Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 365/2025/NĐ-CP giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Số hiệu 365/2025/NĐ-CP
Ngày ban hành 31/12/2025
Ngày có hiệu lực 31/12/2025
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Hồ Đức Phớc
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Đầu tư

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 365/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ GIÁM SÁT, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI, BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; đánh giá, xếp loại; báo cáo và công khai thông tin, bao gồm: Khoản 3 Điều 8, khoản 3 Điều 35, khoản 4 Điều 50, khoản 3 Điều 51, khoản 6 Điều 53, khoản 6 Điều 54, khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp; người đại diện phần vốn nhà nước.

3. Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ ngân hàng chính sách.

4. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 3. Áp dụng pháp luật liên quan

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán thực hiện giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; đánh giá, xếp loại; báo cáo và công khai thông tin theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán. Trường hợp quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán khác quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giám sát là hoạt động theo dõi, tổng hợp và phân tích, đánh giá, cảnh báo, kiến nghị của chủ thể giám sát đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đối tượng giám sát trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

2. Kiểm tra là hoạt động xem xét, phân tích, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý vi phạm của chủ thể kiểm tra đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đối tượng kiểm tra trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

3. Chủ thể giám sát, kiểm tra là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện hoạt động giám sát, kiểm tra đối với đối tượng giám sát, kiểm tra.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...