Kế hoạch 97/KH-UBND năm 2026 thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 97/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 97/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Quyết định số 3199/QĐ-BTP ngày 07/11/2025 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Công văn số 1235/BTP- PB&TG ngày 04/3/2026 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Dự án 8 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh với những nội dung sau:
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả các nội dung về trợ giúp pháp lý và giáo dục pháp luật thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
b) Nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật, bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý của người dân, tăng cường khả năng tiếp cận và sử dụng hiệu quả dịch vụ trợ giúp pháp lý cho tất cả các đối tượng được thụ hưởng quyền trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý trong các vụ việc, vụ án liên quan đến ma túy.
c) Phát huy vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND cấp xã trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác trợ giúp pháp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
a) Bám sát nội dung, yêu cầu, chỉ tiêu của Dự án 8 tại Quyết định số 7619/QĐ-BCA; Quyết định số 3199/QĐ-BTP và Công văn số 1235/BTP- PB&TG ngày 04/3/2026 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Dự án 8 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
b) Xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Tư pháp với các Sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan tiến hành tố tụng và chính quyền địa phương để nâng cao hiệu quả chất lượng các nhiệm vụ được phân công.
c) Nội dung, hình thức trợ giúp pháp lý và phổ biến, giáo dục pháp luật phải đa dạng, thiết thực, dễ tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng vùng, miền; chú trọng địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; ưu tiên các đối tượng yếu thế trong xã hội.
d) Bảo đảm sử dụng hiệu quả, đúng mục đích các nguồn lực được giao; thực hiện nghiêm các quy định về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước; tăng cường công tác theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp phù hợp.
Bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý của người dân, tăng cường khả năng tiếp cận, thụ hưởng đối với những người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi có vướng mắc pháp luật liên quan đến phòng, chống ma túy.
a) Phấn đấu cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý khi họ có yêu cầu.
b) 90% người thực hiện trợ giúp pháp lý được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thực hiện trợ giúp pháp lý về phòng, chống ma túy để thực hiện các vụ việc trợ giúp pháp lý về phòng, chống ma túy có chất lượng cho người được trợ giúp pháp lý trong 05 năm (2026-2030).
c) 100% các vụ việc trợ giúp pháp lý được thẩm định hoặc đánh giá chất lượng hàng năm.
d) Nâng cao nhận thức, hiểu biết về vai trò, tầm quan trọng của công tác trợ giúp pháp lý trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có các vụ việc về ma túy, có liên quan đến ma túy.
đ) 100% các vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng phức tạp, điển hình về ma túy được thực hiện.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
a) Người làm công tác phòng, chống ma tuý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cán bộ cấp xã, phường, cán bộ thôn, tổ dân phố, cán bộ chi hội tổ chức đoàn thể, các tổ chức và cá nhân có liên quan, đối tượng khác.
b) Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan.
c) Người vi phạm pháp luật liên quan đến ma tuý, người sử dụng trái phép chất ma tuý, người nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 97/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Quyết định số 7619/QĐ-BCA ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Quyết định số 3199/QĐ-BTP ngày 07/11/2025 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Công văn số 1235/BTP- PB&TG ngày 04/3/2026 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Dự án 8 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh với những nội dung sau:
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả các nội dung về trợ giúp pháp lý và giáo dục pháp luật thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
b) Nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật, bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý của người dân, tăng cường khả năng tiếp cận và sử dụng hiệu quả dịch vụ trợ giúp pháp lý cho tất cả các đối tượng được thụ hưởng quyền trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý trong các vụ việc, vụ án liên quan đến ma túy.
c) Phát huy vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND cấp xã trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác trợ giúp pháp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
a) Bám sát nội dung, yêu cầu, chỉ tiêu của Dự án 8 tại Quyết định số 7619/QĐ-BCA; Quyết định số 3199/QĐ-BTP và Công văn số 1235/BTP- PB&TG ngày 04/3/2026 về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Dự án 8 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
b) Xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Tư pháp với các Sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan tiến hành tố tụng và chính quyền địa phương để nâng cao hiệu quả chất lượng các nhiệm vụ được phân công.
c) Nội dung, hình thức trợ giúp pháp lý và phổ biến, giáo dục pháp luật phải đa dạng, thiết thực, dễ tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng vùng, miền; chú trọng địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; ưu tiên các đối tượng yếu thế trong xã hội.
d) Bảo đảm sử dụng hiệu quả, đúng mục đích các nguồn lực được giao; thực hiện nghiêm các quy định về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước; tăng cường công tác theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp phù hợp.
Bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý của người dân, tăng cường khả năng tiếp cận, thụ hưởng đối với những người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi có vướng mắc pháp luật liên quan đến phòng, chống ma túy.
a) Phấn đấu cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý khi họ có yêu cầu.
b) 90% người thực hiện trợ giúp pháp lý được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thực hiện trợ giúp pháp lý về phòng, chống ma túy để thực hiện các vụ việc trợ giúp pháp lý về phòng, chống ma túy có chất lượng cho người được trợ giúp pháp lý trong 05 năm (2026-2030).
c) 100% các vụ việc trợ giúp pháp lý được thẩm định hoặc đánh giá chất lượng hàng năm.
d) Nâng cao nhận thức, hiểu biết về vai trò, tầm quan trọng của công tác trợ giúp pháp lý trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có các vụ việc về ma túy, có liên quan đến ma túy.
đ) 100% các vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng phức tạp, điển hình về ma túy được thực hiện.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
a) Người làm công tác phòng, chống ma tuý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cán bộ cấp xã, phường, cán bộ thôn, tổ dân phố, cán bộ chi hội tổ chức đoàn thể, các tổ chức và cá nhân có liên quan, đối tượng khác.
b) Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan.
c) Người vi phạm pháp luật liên quan đến ma tuý, người sử dụng trái phép chất ma tuý, người nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy thuộc diện được trợ giúp pháp lý.
2. Phạm vi, thời gian thực hiện
Trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, thực hiện thường xuyên trong giai đoạn 2026 - 2030.
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về trợ giúp pháp lý cho người dân thông qua các hoạt động nói chuyện chuyên đề, các đợt truyền thông, hướng dẫn trực tiếp cách thức thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý, chú trọng các địa bàn người dân có nguy cơ bị lôi kéo dụ dỗ sử dụng ma túy, người vi phạm pháp luật liên quan đến ma tuý, người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy và sau cai nghiện ma túy và các đối tượng khác.
- Xây dựng các chương trình, phóng sự về vụ việc trợ giúp pháp lý, vụ việc có người thuộc diện trợ giúp pháp lý liên quan đến ma túy phát trên các kênh truyền thông; đa dạng hóa các hình thức truyền thông về trợ giúp pháp lý như xây dựng, phát sóng các thông điệp về trợ giúp pháp lý, xây dựng các tin, bài truyền thông trợ giúp pháp lý về phòng, chống ma túy và các hình thức truyền thông khác để người có liên quan đến ma túy, người dân được tiếp cận, hiểu và biết quyền được hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác khi vướng vào các vụ việc liên quan đến ma túy.
- Xây dựng và phát hành các tài liệu về trợ giúp pháp lý có liên quan đến ma túy: Xây dựng, in ấn, phát hành infographic, tờ gấp pháp luật, tình huống giải đáp pháp luật, câu chuyện pháp luật, tiểu phẩm pháp luật, sách bỏ túi, cẩm nang, sổ tay và các ấn phẩm tài liệu khác về trợ giúp pháp lý có liên quan đến ma túy.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước).
c) Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan; Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình; UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Hàng năm (từ năm 2026 đến năm 2030).
đ) Kết quả đầu ra: Các hội nghị, lớp tập huấn được tổ chức; các tài liệu về trợ giúp pháp lý và phổ biến, giáo dục pháp luật, các tin, bài, phóng sự, chuyên mục pháp luật được phát hành.
a) Nội dung thực hiện:
- Thực hiện trợ giúp pháp lý kịp thời cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý trong các vụ việc, vụ án ma túy.
- Hỗ trợ thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình có liên quan đến ma tuý cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý: Tiêu chí xác định vụ việc trợ giúp pháp lý có tính chất phức tạp hoặc điển hình theo quy định tại Thông tư số 09/2018/TT-BTP ngày 21/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Tăng cường phối hợp với cơ quan tiến hành tố tụng và UBND xã, phường trong việc giới thiệu, tạo điều kiện cho người được trợ giúp pháp lý.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước)
c) Đơn vị phối hợp: Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ, trại giam; UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Hàng năm (từ năm 2026 đến năm 2030)
đ) Kết quả đầu ra: Bảo đảm 100% người thuộc diện được trợ giúp pháp lý miễn phí khi có yêu cầu theo đúng quy định pháp luật.
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý trong các vụ việc, vụ án liên quan đến ma túy cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý và người có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý; xây dựng đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
- Tổ chức hội nghị trao đổi kinh nghiệm trợ giúp pháp lý về ma tuý, có liên quan đến ma túy cho người thực hiện trợ giúp pháp lý và người có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước).
c) Đơn vị phối hợp: UBND cấp xã; các đoàn thể ở cơ sở; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Hàng năm (từ năm 2026 đến năm 2030).
đ) Kết quả đầu ra: Các lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo được tổ chức.
a) Nội dung thực hiện:
- Hội nghị nâng cao năng lực hoạt động phối hợp hỗ trợ kiến thức về trợ giúp pháp lý có liên quan đến ma tuý cho đội ngũ cán bộ cấp thôn (trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố…), cấp xã, người có uy tín trong cộng đồng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Hội nghị, tập huấn về khả năng phối hợp về trợ giúp pháp lý trong các vụ việc về ma tuý cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cán bộ cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan tới hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Tổ chức hoạt động giới thiệu thông tin, vụ việc trợ giúp pháp lý có liên quan đến ma tuý thông qua hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tập huấn nâng cao năng lực cho tổ chức chi hội đoàn thể, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác phòng, chống ma tuý về hoạt động trợ giúp pháp lý để có khả năng thông tin, giải thích về trợ giúp pháp lý và giới thiệu người thuộc diện trợ giúp pháp lý đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước trong vụ án có liên quan đến ma tuý.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước).
c) Đơn vị phối hợp: Cơ quan tiến hành tố tụng, UBND cấp xã; các đoàn thể ở cơ sở; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Hàng năm (từ năm 2026 đến năm 2030).
đ) Kết quả đầu ra: Các lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo được tổ chức.
a) Nội dung thực hiện: Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng, Cổng Pháp luật quốc gia; hướng dẫn người dân cách tiếp cận và sử dụng dịch vụ trợ giúp pháp lý nhanh chóng, thuận tiện.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước).
c) Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành liên quan; Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình; UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Hàng năm (từ năm 2026 đến năm 2030).
đ) Kết quả đầu ra: Các sản phẩm truyền thông về trợ giúp pháp lý được sản xuất, đăng tải và lưu trữ trên môi trường số.
- Nội dung thực hiện: Thường xuyên thực hiện theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý theo Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
c) Đơn vị phối hợp: Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước, UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Hàng năm (từ năm 2026 đến năm 2030).
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách Trung ương giao thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn đối ứng ngân sách địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện theo quy định.
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo đúng quy định, chất lượng, hiệu quả; tổng hợp, định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện lập dự toán kinh phí ngân sách, trình cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng quy định, bảo đảm triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
c) Chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước:
- Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu việc dự toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan, đoàn thể, UBND cấp xã, các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
d) Chủ động, kịp thời báo cáo, đề xuất, tham mưu triển khai thực hiện các nội dung phát sinh thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với công tác trợ giúp pháp lý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định pháp luật và phù hợp tình hình thực tiễn.
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; UBND các xã, phường
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh trong phạm vi thẩm quyền và chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ, kịp thời với Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước) trong việc triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
b) UBND các xã, phường có trách nhiệm tổ chức, phối hợp với Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước) triển khai hiệu quả các hoạt động trợ giúp pháp lý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống ma túy.
Trên cơ sở đề xuất phương án phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống ma túy đến năm 2030 theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện chương trình; phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền giao kinh phí để thực hiện theo đúng quy định.
4. Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình
Chủ động, kịp thời phối hợp với Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước) xây dựng, duy trì và nâng cao chất lượng các tin, bài, chuyên mục thông tin trợ giúp pháp lý thuộc Chương trình và các quy định khác có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, kịp thời phối hợp với Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước) tổ chức thực hiện tốt các nội dung có liên quan nêu tại Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản, gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh