|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 204/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý
vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y
số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm
hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành
chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu
quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử
phạt, mức tiền phạt cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với
hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành
chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thú y.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thú y quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Vi phạm quy định về phòng bệnh, chống dịch bệnh
cho động vật;
b) Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật;
c) Vi phạm quy định về kiểm soát giết mổ động vật trên
cạn; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;
d) Vi phạm quy định về quản lý thuốc thú y;
đ) Vi phạm quy định về hành nghề thú y.
3. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến
lĩnh vực thú y không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại
các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính liên
quan đến lĩnh vực thú y trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành
chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y và
các cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy
định tại Nghị định này.
3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi
đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của
Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã;
c) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của
Luật Đầu tư;
d) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của
pháp luật.
4. Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực thú y.
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện
pháp khắc phục hậu quả, thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu
quả
1. Hình thức xử phạt chính trong lĩnh vực thú y là
phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn.
3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y,
nguyên liệu thuốc thú y;
b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, thuốc
thú y, nguyên liệu thuốc thú y;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện vi phạm hành chính;
d) Buộc phải lấy mẫu, xét nghiệm bệnh động vật;
đ) Buộc thực hiện việc kiểm dịch, kiểm dịch lại động
vật, sản phẩm động vật;
e) Buộc thực hiện việc nhập khẩu động vật đúng cửa
khẩu; buộc tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ
Việt Nam động vật, sản phẩm động vật đúng cửa khẩu;
g) Buộc giết mổ bắt buộc động vật và xử lý nhiệt sản
phẩm động vật;
h) Buộc kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật;
i) Buộc xử lý sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động
vật;
k) Buộc tái xuất động vật, sản phẩm động vật;
l) Buộc xử lý vệ sinh thú y sản phẩm động vật;
m) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thú y không bảo đảm
chất lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
n) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y nguyên liệu
thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế;
o) Buộc thu hồi thuốc thú y và ghi nhãn theo đúng nội
dung đã đăng ký;
p) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch
bệnh động vật; Giấy chứng nhận tiêm phòng cho động vật; Giấy chứng nhận kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật; Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y; Giấy chứng nhận
GMP; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y; Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc thú y; Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y; Chứng
chỉ hành nghề thú y (sau đây gọi chung là giấy phép) bị tẩy xóa, sửa chữa, mua
bán, cho thuê, cho mượn, thuê, mượn;
q) Buộc thực hiện vệ sinh thú y phương tiện vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật;
r) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú
y, Chứng chỉ hành nghề do hồ sơ khai man, không trung thực.
4. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp
lại giấy phép:
a) Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nộp giấy
phép bị tẩy xóa, sửa chữa cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép. Trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến cơ quan, người có thẩm quyền cấp
giấy phép (trừ trường hợp giấy phép do cơ quan nước ngoài cấp);
b) Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nộp giấy
phép mua bán, cho thuê, cho mượn, thuê, mượn cho người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính. Trường hợp người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính không đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền cấp phép, trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
gửi Thông báo về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy
phép đến cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép (trừ trường hợp giấy phép
do cơ quan nước ngoài cấp).
5. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp
lại số lợi bất hợp pháp được thực hiện như sau:
Số lợi bất hợp pháp có được bằng tiền là toàn bộ số
tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng
số tiền thu được sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ
căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó
do tổ chức, cá nhân vi phạm cung cấp.
Căn cứ để xác định số tiền tổ chức, cá nhân vi phạm
có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính được xác định bằng (=) số lượng,
khối lượng hàng hóa đã chuyển nhượng, tiêu thụ nhân (x) với đơn giá hàng hóa, dịch
vụ trừ (-) chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa hoặc dịch vụ (nếu tổ chức, cá
nhân vi phạm có đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của
các chi phí đó). Cụ thể:
Số lượng hàng hóa đã chuyển nhượng, tiêu thụ được
xác định trên cơ sở kê khai của tổ chức, cá nhân vi phạm và kiểm tra, xác minh
của người có thẩm quyền xử phạt;
Đơn giá hàng hóa, dịch vụ được xác định trên cơ sở
hồ sơ, chứng từ của tổ chức, cá nhân vi phạm. Trường hợp không có hồ sơ, chứng
từ để xác định thì đơn giá được xác định theo giá thị trường của hàng hóa, dịch
vụ tương tự tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.Trường hợp không xác định
được số lượng, khối lượng, đơn giá thì số lợi bất hợp pháp có được là toàn bộ số
tiền tổ chức, cá nhân thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy
trái quy định.
6. Nguyên tắc xử phạt, thi hành các hình thức xử phạt
và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thú y được thực hiện theo quy định
tại Điều 3, Điều 25, khoản 2 Điều 28, Điều
29, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 và Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Biên
bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi hành các
hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi
phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm
hành chính.
7. Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần
thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp thực hiện hành vi vi
phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2, điểm đ khoản 3, điểm
d khoản 5, khoản 7 Điều 16; khoản 2 Điều 20 Nghị định này thì bị xử phạt vi
phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng
vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó.
8. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú
y trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18
tháng 3 năm 2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 4. Thời hiệu xử phạt
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực thú y là 01 năm, trừ trường hợp vi phạm hành chính quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, khoản 1, khoản 2, điểm
a và điểm d khoản 3 Điều 18, Điều 20, Điều 21, khoản 2 Điều 29, khoản 4 và khoản 5 Điều 30, điểm a khoản 2, điểm a
và c khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 31,
điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 33, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản
4 và khoản 5 Điều 34, khoản 2 Điều 35, khoản 4 Điều 36, khoản 2 và khoản 3 Điều
37 thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc,
hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền,
thẩm quyền phạt tiền
1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm
hành chính về lĩnh vực thú y là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000
đồng đối với tổ chức.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định
này là mức phạt tiền được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá
nhân thực hiện, trừ trường hợp quy định tại Điều 27, Điều 28,
Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Nghị định này là mức phạt tiền
áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Đối với tổ chức có
cùng hành vi vi phạm với cá nhân thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 (hai)
lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Hộ kinh doanh, hộ gia đình vi phạm hành chính bị áp
dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.
3. Thẩm quyền xử phạt tiền của các chức danh quy định
tại Chương III của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi
phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối
với tổ chức gấp 02 (hai) lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH
CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1. VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG
DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Tiểu mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH
CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Điều 6. Vi phạm quy định chung
về phòng bệnh, chữa bệnh động vật
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến
300.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lấy mẫu để kiểm tra, xét nghiệm chẩn
đoán bệnh động vật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định
tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thuốc thú y không theo
hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
b) Sử dụng thuốc thú y không
có đơn thuốc đối với thuốc thú y phải kê đơn theo quy định;
c) Sử dụng thuốc thú y mà phát
hiện thuốc thú y gây hại cho động vật, môi trường và con người nhưng không báo
cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y hoặc thú y
xã.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với hành vi che giấu, không khai báo hoặc khai báo không
kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi
gần nhất hoặc thú y xã khi phát hiện và biết động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc
bệnh, chết do bệnh truyền nhiễm.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y kết quả xét nghiệm xác định động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động
vật phải công bố dịch và Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người.
5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận cơ sở
an toàn dịch bệnh động vật.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vứt động vật mắc bệnh chết
và sản phẩm của chúng ra môi trường;
b) Buôn bán động vật giống mắc
bệnh truyền nhiễm.
7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thuốc thú y không có
Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho
phép;
b) Sử dụng thuốc thú y không
rõ nguồn gốc xuất xứ, hết hạn sử dụng;
c) Sử dụng nguyên liệu thuốc
thú y;
d) Sử dụng nguyên liệu thuốc y
tế hoặc thuốc y tế.
8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thuốc thú y trong Danh mục thuốc
thú y cấm sử dụng tại Việt Nam.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận
cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5
Điều này;
b) Buộc tiêu hủy động vật, sản
phẩm động vật, xác động vật và sản phẩm của chúng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 6 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy thuốc thú y,
nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này.
Điều 7. Vi phạm quy định chung
về chống dịch bệnh động vật
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc
theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khai báo không đúng số lượng,
khối lượng động vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật nhiễm bệnh phải tiêu hủy
với mục đích trục lợi;
b) Khai báo không đúng số lượng,
khối lượng vật tư, hóa chất để phòng, chống dịch bệnh động vật với mục đích trục
lợi;
c) Cung cấp thông tin không chính
xác về dịch bệnh động vật cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y hoặc thú y xã.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật mẫn cảm với dịch bệnh đã
công bố và sản phẩm của chúng qua vùng có dịch bệnh động vật mà không được phép
của cơ quan có thẩm quyền nơi có dịch.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiêu hủy không đúng quy định
hoặc không tiêu hủy động vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh
thuộc diện phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật;
b) Không chấp hành biện pháp xử
lý bắt buộc động vật mắc bệnh, động vật có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm của động
vật mang mầm bệnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật mắc bệnh, sản phẩm hoặc
chất thải của động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đang được công bố ra
khỏi vùng có dịch khi không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có
thẩm quyền.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này mà
gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này mà
gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp
cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ
án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình
chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với
bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc giết mổ bắt buộc động
vật và xử lý nhiệt sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
3 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy động vật, sản
phẩm động vật và chất thải của động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại
các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này.
Tiểu mục 2. VI PHẠM VỀ
PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Điều 8. Vi phạm về phòng bệnh động
vật trên cạn
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến
300.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc
các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tiêm phòng vắc-xin phòng
bệnh Dại cho động vật bắt buộc phải tiêm phòng;
b) Không đeo rọ mõm cho chó hoặc
không xích giữ chó, không có người dắt khi đưa chó ra nơi công cộng.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện cách ly, chăm sóc, chữa bệnh
cho động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, trừ trường hợp cấm chữa bệnh hoặc
phải giết mổ, tiêu hủy bắt buộc.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện việc giám sát
dịch bệnh động vật tại cơ sở theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y;
b) Không theo dõi, ghi chép
quá trình phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật.
5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận
tiêm phòng cho động vật.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống và bò sữa
không chấp hành việc lấy mẫu giám sát định kỳ đối với một số bệnh truyền lây giữa
động vật và người theo quy định.
7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Giết mổ, mua bán động vật mắc
bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc
Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch;
b) Chăn nuôi gia súc, gia cầm
tập trung ấp nở trứng gia cầm hoặc kinh doanh gia súc, gia cầm tại địa điểm
không theo quy hoạch hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận
tiêm phòng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Buộc phải lấy mẫu, xét nghiệm
bệnh động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được và buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm a khoản 7 Điều này.
Điều 9. Vi phạm về chống dịch bệnh
động vật trên cạn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ hướng dẫn của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y khi chữa bệnh cho động vật trong ổ dịch, vùng có dịch.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chăn thả động vật mắc bệnh
dịch ở các bãi chăn chung;
b) Không chấp hành việc sử dụng
vắc-xin hoặc các biện pháp phòng, chống dịch bắt buộc khác tại vùng có dịch.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ cơ sở
chăn nuôi an toàn dịch bệnh hoặc cơ sở đã được giám sát dịch bệnh động vật
không tuân thủ tuyến đường vận chuyển ra khỏi vùng có dịch theo hướng dẫn của
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Giết mổ, lưu thông động vật,
sản phẩm của động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch không theo
hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
b) Dừng phương tiện vận chuyển
động vật hoặc thả động vật xuống vùng có dịch trong khi chỉ được phép đi qua;
c) Không thực hiện xử lý, vệ
sinh, khử trùng, tiêu độc sau giết mổ đối với cơ sở giết mổ, dụng cụ giết mổ,
chất thải của động vật bị giết mổ bắt buộc;
d) Sử dụng phương tiện vận
chuyển động vật đi giết mổ bắt buộc không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
đ) Giết mổ, xử lý động vật, xác
động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc
Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch không theo hướng dẫn của cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vận chuyển, buôn bán động vật,
sản phẩm của động vật bị nhiễm bệnh dịch đã được công bố trong vùng bị dịch uy
hiếp, vùng đệm;
b) Mang đi tiêu thụ thân thịt,
phụ phẩm, sản phẩm khác của động vật bị giết mổ bắt buộc chưa được xử lý bảo đảm
yêu cầu vệ sinh thú y;
c) Chăn nuôi hoặc xuất bán động
vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có
thẩm quyền đã yêu cầu phải giết mổ bắt buộc hoặc tiêu hủy;
d) Không tiêu hủy hoặc giết mổ
bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn
của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này mà
gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 50.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều
này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này
mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường
hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố
vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định
đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối
với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
9. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm trên
lãnh thổ Việt Nam động vật mẫn cảm với dịch bệnh đang xảy ra ở nước có chung đường
biên giới và sản phẩm của chúng mà không gây thiệt hại về tài sản.
10. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này mà
gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng.
11. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này mà
gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp
cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ
án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình
chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với
bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
12. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm trên
lãnh thổ Việt Nam động vật mắc bệnh với bệnh dịch đang xảy ra ở nước có chung đường
biên giới và sản phẩm của chúng mà không gây thiệt hại về tài sản.
13. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 12 Điều này mà
gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng.
14. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 12 Điều này mà
gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp
cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ
án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình
chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với
bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
15. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy động vật mắc
bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy động vật, sản
phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm đ khoản 4,
các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều này;
c) Buộc thực hiện vệ sinh thú
y phương tiện vận chuyển đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 4 Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, b
và c khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Tiểu mục 3. VI PHẠM VỀ
PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Điều 10. Vi phạm về phòng, chống
dịch bệnh động vật thủy sản
1. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến
1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện vệ sinh, khử
trùng, tiêu độc không theo đúng hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành khi
có dịch bệnh xảy ra;
b) Không thực hiện chữa bệnh,
thu hoạch hoặc xử lý động vật thủy sản mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh truyền
nhiễm, chết theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành;
c) Thả mới hoặc thả bổ sung động
vật thủy sản mẫn cảm với bệnh dịch đã công bố trong thời gian công bố dịch.
2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng động vật thủy sản để làm giống mang
mầm bệnh hoặc mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc
khi có dịch bệnh xảy ra.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy động vật thủy sản đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 2. VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG
VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Tiểu mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH
CHUNG VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Điều 11. Vi phạm quy định
chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa
bàn cấp tỉnh
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi đăng ký kiểm dịch không trung
thực về các nội dung sau đây:
a) Chủng loại động vật, sản
phẩm động vật;
b) Nguồn gốc xuất xứ, mục
đích sử dụng của động vật, sản phẩm động vật;
c) Thông tin về tiêm phòng vắc-xin,
kết quả giám sát dịch bệnh hoặc an toàn dịch bệnh động vật;
d) Kết quả xét nghiệm đối với
động vật, sản phẩm động vật.
2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký kiểm dịch khi vận chuyển động
vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
Điều 12. Vi phạm về kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện vệ sinh,
khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận
chuyển trước và sau khi kiểm dịch;
b) Trốn tránh việc kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật tại các trạm kiểm dịch đầu mối giao thông trên tuyến
đường vận chuyển.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đánh tráo hoặc làm thay đổi
số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch;
b) Vận chuyển, buôn bán động
vật, sản phẩm động vật không đúng chủng loại, số lượng ghi trong Giấy chứng nhận
kiểm dịch;
c) Tự ý tháo dỡ niêm phong
phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật hoặc thay đổi mã số đánh dấu
động vật trong quá trình vận chuyển;
d) Sử dụng Giấy chứng nhận kiểm
dịch không đúng với lô hàng động vật, sản phẩm động vật;
đ) Đưa động vật, sản phẩm động
vật đến địa điểm không đúng địa chỉ nơi đến được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm
dịch;
e) Vận chuyển động vật, sản
phẩm động vật quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận kiểm dịch.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán động vật, sản phẩm động vật sai mục
đích sử dụng ghi trên Giấy chứng nhận kiểm dịch.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không
rõ nguồn gốc xuất xứ.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại các
điểm a, b và d khoản 2 Điều này;
b) Buộc thực hiện việc kiểm dịch
lại động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm
a, b, c và d khoản 2 và khoản 4 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy động vật, sản
phẩm động vật trong trường hợp kiểm dịch lại phát hiện động vật mắc bệnh hoặc sản
phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc Danh mục bệnh động vật phải công
bố dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 và
khoản 4 Điều này.
Điều 13. Vi phạm về kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật thủy sản giống vượt quá
10% về số lượng, không đúng chủng loại, kích cỡ ghi trong Giấy chứng nhận kiểm
dịch.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch;
b) Đưa động vật thủy sản thu
hoạch từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch ra khỏi vùng có dịch mà chưa được
sơ chế, chế biến.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện kiểm dịch động
vật, sản phẩm động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản
2 (trừ động vật thủy sản giống); khoản 1 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy động vật thủy
sản giống đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Buộc phải sơ chế, chế biến
động vật, sản phẩm động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này.
Tiểu mục 2. VI PHẠM VỀ KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM
XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT
NAM
Điều 14. Vi phạm quy định
chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi đăng ký, khai báo kiểm dịch không
trung thực về một trong các nội dung sau đây:
a) Chủng loại động vật, sản
phẩm động vật;
b) Nguồn gốc xuất xứ của động
vật, sản phẩm động vật, mục đích sử dụng, phương tiện vận chuyển, địa chỉ nơi đến.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đăng ký, khai báo kiểm
dịch khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho
ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thuộc diện
phải kiểm dịch;
b) Không đăng ký kiểm dịch
khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch.
Điều 15. Vi phạm quy định
chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp
chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển, bốc dỡ động vật, sản phẩm động vật;
b) Tự ý thay đổi phương tiện
vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đã được kiểm dịch.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi đánh tráo hoặc thay đổi số lượng động vật,
khối lượng sản phẩm động vật đã được kiểm dịch.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc kiểm dịch lại động vật,
sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định
chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu động vật, sản phẩm
động vật nhiều hơn số lượng, khối lượng ghi trong Giấy chứng nhận kiểm dịch của
nước xuất khẩu;
b) Nhập khẩu sản phẩm động vật
trên cạn mang theo người ở dạng tươi sống, sơ chế; sản phẩm động vật thủy sản ở
dạng tươi sống.
2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đưa sản phẩm động vật nhập
khẩu với mục đích làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu đến cơ sở
gia công chế biến không đúng địa điểm đã đăng ký;
b) Nhập khẩu sản phẩm động vật
dùng làm thực phẩm từ cơ sở có tên trong Danh sách cơ sở sản xuất được phép xuất
khẩu vào Việt Nam nhưng trên nhãn bao bì không thể hiện hoặc thể hiện không đúng
tên cơ sở sản xuất hoặc mã số cơ sở sản xuất theo danh sách đã được công bố,
không phù hợp với thông tin ghi trên Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu.
3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu động vật, sản phẩm
động vật không đúng cửa khẩu;
b) Nhập khẩu động vật, sản phẩm
động vật không đúng nguồn gốc xuất xứ theo nội dung đăng ký, khai báo kiểm dịch;
c) Đưa động vật, sản phẩm động
vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch không đúng địa điểm hoặc không đúng số
lượng đã được chấp thuận theo hồ sơ kiểm dịch;
d) Không chấp hành thời hạn
theo dõi cách ly kiểm dịch đối với động vật nhập khẩu;
đ) Nhập khẩu sản phẩm động vật
có nơi đến ghi trên bao bì sản phẩm không phải Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Để động vật nhập khẩu chưa
hết thời gian cách ly kiểm dịch tiếp xúc với động vật nuôi trên lãnh thổ Việt
Nam;
b) Không chấp hành các biện
pháp xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật;
c) Sử dụng phương tiện vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
d) Nhận hoặc gửi mẫu bệnh phẩm
không được đóng gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thu gom, xử lý xác động
vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật phát sinh trong quá trình vận
chuyển theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
b) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp
chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;
c) Tự ý thay đổi phương tiện
vận chuyển;
d) Nhập khẩu sản phẩm động vật
dùng làm thực phẩm từ cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến không có tên trong danh
sách cơ sở được phép xuất khẩu vào Việt Nam theo quy định.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu sản phẩm động vật để làm nguyên liệu
sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản bị tạp nhiễm với sản phẩm của loài
động vật khác.
7. Phạt tiền từ 10% đến 15% trị
giá lô hàng nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Nhập khẩu sản phẩm động vật
có tồn dư chất độc hại vượt quá mức giới hạn cho phép hoặc nhiễm vi sinh vật vượt
quá mức giới hạn cho phép hoặc dương tính với đối tượng kiểm dịch;
b) Nhập khẩu sản phẩm động vật
chưa làm sạch lông, da, móng và các tạp chất khác không bảo đảm yêu cầu vệ sinh
thú y về cảm quan;
c) Nhập khẩu sản phẩm động vật
bị biến đổi về màu sắc, mùi vị, tạp nhiễm côn trùng, chảy nước không bảo đảm
yêu cầu vệ sinh thú y.
8. Phạt tiền từ 20% đến 25% trị
giá lô hàng nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Nhập khẩu động vật mắc bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm;
b) Nhập khẩu động vật mang mầm
bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
9. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành biện pháp xử lý vệ sinh thú
y theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với động vật, sản phẩm
động vật bị nhiễm mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.
10. Phạt tiền đối với hành vi
đưa vào lãnh thổ Việt Nam bệnh phẩm và tác nhân gây bệnh cho động vật mà không
được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà chưa gây thiệt hại về tài sản;
b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 45.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm gây thiệt hại về tài sản có giá trị
dưới 100.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 45.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm gây thiệt hại về tài sản có giá trị
từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố
tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết
định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ
án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo
bản án.
11. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Buộc thực hiện việc nhập
khẩu động vật đúng cửa khẩu hoặc buộc tái xuất động vật đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy sản phẩm động
vật, mẫu bệnh phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và điểm
d khoản 4 Điều này;
c) Buộc tái xuất hoặc buộc đưa
ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này trong trường hợp tái phạm;
d) Buộc tái xuất hoặc buộc
đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy hoặc
xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
a khoản 7 Điều này;
đ) Buộc tái xuất hoặc buộc
đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc xử lý vệ sinh
thú y sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 Điều
này;
e) Buộc tái xuất hoặc buộc
đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy động
vật, sản phẩm động vật, bệnh phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b
khoản 3, điểm d khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10
Điều này.
Điều 17. Vi phạm quy định về
nhập khẩu sản phẩm động vật, thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y hết hạn sử dụng
(trừ thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi cho động vật
trên cạn)
1. Hành vi nhập khẩu sản phẩm
động vật hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hoặc trên bao bì bao gói sản phẩm hoặc
tài liệu kèm theo bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới
50.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000
đồng trở lên.
2. Hành vi nhập khẩu mỗi loại
sản phẩm thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hoặc
trên bao bì bao gói sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới
50.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 35.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000
đồng trở lên.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy sản phẩm động vật, thuốc thú y,
nguyên liệu thuốc thú y hết hạn sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 18. Vi phạm quy định
chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai báo với cơ quan
kiểm dịch động vật tại cửa khẩu xuất để giám sát việc tái xuất động vật, sản phẩm
động vật ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
b) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật,
sản phẩm động vật không được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với hành vi tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển
cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật
không đúng nguồn gốc xuất xứ ghi trong Giấy chứng nhận kiểm dịch.
3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Để động vật tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh tiếp xúc với động vật nuôi
trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Không chấp hành các biện
pháp xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật;
c) Sử dụng phương tiện vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
d) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật,
sản phẩm động vật không đúng cửa khẩu.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp
chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;
b) Tự ý bốc dỡ động vật, sản
phẩm động vật trước khi kiểm dịch;
c) Tự ý thay đổi phương tiện
vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;
d) Không thu gom, xử lý xác động
vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật phát sinh trong quá trình vận
chuyển theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tái xuất hoặc buộc
đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy động
vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và
khoản 2 Điều này;
b) Buộc tạm nhập tái xuất,
chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động
vật đúng cửa khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Tiểu mục 3. VI PHẠM VỀ GIẤY
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 19. Vi phạm quy định
chung về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi
địa bàn cấp tỉnh
1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, thuê, mượn Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không
có Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và buộc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm
động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này (trừ động
vật thủy sản giống);
b) Buộc kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này (trừ động vật
thủy sản giống);
c) Buộc tiêu hủy động vật, sản
phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này trong trường
hợp là động vật thủy sản giống hoặc trong trường hợp kiểm dịch phát hiện động vật
mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thuộc Danh mục
bệnh động vật phải công bố dịch.
Điều 20. Vi phạm quy định chung
về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu
1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật chứng nhận không đúng loại hàng thực nhập hoặc ghi nơi đến
không phải là Việt Nam.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
1 Điều này;
b) Buộc tái xuất hoặc buộc
đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy động
vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định chung
về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm
xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại các loại Giấy
chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc tái xuất hoặc buộc
đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy động
vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 3. VI PHẠM VỀ KIỂM SOÁT GIẾT MỔ
ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN; SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; KIỂM TRA
VỆ SINH THÚ Y
Điều 22. Vi phạm về giết mổ động
vật trên cạn, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với hành vi người trực tiếp tham gia giết mổ động vật trên cạn,
sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật không tuân thủ quy định về sức khỏe
và thực hiện các quy trình vệ sinh trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến tại
cơ sở nhỏ lẻ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Trang thiết bị, dụng cụ, nước
sử dụng không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế
biến động vật, sản phẩm động vật tại cơ sở nhỏ lẻ;
b) Người trực tiếp tham gia
giết mổ động vật trên cạn, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật không
tuân thủ quy định về sức khỏe và thực hiện các quy trình vệ sinh trong quá
trình giết mổ, sơ chế, chế biến tại cơ sở tập trung;
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không lập sổ sách, ghi chép, lưu giữ thông tin
để truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Giết mổ động vật trên cạn
trong Danh mục động vật thuộc diện phải kiểm soát giết mổ nhưng không được cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm soát
giết mổ trừ các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ ở khu vực hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
b) Trang thiết bị, dụng cụ, nước
sử dụng không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế
biến tại cơ sở tập trung;
c) Không có biện pháp hoặc
không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh
và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu cầu của nhân viên thú y
về xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y tại cơ
sở giết mổ.
