Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự

Số hiệu 158/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 15/05/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Lê Tiến Châu
Lĩnh vực Thủ tục Tố tụng,Quyền dân sự

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 158/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định chi tiết Điều 11, Điều 12, Điều 17, Điều 19, khoản 3 Điều 26, Điều 28, Điều 30, Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Quy định biện pháp quản lý nhà nước trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài.

Điều 3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực tế thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự (người có nghĩa vụ) của Việt Nam bao gồm:

a) Đương sự quy định tại Điều 152 và Điều 153 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đối với các yêu cầu tống đạt văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ để giải quyết vụ việc dân sự và tống đạt quyết định kháng nghị, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật Thi hành án dân sự làm phát sinh yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự ra nước ngoài; cơ quan thi hành án dân sự trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

2. Người có nghĩa vụ nộp trực tiếp các chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam phát sinh trong nước cho người cung cấp dịch vụ.

3. Đối với chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu:

a) Trường hợp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam đã xác định được theo quy định của phía nước ngoài tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp chi phí này cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc gia liên quan.

b) Trường hợp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam chưa xác định được tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp tạm ứng 3 triệu đồng tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam có trụ sở. Cơ quan thi hành án dân sự sử dụng số tiền tạm ứng này để thanh toán chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và các chi phí liên quan đến việc chuyển tiền ra nước ngoài.

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.

Điều 4. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự với Việt Nam.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.

Điều 5. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước

1. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước gồm:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...