành thử, vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
a)
Không bảo đảm đội ngũ nhân sự đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn và năng lực
theo quy định;
b) Không
kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật và quy trình nội bộ không tổ chức
đánh giá nội bộ định kỳ về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân
theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây trong vận hành thử, vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
a)
Không xây dựng, vận hành và duy trì hệ thống giám sát về vận hành, an toàn bức
xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân theo quy định;
b)
Không thực hiện đúng quy trình khi xả thải, phát thải chất phóng xạ hoặc xả thải,
phát thải chất phóng xạ vượt quá giới hạn cho phép mà chưa đến mức bị truy cứu
trách nhiệm hình sự.
3. Phạt
tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây trong vận hành thử, vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
a)
Không có quy chế hoạt động, quy trình ra quyết định và cơ chế giám sát độc lập
nội bộ trong vận hành;
b)
Không lập, không gửi báo cáo kết quả vận hành thử theo quy định;
c) Vận
hành thử, vận hành lò phản ứng vượt quá các điều kiện và giới hạn vận hành đã
được phê duyệt;
d)
Không giám sát quá trình vận hành thử, vận hành theo quy định;
đ)
Không thu thập dữ liệu, không đánh giá sự phù hợp của hệ thống với yêu cầu
trong thiết kế trong vận hành thử theo quy định;
e) Không
thực hiện biện pháp khắc phục khi có sai lệch hoặc vi phạm giới hạn và điều kiện
vận hành;
g)
Không tuân thủ hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn vận hành thử, giai đoạn vận
hành;
h)
Thay đổi thiết kế, cấu trúc, hệ thống, bộ phận, phần mềm, quy trình vận hành,
giới hạn và điều kiện vận hành hoặc thay đổi đối với tổ chức vận hành mà không
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định;
i)
Không bổ sung vào hồ sơ thiết kế - kỹ thuật, báo cáo phân tích an toàn, tài liệu
công nghệ và tài liệu vận hành nhà máy điện hạt nhân khi có các điều chỉnh phát
sinh có liên quan đến an toàn trong quá trình vận hành thử, vận hành;
k)
Không thực hiện đúng quy trình nạp nhiên liệu, khởi động, thay đổi công suất, dừng
lò theo quy trình vận hành đã được phê duyệt hoặc trong trường hợp dừng lò khẩn
cấp;
l)
Không gửi báo cáo định kỳ về kết quả giám sát quá trình vận hành thử, vận hành
tới Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
4. Phạt
tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo sai sự thật,
che giấu thông tin về tình trạng an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt
nhân trong vận hành thử, vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, trừ hành vi
quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này.
5. Phạt
tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây trong vận hành thử, vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
a)
Không tuân thủ chương trình vận hành thử đã được phê duyệt;
b)
Không xây dựng, thực hiện, cập nhật hệ thống quy trình vận hành và bảo dưỡng
theo quy định, trừ hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này;
c)
Tiến hành các thử nghiệm chưa được phân tích và đánh giá an toàn đối với giai
đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân; hoặc ngoài phạm vi xem xét trong báo
cáo phân tích an toàn; hoặc có nguy cơ gây hư hại cho lò phản ứng, ảnh hưởng đến
an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
d)
Tiếp tục vận hành thử, vận hành lò phản ứng khi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
tạm đình chỉ việc vận hành.
6. Phạt
tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này đối với nhà máy điện hạt nhân, tổ máy điện hạt
nhân.
7.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy
phép vận hành thử, vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, vận hành thử tổ
máy điện hạt nhân, vận hành nhà máy điện hạt nhân từ 01 tháng đến 03 tháng đối
với hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm h, điểm k khoản 3, khoản 5 Điều
này.
Điều
35. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hạt nhân nhà máy điện hạt nhân, lò phản
ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
a)
Không cập nhật kế hoạch bảo đảm an ninh hạt nhân theo quy định;
b)
Không quy định vai trò, thẩm quyền và trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên
quan đến bảo đảm an ninh hạt nhân trong Kế hoạch bảo đảm an ninh.
2. Phạt
tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kế hoạch bảo đảm an ninh hạt nhân
theo quy định đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
3. Phạt
tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi để xảy ra xâm nhập
trái phép, phá hoại hoặc mất kiểm soát khu vực an ninh đối với lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu mà không bị truy cứu hình sự.
4. Phạt
tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3 Điều này đối với nhà máy điện hạt nhân, tổ máy điện hạt nhân.
Điều
36. Vi phạm quy định về nghĩa vụ quan trắc phóng xạ môi trường tại cơ sở hạt
nhân là nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây trong vận hành thử, vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
a)
Không lập, lưu giữ hồ sơ về quan trắc phóng xạ theo quy định;
b)
Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết quả quan trắc định kỳ theo quy
định hoặc khi phát hiện kết quả quan trắc bất thường có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến
môi trường và con người.
2. Phạt
tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây trong vận hành thử, vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
a)
Không xây dựng hoặc xây dựng không đầy đủ các trạm quan trắc theo quy định;
b)
Không tiến hành quan trắc phóng xạ môi trường theo quy định;
c)
Không duy trì khả năng phát hiện sớm, cảnh báo sớm các bất thường về phóng xạ
theo quy định;
d)
Không thực hiện hoặc duy trì việc kết nối dữ liệu quan trắc phóng xạ với hệ thống
quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia theo quy định.
3. Phạt
tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với các hành vi quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này đối với nhà máy điện hạt nhân.
Điều
37. Vi phạm quy định về chuẩn bị, ứng phó sự cố hạt nhân
1. Phạt
tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây đối với cơ sở hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
a)
Không xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố hạt nhân hoặc xây dựng kế hoạch ứng phó sự
cố hạt nhân nhưng không được phê duyệt theo quy định;
b)
Không tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hạt nhân theo quy định;
c)
Không thông báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về địa điểm xảy ra sự cố và những
thông tin liên quan trong thời hạn theo quy định;
d)
Không cung cấp thông tin, tài liệu, không hợp tác với cơ quan, tổ chức trong việc
khắc phục và xác định nguyên nhân xảy ra sự cố;
đ)
Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ, không kịp thời lệnh huy động khẩn
cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khắc
phục sự cố;
e)
Gây cản trở hoặc không thực hiện đúng hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong quá trình khắc phục sự cố;
g)
Không thực hiện các biện pháp giảm thiểu hậu quả đối với con người, môi trường
và xã hội khi xảy ra sự cố hạt nhân;
h)
Không tiến hành khắc phục, xác định nguyên nhân sự cố hạt nhân theo quy định;
i)
Không trang bị thiết bị, phương tiện ứng phó sự cố hạt nhân theo quy định.
2. Phạt
tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều
này đối với nhà máy điện hạt nhân.
3. Phạt
tiền từ 150.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với hành vi che giấu thông
tin, trì hoãn cung cấp thông tin hoặc đưa thông tin không có căn cứ, không đúng
sự thật về sự cố hạt nhân của cơ sở hạt nhân làm tổn hại lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
4. Phạt
tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện
các biện pháp ngăn ngừa theo quy định để xảy ra sự cố hạt nhân tại lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Phạt
tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện
các biện pháp ngăn ngừa theo quy định để xảy ra sự cố hạt nhân tại nhà máy điện
hạt nhân mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về sự cố, tình trạng sự
cố hạt nhân đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;
b)
Buộc tìm kiếm, thu hồi vật liệu hạt nhân để quản lý an toàn, an ninh đối với
hành vi quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm
gây rơi vãi, thất lạc vật liệu hạt nhân;
c)
Buộc tẩy xạ khu vực bị nhiễm bẩn phóng xạ để đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trường đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều
này trong trường hợp hành vi vi phạm gây nhiễm bẩn phóng xạ trên mức quy định;
d)
Buộc thực hiện giám sát phóng xạ môi trường trong khu vực chịu ảnh hưởng và báo
cáo kết quả giám sát tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi quy định
tại điểm g khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều này;
đ)
Buộc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động và người dân trong khu vực chịu ảnh
hưởng của sự cố đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 1, khoản 4, khoản 5
Điều này.
Điều
38. Vi phạm quy định về bảo đảm tài chính trong bồi thường thiệt hại hạt nhân
Phạt tiền từ 200.000.000 đồng
đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
1.
Không mua bảo hiểm hoặc không có hình thức bảo đảm tài chính khác theo quy định
để thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại hạt nhân.
2.
Không duy trì bảo hiểm hoặc không duy trì hình thức bảo đảm tài chính khác theo
quy định để thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại hạt nhân.
Điều
39. Vi phạm quy định về tháo dỡ, tẩy xạ nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu khi chấm dứt hoạt động
1. Phạt
tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây đối với cơ sở hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
a) Không
duy trì biện pháp bảo đảm tài chính cho việc chấm dứt hoạt động của cơ sở;
b)
Không cập nhật, bổ sung kế hoạch chấm dứt hoạt động của cơ sở theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây đối với cơ sở hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
a)
Tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng
xạ không đúng với kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng
xạ không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế theo
quy định;
c)
Không duy trì hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn chấm dứt hoạt động;
d)
Không thông báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi dừng hoạt động của cơ
sở vĩnh viễn.
3. Phạt
tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này đối với nhà máy điện hạt nhân.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (nếu có) có được đối với hành vi quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp sử dụng sai mục đích đối với khoản
kinh phí theo quy định phải được bố trí cho việc chấm dứt hoạt động;
b)
Buộc tẩy xạ khu vực bị nhiễm bẩn phóng xạ để đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trường đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp
hành vi vi phạm gây nhiễm bẩn phóng xạ trên mức quy định;
c)
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, phục hồi môi trường đối
với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm
gây ô nhiễm môi trường trên mức quy định.
Điều
40. Vi phạm quy định về lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến an toàn hạt nhân
1. Phạt
tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoặc
không lưu giữ một trong các hồ sơ sau đây:
a) Hồ
sơ về vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, các thay đổi, sửa chữa, nâng cấp
thiết bị hạt nhân;
b) Hồ
sơ bảo dưỡng, kiểm định thiết bị hạt nhân;
c) Kế
hoạch bảo đảm an ninh, kế hoạch ứng phó sự cố hạt nhân cấp cơ sở; báo cáo phân
tích an toàn đối với việc xây dựng cơ sở hạt nhân;
d) Hồ
sơ về địa điểm, thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và chấm dứt hoạt
động;
đ)
Hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;
e) Hồ
sơ về đào tạo, cấp phép nhân sự vận hành và bảo đảm an ninh;
g)
Các tài liệu liên quan đến kiểm soát an toàn và giám sát vận hành theo quy định,
trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm l khoản 3 Điều 34
Nghị định này;
h) Hồ
sơ về hoạt động kiểm tra, bảo trì, đánh giá chất lượng hệ thống bảo đảm an
ninh, bảo vệ thực thể.
2. Phạt
tiền từ 120.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây, trừ các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này:
a)
Không lập, lưu giữ hồ sơ thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động trong suốt vòng đời
của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu trừ các hành vi quy
định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này;
b)
Không lập, lưu giữ hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình đầu tư xây dựng;
c)
Không lập, lưu giữ hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình vận hành thử, vận
hành;
d)
Không lập, lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình chấm dứt hoạt động.
Mục 5. VI PHẠM VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH
VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ, CHUYỂN ĐỔI SỐ, HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM
TRA
Điều 41. Vi phạm quy định về
đăng ký hoạt động, chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử
1. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Khai báo, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật trong hồ sơ đề nghị cấp giấy
đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, chứng chỉ hành
nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;
b)
Người thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử không có
chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định.
2. Phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử không đúng nội dung,
ngoài phạm vi trên giấy đăng ký được cấp;
b)
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử mà không có giấy đăng ký
theo quy định.
3.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy
đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử của cơ sở hoạt động
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
4. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi kết quả dịch
vụ đã cung cấp đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều
42. Vi phạm quy định về bảo đảm điều kiện hoạt động, chất lượng dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử
1. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử theo quy định;
b)
Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ liều kế cá nhân, trang thiết bị bảo hộ,
không tổ chức đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên thực hiện dịch vụ
theo quy định;
c)
Không có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định trong cung cấp
hoạt động dịch vụ lắp đặt nguồn phóng xạ; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
bức xạ.
2. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chương trình bảo đảm chất lượng hoạt
động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định;
b)
Không thực hiện đúng quy trình tương ứng với loại hình dịch vụ đã được Cục An toàn
bức xạ và hạt nhân phê duyệt.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Cung cấp kết quả dịch vụ không chính xác, không bảo đảm chất lượng;
b) Sử
dụng thiết bị không phù hợp với tính chất vật lý của loại bức xạ, thiết bị hoặc
không có giấy chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực dùng trong hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;
c)
Cung cấp dịch vụ khi không bảo đảm cơ sở vật chất - kỹ thuật đã được phê duyệt
khi cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
4. Phạt
tiền từ 25.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Thực hiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử mà không có đủ
nhân lực theo quy định;
b)
Làm khống, cố tình làm sai lệch kết quả dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử.
5.
Hình thức xử phạt bổ sung:
a)
Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử của cơ sở hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ
02 tháng đến 04 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều
này;
b)
Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử của cơ sở hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ
03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi kết quả dịch
vụ đã cung cấp đối với hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều
43. Vi phạm quy định về báo cáo, nhập dữ liệu trong hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng
dụng năng lượng nguyên tử
1. Phạt
tiền từ 12.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền trường hợp nhân viên hoạt động dịch
vụ bị chiếu xạ quá liều theo quy định;
b)
Không tiến hành nhập dữ liệu liều chiếu xạ nghề nghiệp cá nhân vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về chiếu xạ nghề nghiệp theo quy định;
c)
Không cập nhật thông tin về hoạt động đào tạo an toàn bức xạ, bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ, kết quả đọc liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên thực hiện dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định;
d)
Không cập nhật danh sách giảng viên và số lượng học viên mỗi khóa học, danh
sách số học viên được cấp, loại hình cấp chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, chứng
nhận đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho người thực hiện dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử theo quy định.
2. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nhập dữ liệu liều chiếu
xạ nghề nghiệp, cập nhật thông tin về hoạt động đào tạo, danh sách giảng viên,
học viên, số lượng học viên, loại hình giấy chứng nhận đào tạo theo quy định đối
với hành vi quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.
Điều
44. Vi phạm quy định về quản lý dữ liệu trên Nền tảng số về an toàn bức xạ, an
toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
1. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu khi
khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy phép xây dựng nhà máy
điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ
hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, chứng chỉ nhân viên bức xạ, chứng chỉ
hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định, trừ hành
vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;
b)
Không cập nhật, không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác
thông tin, dữ liệu trong báo cáo xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển vật liệu
phóng xạ, báo cáo, thông báo hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử và các báo cáo chuyên ngành khác trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
trên Nền tảng số theo quy định, trừ hành vi vi phạm bị xử phạt tại Điều 8, Điều 9, Điều 16, Điều 17, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 29, Điều 33, Điều 34, Điều 43 Nghị định này.
2. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo,
không trao đổi dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường hoặc có báo cáo, có trao đổi
dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường nhưng không kịp thời, đầy đủ, chính xác
trên Nền tảng số theo quy định, trừ hành vi quy định tại Điều
24, Điều 36 Nghị định này.
3. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi truy cập, khai
thác, sử dụng dữ liệu trái phép trên Nền tảng số.
4.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm đối với trường hợp vi phạm quy định
tại khoản 3 Điều này.
5. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cung cấp, cập nhật đầy
đủ, chính xác thông tin, dữ liệu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
45. Vi phạm liên quan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra và thanh sát hạt nhân
1. Phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp hoặc
cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn các thông tin, tài liệu liên quan đến
nội dung thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
trừ trường hợp hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
2. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a)
Không cử người hoặc cử người không đủ thẩm quyền để làm việc với đoàn thanh
tra, kiểm tra;
b)
Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng thời hạn đối với các nội
dung nêu tại kết luận thanh tra, kiểm tra quyết định xử lý về thanh tra, kiểm
tra của người có thẩm quyền;
c)
Không bố trí người, phương tiện, thiết bị liên quan hoặc cố tình chậm trễ trong
việc thực hiện các yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra khi tiến hành kiểm tra,
xác minh thực tế;
d) Tự
ý phá niêm phong, làm thay đổi vị trí, dấu vết được niêm phong đối với nguồn
phóng xạ, thiết bị bức xạ, khi nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ bị cơ quan thanh
tra tạm giữ hoặc niêm phong.
3. Phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp hồ sơ, tài
liệu, thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị
hạt nhân hoặc thông tin khác về an toàn bức xạ, hạt nhân không đúng sự thật cho
Đoàn thanh tra, kiểm tra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp hoặc
cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn tài liệu theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành thanh tra, kiểm tra an toàn đối với việc lắp
đặt, vận hành thử, nghiệm thu, xây dựng, thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động của
cơ sở hạt nhân.
5. Phạt
tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi cản trở thanh sát
viên quốc tế tiến hành hoạt động thanh sát hạt nhân tại cơ sở theo quy định của
pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
Chương III
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
Điều
46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
1. Thanh tra viên thuộc
Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra viên Bộ Công an, Thanh tra viên
Bộ Quốc phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng.
2.
Chánh Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
800.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3.
Chánh Thanh tra Bộ Công an, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều
47. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử và chức danh khác
1. Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
800.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Cục
trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3.
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập có thẩm
quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
48. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều
49. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân
dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng.
2. Thủ
trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
200.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 400.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm e khoản 1 Điều
28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3.
Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội
trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
300.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn; đình
chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm e khoản 1 Điều
28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4.
Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5.
Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục
An ninh nội địa gồm: Trưởng phòng Chống phản động, Trưởng phòng Chống khủng bố;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh khoa
học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục
An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp
vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Thủ trưởng
đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh
sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết
tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện,
Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển
phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường
bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Trưởng
phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường
thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng
Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh
sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng
phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Cảnh sát
giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng,
chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế Công an cấp
tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
800.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6.
Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt
theo quy định tại khoản 5 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử
phạt trục xuất.
7.
Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000
đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng hình thức xử phạt
trục xuất;
e) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
8. Cục
trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về
tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát
phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống
tội phạm sử dụng công nghệ cao, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
9. Cục
trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản
8 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.
Điều
50. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
1. Công chức Hải quan đang
thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng.
2. Đội
trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra
sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc
Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực
thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3.
Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
khu vực, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục
trưởng Cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều
51. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam
1. Cảnh sát viên Cảnh sát
biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng.
2. Tổ
trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng.
3. Đội
trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
200.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 400.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm e khoản 1 Điều
28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Hải
đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e và điểm
i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
5. Hải
đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng
Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e và điểm
i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
6. Tư
lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát
biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
800.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
7. Tư
lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn; đình
chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều
52. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên
phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng.
2. Trạm
trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm e khoản 1 Điều
28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đội
trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng
chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
150.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 300.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c và điểm e khoản 1 Điều
28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Đồn
trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ
huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5.
Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống
ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn; đình
chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6. Chỉ
huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng,
Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên
phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn; đình
chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều
53. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử
phạt của cơ quan Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra Bộ Công an,
Thanh tra Bộ Quốc phòng có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định
tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều
46 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trừ trường hợp
người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều
28 Nghị định này.
2. Người có thẩm quyền xử
phạt của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương
II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định
này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trừ trường hợp người nước
ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định
này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 48
Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trừ trường hợp
người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều
28 Nghị định này.
4. Người có thẩm quyền xử
phạt của cơ quan Công an có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định
tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều
49 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Người có thẩm quyền xử
phạt của cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy
định tại điểm c, điểm d khoản 1, khoản 7, điểm c khoản 15, điểm
a, điểm b khoản 17, điểm a, điểm b khoản 18 Điều 6; khoản 2 Điều 9, Điều 17, Điều 18 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 50 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
6. Người có thẩm quyền xử
phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định
tại khoản 7, điểm c khoản 15, điểm a, điểm b khoản 18 Điều 6;
Điều 17, Điều 18 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều
51 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
7. Người có thẩm quyền xử
phạt của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy
định tại Điều 6, Điều 17, Điều 18, Điều 27,
Điều 28 và Điều 45 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại
Điều 52 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
Điều
54. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Người có thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, gồm:
1. Các chức danh quy định
tại các điều từ Điều 46 đến Điều 52 Nghị định này có thẩm
quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm được phân định tại Điều 53 Nghị định này;
2. Người thuộc lực lượng
Quân đội nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, công chức trong các cơ quan quy
định tại các điều từ Điều 46 đến Điều 52 Nghị định này đang
thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
3. Công chức đang thi hành
nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân hoặc thanh tra, kiểm
tra liên ngành có nội dung về an toàn bức xạ và hạt nhân;
4. Đối với hành vi có dấu
hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình, thì người có thẩm quyền
đang thi hành công vụ, nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
này phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến
người có thẩm quyền.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
55. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì nội dung viện dẫn thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa
đổi, bổ sung, thay thế.
3. Bãi bỏ quy định tại Điều 4 Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ;
năng lượng nguyên tử.
4. Nghị định số 107/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2013 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên
tử hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều
56. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử xảy ra và kết thúc trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành sau đó mới bị phát hiện nhưng chưa hết
thời hiệu xử phạt hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi
vi phạm để xử phạt.
2. Đối với quyết định xử
phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời
điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm
hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật
sau đây để giải quyết:
a) Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 67/2020/QH14
và Luật số 88/2025/QH15;
b) Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025;
c) Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm
hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
d) Nghị định số 107/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2013 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên
tử;
đ) Điều 4
Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng
hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên
tử.
Điều
57. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (02)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|