6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với hành vi giết mổ động vật tại địa điểm không được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giết mổ động vật, thu hoạch động vật thủy sản,
sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm trước thời gian ngừng sử dụng thuốc thú y
không theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi ngâm, tẩm sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm
bằng hóa chất không được phép sử dụng hoặc có hàm lượng vượt mức giới hạn cho
phép theo quy định của pháp luật.
9. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sơ chế, chế biến sản phẩm
động vật có chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y;
b) Giết mổ động vật mắc bệnh,
sơ chế, chế biến sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục các bệnh cấm giết
mổ, chữa bệnh theo quy định.
10. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Giết mổ động vật để làm
thực phẩm mà động vật đó bị sử dụng thuốc an thần không theo hướng dẫn sử dụng
của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
b) Giết mổ động vật có chứa
chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y.
11. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Đình chỉ hoạt động của cơ
sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 7, 8
và 9 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động của cơ
sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 10 Điều
này.
12. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Buộc xử lý nhiệt và chuyển
đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm a khoản 4, các khoản 6, 7 và 8 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy động vật, sản
phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 9 và 10 Điều
này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 8, khoản
9 và khoản 10 Điều này.
Điều 23. Vi phạm vệ sinh thú y
trong vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vận chuyển động vật, sản
phẩm động vật bằng phương tiện không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
b) Phương tiện bày bán, vật dụng
chứa đựng lưu giữ, bảo quản, buôn bán sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ
sinh thú y;
c) Cơ sở kinh doanh sản phẩm động
vật không thực hiện vệ sinh vật dụng trước và sau khi bán hoặc không khử trùng,
tiêu độc định kỳ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập sổ sách, ghi
chép, lưu giữ thông tin để truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật;
b) Không thu gom, xử lý nước
thải, chất thải trong quá trình vận chuyển động vật, sản phẩm động vật bảo đảm
an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Cơ sở kinh doanh sử dụng kho,
thiết bị bảo quản sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.
3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 12.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật chết, sản phẩm động vật
không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm để kinh doanh.
4. Phạt tiền từ 60% đến 70%
giá trị sản phẩm động vật nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi
vận chuyển, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm không
có dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y, bao bì đánh dấu đã qua kiểm tra vệ
sinh thú y.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi ngâm, tẩm sản phẩm động vật dùng làm thực
phẩm bằng hóa chất không được phép sử dụng hoặc có hàm lượng vượt mức giới hạn
cho phép theo quy định của pháp luật.
6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh sản phẩm động vật
có chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y;
b) Kinh doanh sản phẩm động vật
mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh theo quy định.
7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vận chuyển, kinh doanh động
vật, sản phẩm động vật để làm thực phẩm mà động vật đó bị sử dụng thuốc an thần
không theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y;
b) Vận chuyển, kinh doanh động
vật, sản phẩm động vật chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động của cơ
sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản
6 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động của cơ
sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều
này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải kiểm tra vệ sinh
thú y sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Trong trường hợp kiểm tra vệ sinh thú y không đạt yêu cầu buộc phải tiêu hủy hoặc
xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm động vật;
b) Buộc xử lý nhiệt chuyển đổi
mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 5 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy động vật, sản
phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 6 và 7 Điều
này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4, khoản
5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.
Điều 24. Vi phạm vệ sinh thú y
đối với chợ kinh doanh động vật, cơ sở thu gom động vật
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với hành vi chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ không có nơi
thu gom, xử lý nước thải, chất thải.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với cơ sở thu gom động vật có một trong các hành vi sau
đây:
a) Địa điểm không cách biệt với
khu dân cư, khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, các công trình công cộng;
b) Không có khu vực riêng biệt
đối với từng loài động vật;
c) Sử dụng trang thiết bị, dụng
cụ, nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
d) Không có biện pháp thu
gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với chợ chuyên kinh doanh động vật có một trong các hành
vi sau đây:
a) Địa điểm không theo quy hoạch
của chính quyền địa phương;
b) Không có khu vực riêng biệt
đối với từng loài động vật;
c) Sử dụng trang thiết bị, dụng
cụ, nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
d) Không thực hiện vệ sinh,
khử trùng, tiêu độc theo quy định;
đ) Không có biện pháp thu
gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 25. Vi phạm vệ sinh thú y
đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật
không cách biệt với khu dân cư, công trình công cộng.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có cơ sở vật chất,
trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phù hợp;
b) Không có nơi riêng biệt để
nuôi giữ động vật đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật;
c) Không có biện pháp thu
gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 4. VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ THUỐC
THÚ Y
Tiểu mục 1. VI PHẠM VỀ KHẢO
NGHIỆM, KIỂM NGHIỆM THUỐC THÚ Y
Điều 26. Vi phạm về thủ tục khảo
nghiệm thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ tài liệu liên quan đến việc khảo
nghiệm thuốc thú y theo quy định.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mua bán, tẩy xóa, sửa chữa
Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y;
b) Sử dụng Giấy phép khảo
nghiệm thuốc thú y hết hiệu lực.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy phép khảo
nghiệm thuốc thú y quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 27. Vi phạm về điều kiện
khảo nghiệm thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi người phụ trách kỹ thuật sử dụng Chứng chỉ
hành nghề thú y hết hiệu lực.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có đủ diện tích chuồng,
ao, bể nuôi để bố trí động vật bảo đảm kết quả khảo nghiệm;
b) Không có đủ loại động vật,
đủ số lượng đáp ứng được việc khảo nghiệm;
c) Không có nơi riêng biệt để
nuôi động vật thí nghiệm;
d) Người phụ trách kỹ thuật
không có Chứng chỉ hành nghề thú y.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động của cơ sở khảo nghiệm từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản
2 Điều này.
Điều 28. Vi phạm về điều kiện
kiểm nghiệm thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Địa điểm không cách biệt
khu dân cư, công trình công cộng;
b) Người quản lý hoặc trực tiếp
kiểm nghiệm có Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 12.000.000 đồng đối với hành vi người quản lý hoặc trực tiếp kiểm nghiệm
không có Chứng chỉ hành nghề thú y.
3. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng
đến 14.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có hoặc có trang thiết
bị máy móc, dụng cụ không bảo đảm cho việc lấy mẫu, phân tích, hiệu chỉnh và xử
lý dữ liệu;
b) Không có nơi nuôi giữ động
vật thí nghiệm;
c) Không có khu thử cường độc
riêng biệt đối với vắc-xin, vi sinh vật.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03
tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Tiểu mục 2. VI PHẠM VỀ SẢN
XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Điều 29. Vi phạm về thủ tục
trong sản xuất thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có hồ sơ lô sản xuất;
b) Không lưu trữ hoặc lưu trữ
không đầy đủ hồ sơ sản xuất thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất
ma túy, tiền chất theo quy định;
c) Hủy hồ sơ lưu trữ sản xuất
thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất không theo
quy định;
d) Không báo cáo hoặc báo cáo
không đầy đủ kết quả sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ
quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng
đến 14.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tài liệu, thông tin khai man, không
trung thực trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y đã được xét duyệt.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 30. Vi phạm về điều kiện
trong sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng
nhận GMP; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y;
b) Người trực tiếp quản lý sản
xuất hoặc kiểm nghiệm sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 12.000.000 đồng đối với hành vi người trực tiếp quản lý sản xuất hoặc kiểm
nghiệm không có Chứng chỉ hành nghề thú y.
3. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng
đến 14.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Địa điểm, nhà xưởng, kho
thuốc không bảo đảm diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi
trường;
b) Trang thiết bị không phù hợp
với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với từng loại thuốc thú y.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y ngoài địa điểm
đã được cấp Giấy chứng nhận GMP hoặc không áp dụng điều kiện sản xuất GMP đã được
cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc Giấy chứng nhận GMP hết hiệu lực hoặc Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hết hiệu lực.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận GMP hoặc không có
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận
GMP, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 Điều
này.
Điều 31. Vi phạm về chất lượng
trong sản xuất thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không kiểm tra chất lượng nguyên
liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc thú y trong quá trình sản xuất;
b) Không lưu mẫu thuốc thú y;
c) Không bảo quản, lưu giữ
thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất riêng biệt
theo quy định.
2. Phạt tiền từ 70% đến 80%
giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 100.000.000 đồng đối với hành
vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:
a) Không đạt một trong các
tiêu chuẩn chất lượng về cảm quan, lý hoá, độ nhiễm khuẩn, vô khuẩn theo hồ sơ đăng
ký với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Có hàm lượng thuốc ngoài mức
giới hạn cho phép ±10% so với hàm lượng ghi trên nhãn hoặc có hàm lượng men vi
sinh thấp hơn 90% so với hàm lượng ghi trên nhãn đối với sản phẩm thuốc thú y
có chứa men vi sinh;
c) Có khối lượng tịnh, thể
tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích ghi trên nhãn
mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Phạt tiền từ 80% đến 90% giá
trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 100.000.000 đồng đối với hành vi sản
xuất mỗi loại thuốc thú y:
a) Có hoạt chất không đúng
theo hồ sơ đăng ký lưu hành với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bị biến đổi về hình thức
như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;
c) Vắc-xin thú y không bảo đảm
một trong ba tiêu chuẩn vô trùng hoặc thuần khiết, an toàn, hiệu lực.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, san chia, gia
công thuốc thú y không thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi thay đổi thành
phần, công thức, dạng bào chế;
b) Thay đổi đường dùng, liều
dùng, chỉ định điều trị, phương pháp, quy trình sản xuất của thuốc thú y.
5. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y bằng nguyên
liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ.
6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất mỗi loại thuốc thú
y trên dây chuyền GMP chưa được cấp phép;
b) Sử dụng mỗi loại nguyên liệu
thuốc thú y sai mục đích.
7. Phạt tiền đối với hành vi sản
xuất mỗi loại thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc
chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y không có Giấy
chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có
giá trị dưới 200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y không có Giấy
chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép
có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng
trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết
định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình
sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định
đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
8. Phạt tiền đối với hành vi sản
xuất mỗi loại thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt
Nam như sau:
a) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y có trong Danh
mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam có giá trị dưới 100.000.000 đồng hoặc thu
lợi bất chính có giá trị dưới 50.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y có trong
Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam có giá trị từ 100.000.000 đồng trở
lên hoặc thu lợi bất chính có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên trong trường hợp
cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ
án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình
chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với
bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều
này.
10. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc
thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Trong trường hợp
không tái chế được, buộc phải tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc thu hồi, tiêu hủy
thuốc thú y, vắc-xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
3, điểm a khoản 4, điểm a khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản
3, điểm a khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này.
Điều 32. Vi phạm về thủ tục
trong buôn bán thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có sổ sách, hoá đơn
chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng;
b) Không niêm yết giá bán thuốc
thú y; niêm yết không đầy đủ mặt hàng thuốc thú y; bán không đúng giá niêm yết;
c) Không có đơn đối với thuốc
thú y phải kê đơn theo quy định;
d) Không lưu trữ hóa đơn liên
quan đến việc mua bán thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; đơn thuốc thú
y tại cơ sở sau khi bán theo quy định.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Buôn bán thuốc thú y không
thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi thay đổi địa điểm;
b) Không bảo quản lưu giữ thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất riêng biệt theo quy định;
c) Không báo cáo hoặc báo cáo
không đầy đủ số lượng thuốc thú y chứa chất ma túy, tiền chất đã nhập, bán, số
lượng thuốc phải thu hồi, địa chỉ cơ sở mua, mục đích sử dụng cho cơ quan có thẩm
quyền theo quy định.
Điều 33. Vi phạm về điều kiện
trong buôn bán thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đủ điều kiện về địa
điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản thuốc thú y theo quy định;
b) Bán thuốc thú y chung khu
vực hoá chất công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc dùng cho người, lương thực,
thực phẩm.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán vắc-xin, chế phẩm
sinh học:
a) Không có trang thiết bị, máy
phát điện dự phòng để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm;
b) Không có nhiệt kế, ẩm kế để
kiểm tra điều kiện bảo quản;
c) Sử dụng vật dụng, phương
tiện vận chuyển phân phối vắc-xin không bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên
nhãn sản phẩm;
d) Tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng
nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;
đ) Người quản lý, người trực
tiếp bán thuốc thú y sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Buôn bán thuốc thú y không
có cửa hàng địa điểm cố định;
b) Người quản lý, người trực
tiếp bán thuốc thú y không có Chứng chỉ hành nghề thú y.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý san chia mỗi loại thuốc
thú y không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền;
b) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ
điều kiện buôn bán hết hiệu lực.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn
bán thuốc thú y.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d
khoản 2 Điều này;
b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc
thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
Điều 34. Vi phạm về chất lượng
trong buôn bán thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:
a) Không đạt một trong các
tiêu chuẩn chất lượng về cảm quan, lý hóa, độ nhiễm khuẩn, vô khuẩn theo hồ sơ
đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bị biến đổi về hình thức
như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;
c) Có khối lượng tịnh, thể
tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích ghi trên nhãn
mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:
a) Có hoạt chất không đúng
theo hồ sơ đăng ký lưu hành với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Có hàm lượng thuốc ngoài mức
giới hạn cho phép ±10% so với hàm lượng ghi trên nhãn hoặc có hàm lượng men vi
sinh thấp hơn 90% so với hàm lượng ghi trên nhãn đối với sản phẩm thuốc thú y
có chứa men vi sinh;
c) Vắc-xin thú y không đảm bảo
một trong các tiêu chuẩn vô trùng hoặc thuần khiết, an toàn, hiệu lực.
3. Phạt tiền đối với hành vi
buôn bán mỗi loại thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc
chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 12.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y không có Giấy
chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép
có giá trị dưới 200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y không có Giấy
chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép
có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng
trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết
định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án
hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định
đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bán mỗi loại nguyên liệu
thuốc thú y cho cơ sở không đủ điều kiện theo quy định;
b) Bán mỗi loại nguyên liệu
thuốc thú y hoặc mỗi loại nguyên liệu thuốc y tế hoặc mỗi loại thuốc y tế cho
cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
c) Bán mỗi loại thuốc thú y
có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ sở buôn bán thuốc thú y không có Giấy chứng
nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo quy định; cơ sở không được phép
hành nghề khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động
vật; người sử dụng không có đơn thuốc thú y theo quy định.
5. Phạt tiền đối với hành vi
buôn bán mỗi loại thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt
Nam như sau:
a) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y có trong Danh
mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam có giá trị dưới 100.000.000 đồng hoặc
thu lợi bất chính có giá trị dưới 50.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y có trong Danh
mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên
hoặc thu lợi bất chính có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên trong trường hợp
cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án
hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ
điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị
can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều
này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc
thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc
thú y; vắc-xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và
điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy thuốc thú y
có chứa chất ma túy, tiền chất đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản
4 Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3, điểm
c khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 35. Vi phạm về thủ tục
trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có sổ sách, hóa đơn
chứng từ, hồ sơ kiểm soát chất lượng và theo dõi xuất, nhập khẩu đối với từng
loại thuốc;
b) Không lưu giữ tài liệu có
liên quan đến từng lô thuốc thú y theo quy định.
2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu mỗi loại thuốc
thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc không có văn bản chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền;
b) Nhập khẩu mỗi loại nguyên
liệu thuốc thú y không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;
c) Nhập khẩu nguyên liệu thuốc
thú y không đúng chủng loại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Nhập khẩu mỗi loại thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất không có giấy phép nhập khẩu của cơ quan
có thẩm quyền;
đ) Nhập khẩu mỗi loại vắc-xin
có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam nhưng không có giấy phép nhập khẩu của
cơ quan có thẩm quyền.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, thuốc thú
y có chứa chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu thuốc thú y đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 36. Vi phạm về điều kiện
trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đủ điều kiện về địa
điểm theo quy định;
b) Người quản lý sử dụng Chứng
chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực;
c) Tẩy xoá, sửa chữa Giấy chứng
nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với hành vi người quản lý không có Chứng chỉ hành nghề
thú y.
3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có trang thiết bị để
bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm; không có nhiệt kế, ẩm kế
theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm;
b) Bảo quản thuốc thú y,
nguyên liệu thuốc thú y không đúng theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc;
c) Không có kho riêng bảo quản,
máy phát điện dự phòng, trang thiết bị theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản
phẩm;
d) Sử dụng phương tiện vận
chuyển phân phối vắc-xin không đủ điều kiện bảo quản theo quy định;
đ) Không có hồ sơ kiểm soát
chất lượng và theo dõi xuất, nhập đối với từng loại thuốc;
e) Không bảo quản thuốc thú
y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất tại kho, tủ riêng
theo quy định; để cùng các thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác, thức ăn chăn nuôi,
thức ăn thủy sản, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và
các sản phẩm khác;
g) Không báo cáo hoặc báo cáo
không đầy đủ kết quả nhập khẩu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho
cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
h) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ
điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hết hiệu lực.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập
khẩu thuốc thú y.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu
thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 37. Vi phạm về chất lượng
trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi loại thuốc, nguyên liệu thuốc
thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất công bố.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán mỗi loại nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu
cho cơ sở chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hoặc
cơ sở chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc cơ sở
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán mỗi loại thuốc thú y nhập khẩu có chứa
chất ma túy, tiền chất cho cơ sở buôn bán thuốc thú y không có Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo quy định, cơ sở không được phép hành nghề
khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ việc nhập khẩu
thuốc thú y từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
2 Điều này;
b) Đình chỉ việc nhập khẩu
thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất từ 09 tháng đến 12 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy
thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
1 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy thuốc thú y
có chứa chất ma túy, tiền chất quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp
pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều
này.
Điều 38. Vi phạm về nhãn sản
phẩm thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với hành vi ghi nhãn sản phẩm không đúng nội dung đã đăng
ký, ghi đạt chứng nhận GMP khi chưa được cấp Giấy chứng nhận GMP theo quy định.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả.
Buộc thu hồi thuốc thú y và ghi nhãn theo đúng nội
dung đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 5. VI PHẠM VỀ HÀNH NGHỀ
THÚ Y
Điều 39. Vi phạm về thủ tục
trong hành nghề thú y
1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tẩy xoá, sửa chữa nội dung
ghi trong Chứng chỉ hành nghề thú y;
b) Sử dụng Chứng chỉ hành nghề
thú y hết hiệu lực.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, thuê, mượn Chứng chỉ
hành nghề thú y.
3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 7.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật
động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; tư vấn các hoạt
động liên quan đến lĩnh vực thú y không có Chứng chỉ hành nghề thú y.
4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khai man hồ sơ để xin cấp Chứng chỉ hành nghề
thú y.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại Chứng chỉ hành nghề thú y quy định tại
điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Điều 40. Vi phạm về hoạt động
trong hành nghề thú y
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hành nghề không đúng ngành
nghề, phạm vi chuyên môn ghi trong Chứng chỉ hành nghề thú y;
b) Không cung cấp thông tin kịp
thời hoặc đột xuất khi có dịch bệnh động vật thuộc Danh mục các bệnh động vật
phải công bố dịch theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Không tham gia các hoạt động
phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thuốc thú y không
có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền
cho phép để phòng, chữa bệnh cho động vật;
b) Sử dụng các loại thuốc thú
y không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y hết hạn sử dụng để phòng, chữa bệnh
cho động vật;
c) Sử dụng nguyên liệu thuốc
thú y hoặc nguyên liệu thuốc y tế hoặc thuốc y tế để phòng, chữa bệnh cho động
vật;
d) Kê đơn thuốc thú y không
có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền
cho phép, thuốc thú y trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam;
đ) Không thực hiện kê đơn đối
với thuốc thú y phải kê đơn theo quy định.
3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng có một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thuốc thú y trong
Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam để phòng, chữa bệnh cho động vật;
b) Chữa bệnh cho động vật mắc
bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh hoặc mắc bệnh truyền
nhiễm theo quy định phải tiêu hủy, giết mổ bắt buộc;
c) Chữa bệnh cho động vật
trong vùng có dịch hoặc ở nơi có động vật mắc bệnh truyền nhiễm không theo hướng
dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Chứng
chỉ hành nghề thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Chứng
chỉ hành nghề thú y từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy thuốc thú y,
nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm a, b và c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy động vật đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.
Chương III
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM
VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 41. Thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
(sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
chuyên ngành về chăn nuôi và thú y và một số chức danh khác
1. Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng
thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế
biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và
Phát triển thị trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực chăn nuôi, thú y, quản
lý chất lượng nông lâm, thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường có quyền:
a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Cục trưởng Cục Chăn nuôi và
Thú y, Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Cục trưởng
Cục Thủy sản và Kiểm ngư có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục
trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển
thị trường, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư thành lập, khi thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập, khi thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước về chăn nuôi và thú y có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3
Điều này.
Điều 43. Thẩm quyền của Công
an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ
có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát
cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng
đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng
có quyền:
a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Trưởng Công an cấp xã có
quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Trưởng Công an cửa khẩu cảng
hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng
phòng An ninh công thương, Trưởng phòng An ninh nông, lâm, ngư nghiệp, Trưởng phòng
An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ
thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng
dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng
phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng
phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường
thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp
vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm:
Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản
lý kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm
trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an
ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và
phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng
phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của
người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh
gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng
phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều
tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham
nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng
phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông,
Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ
trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,
Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng
phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh
đối ngoại, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6. Giám đốc Công an cấp tỉnh
có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
7. Cục trưởng Cục An ninh kinh
tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát, điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội
phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham
nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy,
Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường,
Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục
trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam
và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 44. Thẩm quyền của Bộ đội
biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ
có quyền phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của
người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm
phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội
phạm có quyền:
a) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Đồn trưởng Đồn biên phòng,
Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu
cảng có quyền:
a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm
phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ
Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy
Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống
ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 45. Thẩm quyền của Cảnh
sát biển
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ
có quyền phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh
sát biển có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh
sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh
sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh
sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội
phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời
hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển,
Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt
Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 46. Thẩm quyền của Hải
quan
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền
phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài
cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông
quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng
Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng
Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có
quyền:
a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Điều
tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan khu vực có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Hải quan có
quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 47. Thẩm quyền của Quản
lý thị trường
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ
có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị
trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:
a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Quản
lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có
thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 48. Phân định thẩm quyền
xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan và Quản
lý thị trường
1. Những người có thẩm quyền của Công an nhân dân
có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt
bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thú y quy định tại khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều
6; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 7; điểm b khoản 2, điểm a
khoản 7 Điều 8; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản
7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13 Điều 9; điểm b khoản
1, khoản 2, khoản 4 Điều 12; khoản 2 Điều 13; khoản 1, khoản
2, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 22; khoản 1, điểm
b, điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 23; Điều 24; khoản 7, khoản 8 Điều 31 và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều
34 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
2. Những người có thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt
bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thú y quy định tại khoản 6 Điều 6; khoản 3, khoản
4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 7; điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7,
khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13 Điều 9; khoản 8, khoản 9, khoản 10, Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 20; Điều 21; khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 3, khoản 4 Điều
36 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
3. Những người có thẩm quyền của Cảnh sát biển có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ
sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thú y xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại khoản 6 Điều 6;
khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 7; khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8,
khoản 9, khoản 11, khoản 12, khoản 13 Điều 9; khoản 2, khoản
3, khoản 4 Điều 12; Điều 13; Điều 14; điểm a khoản 1, điểm a, điểm b khoản 3,
khoản 8, khoản 9, khoản 10, Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; khoản 2 Điều 35 và
điểm h khoản 3, khoản 4 Điều 36 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn được giao.
4. Những người có thẩm quyền của Hải quan có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và
biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thú y quy định tại khoản 2 Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 20; Điều 21; khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 3, khoản 4 Điều 36 và khoản 1 Điều
37 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
5. Những người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản
lý thị trường có thẩm quyền xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục
hậu quả theo phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo
thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này đối với các
hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều 6; khoản 3,
khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 7; điểm a khoản 7 Điều 8; điểm a, điểm b và điểm
c khoản 4, điểm a, điểm b và điểm c khoản 5, khoản 6, khoản 7, các khoản 8, 9,
10, 11, 12, 13 và khoản 14 Điều 9; khoản 2, 3 và 4 Điều 12;
Điều 17; Điều 19; Điều 20; khoản 3, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 22; Điều 23;
Điều 24; khoản 7 và 8 Điều 31; Điều 32; Điều
33; khoản 3, 4 và 5 Điều 34; Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều
38 (trừ các hành vi về giết mổ, chăn nuôi).
Điều 49. Thẩm quyền lập biên bản
vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
quy định từ Điều 41 đến Điều 47 của Nghị định này theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Công chức, viên chức trong các cơ quan quy định
tại Điều 41, Điều 42, Điều 46 và Điều 47
đang thi hành công vụ, nhiệm vụ khi phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực
thú y có quyền lập biên bản vi phạm hành chính về những vi phạm thuộc phạm vi
thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
3. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an
nhân dân quy định tại Điều 43, Điều 44 và Điều 45 Nghị định này
trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ mà phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thú y có quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên là thành
viên Đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy
định tại Nghị định này theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 8 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
3. Nghị định này bãi bỏ:
a) Điều 2 Nghị định 04/2020/NĐ-CP
ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo
vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thú y;
b) Điều 3 Nghị định số 07/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm
dịch thực vật; thú y.
Điều 51. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thú y xảy ra và đã kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó
mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm kết thúc hành vi vi phạm
để xử lý.
2. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thú y đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa kết
thúc khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì xử phạt theo quy định của Nghị
định này.
3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thú y đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn
khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú
y tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.
Điều 52. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|