Kế hoạch hành động 334/KH-UBND năm 2025 phát triển chính quyền số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
| Số hiệu | 334/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Đoàn Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 334/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Quyết định 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động phát triển Chính quyền số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu chung
Các hoạt động cơ bản của cơ quan nhà nước được thực hiện trên các nền tảng số tập trung, thống nhất và liên thông giữa các cấp, các ngành, tạo lập hệ sinh thái số đồng bộ, hiện đại; đồng thời bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. AI trở thành công cụ cốt lõi trong quản trị công, cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ ra quyết định chính sách, góp phần nâng cao hiệu quả điều hành và trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2027
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- Tối thiểu 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.
- 100% chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo.
- 100% nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các sở, ngành và các xã, phường được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.
- Tỉnh Lạng Sơn đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
- Phấn đấu 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của sở, ban, ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
b) Mục tiêu giai đoạn 2028 - 2030
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tối thiểu 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
- 100% cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- Tối thiểu 80% thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại.
- Tỉnh Lạng Sơn đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
- 100% cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Tối thiểu 25% đội ngũ lãnh đạo của từng cơ quan, tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
- Phấn đấu 100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của sở, ban, ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 334/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Thực hiện Quyết định 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động phát triển Chính quyền số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu chung
Các hoạt động cơ bản của cơ quan nhà nước được thực hiện trên các nền tảng số tập trung, thống nhất và liên thông giữa các cấp, các ngành, tạo lập hệ sinh thái số đồng bộ, hiện đại; đồng thời bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. AI trở thành công cụ cốt lõi trong quản trị công, cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ ra quyết định chính sách, góp phần nâng cao hiệu quả điều hành và trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2027
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- Tối thiểu 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.
- 100% chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo.
- 100% nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các sở, ngành và các xã, phường được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.
- Tỉnh Lạng Sơn đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
- Phấn đấu 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của sở, ban, ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
b) Mục tiêu giai đoạn 2028 - 2030
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tối thiểu 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
- 100% cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- Tối thiểu 80% thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại.
- Tỉnh Lạng Sơn đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
- 100% cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Tối thiểu 25% đội ngũ lãnh đạo của từng cơ quan, tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
- Phấn đấu 100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của sở, ban, ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- 100% các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế
- Duy trì, cập nhật Khung kiến trúc số cấp tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển của Chính phủ số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Xây dựng Chiến lược dữ liệu bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Xây dựng bản mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu về kỹ năng số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ việc làm của vị trí trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định hiện hành.
2. Phát triển dữ liệu số
- Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
- Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Công bố dữ liệu mở cấp của tỉnh theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan. Việc cung cấp dữ liệu mở được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
- Thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu theo các cơ chế, chính sách được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Phát triển các ứng dụng, nền tảng số cho chính quyền số
- Phát triển, hoàn thiện, nâng cấp Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND giao để theo dõi, đo lường, đánh giá kết quả triển khai nhiệm vụ các sở, ngành, địa phương.
- Xây dựng, phát triển và hoàn thiện Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu cấp tỉnh, đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong giai đoạn mới.
- Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành tỉnh.
- Xây dựng Nền tảng AI của tỉnh theo hướng tích hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng.
- Phát triển, hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh.
- Phát triển các nền tảng số phục vụ quản lý cửa khẩu, kết nối dữ liệu thương mại biên giới, hướng tới mô hình cửa khẩu số thông minh, đảm bảo khả năng kết nối dữ liệu quốc tế khi có cơ chế cho phép.
- Thực hiện kết nối hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
4. Xây dựng hạ tầng cho chính quyền số
- Triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng số phục vụ chính quyền số theo Kế hoạch số 251/KH-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh về Phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Phối hợp triển khai bảo mật Mạng truyền số liệu chuyên dùng của Đảng và Nhà nước theo hướng mở rộng, thống nhất và dùng chung cho toàn hệ thống chính trị, phục vụ gửi nhận văn bản và xử lý hồ sơ Mật, Tối Mật. Các nền tảng và ứng dụng dùng chung của ngành và địa phương được kết nối trên mạng này, bảo đảm liên thông và đồng bộ dữ liệu.
- Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển khai Chính phủ số tại tỉnh theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết nối và sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
5. Bảo đảm an ninh mạng
- Triển khai bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định; định kỳ kiểm tra, đánh giá mức độ đảm bảo an toàn thông tin của các hệ thống thông tin quan trọng.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về an toàn, an ninh mạng cho đội ngũ chuyên trách về công nghệ thông tin; diễn tập xử lý sự cố an ninh mạng định kỳ hàng năm cho các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước.
- Các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo cấp độ trước khi vận hành; tăng cường biện pháp phòng ngừa nguy cơ lộ lọt dữ liệu.
6. Phát triển nhân lực số
- Xây dựng chương trình và tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số của cơ quan nhà nước thông qua Nền tảng Bình dân học vụ số.
- Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số; triển khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số” và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng.
- Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp xã, phường, tập trung vào kỹ năng vận hành các nền tảng dùng chung và kỹ năng hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ số.
- Tổ chức triển khai áp dụng khung năng lực, chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin tích hợp kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức. Triển khai đưa nội dung đào tạo về kỹ năng số, AI vào chương trình đào tạo quản lý nhà nước ngạch chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số. Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư phạm và ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp.
- Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức cho cán bộ lãnh đạo; cán bộ, công chức, viên chức cơ quan nhà nước các cấp về Chính phủ số, Khung Kiến trúc Chính phủ số và bảo đảm an ninh mạng.
- Triển khai khung chương trình đào tạo về quản trị dữ liệu cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của tỉnh.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động phát triển Chính quyền số được bố trí từ nguồn dự toán cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hàng năm tại các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Làm đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình phát triển chính phủ số ban hành kèm theo Quyết định số 2629/QĐ-TTg.
- Chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Tham mưu xây dựng, hoàn thiện, nâng cấp các nền tảng số, hạ tầng số phục vụ phát triển chính quyền số.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm (trước 10/12) báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh, cập nhật Kế hoạch (nếu cần thiết),
2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật hiện hành; kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp) đối với những khó khăn, vướng mắc phát sinh để UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
- Thực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ thủ tục hành chính để đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hướng tới toàn trình.
- Thực hiện việc rà soát, điều chỉnh, số hóa quy trình nội bộ; hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các ngành, lĩnh vực liên quan tới người dân; tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình thủ tục hành chính; rà soát, đơn giản hóa các chế độ báo cáo, cắt giảm các chế độ báo cáo đã được thay thế bằng dữ liệu; triển khai các giải pháp khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ chính quyền số.
- Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện[1] về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Đề nghị các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh
Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ và giải pháp tại Kế hoạch này chủ động xây dựng các nội dung triển khai, đề xuất giải pháp với tỉnh để thực hiện.
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
[1] Lồng ghép với báo cáo chuyển đổi số năm của cơ quan, đơn vị.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh