Kế hoạch 8541/KH-UBND năm 2026 phát huy vai trò chức sắc, chức việc các tôn giáo, người có uy tín trong vận động nhân dân tích cực xây dựng tỉnh Khánh Hòa sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương
| Số hiệu | 8541/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Thanh Hà |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8541/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH, ngày 25/9/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số 34-CTr/ĐU, ngày 03/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 246-QĐ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao nhiệm vụ trọng tâm, đột phá năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Phát huy vai trò của chức sắc, chức việc các tôn giáo, người có uy tín trong vận động Nhân dân tích cực xây dựng tỉnh Khánh Hòa sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; cụ thể như sau:
1. Mục đích
Tăng cường vai trò của chức sắc, chức việc các tôn giáo, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong vận động, tập hợp các tầng lớp Nhân dân, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Yêu cầu
- Xác định nhiệm vụ xây dựng tỉnh Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương là nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa chiến lược lâu dài, xuyên suốt trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của cả hệ thống chính trị và các cấp, ngành, địa phương trong toàn tỉnh.
- Việc xây dựng, triển khai Kế hoạch phải được thực hiện đồng bộ, thống nhất, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy; sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành liên quan, chính quyền địa phương và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
- Nội dung, biện pháp triển khai phải phù hợp đặc điểm từng dân tộc, tôn giáo, thiết thực, hiệu quả, phát huy được những yếu tố tích cực, giá trị bản sắc văn hóa truyền thống và nguồn lực của các tôn giáo; đồng thời, đảm bảo đúng các quy định, chính sách có liên quan, gắn với tình hình thực tế và việc triển khai các chương trình, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
1. Mục tiêu chung
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong Nhân dân, đồng bào các dân tộc thiểu số, đồng bào các tôn giáo cùng chung sức, đồng lòng, quyết tâm đưa Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đi vào thực tiễn, góp phần hoàn thành mục tiêu xây dựng tỉnh Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cơ bản không còn xã, thôn đặc biệt khó khăn.
- Phấn đấu 100% cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo các xã, phường và trên 80% chức sắc, chức việc các tôn giáo, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Phấn đấu 100% các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có đồng bào theo tôn giáo xây dựng được đội ngũ cán bộ, lực lượng nòng cốt và xây dựng ít nhất 01 mô hình điển hình trong công tác dân vận, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng
- Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; trọng tâm là: Kết luận số 236-KL/TW, ngày 15/01/2026 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW, ngày 20/10/2015 của Ban Bí thư về tăng cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng “Phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp và các nguồn lực của các tôn giáo trong xây dựng và phát triển đất nước”; Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2026.
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, làm công tác dân vận, công tác dân tộc, tôn giáo các cấp; chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số có trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, am hiểu văn hóa, phong tục tập quán. Vận động, xây dựng, phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ, lực lượng nòng cốt làm công tác dân vận, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào các tôn giáo tích cực tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn 1 từ năm 2026 - 2030, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh.
- Xây dựng, củng cố mối quan hệ gắn kết giữa cấp ủy, chính quyền các cấp, các cơ quan, đơn vị với Nhân dân, với đồng bào các dân tộc, tôn giáo. Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; phát huy vai trò, vị trí, uy tín của chức sắc, chức việc, người có uy tín trong tuyên truyền, vận động Nhân dân tại địa phương.
- Rà soát, tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh những vấn đề vướng mắc liên quan đến việc phân cấp, phân quyền và triển khai các chính sách, quy định về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với tình hình thực tế và việc thực hiện chính quyền địa phương hai cấp hiện nay.
2. Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho chức sắc, chức việc các tôn giáo và người có uy tín
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin, tài liệu, giúp chức sắc, chức việc, người có uy tín nắm vững quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; các nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị trên các lĩnh vực then chốt; các nghị quyết của Trung ương, Tỉnh ủy, chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa… qua đó góp phần nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận, ủng hộ và tích cực vận động đồng bào, tín đồ tham gia phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8541/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH, ngày 25/9/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số 34-CTr/ĐU, ngày 03/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 246-QĐ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao nhiệm vụ trọng tâm, đột phá năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Phát huy vai trò của chức sắc, chức việc các tôn giáo, người có uy tín trong vận động Nhân dân tích cực xây dựng tỉnh Khánh Hòa sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; cụ thể như sau:
1. Mục đích
Tăng cường vai trò của chức sắc, chức việc các tôn giáo, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong vận động, tập hợp các tầng lớp Nhân dân, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Yêu cầu
- Xác định nhiệm vụ xây dựng tỉnh Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương là nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa chiến lược lâu dài, xuyên suốt trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của cả hệ thống chính trị và các cấp, ngành, địa phương trong toàn tỉnh.
- Việc xây dựng, triển khai Kế hoạch phải được thực hiện đồng bộ, thống nhất, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy; sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành liên quan, chính quyền địa phương và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
- Nội dung, biện pháp triển khai phải phù hợp đặc điểm từng dân tộc, tôn giáo, thiết thực, hiệu quả, phát huy được những yếu tố tích cực, giá trị bản sắc văn hóa truyền thống và nguồn lực của các tôn giáo; đồng thời, đảm bảo đúng các quy định, chính sách có liên quan, gắn với tình hình thực tế và việc triển khai các chương trình, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
1. Mục tiêu chung
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong Nhân dân, đồng bào các dân tộc thiểu số, đồng bào các tôn giáo cùng chung sức, đồng lòng, quyết tâm đưa Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đi vào thực tiễn, góp phần hoàn thành mục tiêu xây dựng tỉnh Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cơ bản không còn xã, thôn đặc biệt khó khăn.
- Phấn đấu 100% cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo các xã, phường và trên 80% chức sắc, chức việc các tôn giáo, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức liên quan đến dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Phấn đấu 100% các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có đồng bào theo tôn giáo xây dựng được đội ngũ cán bộ, lực lượng nòng cốt và xây dựng ít nhất 01 mô hình điển hình trong công tác dân vận, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng
- Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; trọng tâm là: Kết luận số 236-KL/TW, ngày 15/01/2026 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW, ngày 20/10/2015 của Ban Bí thư về tăng cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng “Phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp và các nguồn lực của các tôn giáo trong xây dựng và phát triển đất nước”; Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2026.
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, làm công tác dân vận, công tác dân tộc, tôn giáo các cấp; chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số có trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, am hiểu văn hóa, phong tục tập quán. Vận động, xây dựng, phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ, lực lượng nòng cốt làm công tác dân vận, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào các tôn giáo tích cực tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn 1 từ năm 2026 - 2030, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh.
- Xây dựng, củng cố mối quan hệ gắn kết giữa cấp ủy, chính quyền các cấp, các cơ quan, đơn vị với Nhân dân, với đồng bào các dân tộc, tôn giáo. Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; phát huy vai trò, vị trí, uy tín của chức sắc, chức việc, người có uy tín trong tuyên truyền, vận động Nhân dân tại địa phương.
- Rà soát, tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh những vấn đề vướng mắc liên quan đến việc phân cấp, phân quyền và triển khai các chính sách, quy định về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với tình hình thực tế và việc thực hiện chính quyền địa phương hai cấp hiện nay.
2. Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho chức sắc, chức việc các tôn giáo và người có uy tín
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin, tài liệu, giúp chức sắc, chức việc, người có uy tín nắm vững quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; các nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị trên các lĩnh vực then chốt; các nghị quyết của Trung ương, Tỉnh ủy, chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa… qua đó góp phần nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận, ủng hộ và tích cực vận động đồng bào, tín đồ tham gia phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện để chức sắc, chức việc, người có uy tín, lực lượng nòng cốt được tham gia các lớp bồi dưỡng, cập nhật thông tin, các quy định pháp luật mới, qua đó giúp nâng cao kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động.
- Tổ chức tham quan, nghiên cứu, trao đổi, học hỏi cách làm hay, điển hình trong các phong trào thi đua yêu nước, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cũng như trong công tác dân vận; từ đó vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, cơ sở.
- Tăng cường các hoạt động giao lưu, gặp gỡ, thăm hỏi, động viên, qua đó kịp thời cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh của địa phương, các công trình, dự án trọng điểm đầu tư trên địa bàn tỉnh nói chung và vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng... nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của chức sắc, chức việc các tôn giáo, người có uy tín trong công tác tuyên truyền vận động Nhân dân.
- Phát huy tính gương mẫu, tự giác đi đầu trong việc hưởng ứng, chấp hành và vận động đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào các tôn giáo tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, xây dựng đời sống văn hóa mới, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường... tại địa phương; tích cực tham gia các hoạt động giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội, từ thiện… theo quy định pháp luật.
- Gìn giữ, phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của các dân tộc thiểu số, các tôn giáo trong đời sống xã hội, xóa bỏ mê tín dị đoan, tập tục lạc hậu. Bảo tồn, gìn giữ các di sản, các giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc, lễ hội tín ngưỡng, tôn giáo; gắn bảo tồn văn hóa, tín ngưỡng truyền thống với xây dựng hương ước, quy ước, nếp sống văn minh; thông qua đó, góp phần gìn giữ và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa trong cộng đồng các dân tộc, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, vận động, tổ chức hoạt động tôn giáo thuần túy, tổ chức các sinh hoạt, lễ hội theo truyền thống văn hóa và quy định của pháp luật. Phát huy vai trò, trách nhiệm, tham gia hòa giải, giải quyết các mâu thuẫn, vướng mắc trong đời sống, sinh hoạt, giữ gìn “tình làng, nghĩa xóm” trong cộng đồng; vận động quần chúng, tín đồ nâng cao cảnh giác, không tin, không nghe theo các luận điệu tuyên truyền sai trái, thù địch, gây chia rẽ, mất đoàn kết, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự tại địa phương.
- Thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; phát huy vai trò, trách nhiệm của các chức sắc, chức việc, người có uy tín tích cực tham gia góp ý, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp đối với các phương án, đề án, kế hoạch, nhất là việc triển khai các công trình, dự án trọng điểm của quốc gia và của tỉnh ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có đồng bào theo tôn giáo hoặc có ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt, hoạt động của các tổ chức, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo và quần chúng Nhân dân. Phát huy vai trò của đội ngũ cộng tác viên trong việc phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân.
4. Triển khai thực hiện các chế độ, chính sách, biện pháp hỗ trợ
- Tham mưu thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ đối với người có uy tín và chức sắc, chức việc các tôn giáo theo đúng quy định; nghiên cứu, đề xuất chính sách đặc thù hỗ trợ để phát huy hơn nữa vai trò, vị trí của đội ngũ chức sắc, chức việc, người có uy tín cũng như đối với đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến pháp luật ở cấp thôn, tổ dân phố, đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo các cấp.
- Kịp thời biểu dương, khen thưởng cách làm hiệu quả trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân; khuyến khích nhân rộng những cách làm hay, mô hình sáng tạo, các điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua yêu nước, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội… tạo động lực và sự lan tỏa tích cực trong cộng đồng.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan; nguồn lồng ghép trong dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Đối với các nhiệm vụ phát sinh trong năm 2026 chưa được bố trí dự toán, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động sắp xếp trong phạm vi dự toán được giao; trường hợp vượt khả năng cân đối, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc, triển khai Kế hoạch; tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả đạt được hàng năm; tham mưu, đề xuất hình thức sơ kết, tổng kết phù hợp với tình hình thực tế để làm cơ sở triển khai trong giai đoạn tiếp theo. Đề xuất khen thưởng, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện kế hoạch này.
- Làm cầu nối giữ mối liên hệ giữa lãnh đạo tỉnh với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, chức sắc, chức việc các tôn giáo và người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Phối hợp tổ chức gặp mặt giữa lãnh đạo tỉnh với chức sắc, chức việc đại diện các tôn giáo và người có uy tín trên địa bàn tỉnh hàng năm.
- Tham mưu tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo cho chức sắc, chức việc các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp đề xuất, xây dựng mô hình, các điển hình trong công tác dân vận, tuyên truyền, vận động ở các địa phương.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Phối hợp cùng Sở Dân tộc và Tôn giáo tham mưu lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn, chủ động lồng ghép các nội dung của kế hoạch vào chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh hàng năm, chỉ đạo xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì, hướng dẫn và phối hợp cùng Sở Dân tộc và Tôn giáo, các cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương trong thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người dân tộc thiểu số; tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí công tác cho cán bộ, công chức, viên chức là người đồng bào dân tộc thiểu số; tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo các cấp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp cùng Sở Dân tộc và Tôn giáo triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn 1: 2026 - 2030.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, tổ chức triển khai Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 đến các thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ, hướng dẫn đào tạo kỹ năng số; hướng dẫn các giải pháp công nghệ hỗ trợ bảo tồn, quảng bá, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có đồng bào theo tôn giáo.
6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh
Tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận lòng dân vững chắc trong thời kỳ mới; gắn kết chặt chẽ Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với các cuộc vận động, các phong trào thi đua khác trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có đồng bào theo tôn giáo.
Phối hợp Sở Dân tộc và Tôn giáo tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật về xây dựng, củng cố quốc phòng, an ninh cho các chức sắc, chức việc, người có uy tín. Phối hợp các sở, ngành liên quan trong đảm bảo an ninh, an toàn, xử lý các thông tin sai lệch, xấu độc, xuyên tạc, chống phá trên không gian mạng.
7. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch do Sở Dân tộc và Tôn giáo và các đơn vị có liên quan lập cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, phân cấp ngân sách, tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu hiện hành.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Căn cứ vào kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan, ban ngành chức năng thực hiện tốt công tác vận động quần chúng nói chung, thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc và công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; phối hợp tham mưu giải quyết các vấn đề liên quan đến dân tộc, tôn giáo đảm bảo đúng quy định.
- Nghiên cứu, tham mưu xây dựng ít nhất 01 mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác vận động, tuyên truyền, phổ biến pháp luật ở địa phương; xây dựng đội ngũ cán bộ, quần chúng nòng cốt làm công tác dân vận, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Kịp thời khen thưởng, biểu dương các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền.
9. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Phối hợp triển khai có hiệu quả công tác tuyên truyền về Nghị quyết 09 và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với các tổ chức thành viên, đoàn viên, hội viên là đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào các tôn giáo bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng, phù hợp. Tăng cường vai trò giám sát, phản biện; phối hợp chặt chẽ với chính quyền và các cơ quan chuyên môn để đảm bảo các chính sách, chương trình được thực hiện đúng quy định.
- Định kỳ hàng năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức gặp mặt giữa lãnh đạo tỉnh với chức sắc, chức việc đại diện các tôn giáo và người có uy tín để kịp thời thông tin tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh; cập nhật các thông tin, tình hình, dư luận liên quan đến dân tộc, tôn giáo và các vấn đề xã hội khác.
VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Thời gian
Kế hoạch được triển khai theo giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030; đến năm 2028 sơ kết, năm 2030 tiến hành tổng kết.
2. Chế độ báo cáo
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công và tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) để theo dõi.
Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/11), các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo); Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/11 hàng năm.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; trường hợp vướng mắc, phát sinh báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) để tổng hợp, báo cáo, tham mưu điều chỉnh, bổ sung phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh