Kế hoạch 219/KH-UBND năm 2025 phát triển chính quyền số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 219/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Khởi |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 219/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số.
Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố ban hành Kế hoạch phát triển Chính quyền số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
Xây dựng Chính quyền số thành phố Cần Thơ hiện đại, hoạt động dựa trên nền tảng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo; từng bước hình thành Chính quyền thông minh có năng lực quản trị chủ động, dự báo chính xác, cung cấp dịch vụ công chất lượng cao, được cá thể hóa theo nhu cầu của người dân và doanh nghiệp; bảo đảm hiệu quả quản lý, tính minh bạch và an toàn trong toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước.
2.1. Giai đoạn 2026 - 2027
a) Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh:
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện;
- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước;
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
b) Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu:
- 100% hồ sơ công việc cấp thành phố, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc;
- 100% chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo;
- 100% nhiệm vụ thành phố giao cho Sở, ban, ngành, UBND xã, phường được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử;
- 100% Sở, ban, ngành, UBND xã, phường đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu;
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản;
- 50% cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của Sở, ban, ngành, UBND xã, phường được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
2.2. Giai đoạn 2028 - 2030
a) Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh:
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
- 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời;
- 100% cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn;
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa;
- 80% thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại.
b) Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 219/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số.
Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố ban hành Kế hoạch phát triển Chính quyền số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
Xây dựng Chính quyền số thành phố Cần Thơ hiện đại, hoạt động dựa trên nền tảng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo; từng bước hình thành Chính quyền thông minh có năng lực quản trị chủ động, dự báo chính xác, cung cấp dịch vụ công chất lượng cao, được cá thể hóa theo nhu cầu của người dân và doanh nghiệp; bảo đảm hiệu quả quản lý, tính minh bạch và an toàn trong toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước.
2.1. Giai đoạn 2026 - 2027
a) Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh:
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện;
- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước;
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
b) Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu:
- 100% hồ sơ công việc cấp thành phố, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc;
- 100% chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo;
- 100% nhiệm vụ thành phố giao cho Sở, ban, ngành, UBND xã, phường được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử;
- 100% Sở, ban, ngành, UBND xã, phường đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu;
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản;
- 50% cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của Sở, ban, ngành, UBND xã, phường được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
2.2. Giai đoạn 2028 - 2030
a) Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh:
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
- 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời;
- 100% cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn;
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa;
- 80% thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại.
b) Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu:
- 100% Sở, ban, ngành, UBND xã, phường đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu;
- 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu;
- 100% Sở, ban, ngành, UBND xã, phường sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành;
- 25% đội ngũ lãnh đạo của từng Sở, ban, ngành, UBND xã, phường có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ;
- 100% cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của Sở, ban, ngành, UBND xã, phường được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản;
- 100% các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ;
- Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
a) Phối hợp tham gia góp ý với các bộ, ngành Trung ương trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, an ninh dữ liệu và các văn bản hướng dẫn thi hành, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi trong triển khai;
b) Xây dựng và thường xuyên cập nhật Khung kiến trúc số thành phố, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển Chính quyền số và thống nhất với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
c) Xây dựng Kế hoạch dữ liệu của thành phố, bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị và quản lý dữ liệu quốc gia, cũng như Từ điển dữ liệu dùng chung, làm nền tảng cho khai thác, chia sẻ và phát huy giá trị dữ liệu;
d) Xây dựng, rà soát và cập nhật danh mục các nền tảng số dùng chung của thành phố, nhằm bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị;
đ) Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn và mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý; bổ sung yêu cầu về kỹ năng số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của từng vị trí, trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định pháp luật hiện hành.
a) Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai;
b) Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
c) Xây dựng, cập nhật danh mục dữ liệu mở của thành phố bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình công bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành;
d) Thực hiện chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương.
3. Phát triển các ứng dụng, nền tảng số cho Chính quyền số
Phát triển, hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung của thành phố, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố; Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu của thành phố; Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong giai đoạn mới; Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của thành phố; Nền tảng AI của thành phố bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng.
4. Phát triển hạ tầng Chính quyền số
a) Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
b) Nâng cấp, mở rộng Trung tâm dữ liệu thành phố đáp ứng triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số và Đề án 06 của thành phố;
c) Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển khai Chính quyền số theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết nối và sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
a) Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho Trung tâm dữ liệu thành phố, các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố;
b) Phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
a) Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số; triển khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số” và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng;
b) Triển khai khung chương trình đào tạo về quản trị dữ liệu cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số;
c) Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số;
d) Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư phạm và ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp.
7. Hợp tác trong nước và quốc tế
Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế nhằm học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ dữ liệu mở, phát triển trí tuệ nhân tạo, bảo đảm an ninh mạng và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện.
Kinh phí cho phát triển Chính quyền số được lấy từ kinh phí bố trí cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hằng năm. Điều chỉnh trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 để bố trí tối thiểu 3% ngân sách cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tiếp tục nâng lên mức tối thiểu 2% GRDP trong 05 năm tiếp theo.
9. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
Cập nhật Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số các cơ quan nhà nước thành phố và triển khai đánh giá hằng năm.
(Chi tiết tại các Phụ lục đính kèm)
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng và trình UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện hằng năm;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát Sở, ban, ngành, UBND xã, phường trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch;
c) Là đầu mối tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này và Kế hoạch hằng năm, định kỳ báo cáo UBND thành phố (Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm trước ngày 15 tháng 12, báo cáo sơ kết trước ngày 31 tháng 12 năm 2027 và báo cáo tổng kết trước ngày 15 tháng 12 năm 2030).
2. Sở, ban, ngành thành phố; UBND xã, phường
a) Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường trực tiếp chỉ đạo; chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này;
b) Xây dựng Kế hoạch triển khai giai đoạn 2026 - 2030 tại cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này;
c) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 219/KH-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kết quả |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
|
|
|
||
|
I.1 |
Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh |
|
|
|
|
1 |
Tỉ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện. |
% |
100% |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
2 |
Tỉ lệ thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước. |
% |
100% |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
3 |
Tỉ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. |
% |
95% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
I.2 |
Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu |
|
|
|
|
1 |
Tỉ lệ hồ sơ công việc tại cấp thành phố, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc. |
% |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Tỉ lệ chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo. |
% |
100% |
Văn phòng UBND thành phố |
|
3 |
Tỉ lệ nhiệm vụ Thành phố giao cho Sở, ban, ngành, UBND xã, phường được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử. |
% |
100% |
Văn phòng UBND thành phố |
|
4 |
Tỉ lệ Sở, ban, ngành, UBND cấp xã đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu. |
% |
100% |
Công an thành phố |
|
5 |
Tỉ lệ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản. |
% |
100% |
Sở Nội vụ |
|
6 |
Tỉ lệ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của Sở, ban, ngành, UBND xã, phường được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản. |
% |
50% |
Công an thành phố |
|
|
|
|
||
|
II.1 |
Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh |
|
|
|
|
1 |
Tỉ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. |
% |
99% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Tỉ lệ dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời. |
% |
50% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Tỉ lệ cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn. |
% |
100% |
Công an thành phố |
|
4 |
Tỉ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa. |
% |
100% |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
5 |
Tỉ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công. |
% |
80% |
Trung tâm Phục vụ hành chính công |
|
II.2 |
Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu |
|
|
|
|
1 |
Tỉ lệ Sở, ban, ngành, UBND xã, phường đạt cấp độ 4 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu. |
% |
100% |
Công an thành phố |
|
2 |
Tỉ lệ Sở, ban, ngành, UBND xã, phường đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu. |
% |
90% |
Công an thành phố |
|
3 |
Tỉ lệ hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu. |
% |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Tỉ lệ Sở, ban, ngành, UBND xã, phường sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. |
% |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Tỉ lệ đội ngũ lãnh đạo của từng Sở, ban, ngành, UBND xã, phường có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ. |
% |
25% |
Sở Nội vụ |
|
6 |
Tỉ lệ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của Sở, ban, ngành, UBND xã, phường được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản. |
% |
100% |
Công an thành phố |
|
7 |
Tỉ lệ các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ. |
% |
100% |
Công an thành phố |
|
8 |
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) |
Thứ bậc |
Thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số 219/KH-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
STT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Phối hợp góp ý với bộ, ngành Trung ương trong quá trình xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý về chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, an ninh dữ liệu và các văn bản hướng dẫn thi hành. |
Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách |
Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Văn bản góp ý |
Theo yêu cầu của Bộ, ngành Trung ương |
|
2 |
Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số thành phố phù hợp với yêu cầu phát triển Chính phủ số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Khung kiến trúc số được cập nhật phù hợp yêu cầu |
Năm 2026 - 2030 |
|
3 |
Xây dựng Kế hoạch dữ liệu bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Chiến lược, Kế hoạch dữ liệu được xây dựng phù hợp yêu cầu |
Năm 2026 - 2030 |
|
4 |
Xây dựng, cập nhật danh mục các nền tảng số dùng chung của thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành |
Năm 2026 - 2030 |
|
5 |
Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí, trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định hiện hành. |
Sở Nội vụ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm được ban hành |
Năm 2026 - 2030 |
|
1 |
Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Trung tâm Phục vụ hành chính công. |
Dữ liệu các lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai được tạo lập, số hóa |
Năm 2026 - 2030 |
|
2 |
Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Trung tâm Phục vụ hành chính công. |
Báo cáo thực hiện |
Năm 2026 - 2030 |
|
3 |
Hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công. |
Sở, ban, ngành |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Trung tâm Phục vụ hành chính công. |
Báo cáo thực hiện |
Năm 2026 - 2030 |
|
4 |
Xây dựng, cập nhật danh mục dữ liệu mở của Thành phố, bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình công bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành |
Kế hoạch |
Tháng 6/2026 |
|
5 |
Thực hiện chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương. |
Sở, ban, ngành |
- Công an thành phố; - Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở Tài chính. |
Báo cáo thực hiện |
Tháng 12/2026 |
|
1 |
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ |
Quý I/2026 |
|
2 |
Xây dựng, phát triển Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu của Thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ |
Năm 2026 - 2030 |
|
3 |
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố để đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong giai đoạn mới. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ |
Năm 2026 - 2030 |
|
4 |
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thành phố |
Văn phòng UBND thành phố |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ |
Năm 2026 - 2030 |
|
5 |
Xây dựng Nền tảng AI của Thành phố theo hướng tích hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ |
Năm 2026 - 2030 |
|
6 |
Phát triển, hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ |
Năm 2026 - 2030 |
|
1 |
Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 54/KH- UBND ngày 17/3/2025 của UBND thành phố về phát triển hạ tầng số trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Hạ tầng số đáp ứng yêu cầu phát triển Chính quyền số |
Năm 2026 - 2030 |
|
2 |
Nâng cấp, mở rộng Trung tâm dữ liệu thành phố đáp ứng triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số và Đề án 06 của thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố |
Trung tâm dữ liệu đáp ứng nhu cầu triển khai các hệ thống thông tin, ứng dụng dùng chung của thành phố |
Năm 2026 - 2030 |
|
3 |
Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển khai Chính quyền số theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết nối và sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Báo cáo thực hiện |
Năm 2026 - 2030 |
|
1 |
Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho Trung tâm dữ liệu thành phố, các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố |
Đảm bảo an toàn thông tin của Trung tâm dữ liệu thành phố, đáp ứng các yêu cầu để kết nối Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Năm 2026 - 2030 |
|
2 |
Phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Công an thành phố |
Quyết định phê duyệt; Báo cáo thực hiện |
Năm 2026 - 2030 |
|
1 |
Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số; triển khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số” và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
- Sở Khoa học và Công nghệ, - Công an thành phố. |
Báo cáo thực hiện |
Năm 2026 - 2030 |
|
2 |
Triển khai khung chương trình đào tạo về quản trị dữ liệu cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số. |
Công an thành phố |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Báo cáo thực hiện |
Sau khi Khung chương trình đào tạo được ban hành |
|
3 |
Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu, AI cho cán bộ, công chức, viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số. |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở Nội vụ. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Báo cáo thực hiện |
Năm 2026 - 2030 |
|
4 |
Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư phạm và ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Công an Thành phố; - Các đơn vị liên quan. |
Báo cáo thực hiện |
Năm 2026 - 2030 |
|
1 |
Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế nhằm học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ dữ liệu mở, phát triển trí tuệ nhân tạo, bảo đảm an ninh mạng và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo thực hiện |
Năm 2026 - 2030 |
|
1 |
Kinh phí cho phát triển Chính quyền số được lấy từ kinh phí bố trí cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hằng năm. Điều chỉnh trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 để bố trí tối thiểu 3% ngân sách cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Tiếp tục nâng lên mức tối thiểu 2% GRDP trong 05 năm tiếp theo. |
Sở Tài chính |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Báo cáo thực hiện |
Năm 2026 - 2030 |
|
1 |
Cập nhật Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số các cơ quan nhà nước Thành phố và triển khai đánh giá hằng năm. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Báo cáo thực hiện |
Năm 2026 - 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh