Kế hoạch 956/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
| Số hiệu | 956/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 956/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHỐNG SA MẠC HÓA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Thực hiện Quyết định số 5930/QĐ-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Công tác phòng, chống sa mạc hóa trên địa bàn tỉnh được triển khai một cách chủ động, đồng bộ và hiệu quả, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của địa phương; ưu tiên các giải pháp hạn chế và phục hồi đất bị suy giảm độ phì và đất bị khô hạn.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Khoanh vùng và định vị các khu vực đất bị sa mạc hóa trên địa bàn tỉnh và theo các vùng kinh tế xã hội ở các mức độ và nguyên nhân; tăng các trạm khí tượng thủy văn phục vụ theo dõi, giám sát và dự báo, cảnh báo sớm.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch các khu vực sa mạc hóa theo hướng thích ứng và giảm thiểu tác động của khô hạn và thoái hóa đất thông qua sử dụng bền vững đất đai; sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước; đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030 đạt 46,2%, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, năng suất và hiệu quả rừng trồng và các hệ thống nông lâm kết hợp để giảm thiểu lượng bốc hơi tiềm năng vào mùa khô; bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nước.
b) Mục tiêu đến năm 2050
- Giảm nhẹ rủi ro thiên tai và giảm thiểu thiệt hại, sẵn sàng ứng phó với thiên tai, và khí hậu cực đoan gia tăng do biến đổi khí hậu; phục hồi một phần diện tích đất bị thoái hóa nhẹ, trung bình và ngăn ngừa sự gia tăng đất thoái hóa nặng, góp phần đạt mục tiêu chống sa mạc hóa trên cả nước.
- Thu nhập bình quân của người dân sống tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi sa mạc hóa không thấp hơn 50% mức thu nhập bình quân đầu người của cả nước.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 xác định các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để giải quyết các mục tiêu nêu trên, cụ thể:
- Khoanh vùng và định vị các khu vực đất bị sa mạc hóa trên địa bàn tỉnh và theo các vùng kinh tế - xã hội ở các mức độ và nguyên nhân phục vụ công tác dự báo, cảnh báo sớm và theo dõi, giám sát; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, nguồn nước và tài nguyên rừng theo hướng thích ứng và giảm thiểu tác động của khô hạn và thoái hóa đất.
- Tăng cường phòng, chống sa mạc hóa thông qua tuyên truyền, đào tạo và tập huấn.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng, chống sa mạc hóa, nhất là phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn, mất rừng, cháy rừng; nghiên cứu phát triển và chuyển giao các giống cây trồng có khả năng chịu hạn, chịu mặn, xây dựng danh mục giống ưu tiên theo vùng sinh thái.
- Tăng cường năng lực; xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dự báo và cảnh báo sớm; ngăn ngừa, thích ứng với sa mạc hóa.
- Tăng cường công tác điều tra, theo dõi các nguyên nhân sa mạc hóa và giải pháp phục hồi, cải tạo, ngăn ngừa; xây dựng cơ sở dữ liệu về sa mạc hóa, thoái hóa đất.
- Cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa thông qua các biện pháp canh tác nông, lâm nghiệp thông minh.
- Chuyển đổi mô hình canh tác, sản xuất nông nghiệp xanh, bảo vệ đất và nguồn nước, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái.
- Nâng cao chất lượng rừng, bảo vệ và phát triển rừng, hạn chế lượng bốc hơi tiềm năng, trong đó, tập trung bảo vệ, khôi phục rừng tự nhiên, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước các hồ, đập; bảo vệ và phát triển rừng chắn gió, chắn cát phòng hộ ven biển; bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nước.
- Ổn định đời sống cho người dân, cải thiện các điều kiện về y tế, giáo dục và cơ sở hạ tầng tại các khu vực bị sa mạc hóa; giải quyết cấp nước sinh hoạt tại các vùng khô hạn, hoang mạc hóa.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống sa mạc hóa.
III. NGUỒN VỐN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:
- Nguồn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển) theo phân cấp hiện hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 956/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHỐNG SA MẠC HÓA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Thực hiện Quyết định số 5930/QĐ-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Công tác phòng, chống sa mạc hóa trên địa bàn tỉnh được triển khai một cách chủ động, đồng bộ và hiệu quả, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của địa phương; ưu tiên các giải pháp hạn chế và phục hồi đất bị suy giảm độ phì và đất bị khô hạn.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Khoanh vùng và định vị các khu vực đất bị sa mạc hóa trên địa bàn tỉnh và theo các vùng kinh tế xã hội ở các mức độ và nguyên nhân; tăng các trạm khí tượng thủy văn phục vụ theo dõi, giám sát và dự báo, cảnh báo sớm.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch các khu vực sa mạc hóa theo hướng thích ứng và giảm thiểu tác động của khô hạn và thoái hóa đất thông qua sử dụng bền vững đất đai; sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước; đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030 đạt 46,2%, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, năng suất và hiệu quả rừng trồng và các hệ thống nông lâm kết hợp để giảm thiểu lượng bốc hơi tiềm năng vào mùa khô; bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nước.
b) Mục tiêu đến năm 2050
- Giảm nhẹ rủi ro thiên tai và giảm thiểu thiệt hại, sẵn sàng ứng phó với thiên tai, và khí hậu cực đoan gia tăng do biến đổi khí hậu; phục hồi một phần diện tích đất bị thoái hóa nhẹ, trung bình và ngăn ngừa sự gia tăng đất thoái hóa nặng, góp phần đạt mục tiêu chống sa mạc hóa trên cả nước.
- Thu nhập bình quân của người dân sống tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi sa mạc hóa không thấp hơn 50% mức thu nhập bình quân đầu người của cả nước.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 xác định các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để giải quyết các mục tiêu nêu trên, cụ thể:
- Khoanh vùng và định vị các khu vực đất bị sa mạc hóa trên địa bàn tỉnh và theo các vùng kinh tế - xã hội ở các mức độ và nguyên nhân phục vụ công tác dự báo, cảnh báo sớm và theo dõi, giám sát; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, nguồn nước và tài nguyên rừng theo hướng thích ứng và giảm thiểu tác động của khô hạn và thoái hóa đất.
- Tăng cường phòng, chống sa mạc hóa thông qua tuyên truyền, đào tạo và tập huấn.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng, chống sa mạc hóa, nhất là phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn, mất rừng, cháy rừng; nghiên cứu phát triển và chuyển giao các giống cây trồng có khả năng chịu hạn, chịu mặn, xây dựng danh mục giống ưu tiên theo vùng sinh thái.
- Tăng cường năng lực; xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dự báo và cảnh báo sớm; ngăn ngừa, thích ứng với sa mạc hóa.
- Tăng cường công tác điều tra, theo dõi các nguyên nhân sa mạc hóa và giải pháp phục hồi, cải tạo, ngăn ngừa; xây dựng cơ sở dữ liệu về sa mạc hóa, thoái hóa đất.
- Cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa thông qua các biện pháp canh tác nông, lâm nghiệp thông minh.
- Chuyển đổi mô hình canh tác, sản xuất nông nghiệp xanh, bảo vệ đất và nguồn nước, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái.
- Nâng cao chất lượng rừng, bảo vệ và phát triển rừng, hạn chế lượng bốc hơi tiềm năng, trong đó, tập trung bảo vệ, khôi phục rừng tự nhiên, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước các hồ, đập; bảo vệ và phát triển rừng chắn gió, chắn cát phòng hộ ven biển; bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nước.
- Ổn định đời sống cho người dân, cải thiện các điều kiện về y tế, giáo dục và cơ sở hạ tầng tại các khu vực bị sa mạc hóa; giải quyết cấp nước sinh hoạt tại các vùng khô hạn, hoang mạc hóa.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống sa mạc hóa.
III. NGUỒN VỐN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:
- Nguồn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển) theo phân cấp hiện hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
- Lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác.
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, tổ chức theo dõi, báo cáo đánh giá quá trình thực hiện Kế hoạch triển khai Quyết định số 5930/QĐ- BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Giao các sở, ban, ngành, theo chức năng nhiệm vụ được giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các Bộ, ngành trung ương thực hiện các nhiệm vụ tại danh mục các nhiệm vụ ưu tiên thực hiện Chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 5930/QĐ-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên quan; căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tỉnh, Sở Tài chính tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí hoặc lồng ghép trong các chương trình đề án có liên quan trên địa bàn theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành.
4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại danh mục ban hành kèm theo Kế hoạch này.
5. Căn cứ các nhiệm vụ trong Kế hoạch, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý; các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, dự toán kinh phí thực hiện để làm cơ sở xác định và bố trí ngân sách và đề nghị Trung ương, các tổ chức quốc tế hỗ trợ kinh phí thực hiện.
Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý; các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để kịp thời xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
KẾ
HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 5930/QĐ-BNNMT NGÀY 31/12/2025
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm Kế hoạch số 956/KH-UBND ngày 21/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Khoanh vùng và định vị các khu vực đất bị sa mạc hóa trên địa bàn tỉnh theo các mức độ và nguyên nhân |
|
|
|
|
1 |
Phối hợp điều tra, đánh giá và khoanh vùng các khu vực đất bị sa mạc hóa, thoái hóa trên địa bàn tỉnh theo các mức độ và nguyên nhân |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2028 |
|
2 |
Phối hợp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về tình trạng thoái hóa đất và sa mạc hóa tại Lâm Đồng, tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, đặc khu |
2027 - 2028 |
|
3 |
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên nước và tài nguyên rừng theo hướng thích ứng, giảm thiểu tác động của khô hạn và thoái hóa đất |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, đặc khu |
2028 - 2030 |
|
II |
Tăng cường phòng, chống sa mạc hóa thông qua tuyên truyền, nghiên cứu, đào tạo và tập huấn |
|
|
|
|
1 |
Xây dựng các chương trình truyền thông về tác hại của sa mạc hóa và các biện pháp phòng, chống trên các phương tiện thông tin đại chúng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Báo, Phát thanh và Truyền hình Lâm Đồng |
2026 - 2035 |
|
2 |
Tổ chức tuyên truyền về tác hại và các biện pháp phòng, chống sa mạc hóa, thích ứng và giảm thiểu tác động của khô hạn và thoái hóa đất. |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Các đơn vị liên quan |
Định kỳ hàng năm |
|
3 |
Tổ chức tập huấn, đào tạo kỹ thuật canh tác trên đất dốc, nông lâm kết hợp và các biện pháp bảo vệ độ phì nhiêu của đất cho nông dân |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đơn vị liên quan |
Định kỳ hàng năm |
|
4 |
Nghiên cứu, chuyển giao các giống cây trồng có khả năng chịu hạn cao, phù hợp với từng vùng sinh thái đặc thù của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Viện nghiên cứu, trường đại học trên địa bàn tỉnh |
2026 - 2050 |
|
III |
Xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất; trang thiết bị phục vụ dự báo và cảnh báo sớm tại các khu vực đất bị thoái hóa |
|
|
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và sửa chữa hệ thống hồ chứa nước đa mục tiêu, kênh rạch đảm bảo tưới tiêu và dự trữ nước mùa khô |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND các xã, phường, đặc khu |
2027 - 2050 |
|
2 |
Xây dựng, nâng cấp hệ thống trạm quan trắc khí tượng thủy văn, tự động hóa công tác dự báo, cảnh báo sớm hạn hán và ngập úng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, UBND các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2050 |
|
3 |
Triển khai các giải pháp cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho các vùng thường xuyên bị khô hạn, hoang mạc hóa trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2035 |
|
IV |
Cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa thông qua các mô hình sản xuất nông, lâm nghiệp thông minh |
|
|
|
|
1 |
Xây dựng và nhân rộng các mô hình phục hồi, cải tạo đất thông qua tiếp cận cảnh quan bền vững và nông nghiệp hữu cơ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2045 |
|
2 |
Thúc đẩy chuyển đổi mô hình canh tác nông nghiệp xanh, ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước trên các cây trồng chủ lực (cà phê, hoa, rau màu) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2050 |
|
3 |
Phát triển vùng chuyên canh các loài cây chủ lực như Cà phê, hồ tiêu, cao su,... và cây ăn quả; hình thành vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2050 |
|
V |
Nâng cao chất lượng rừng, bảo vệ và phát triển rừng, hạn chế lượng bốc hơi tiềm năng; tập trung bảo vệ, khôi phục rừng, nhất là rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước các hồ, đập; tăng cường bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển, chắn gió, chắn cát. |
|
|
|
|
1 |
Xây dựng mô hình tái tạo rừng đa tầng, đa tán tiệm cận rừng nhiệt đới tại các khu vực lưu vực sông, ven biển và vùng rừng đầu nguồn |
Đơn vị chủ rừng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, đặc khu, các đơn vị liên quan |
2026 - 2045 |
|
2 |
Triển khai trồng rừng phòng hộ, trồng rừng phủ xanh đồi núi trọc ưu tiên các khu vực bị thoái hóa nặng và khô hạn bằng công nghệ tiên tiến |
Đơn vị chủ rừng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên quan |
2030 - 2045 |
|
3 |
Bảo vệ diện tích rừng hiện có, thực hiện quản lý rừng bền vững gắn với phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân khu vực vùng đệm |
Đơn vị chủ rừng |
UBND các xã, phường, đặc khu, các đơn vị liên quan |
2026 - 2035 |
|
4 |
Phục hồi rừng tự nhiên bằng các biện pháp lâm sinh phù hợp |
Đơn vị chủ rừng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên quan |
2026 - 2035 |
|
VI |
Ổn định đời sống cho người dân tại các khu vực bị sa mạc hóa |
|
|
|
|
1 |
Thực hiện các chính sách hỗ trợ nghề nghiệp, vay vốn tín dụng ưu đãi để ổn định đời sống cho cư dân tại vùng bị ảnh hưởng bởi sa mạc hóa |
Sở Nội vụ |
Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, UBND các xã, phường, đặc khu |
2026 - 2050 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh