Kế hoạch 917/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 174/QĐ-TTg thúc đẩy xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 917/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Phước Thiện |
| Lĩnh vực | Xuất nhập khẩu |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 917/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 116/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 -2030, với nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy xuất khẩu nông, lâm, thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và thích ứng với yêu cầu thị trường; phát triển vùng nguyên liệu tập trung gắn với chế biến, logistics, thương mại và xây dựng thương hiệu; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ thể tham gia chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 3,295 tỷ USD; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 6 - 8%/năm.
- Phấn đấu 100% vùng trồng và cơ sở đóng gói thuộc các ngành hàng chủ lực phục vụ xuất khẩu được cấp và quản lý mã số theo quy định.
- Phấn đấu nâng tỷ lệ sản phẩm trái cây qua chế biến đạt khoảng 25-30%; từng bước nâng tỷ lệ chế biến sâu đối với các ngành hàng nông sản chủ lực.
- Phát triển hạ tầng logistics nông sản theo hướng đồng bộ; ưu tiên hình thành các trung tâm logistics chuyên ngành đối với ngành hàng trái cây, cá tra và lúa gạo gắn với vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến và hệ thống giao thông kết nối liên vùng.
- Mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; tăng tỷ trọng xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu cao và khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Phấn đấu hình thành, củng cố và phát triển khoảng 10 - 15 chuỗi giá trị sản xuất - chế biến - tiêu thụ bền vững đối với các ngành hàng chủ lực của tỉnh, gắn với tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc và yêu cầu thị trường xuất khẩu.
- Phát triển sản phẩm OCOP gắn với tiêu chuẩn hóa chất lượng, hệ thống phân phối hiện đại và từng bước tham gia xuất khẩu; phấn đấu có ít nhất 1 - 2 sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh có thương hiệu được nhận diện trên thị trường quốc tế.
(Chỉ tiêu chi tiết thực hiện từng năm trong giai đoạn 2026 - 2030 tại Phụ lục 1 kèm theo)
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát triển vùng nguyên liệu nông sản phục vụ xuất khẩu
- Tập trung phát triển vùng nguyên liệu nông sản phục vụ xuất khẩu gắn với các ngành hàng chủ lực của tỉnh; tổ chức sản xuất theo hướng tập trung, đáp ứng yêu cầu thị trường, tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, phát triển xanh và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất tiên tiến như VietGAP, GlobalGAP hoặc tương đương; tăng cường cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo quy định của thị trường nhập khẩu, đồng thời nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát việc duy trì điều kiện sau cấp mã số.
- Khuyến khích phát triển các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp, hình thành vùng nguyên liệu ổn định gắn với chế biến và xuất khẩu, đáp ứng tiêu chuẩn, yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
2. Phát triển công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung, ưu tiên các dự án chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng và giảm tỷ lệ xuất khẩu thô; đồng thời tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo quản sau thu hoạch, chế biến và tận dụng phụ phẩm nông nghiệp.
- Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong lĩnh vực chế biến và bảo quản nông sản, tập trung nghiên cứu ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chế biến sâu trái cây, thủy sản và lúa gạo; hỗ trợ chuyển giao, nhân rộng các quy trình công nghệ tiên tiến vào sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng, kéo dài thời gian bảo quản và đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ phục vụ chế biến và bảo quản nông sản; từng bước hình thành mối liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp trong đổi mới công nghệ chế biến nông sản của tỉnh.
- Khuyến khích phát triển các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao; lồng ghép hỗ trợ phát triển sản phẩm đặc sản địa phương, sản phẩm OCOP và tận dụng phụ phẩm nông nghiệp phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 917/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 116/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 -2030, với nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy xuất khẩu nông, lâm, thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và thích ứng với yêu cầu thị trường; phát triển vùng nguyên liệu tập trung gắn với chế biến, logistics, thương mại và xây dựng thương hiệu; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ thể tham gia chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 3,295 tỷ USD; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 6 - 8%/năm.
- Phấn đấu 100% vùng trồng và cơ sở đóng gói thuộc các ngành hàng chủ lực phục vụ xuất khẩu được cấp và quản lý mã số theo quy định.
- Phấn đấu nâng tỷ lệ sản phẩm trái cây qua chế biến đạt khoảng 25-30%; từng bước nâng tỷ lệ chế biến sâu đối với các ngành hàng nông sản chủ lực.
- Phát triển hạ tầng logistics nông sản theo hướng đồng bộ; ưu tiên hình thành các trung tâm logistics chuyên ngành đối với ngành hàng trái cây, cá tra và lúa gạo gắn với vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến và hệ thống giao thông kết nối liên vùng.
- Mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; tăng tỷ trọng xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu cao và khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA).
- Phấn đấu hình thành, củng cố và phát triển khoảng 10 - 15 chuỗi giá trị sản xuất - chế biến - tiêu thụ bền vững đối với các ngành hàng chủ lực của tỉnh, gắn với tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc và yêu cầu thị trường xuất khẩu.
- Phát triển sản phẩm OCOP gắn với tiêu chuẩn hóa chất lượng, hệ thống phân phối hiện đại và từng bước tham gia xuất khẩu; phấn đấu có ít nhất 1 - 2 sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh có thương hiệu được nhận diện trên thị trường quốc tế.
(Chỉ tiêu chi tiết thực hiện từng năm trong giai đoạn 2026 - 2030 tại Phụ lục 1 kèm theo)
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát triển vùng nguyên liệu nông sản phục vụ xuất khẩu
- Tập trung phát triển vùng nguyên liệu nông sản phục vụ xuất khẩu gắn với các ngành hàng chủ lực của tỉnh; tổ chức sản xuất theo hướng tập trung, đáp ứng yêu cầu thị trường, tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, phát triển xanh và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất tiên tiến như VietGAP, GlobalGAP hoặc tương đương; tăng cường cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo quy định của thị trường nhập khẩu, đồng thời nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát việc duy trì điều kiện sau cấp mã số.
- Khuyến khích phát triển các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp, hình thành vùng nguyên liệu ổn định gắn với chế biến và xuất khẩu, đáp ứng tiêu chuẩn, yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
2. Phát triển công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung, ưu tiên các dự án chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng và giảm tỷ lệ xuất khẩu thô; đồng thời tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo quản sau thu hoạch, chế biến và tận dụng phụ phẩm nông nghiệp.
- Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trong lĩnh vực chế biến và bảo quản nông sản, tập trung nghiên cứu ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chế biến sâu trái cây, thủy sản và lúa gạo; hỗ trợ chuyển giao, nhân rộng các quy trình công nghệ tiên tiến vào sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng, kéo dài thời gian bảo quản và đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ phục vụ chế biến và bảo quản nông sản; từng bước hình thành mối liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp trong đổi mới công nghệ chế biến nông sản của tỉnh.
- Khuyến khích phát triển các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao; lồng ghép hỗ trợ phát triển sản phẩm đặc sản địa phương, sản phẩm OCOP và tận dụng phụ phẩm nông nghiệp phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh.
3. Phát triển hạ tầng logistics phục vụ xuất khẩu nông sản
- Ưu tiên triển khai các hạng mục hạ tầng logistics nông sản theo Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050; phát triển hệ thống logistics đồng bộ, gắn với vùng nguyên liệu.
- Tăng cường kết nối hạ tầng giao thông từ vùng sản xuất đến các đầu mối logistics, cảng, cửa khẩu; nâng cao năng lực vận chuyển, từng bước giảm chi phí logistics và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng nông sản xuất khẩu.
4. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại và phát triển thị trường xuất khẩu
- Tăng cường tổ chức và tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, kết nối cung cầu nhằm quảng bá nông sản của tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thông tin thị trường, rào cản kỹ thuật và yêu cầu của các thị trường nhập khẩu; mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa đối tác và kênh tiêu thụ.
5. Phát triển thương mại điện tử và chuyển đổi số trong tiêu thụ nông sản
- Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử và chuyển đổi số trong quảng bá, kết nối giao dịch và tiêu thụ nông sản; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các sàn thương mại điện tử và nền tảng số.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về vùng trồng, cơ sở đóng gói và chuỗi cung ứng; tăng cường ứng dụng truy xuất nguồn gốc điện tử, nâng cao tính minh bạch và đáp ứng yêu cầu thị trường.
- Tăng cường hỗ trợ nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử, kỹ năng số, truy xuất nguồn gốc và kết nối tiêu thụ trên môi trường số cho doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ thể sản xuất nông sản.
6. Xây dựng thương hiệu và nâng cao giá trị nông sản
- Tăng cường xây dựng, quản lý và phát triển thương hiệu nông sản của tỉnh gắn với đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý và các hình thức bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm đặc trưng, sản phẩm chủ lực; từng bước xây dựng và triển khai Đề án phát triển thương hiệu các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh phát triển sản phẩm OCOP và các sản phẩm nông sản chủ lực theo hướng tiêu chuẩn hóa chất lượng, nâng cao giá trị gia tăng; cải tiến mẫu mã, bao bì, nhãn mác theo hướng hiện đại, thân thiện môi trường và đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc của thị trường; mở rộng khả năng tiếp cận hệ thống phân phối hiện đại, thương mại điện tử và từng bước tham gia thị trường xuất khẩu.
- Khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ; thúc đẩy chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại, quảng bá và tiêu thụ nông sản; tăng cường quảng bá thương hiệu nông sản Đồng Tháp gắn với các hoạt động xúc tiến thương mại, văn hóa - du lịch nhằm nâng cao khả năng nhận diện, năng lực cạnh tranh và giá trị sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.
7. Nâng cao năng lực cho doanh nghiệp và hợp tác xã
- Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho doanh nghiệp, hợp tác xã về tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử và yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
- Từng bước nâng cao năng lực quản trị, khả năng tham gia chuỗi giá trị và năng lực xuất khẩu của các chủ thể sản xuất kinh doanh.
(Phân công nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục 2 kèm theo)
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; huy động nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; lồng ghép từ nguồn kinh phí các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển nông nghiệp, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường và các kế hoạch, đề án có liên quan.
2. Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế chủ động huy động nguồn lực đầu tư phát triển sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường xuất khẩu.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn phát triển vùng nguyên liệu nông sản phục vụ xuất khẩu gắn với các ngành hàng chủ lực của tỉnh; tăng cường tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân.
- Chủ trì triển khai cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu; hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất tiên tiến; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu, hệ thống truy xuất nguồn gốc phục vụ quản lý, kết nối tiêu thụ và xuất khẩu nông sản.
- Phối hợp triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại ngành hàng nông sản; phát triển sản phẩm OCOP gắn với tiêu chuẩn hóa chất lượng, xây dựng thương hiệu, phát triển tài sản trí tuệ và mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu đối với các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.
- Phối hợp các sở, ngành liên quan tham mưu triển khai các nhiệm vụ phát triển chế biến, logistics nông sản, chuyển đổi số và phát triển chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu bền vững.
- Nghiên cứu đề xuất đưa một số mục tiêu của Kế hoạch này vào chỉ tiêu thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững của Tỉnh
- Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Công Thương
- Chủ trì triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm, kết nối giao thương, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa trong nước và xuất khẩu; triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển thương mại điện tử; thực hiện các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế, xúc tiến thương mại theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt.
- Lồng ghép thực hiện các chương trình khuyến công, hỗ trợ cơ sở sản xuất, doanh nghiệp đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị, nâng cao năng lực chế biến, góp phần nâng cao giá trị hàng hóa xuất khẩu.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định; phối hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, dự án có liên quan để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch này.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản, phát triển hạ tầng logistics phục vụ xuất khẩu nông sản gắn với vùng nguyên liệu.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nhằm tăng cường kết nối giữa vùng sản xuất, trung tâm đô thị, khu công nghiệp, hệ thống cảng và các đầu mối logistics; phát triển dịch vụ vận tải, nâng cao năng lực vận tải nhằm góp phần giảm chi phí logistics.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sản xuất, chế biến và bảo quản nông sản; ưu tiên triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu phục vụ chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch.
- Phối hợp xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản; hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hợp tác xã trong chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu thông qua việc triển khai Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp quảng bá hình ảnh, thương hiệu nông sản của tỉnh thông qua các hoạt động văn hóa, du lịch và truyền thông; lồng ghép giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng của tỉnh tại các sự kiện xúc tiến du lịch trong và ngoài tỉnh. Góp phần nâng cao nhận diện thương hiệu nông sản Đồng Tháp trên thị trường trong nước và quốc tế.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn; hướng dẫn nông dân, hợp tác xã tham gia các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản gắn với vùng nguyên liệu phục vụ xuất khẩu.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong việc quản lý, giám sát vùng trồng, cơ sở đóng gói; hỗ trợ triển khai áp dụng tiêu chuẩn sản xuất tiên tiến và thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định.
8. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các hiệp hội ngành hàng
- Phối hợp tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản phục vụ xuất khẩu.
- Phối hợp triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu.
1. Các sở, ngành và địa phương được giao nhiệm vụ trong Kế hoạch có trách nhiệm xây dựng chương trình/kế hoạch cụ thể hàng tháng, quý, năm để triển khai và tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao và gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức tổng kết việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất định hướng, nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo trong tháng 12/2030.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 150/KH-UBND ngày 14/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về triển khai thực hiện Quyết định số 174/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030).
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH |
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 917/KH-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Đồng
Tháp)
|
TT |
Năm thực hiện |
Chỉ tiêu, kết quả chủ yếu |
|
1 |
2026 |
- Rà soát, cập nhật hiện trạng vùng nguyên liệu, cơ sở đóng gói, cơ sở sơ chế, chế biến phục vụ xuất khẩu đối với các ngành hàng chủ lực của tỉnh. - Phấn đấu khoảng 70% vùng trồng và cơ sở đóng gói thuộc các ngành hàng chủ lực phục vụ xuất khẩu được cấp, quản lý và cập nhật dữ liệu theo quy định. - Tỷ lệ sản phẩm trái cây qua chế biến đạt khoảng 18-20%. - Hình thành/cập nhật cơ sở dữ liệu bước đầu phục vụ quản lý vùng nguyên liệu, kết nối tiêu thụ và xuất khẩu nông sản. - Hoàn thành khảo sát, đánh giá phục vụ xây dựng Đề án xuất khẩu sản phẩm chủ lực của tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030. |
|
2 |
2027 |
- Phấn đấu 100% vùng trồng và cơ sở đóng gói thuộc các ngành hàng chủ lực phục vụ xuất khẩu được cấp, quản lý và cập nhật dữ liệu theo quy định. - Tỷ lệ sản phẩm trái cây qua chế biến đạt khoảng 20-25%. - Thí điểm ít nhất 01 mô hình chuỗi liên kết xuất khẩu gắn với truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số và tiêu chuẩn thị trường nhập khẩu. - Có ít nhất 05 doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng truy xuất nguồn gốc điện tử, thương mại điện tử hoặc tiêu chuẩn phục vụ xuất khẩu. - Hàng năm hỗ trợ ít nhất 01 doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc cơ sở sản xuất áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc hoặc công cụ cải tiến năng suất, chất lượng phục vụ sản xuất và xuất khẩu nông sản. - Hoàn thành xây dựng Đề án xuất khẩu sản phẩm chủ lực tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030 trình cấp có thẩm quyền xem xét. |
|
3 |
2028 |
- Vùng nguyên liệu phục vụ xuất khẩu gắn với các ngành hàng chủ lực tiếp tục được duy trì, mở rộng. - Phấn đấu có ít nhất 05-07 doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất tham gia hoạt động kết nối tiêu thụ, xúc tiến thương mại hoặc thương mại điện tử. - Có ít nhất 01 sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP hoặc sản phẩm tiềm năng xuất khẩu được hỗ trợ phát triển thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý hoặc tài sản trí tuệ. - Hình thành và duy trì từ 01-03 mô hình liên kết chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và vùng nguyên liệu phục vụ xuất khẩu. - Hỗ trợ ít nhất 01 doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc cơ sở sản xuất áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc hoặc công cụ cải tiến năng suất, chất lượng phục vụ sản xuất và xuất khẩu nông sản. |
|
4 |
2029 |
- Hình thành, củng cố từ 03-05 chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ có khả năng đáp ứng yêu cầu xuất khẩu đối với ngành hàng gạo, thủy sản và trái cây. - Phấn đấu có ít nhất 05 doanh nghiệp, hợp tác xã được hỗ trợ nâng cao năng lực đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, SPS, TBT và yêu cầu phát triển bền vững của thị trường nhập khẩu. - Có ít nhất 01 sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh được quảng bá, phát triển thương hiệu gắn với truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng và phát triển xanh. - Có ít nhất 01 hạng mục hạ tầng logistics, sơ chế, bảo quản hoặc đóng gói phục vụ xuất khẩu nông sản được đầu tư, nâng cấp. - Hỗ trợ ít nhất 01 doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc cơ sở sản xuất áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc hoặc công cụ cải tiến năng suất, chất lượng phục vụ sản xuất và xuất khẩu nông sản. |
|
5 |
2030 |
- Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 3,295 tỷ USD. - 100% vùng trồng và cơ sở đóng gói thuộc các ngành hàng chủ lực phục vụ xuất khẩu được cấp, quản lý mã số theo quy định. - Tỷ lệ sản phẩm trái cây qua chế biến đạt khoảng 25-30%. - Phấn đấu hình thành và phát triển khoảng 10-15 chuỗi giá trị sản xuất - chế biến - tiêu thụ bền vững đối với các ngành hàng chủ lực của tỉnh. - Phấn đấu có ít nhất 1-2 sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh có thương hiệu được nhận diện trên thị trường quốc tế. - Sản phẩm OCOP được tiêu chuẩn hóa chất lượng, mở rộng tham gia hệ thống phân phối hiện đại, thương mại điện tử và từng bước tham gia xuất khẩu. - Các chuỗi giá trị sản xuất - chế biến - tiêu thụ đối với ngành hàng chủ lực của tỉnh được nâng cao năng lực truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng và khả năng đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu. |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 917/KH-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Đồng
Tháp)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm/kết quả đầu ra |
|
1 |
Rà soát, phát triển vùng nguyên liệu nông sản phục vụ xuất khẩu gắn với ngành hàng chủ lực gắn với đề án tái cơ cấu nông nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường; các đơn vị liên quan |
2026 - 2030 (rà soát, cập nhật thường xuyên) |
Báo cáo rà soát, cập nhật danh mục vùng nguyên liệu hằng năm |
|
2 |
Cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường |
Thường xuyên |
Danh sách mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được cấp và quản lý |
|
3 |
Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn sản xuất tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP và tương đương) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường |
Tháng 1 hàng năm ban hành Kế hoạch thực hiện |
Kế hoạch tập huấn, danh sách Cơ sở, vùng sản xuất đạt tiêu chuẩn |
|
4 |
Phát triển liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; UBND xã, phường |
2026 - 2030 |
Báo cáo kết quả hình thành/duy trì chuỗi liên kết. |
|
5 |
Thu hút đầu tư phát triển chế biến nông sản gắn với vùng nguyên liệu |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Xây dựng |
2026-2030 |
Danh mục dự án, hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư |
|
6 |
Phát triển hạ tầng logistics, kho lạnh, sơ chế và bảo quản nông sản |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương |
2026-2030 |
Công trình, hạ tầng logistics được đầu tư hoặc nâng cấp |
|
7 |
Ứng dụng khoa học công nghệ trong chế biến, bảo quản sau thu hoạch và tận dụng phụ phẩm nông sản |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương |
2026-2030 |
Đề tài, dự án KH&CN; giải pháp công nghệ được đăng ký, áp dụng |
|
8 |
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối giao thương; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hội chợ, triển lãm, chương trình kết nối cung cầu trong và ngoài nước |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Tháng 1 hàng năm ban hành Kế hoạch thực hiện |
Kế hoạch, hội nghị kết nối giao thương, hội chợ, triển lãm, chương trình xúc tiến thương mại được tổ chức theo kế hoạch |
|
9 |
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế theo kế hoạch được phê duyệt |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các đơn vị liên quan |
Tháng 1 hàng năm ban hành Kế hoạch thực hiện |
Doanh nghiệp, HTX được hỗ trợ |
|
10 |
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã kết nối tiêu thụ nông sản với hệ thống phân phối, doanh nghiệp xuất khẩu và các kênh lưu thông hàng hóa |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Thường xuyên |
Chương trình kết nối tiêu thụ |
|
11 |
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng thương mại điện tử trong quảng bá, giới thiệu và kết nối tiêu thụ nông sản trên môi trường số |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
Doanh nghiệp, hợp tác xã được hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử trong quảng bá, giới thiệu và kết nối tiêu thụ nông sản trên môi trường số. |
|
12 |
Xây dựng, cập nhật, kết nối cơ sở dữ liệu số ngành hàng; triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc phục vụ quản lý vùng nguyên liệu, kết nối tiêu thụ và xuất khẩu nông sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương |
Giai đoạn 2026 - 2027 (xây dựng); giai đoạn 2028-2030 (cập nhật, vận hành) |
Hệ thống Cơ sở dữ liệu ngành hàng; hệ thống truy xuất nguồn gốc được xây dựng và vận hành |
|
13 |
Hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, phát triển tài sản trí tuệ cho nông sản chủ lực |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương |
Thường xuyên |
Nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tài sản trí tuệ được hỗ trợ |
|
14 |
Phát triển sản phẩm OCOP gắn với nâng cao chất lượng và tiêu chuẩn hóa phục vụ thị trường xuất khẩu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; UBND xã, phường |
Tháng 1 hàng năm ban hành Kế hoạch thực hiện |
Kế hoạch đánh giá OCOP Quyết định công nhận sản phẩm OCOP; Báo cáo kết quả phát triển sản phẩm OCOP |
|
15 |
Quảng bá sản phẩm OCOP và nông sản đặc trưng gắn với hoạt động văn hóa, du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương |
Thường xuyên |
Chương trình quảng bá, xúc tiến |
|
16 |
Lồng ghép thực hiện các chương trình khuyến công, hỗ trợ cơ sở sản xuất, doanh nghiệp đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị, nâng cao năng lực chế biến và bảo quản nông sản |
Sở Công Thương |
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Hằng năm (theo Chương trình khuyến công được phê duyệt) |
Hoạt động hỗ trợ đổi mới máy móc, thiết bị; nâng cao năng lực chế biến và bảo quản nông sản được triển khai. |
|
17 |
Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia chuỗi xuất khẩu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 1 hàng năm ban hành Kế hoạch thực hiện |
Kế hoạch đào tạo, tập huấn; doanh nghiệp, hợp tác xã được nâng cao năng lực |
|
18 |
Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan |
Quý IV (trước ngày 30/12 hằng năm) |
Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm gửi UBND tỉnh |
|
19 |
Tổng kết việc triển khai thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan |
Tháng 10/2030 hoặc theo yêu cầu cấp có thẩm quyền |
Báo cáo tổng kết giai đoạn 2026-2030; Đề xuất định hướng, nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh