Kế hoạch 731/KH-UBND năm 2025 thực hiện chiến lược dữ liệu đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
| Số hiệu | 731/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Trần Báu Hà |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 731/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030; xét đề nghị của Công an tỉnh tại văn bản số 289/TTr-CAT-PC06 ngày 09/12/2025; trên cơ sở kết quả biểu quyết (biểu quyết trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành số) thống nhất đồng ý của các thành viên UBND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu đến năm 2030 cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ theo quy định, phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Tận dụng tối đa tiềm năng của dữ liệu để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và doanh nghiệp, nhằm cung cấp dịch vụ công trực tuyến chất lượng cao theo nguyên tắc “một lần khai báo, trọn vòng đời phục vụ”.
2. Yêu cầu
- Chuyển dịch trọng tâm từ số lượng sang chất lượng dữ liệu. Các thông tin trong cơ sở dữ liệu (CSDL) phải được duy trì đạt tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; xác định thách thức lớn nhất không phải là khởi tạo mới, mà là kiểm kê, làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu cũ để tái sử dụng trong thời gian thực, phục vụ trí tuệ Nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu.
- Đảm bảo 100% các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải được kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) cấp tỉnh, liên thông với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, các cổng, nền tảng quốc gia; đảm bảo đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương và giữa các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể các cấp.
- Gắn kết quả phát triển dữ liệu với trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương trong toàn hệ thống chính trị. Việc xác định rõ ràng vai trò và trách nhiệm người đứng đầu trong việc quản trị dữ liệu là giải pháp cốt lõi để phá vỡ tình trạng cát cứ dữ liệu.
- Bảo đảm tuyệt đối an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. 100% Cơ sở dữ liệu quan trọng phải tuân thủ nghiêm ngặt mô hình bảo vệ 04 lớp theo quy định, đồng thời áp dụng đầy đủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong mọi hoạt động khai thác và chia sẻ dữ liệu.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Phát triển các nền tảng, hệ thống dữ liệu
- Nền tảng điện toán đám mây của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết nối tới nền tảng điện toán đám mây của Chính phủ, sử dụng các công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu sử dụng của tỉnh đến năm 2030.
- Hệ sinh thái thiết bị giám sát, thiết bị thu thập, xử lý và truyền tải dữ liệu một cách tự động (IoT) trên địa bàn tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết nối tới Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh (IOC), đảm bảo công tác giám sát, quan trắc về môi trường, con người.
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia. 100% các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin, nền tảng được kết nối với LGSP của tỉnh, có thể được chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định, ngoại trừ các dữ liệu có tính đặc thù.
- Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia; dữ liệu đảm bảo tiêu chí "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung" để có thể kết nối, tích hợp sử dụng ngay bởi các hệ thống khác. 100% các lĩnh vực được khởi tạo bộ dữ liệu tại Kho dữ liệu dùng chung theo danh mục dữ liệu dùng chung của tỉnh. 100% các bộ dữ liệu quy định trong danh mục dữ liệu dùng chung được kết nối và đồng bộ thường xuyên tới Kho dữ liệu dùng chung.
- Cổng dữ liệu mở của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy đủ các tính năng cho phép người dân, doanh nghiệp có thể truy cập dữ liệu một cách đơn giản, hiệu quả.
- Trung tâm IOC của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia, kết nối tới các hệ thống, cơ sở dữ liệu chung của tỉnh như Kho dữ liệu dùng chung, nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu, LGSP... Dữ liệu được cập nhật kịp thời để phục vụ công tác điều hành, quản lý của tỉnh.
- Hệ thống giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC) đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia, kết nối tới các hệ thống, CSDL dùng chung của tỉnh như Kho dữ liệu dùng chung, Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu, LGSP... Dữ liệu được cập nhật kịp thời để phục vụ công tác điều hành, quản lý của tỉnh.
- Cung cấp nền tảng trợ lý ảo thông minh tới 100% cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ, phục vụ các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Phát triển, khai thác sử dụng dữ liệu phục vụ chính quyền số
- 100% các Cơ sở dữ liệu của tỉnh thuộc các Cơ sở dữ liệu quốc gia được số hoá; cập nhật và đưa vào sử dụng hiệu quả; được kết nối, chia sẻ qua trục LGSP tỉnh, tích hợp vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và Trung tâm dữ liệu Quốc gia.
- 100% Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin của các sở, ban, ngành, địa phương phải được kết nối và chia sẻ với LGSP (trừ các Cơ sở dữ liệu có tính đặc thù), đảm bảo khả năng liên thông dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan và với nền tảng Quốc gia.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) phát sinh mới được số hoá, dữ liệu được lưu trữ tại hệ thống giải quyết TTHC tỉnh; tối thiểu 80% dữ liệu về kết quả thực hiện TTHC được tái sử dụng, chia sẻ theo quy định (trừ các Cơ sở dữ liệu nghiệp vụ có tính đặc thù) đảm bảo người dân và doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thực hiện TTHC.
- 100% dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức được số hóa và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Đảm bảo các dữ liệu được số hóa toàn bộ và cập nhật liên tục.
- 100% dữ liệu về kết quả xử lý công việc của cán bộ, công chức, viên chức được tích hợp vào phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của từng cơ quan, đơn vị; áp dụng dữ liệu trong quản lý điều hành công việc trên môi trường số để kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức đạt 80%.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 731/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030; xét đề nghị của Công an tỉnh tại văn bản số 289/TTr-CAT-PC06 ngày 09/12/2025; trên cơ sở kết quả biểu quyết (biểu quyết trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành số) thống nhất đồng ý của các thành viên UBND tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu đến năm 2030 cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ theo quy định, phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Tận dụng tối đa tiềm năng của dữ liệu để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và doanh nghiệp, nhằm cung cấp dịch vụ công trực tuyến chất lượng cao theo nguyên tắc “một lần khai báo, trọn vòng đời phục vụ”.
2. Yêu cầu
- Chuyển dịch trọng tâm từ số lượng sang chất lượng dữ liệu. Các thông tin trong cơ sở dữ liệu (CSDL) phải được duy trì đạt tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; xác định thách thức lớn nhất không phải là khởi tạo mới, mà là kiểm kê, làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu cũ để tái sử dụng trong thời gian thực, phục vụ trí tuệ Nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu.
- Đảm bảo 100% các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải được kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) cấp tỉnh, liên thông với Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, các cổng, nền tảng quốc gia; đảm bảo đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương và giữa các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các ban, ngành, đoàn thể các cấp.
- Gắn kết quả phát triển dữ liệu với trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương trong toàn hệ thống chính trị. Việc xác định rõ ràng vai trò và trách nhiệm người đứng đầu trong việc quản trị dữ liệu là giải pháp cốt lõi để phá vỡ tình trạng cát cứ dữ liệu.
- Bảo đảm tuyệt đối an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. 100% Cơ sở dữ liệu quan trọng phải tuân thủ nghiêm ngặt mô hình bảo vệ 04 lớp theo quy định, đồng thời áp dụng đầy đủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong mọi hoạt động khai thác và chia sẻ dữ liệu.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Phát triển các nền tảng, hệ thống dữ liệu
- Nền tảng điện toán đám mây của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết nối tới nền tảng điện toán đám mây của Chính phủ, sử dụng các công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu sử dụng của tỉnh đến năm 2030.
- Hệ sinh thái thiết bị giám sát, thiết bị thu thập, xử lý và truyền tải dữ liệu một cách tự động (IoT) trên địa bàn tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, đảm bảo kết nối tới Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh (IOC), đảm bảo công tác giám sát, quan trắc về môi trường, con người.
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia. 100% các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin, nền tảng được kết nối với LGSP của tỉnh, có thể được chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định, ngoại trừ các dữ liệu có tính đặc thù.
- Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia; dữ liệu đảm bảo tiêu chí "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung" để có thể kết nối, tích hợp sử dụng ngay bởi các hệ thống khác. 100% các lĩnh vực được khởi tạo bộ dữ liệu tại Kho dữ liệu dùng chung theo danh mục dữ liệu dùng chung của tỉnh. 100% các bộ dữ liệu quy định trong danh mục dữ liệu dùng chung được kết nối và đồng bộ thường xuyên tới Kho dữ liệu dùng chung.
- Cổng dữ liệu mở của tỉnh đáp ứng 100% tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia, đảm bảo cung cấp đầy đủ các tính năng cho phép người dân, doanh nghiệp có thể truy cập dữ liệu một cách đơn giản, hiệu quả.
- Trung tâm IOC của tỉnh đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Quốc gia, kết nối tới các hệ thống, cơ sở dữ liệu chung của tỉnh như Kho dữ liệu dùng chung, nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu, LGSP... Dữ liệu được cập nhật kịp thời để phục vụ công tác điều hành, quản lý của tỉnh.
- Hệ thống giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC) đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của quốc gia, kết nối tới các hệ thống, CSDL dùng chung của tỉnh như Kho dữ liệu dùng chung, Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu, LGSP... Dữ liệu được cập nhật kịp thời để phục vụ công tác điều hành, quản lý của tỉnh.
- Cung cấp nền tảng trợ lý ảo thông minh tới 100% cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ, phục vụ các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Phát triển, khai thác sử dụng dữ liệu phục vụ chính quyền số
- 100% các Cơ sở dữ liệu của tỉnh thuộc các Cơ sở dữ liệu quốc gia được số hoá; cập nhật và đưa vào sử dụng hiệu quả; được kết nối, chia sẻ qua trục LGSP tỉnh, tích hợp vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và Trung tâm dữ liệu Quốc gia.
- 100% Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin của các sở, ban, ngành, địa phương phải được kết nối và chia sẻ với LGSP (trừ các Cơ sở dữ liệu có tính đặc thù), đảm bảo khả năng liên thông dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan và với nền tảng Quốc gia.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) phát sinh mới được số hoá, dữ liệu được lưu trữ tại hệ thống giải quyết TTHC tỉnh; tối thiểu 80% dữ liệu về kết quả thực hiện TTHC được tái sử dụng, chia sẻ theo quy định (trừ các Cơ sở dữ liệu nghiệp vụ có tính đặc thù) đảm bảo người dân và doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thực hiện TTHC.
- 100% dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức được số hóa và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Đảm bảo các dữ liệu được số hóa toàn bộ và cập nhật liên tục.
- 100% dữ liệu về kết quả xử lý công việc của cán bộ, công chức, viên chức được tích hợp vào phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của từng cơ quan, đơn vị; áp dụng dữ liệu trong quản lý điều hành công việc trên môi trường số để kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức đạt 80%.
- 100% dữ liệu về hành chính tư pháp của người dân, bao gồm lý lịch tư pháp, hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, các văn bản pháp luật, thi hành pháp luật, thi hành án, trợ giúp pháp lý, quản lý nghề luật... được số hóa, lưu trữ và cập nhật trong CSDL chuyên ngành.
- Kết hợp khai thác sử dụng dữ liệu và ứng dụng AI đối với 100% TTHC có đủ điều kiện cung cấp trực tuyến, nâng cao hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước và cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp; xây dựng tối thiểu 01 mô hình dự đoán, dự báo, cảnh báo phục vụ quản lý điều hành.
3. Dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số
- Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường: xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường, bao gồm: dữ liệu đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, cây trồng, vật nuôi, thủy sản cho các vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phục vụ các hoạt động sản xuất nông nghiệp; hình thành dữ liệu của toàn bộ chuỗi quy trình sản xuất, kinh doanh, chế biến, quản lý giám sát nguồn gốc, cung ứng các sản phẩm nông nghiệp quan trọng, đảm bảo việc cung cấp thông tin minh bạch, chính xác, đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử. 100% dữ liệu truy xuất nguồn gốc, xuất xứ được cung cấp kèm theo cho các sản phẩm OCOP (thuộc chương trình mỗi xã một sản phẩm "One Commune One Product") đăng bán trên các sàn giao dịch thương mại điện tử.
Xây dựng và hoàn thành 100% dữ liệu không gian địa lý được số hóa, chuẩn hóa và liên thông, chia sẻ cho các cơ quan nhà nước... dưới dạng dịch vụ bản đồ, tích hợp vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ dữ liệu theo thời gian thực cho Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC); 100% dữ liệu giám sát, quan trắc tự động việc xả thải của các khu công nghiệp, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường được đảm bảo đáp ứng nhu cầu kết nối về trung tâm giám sát tập trung của ngành Nông nghiệp và Môi trường theo thời gian thực và tích hợp vào Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) phục vụ việc phân tích đưa ra các cảnh báo khi có nguy cơ về sự cố môi trường.
- Lĩnh vực công nghiệp: xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu ngành công nghiệp, thương mại và năng lượng, bao gồm dữ liệu về mạng lưới sản xuất, chuỗi cung ứng, logistics, tiêu thụ năng lượng và thị trường … tích hợp vào vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ dữ liệu theo thời gian thực cho Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) để tối ưu hóa sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế; dữ liệu về các trung tâm logistics, vận chuyển, kho bãi; dữ liệu về thị trường thương mại, hành vi tiêu dùng, nhu cầu quảng cáo của các nhãn hàng trên thị trường tỉnh nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, tiêu thụ hàng hóa của các đơn vị sản xuất, xây dựng các kênh phân phối hàng hóa hiệu quả và giám sát chặt chẽ nhu cầu thị trường,…
- Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch: xây dựng và hoàn thành 100% dữ liệu về ngành văn hóa, thể thao và du lịch (bao gồm các di sản văn hóa, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, đại lý du lịch, tuyến du lịch, dịch vụ du lịch...) trên địa bàn tỉnh được số hóa và quản lý thông qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo thông tin, hình ảnh, video về các địa điểm có thể được tiếp cận dễ dàng bởi người dân, du khách; dữ liệu về lượt khách tham quan được thu thập để phục vụ công tác quản lý.
Triển khai ứng dụng du lịch thông minh sử dụng dữ liệu thời gian thực, cung cấp thông tin về các di tích, lễ hội và làng nghề. Hỗ trợ doanh nghiệp du lịch văn hóa và sinh thái tích hợp dữ liệu vào các nền tảng thương mại điện tử (như Traveloka, Klook, hoặc Google Travel), tăng doanh thu du lịch vn hóa, đóng góp vào GRDP ngành dịch vụ...
- Lĩnh vực y tế: xây dựng, hoàn thiện và chuẩn hoá cơ sở dữ liệu ngành y tế; tổ chức rà soát, chuẩn hoá, cập nhật, số hoá và đồng bộ 100% dữ liệu của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế; tích hợp vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ dữ liệu theo thời gian thực cho Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh. Triển khai và khuyến khích người dân sử dụng sổ sức khỏe điện tử, bảo đảm 100% người dân có thể truy cập thông tin y tế của mình trên một ứng dụng duy nhất.
- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: xây dựng và hoàn thành kho học liệu về giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập ngành giáo dục được số hóa, tích hợp với các nền tảng dạy và học trực tuyến đảm bảo hỗ trợ được cho 100% người học và nhà giáo tham gia có hiệu quả các hoạt động giáo dục trực tuyến. Dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo được sử dụng để hỗ trợ công tác quản lý, điều hành, đồng thời cung cấp thông tin học tập mở cho tất cả người dân. Dữ liệu về quá trình học tập suốt đời có thể được truy cập bởi người dân thông qua một ứng dụng duy nhất.
- Lĩnh vực Bảo hiểm xã hội: hoàn thành xây dựng và kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia về chuyên ngành khác để triển khai dịch vụ công, tạo thuận lợi cho người dân, đơn vị sử dụng lao động và triển khai kiểm tra, kiểm soát dựa trên dữ liệu lớn. Hoàn thiện 100% Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội cho người lao động. Dữ liệu chuẩn hóa sổ lao động điện tử, tích hợp với dữ liệu về học tập suốt đời, dữ liệu về đào tạo nghề (bao gồm cả đào tạo tại trường và đào tạo, tích lũy kinh nghiệm làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) của người lao động được triển khai, hoàn thiện cho 100% người lao động đóng bảo hiểm xã hội.
- Lĩnh vực nội vụ: xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu mở về lực lượng, thị trường lao động việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao động và yêu cầu trình độ, kỹ năng tương ứng được cung cấp, cập nhật chính xác, kịp thời. Xây dựng hệ thống dữ liệu cho phép người người lao động có thể tiếp cận với dữ liệu về nhu cầu lao động, việc làm của xã hội và được tự động cung cấp gợi ý về danh sách việc làm phù hợp khi bị thất nghiệp.
- Lĩnh vực xây dựng: xây dựng và hoàn thành số hóa 100% dữ liệu về hạ tầng giao thông công cộng và phương tiện giao thông, dữ liệu về kho, bãi và các trung tâm logistics tại các phường, xã, tích hợp vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ dữ liệu cho Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) để điều phối giao thông theo thời gian thực và công khai trên Cổng dữ liệu mở của tỉnh phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Lĩnh vực giao thông: triển khai các hệ thống Camera AI phục vụ giám sát, xử lý vi phạm an toàn giao thông tích hợp với Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh (IOC) và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Phát triển ứng dụng giao thông thông minh, cung cấp thông tin lộ trình, thời gian xe buýt và tình trạng giao thông. Triển khai hệ thống vé điện tử và thanh toán không tiền mặt cho 100% phương tiện công cộng, giảm 15% thời gian chờ đợi của hành khách.
- Lĩnh vực khoa học và công nghệ: 100% dữ liệu khoa học, công nghệ được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tích hợp vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- Lĩnh vực thanh tra: 100% dữ liệu thanh tra (tập hợp thông tin đầy đủ về hoạt động thanh tra, kiểm soát tài sản, thu nhập,…) được số hóa và quản lý thông qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để khai thác, sử dụng theo quy định.
- Lĩnh vực công thương: 100% dữ liệu trong lĩnh vực công thương (bao gồm sản xuất công nghiệp, mạng lưới, chuỗi cung ứng sản xuất cơ bản trong các hoạt động công nghiệp từ nguyên liệu thô tới thành phẩm thương mại; dữ liệu về các trung tâm logistics, vận chuyển, kho bãi; dữ liệu về thị trường thương mại, hành vi tiêu dùng,...) của tỉnh được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
- Lĩnh vực tài chính: 100% dữ liệu về tài chính được phép chia sẻ được số hóa và quản lý thông qua các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, có thể được chia sẻ tới các cơ quan nhà nước khác để sử dụng.
4. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
- 100% các hệ thống Cơ sở dữ liệu của tỉnh, Cơ sở dữ liệu của tỉnh dùng chung, Cơ sở dữ liệu của tỉnh chuyên ngành của các sở, ban, ngành, địa phương được triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và mô hình bảo vệ 04 lớp (lực lượng tại chỗ, giám sát chuyên nghiệp, độc lập kiểm tra và có kết nối với hệ thống giám sát quốc gia), có kết nối đến các Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh, đồng thời triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin, cơ yếu và Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Vận hành liên tục, đảm bảo tính sẵn sàng cao hệ thống dự phòng nóng, đảm bảo các dữ liệu quan trọng tại IOC được sao lưu thời gian thực tại Văn phòng UBND tỉnh và ngược lại.
- Công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng cho các hệ thống thông tin phục vụ chính quyền điện tử, chính quyền số được tiếp tục duy trì và tăng cường, đảm bảo giám sát an toàn thông tin 24/7 cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quan trọng của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM (Phân công chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Xây dựng quy chế, quy định liên quan đến bảo đảm an toàn an ninh thông tin, quy trình giải quyết các TTHC liên thông giữa các sở, ban, ngành, địa phương, tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai các hệ thống thông tin liên thông các cấp.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, tham mưu, đề xuất, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai Chính quyền điện tử theo đúng Kiến trúc số và lộ trình thực hiện.
2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về dữ liệu
- Các sở, ban, ngành và địa phương tăng cường công tác quán triệt, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về dữ liệu, cần làm rõ dữ liệu chính là nền tảng xuyên suốt trong tiến trình chuyển đổi số; từ đó tạo nguồn lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân. Dữ liệu càng được chia sẻ, khai thác và sử dụng chung một cách hiệu quả thì giá trị mang lại càng lớn.
- Người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp về quản trị dữ liệu trong phạm vi phụ trách, đồng thời phải xây dựng và lan tỏa văn hóa dữ liệu, nâng cao ý thức, trách nhiệm của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức đối với từng khâu trong vòng đời dữ liệu. Xác định rõ ràng trách nhiệm của cá nhân trong việc tạo lập, duy trì, cập nhật dữ liệu số thuộc lĩnh vực được giao.
- Thay đổi tư duy từ phát triển hệ thống thông tin, phần mềm riêng lẻ sang ưu tiên đầu tư các nền tảng số hoặc thuê, mua dịch vụ hạ tầng số do doanh nghiệp cung cấp, bảo đảm đáp ứng yêu cầu an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và mô hình “4 lớp”.
3. Nghiên cứu, làm chủ khoa học, công nghệ về dữ liệu
- Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ phân tích dữ liệu lớn; xây dựng các mô hình AI, thư viện và thuật toán học máy, học sâu.
- Ưu tiên các nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực khoa học dữ liệu, AI; khuyến khích hợp tác, chuyển giao công nghệ, mở rộng ứng dụng vào quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong giải quyết các vấn đề liên quan quản lý đô thị thông minh (giao thông, môi trường...).
4. Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực về dữ liệu
- Tổ chức triển khai các chương trình, đề án tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dữ liệu số; mở rộng các khóa học trực tuyến đại chúng (MOOCs) nhằm trang bị kiến thức cơ bản cho người dân về sử dụng, quản lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân, cũng như kỹ năng khai thác và làm việc với dữ liệu.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng quản trị dữ liệu cho lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương; bồi dưỡng kỹ năng tham mưu, quản lý dữ liệu số, phân tích - xử lý - khai thác dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin cho đội ngũ cán bộ tham mưu trực tiếp, công chức, viên chức trong toàn hệ thống.
- Phối hợp với Thành phố Huế cử cán bộ kỹ thuật của tỉnh vào đào tạo trực tiếp tại Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh IOC Huế, đảm bảo thành thạo các kỹ năng liên quan đến việc cập nhật, khai thác, sử dụng và điều hành dựa trên dữ liệu.
- Mở các khóa đào tạo chuyên sâu, thuê chuyên gia hàng đầu về dữ liệu từ các viện, trường, hội và Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để trực tiếp đào tạo cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật tại tỉnh.
5. Đo lường, giám sát quá trình triển khai
- Bổ sung các chỉ tiêu phát triển dữ liệu vào Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số (DTI) cấp tỉnh, bao gồm chỉ số về chất lượng dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”, mức độ hoàn thành, khả năng kết nối, chia sẻ và hiệu quả khai thác dữ liệu mở, gắn trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị, địa phương.
- Hàng năm, tổ chức kiểm kê dữ liệu, kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu và hiệu quả sử dụng, khai thác dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị, làm cơ sở để theo dõi, đôn đốc, xếp hạng mức độ phát triển dữ liệu.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương); nguồn lực đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Ưu tiên kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ phát triển hạ tầng dữ liệu do cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện.
- Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường căn cứ kế hoạch ưu tiên nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, đơn giản hóa TTHC thông qua kế thừa, sử dụng dữ liệu số.
- Tổ chức hướng dẫn việc thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC và tổ chức lưu trữ, khai thác dữ liệu đã số hóa để phục vụ thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh với các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Kho dữ liệu của tỉnh và các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để khai thác, sử dụng phục vụ giải quyết THHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành khi có yêu cầu.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương rà soát, cập nhật các danh mục Cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; triển khai tích hợp các dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung cần ưu tiên để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của tỉnh, các sở, ban, ngành và địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các sở, ban, ngành triển khai danh mục dữ liệu, phát triển danh mục Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tích hợp Cơ sở dữ liệu chủ, Cơ sở dữ liệu dùng chung về Kho dữ liệu của tỉnh, khai thác các nền tảng tạo lập.
- Tham mưu UBND tỉnh lộ trình, phương án, giải pháp triển khai Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, Trung tâm giám sát, điều hành thông minh IOC tỉnh, các giải pháp và công nghệ dữ liệu của tỉnh đáp ứng các yêu cầu, nhu cầu, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn của các cấp về quản lý và phát triển dữ liệu; hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, các doanh nghiệp để thúc đẩy phát triển hạ tầng dữ liệu số, tính toán phát triển đảm bảo hiệu năng Trung tâm dữ liệu tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ Huế, các Viện, Trường và các nhà khoa học hàng đầu, tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về phát triển, quản lý, quản trị, phân tích dữ liệu và khai thác dữ liệu cho cán bộ công chức, viên chức phụ trách công nghệ thông tin thuộc các sở, ban, ngành, địa phương; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các hoạt động tuyên truyền về phát triển dữ liệu số.
- Đôn đốc, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin xây dựng và nâng cấp hạ tầng dữ liệu tỉnh, triển khai hệ thống máy chủ (dung lượng 100 terabyte), mạng 5G (băng thông 10Gbps), lưu trữ đám mây nội tỉnh, đạt 100% liên thông với LGSP.
- Chủ trì thẩm định các nhiệm vụ, dự án về tạo lập, phát triển dữ liệu trong các chương trình, đề án chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh bảo đảm đúng quy định, thiết thực, hiệu quả.
3. Công an tỉnh
- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng quy định; thực hiện vai trò quản lý hạ tầng, giám sát, thực thi việc kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định; chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của Kế hoạch để phối hợp với các đơn vị tìm phương án giải quyết.
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo về dữ liệu của tỉnh, ban hành quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan hoàn thành tạo lập, số hoá đối với 100% Cơ sở dữ liệu dữ liệu theo Đề án 06; các cơ sở dữ liệu theo Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện.
- Chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin và giám sát thực hiện theo quy định của pháp luật khi kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; phối hợp kết nối liên thông, tích hợp hệ thống định danh và xác thực điện tử với các dịch vụ công.
- Hướng dẫn tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu lớn, dữ liệu mở, dữ liệu quan trọng theo Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi.
4. Sở Tài chính
- Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, địa phương chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh về việc cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư và vốn đầu tư phát triển hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án phát triển hạ tầng dữ liệu số.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định các nhiệm vụ, dự án về tạo lập, phát triển dữ liệu trong các chương trình, đề án chuyển đổi số thực hiện trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định, thiết thực, hiệu quả.
- Căn cứ vào khả năng nguồn vốn ngân sách địa phương từng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, địa phương có liên quan tham mưu với UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định của pháp luật có liên quan.
5. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về tổ chức triển khai các nhiệm vụ, đảm bảo hoàn thành mục tiêu số hóa, tạo lập và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của mình; đảm bảo dữ liệu được cập nhật, làm sạch thường xuyên theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dung chung” và kết nối, chia sẻ 100% với Kho dữ liệu dùng chung tỉnh theo hướng dẫn của cấp trên.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện chia sẻ dữ liệu liên ngành đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông.
Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung trên; định kỳ, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này lồng ghép trong báo cáo kết quả chuyển đổi số của đơn vị, địa phương gửi Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh về Công an tỉnh để được hướng dẫn giải quyết.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này lồng ghép trong báo cáo kết quả chuyển đổi số trên phạm vi toàn tỉnh, gửi Công an tỉnh và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ trước 31 tháng 12 hàng năm.
Giao Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ động báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh những nội dung đột xuất, phát sinh thuộc thẩm quyền./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 731/KH-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian hoàn thành |
|
I. XÂY DỰNG THỂ CHẾ, PHÁP LÝ, TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DỮ LIỆU SỐ |
|||||
|
1.1 |
Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo về dữ liệu của tỉnh, ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị liên quan |
Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo về dữ liệu của UBND tỉnh, quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo |
Quý I/2026 |
|
1.2 |
Ban hành, cập nhật Khung kiến trúc số của tỉnh tuân thủ Khung kiến trúc số quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Khung kiến trúc dữ liệu của tỉnh tầm nhìn đến 2030 |
Quý I/2026 |
|
1.3 |
Ban hành Khung quản trị, quản lý dữ liệu của tỉnh, tuân thủ Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Văn bản về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc trong hệ thống chính trị tỉnh; Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung cấp tỉnh và các văn bản liên quan. |
Quý I/2026 |
|
1.4 |
Ban hành danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung của tỉnh, cập nhật định kỳ tối thiểu 01 năm/lần, đồng thời quy định trách nhiệm các sở, ban, ngành trong việc cập nhật, quản lý danh mục dữ liệu chuyên ngành. |
Sở Khoa học và công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Danh mục các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, nền tảng tỉnh đã cập nhật |
Quý I/2026 hoàn thành danh mục, cập nhật định kỳ thường xuyên |
|
1.5 |
Ban hành quy định về quản lý, sử dụng Kho dữ liệu dùng chung |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quy định về quản lý, sử dụng Kho dữ liệu dùng chung |
Quý II/2026 |
|
1.6 |
Xây dựng quy định, hướng dẫn về nội dung, cấu trúc dữ liệu, trách nhiệm cung cấp, duy trì dữ liệu,… phục vụ công tác thu thập, tạo lập, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ (hướng dẫn) |
Quy định nội bộ tại các đơn vị |
Quý III/2026 |
|
1.7 |
Ban hành quy định về quản lý, vận hành các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành |
Các sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quy định riêng của từng sở, ban, ngành |
Quý III/2026 |
|
1.8 |
Triển khai Bộ chỉ số và Khung hướng dẫn đánh giá mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Bộ chỉ số và Khung hướng dẫn đánh giá mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý III/2026 |
|
1.9 |
Thiết lập quy chế phối hợp liên ngành về quản lý và chia sẻ dữ liệu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ngành |
Quy chế phối hợp liên ngành |
Quý IV/2026 |
|
II. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG DỮ LIỆU |
|||||
|
2.1 |
Phát triển trục tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung LGSP, đảm bảo kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các sở, ngành, địa phương với cơ sở dữ liệu quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, VNPT (nhà thầu) |
Trục LGSP được nâng cấp hoàn chỉnh |
Năm 2026 |
|
2.2 |
Nâng cấp Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) đáp ứng quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Văn bản số 1709/BHKCN-CĐSQG ngày 21/5/2025 có tích hợp AI. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các đơn vị liên quan |
Trung tâm IOC được nâng cấp thông minh, hiện đại |
Năm 2026 |
|
2.3 |
Phát triển hạ tầng điện toán đám mây, Internet vạn vật (IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngành trong triển khai chính quyền số gắn kết với phát triển đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, quan trắc môi trường. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn |
Hạ tầng điện toán đám mây hiện đại |
Năm 2025-2027 |
|
2.4 |
Triển khai lưu trữ dữ liệu trên nền tảng điện toán đám mây, có khả năng kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu quốc gia, đảm bảo việc truy cập nhanh chóng, an toàn và ổn định |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Các doanh nghiệp đồng hành |
Hệ thống lưu trữ đám mây hoạt động ổn định, liên thông dữ liệu quốc gia |
Năm 2026 |
|
2.5 |
Lắp đặt và mở rộng mạng truyền dẫn tốc độ cao (cáp quang, 5G) để đảm bảo dữ liệu truyền tải nhanh giữa các cơ quan trong tỉnh và kết nối ổn định với hệ thống dữ liệu quốc gia |
Các doanh nghiệp viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan |
100% xã, phường phủ sóng 5G, tốc độ tối thiểu 100 Mbps. |
Năm 2026 |
|
2.6 |
Trang bị hạ tầng số đồng bộ, đảm bảo quy định và hiệu quả trong quá trình vận hành, kết nối dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Sở Tài chính |
Hệ thống thiết bị CNTT đồng bộ, cấu hình cao |
Năm 2026 |
|
III. PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU |
|||||
|
3.1 |
Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai. |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
100% dữ liệu được số hóa và tái sử dụng |
Năm 2025-2030 |
|
3.2 |
Xây dựng và công khai các bộ dữ liệu mở quan trọng (như quy hoạch, kinh tế - xã hội, nông nghiệp, y tế, giáo dục…) để người dân và doanh nghiệp dễ dàng khai thác |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã chủ trì bộ dữ liệu của ngành mình. |
|
Danh mục dữ liệu mở được công khai trên Cổng dữ liệu mở |
Năm 2026 |
|
3.3 |
Thực hiện số hoá 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh như các lĩnh vực: Tư pháp, tài chính, công thương, nông nghiệp và môi trường, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa thể thao và du lịch, dân tộc và tôn giáo, xây dựng… bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cũng cấp dịch vụ công |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoàn chỉnh, cập nhật thường xuyên |
Năm 2025-2030 |
|
IV. ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN, AN NINH MẠNG CHO DỮ LIỆU |
|||||
|
4.1 |
Nâng cấp Trung tâm Giám sát an toàn thông tin (SOC), tích hợp công nghệ bảo |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, các |
SOC hiện đại, giám sát liên tục 24/7 |
Năm 2026 |
|
|
vệ nhiều lớp (tường lửa, phát hiện xâm nhập, chống tấn công mạng) |
|
doanh nghiệp đồng hành |
|
|
|
4.2 |
Tổ chức diễn tập an ninh mạng hàng năm để các cơ quan làm quen với tình huống tấn công và biết cách xử lý kịp thời |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hội nghị diễn tập an ninh mạng |
Hàng năm |
|
4.3 |
Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và phản ứng nhanh, ứng dụng AI để phát hiện nguy cơ tấn công mạng và tự động đưa ra cảnh báo |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hệ thống cảnh báo sớm, phát hiện nguy cơ tấn công mạng |
Năm 2026 |
|
4.4 |
Thiết lập quy trình kiểm tra, rà soát an ninh mạng định kỳ nhằm phát hiện sớm lỗ hổng bảo mật trong các hệ thống dữ liệu |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quy trình kiểm tra, rà soát an ninh mạng |
Năm 2026 |
|
4.5 |
Đào tạo kỹ năng an toàn thông tin cho cán bộ và người dân: tập huấn trực tuyến, trực tiếp, phổ biến kiến thức phòng chống rò rỉ dữ liệu |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
100% cán bộ được đào tạo, ít nhất 50% người dân được tập huấn |
Thường xuyên |
|
V. ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC |
|||||
|
5.1 |
Tổ chức đào tạo kỹ năng quản lý và khai thác dữ liệu số cho 100% cán bộ, công chức, viên chức làm việc liên quan đến dữ liệu |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Chứng chỉ kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức |
Thường xuyên |
|
5.2 |
Tổ chức các khóa tập huấn, tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa để nâng cao khả năng ứng dụng dữ liệu số trong sản xuất, kinh doanh |
Sở Công thương, Sở Tài chính, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
UBND cấp xã |
Các khóa tập huấn, tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Thường xuyên |
|
5.3 |
Xây dựng mô hình hợp tác “3 nhà” (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) để triển khai đào tạo kỹ năng số cho người lao động |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công thương, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
70% lao động trong độ tuổi được đào tạo kỹ năng số |
Năm 2026 |
|
5.4 |
Phối hợp các đơn vị thuộc Bộ Công an triển khai đào tạo, tập huấn cấp chứng chỉ quản trị dữ liệu cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số được cấp chứng chỉ |
Quý III/2026 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh