Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 81/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án "Tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất giai đoạn 2026-2030" trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Số hiệu 81/KH-UBND
Ngày ban hành 13/02/2026
Ngày có hiệu lực 13/02/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Cần Thơ
Người ký Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Lĩnh vực Lao động - Tiền lương,Thể thao - Y tế

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81/KH-UBND

Cần Thơ, ngày 13 tháng 02 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TƯ VẤN VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT GIAI ĐOẠN 2026-2030” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Quyết định số 2899/QĐ-BYT ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt đề án “Tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất giai đoạn 2024-2030”.

Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ (gọi tắt là Đề án), cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nâng cao sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất. Giảm tình trạng mắc các bệnh về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất. Đồng thời, tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan để xây dựng môi trường làm việc chú trọng đến sức khỏe người lao động, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2. Yêu cầu

a) Đẩy mạnh công tác truyền thông và giáo dục sức khỏe đến công nhân lao động tại các khu công nghiệp và khu chế xuất, sử dụng đa dạng các kênh tiếp cận phù hợp với đặc thù của đối tượng;

b) Đảm bảo công nhân lao động đều có thể tiếp cận thuận tiện, dễ dàng đến các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục có chất lượng. Xây dựng và củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ tại khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc gần khu công nghiệp, khu chế xuất; đồng thời, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ y tế và chất lượng của các dịch vụ được cung cấp, đảm bảo tính toàn diện, an toàn và hiệu quả;

c) Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa sở, ban, ngành liên quan, địa phương; phát huy vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp đang hoạt động tại các khu công nghiệp và khu chế xuất đối với việc tạo điều kiện và hỗ trợ cho công nhân tiếp cận các thông tin, dịch vụ về sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục;

d) Đảm bảo nguồn lực tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất đầy đủ và bền vững đối với triển khai các hoạt động của Đề án; đồng thời, xây dựng hệ thống quản lý và giám sát hiệu quả để đảm bảo các nguồn lực được sử dụng hợp lý và đạt được các mục tiêu đề ra và có khả năng điều chỉnh linh hoạt khi có những thay đổi trong thực tế;

đ) Khuyến khích sự tham gia tích cực của cộng đồng, các tổ chức xã hội, đặc biệt là công nhân lao động vào quá trình thực hiện Đề án.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao sức khỏe, giảm tình trạng mắc các bệnh về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục của công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, góp phần tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu cụ thể 1

- Tăng cường sự cam kết, trách nhiệm xã hội của chính quyền địa phương, tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm tạo môi trường thuận lợi để chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động;

- Chỉ tiêu đến năm 2030: 100% chính quyền địa phương (có khu công nghiệp, khu chế xuất) tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát liên ngành việc thực hiện các chính sách về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn.

b) Mục tiêu cụ thể 2

- Tăng cường trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, khu chế xuất trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động;

- Chỉ tiêu đến năm 2030:

(1) Trên 50% số doanh nghiệp có quy định chế độ, chính sách về chăm sóc sức khỏe sinh sản có lợi hơn cho người lao động trong Thỏa ước lao động tập thể; đồng thời, tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm thực hiện trách nhiệm xã hội trong chăm sóc sức khỏe sinh sản của công nhân lao động;

(2) 90% doanh nghiệp tổ chức tuyên truyền các chế độ, chính sách của Nhà nước về chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động;

(3) 90% doanh nghiệp phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức truyền thông, tư vấn kết hợp cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với điều kiện sinh hoạt và thời gian làm việc của công nhân lao động, giá cả phù hợp và đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ Y tế;

(4) 90% cơ sở y tế, cán bộ y tế doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tập huấn về nội dung các chính sách trong chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động.

c) Mục tiêu cụ thể 3

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...