Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Dự thảo Luật an toàn thực phẩm sửa đổi

Số hiệu Khongso
Ngày ban hành 27/07/2026
Ngày có hiệu lực
Loại văn bản Luật
Cơ quan ban hành Quốc hội
Người ký ***
Lĩnh vực Thể thao - Y tế

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: …/…/QH…

 

DỰ THẢO 1
Ngày 27/07/2026

 

 

LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM (SỬA ĐỔI)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật an toàn thực phẩm.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về nguyên tắc, chính sách quản lý, hệ thống thông tin về an toàn thực phẩm, những hành vi bị nghiêm cấm; quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; điều kiện của cơ sở kinh doanh thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, thức ăn đường phố, nhà hàng, bếp ăn tập thể và trường học, thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu, quảng cáo và ghi nhãn đối với thực phẩm; thử nghiệm thực phẩm, phân tích nguy cơ và phòng ngừa, khắc phục sự cố đối với thực phẩm; quản lý nhà nước về thực phẩm.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. An toàn thực phẩm là việc đảm bảo thực phẩm không gây hại đến sức khỏe người tiêu dùng khi được chế biến và/hoặc ăn theo đúng mục đích sử dụng.

2. Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm tác nhân gây bệnh.

3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là chất hoặc vật liệu không được sử dụng như một thành phần thực phẩm, không bao gồm thiết bị hoặc dụng cụ, được chủ định sử dụng trong quá trình chế biến, sản xuất, xử lý nguyên liệu làm thực phẩm vì mục đích công nghệ, có thể có hoặc không có dư lượng hoặc các chất dẫn xuất trong sản phẩm cuối cùng.

4. Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành nguyên liệu làm thực phẩm hoặc thực phẩm.

5. Chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm là tổ chức, cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn hoặc nhãn hiệu sản phẩm thực phẩm hoặc được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ hoặc nước xuất khẩu xác nhận.

6. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến và bán thức ăn ngay, thực phẩm chín.

7. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình chế biến, bán thực phẩm tại chợ, tại nhà hoặc tại các địa điểm công cộng thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.

8. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy định kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở kinh doanh thực phẩm và hoạt động kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ, tính mạng con người.

9. Hương liệu thực phẩm là các sản phẩm được thêm vào để tạo ra, điều chỉnh hoặc tăng hương vị của thực phẩm. Hương liệu có thể bao gồm các chất tạo hương, phức hợp hương liệu tự nhiên, hương liệu chế biến nhiệt hoặc hương liệu khói và hỗn hợp của chúng, và có thể chứa các thành phần thực phẩm không phải hương liệu. Hương liệu không bao gồm các chất điều vị là phụ gia thực phẩm, các chất chỉ có vị ngọt, chua hoặc mặn (như đường, giấm và muối ăn). Hương liệu thực phẩm không được dùng để sử dụng trực tiếp.

10. Ngộ độc thực phẩm là hội chứng cấp tính xảy ra do ăn, uống phải thức ăn có chất độc, biểu hiện bằng những triệu chứng dạ dày - ruột, thần kinh hoặc những triệu chứng khác tuỳ theo tác nhân gây ngộ độc.

11. Nguyên liệu làm thực phẩm là các chất, hỗn hợp chất chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế được sử dụng làm đầu vào trong quá trình sản xuất thực phẩm, bao gồm cả bán thành phẩm thực phẩm không bao gồm phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến và hương liệu thực phẩm.

12. Ô nhiễm thực phẩm là sự xâm nhập hoặc xuất hiện của chất gây ô nhiễm vào thực phẩm hoặc môi trường thực phẩm.

13. Phụ gia thực phẩm là tất cả các chất không được dùng theo cách thông thường như một loại thực phẩm hoặc không được dùng như một thành phần đặc trưng của thực phẩm, phụ gia này có hoặc không có giá trị dinh dưỡng. Các chất này được chủ định đưa vào thực phẩm vì mục đích công nghệ (kể cả để cải thiện tính chất cảm quan) trong quá trình sản xuất, chế biến, xử lý, đóng gói, bao gói, vận chuyển hoặc bảo quản (trực tiếp hoặc gián tiếp) để tạo ra kết quả mong muốn cho thực phẩm và chúng sẽ trở thành một thành phần của thực phẩm hoặc tác động đến những đặc tính nhất định của thực phẩm đó. Thuật ngữ này không bao gồm các chất gây ô nhiễm hoặc chất được thêm vào thực phẩm để duy trì hay cải thiện chất lượng dinh dưỡng của thực phẩm.

14. Sản xuất ban đầu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thu hái, đánh bắt, khai thác, giết mổ.

15. Sản xuất thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thu hái, đánh bắt, khai thác, giết mổ, sơ chế, chế biến, sản xuất, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm.

16. Sơ chế thực phẩm là việc xử lý sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thu hái, đánh bắt, khai thác, giết mổ nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu làm thực phẩm cho khâu chế biến thực phẩm.

17. Sự cố về an toàn thực phẩm là tình huống xảy ra do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người.

18. Tác nhân gây ô nhiễm là bất kỳ chất nào không chủ định bổ sung vào thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi, có mặt trong thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi đó do bị nhiễm bẩn trong sản xuất (bao gồm các thao tác thực hiện khi thu hoạch ngoài đồng ruộng, trang trại chăn nuôi và từ thuốc thú y), chế biến, chuẩn bị, xử lý, bao gói, vận chuyển hoặc bảo quản thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi đó, hoặc do nhiễm bẩn từ môi trường. Thuật ngữ này không bao gồm các mảnh xác côn trùng, lông của động vật gặm nhấm và các chất lạ khác.

19. Thực phẩm là bất kỳ chất nào, dù đã qua chế biến, sơ chế hay chưa chế biến được dùng cho con người, bao gồm đồ ăn, uống, nhai, ngậm và tất cả các chất được sử dụng trong sản xuất, chế biến hoặc xử lý “thực phẩm”. Thực phẩm không bao gồm thuốc, thuốc lá và mỹ phẩm.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...