Kế hoạch 719/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 281/NQ-CP và Chương trình hành động 03-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
| Số hiệu | 719/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Nguyễn Thị Nguyệt |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 719/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 281/NQ-CP), Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là CTrHĐ số 03-CTr/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung sau:
1. Nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đột phá đã được xác định trong các văn bản chỉ đạo quan trọng, bao gồm Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ- CP của Chính phủ, CTrHĐ số 03-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Xây dựng hệ thống các nhiệm vụ, giải pháp chi tiết, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính khả thi, chất lượng và hiệu quả, đồng thời phải phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn của tỉnh, các địa phương và đơn vị.
2. Xác định rõ ràng, cụ thể các nội dung, lộ trình, thời gian thực hiện, các kết quả và sản phẩm đầu ra đối với từng nhiệm vụ; phân công rõ trách nhiệm cho cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp, nhằm tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành, đơn vị và địa phương trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện.
3. Quá trình triển khai phải quán triệt nhất quán quan điểm lãnh đạo của Đảng về giáo dục và đào tạo; bảo đảm đồng bộ, gắn với việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, của tỉnh, nhất là Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và các nghị quyết, chương trình liên quan; tập trung đổi mới mạnh mẽ, rõ nét về tư duy và hành động, nhận thức và thể chế, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để tạo đột phá về nguồn lực, động lực tạo không gian mới cho phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá định kỳ, kịp thời điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách và giải pháp cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn; nhân rộng các mô hình điển hình, cách làm hay, hiệu quả.
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Tĩnh phát triển toàn diện, đồng bộ, hiện đại và chất lượng cao, đứng tốp đầu toàn quốc, có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế. Tập trung thực hiện đột phá phát triển giáo dục, tạo chuyển biến căn bản về quy mô, cơ cấu và đặc biệt là chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo, từ giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên đến giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Đến năm 2030, hệ thống các cơ sở giáo dục cơ bản hoàn thiện các điều kiện đảm bảo để nâng cao chất lượng giáo dục. Đến năm 2035, duy trì và nâng cao các kết quả đạt được trong giai đoạn trước; hệ thống giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại, phát triển vững chắc; tiếp cận công bằng, góp phần hình thành hệ giá trị con người Việt Nam trong kỷ nguyên mới. Đến năm 2045, Hà Tĩnh có hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng, chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển trong kỷ nguyên mới.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có cơ cấu hợp lý, chuyên môn sâu rộng và kỹ năng nghề nghiệp vững vàng, có khả năng cạnh tranh quốc tế. Đảm bảo thanh niên trong độ tuổi lao động được trang bị các kiến thức, kỹ năng số, năng lực công nghệ và trí tuệ nhân tạo, tiếng Anh cùng các kỹ năng mềm cần thiết để thích ứng linh hoạt với thị trường lao động, kinh tế số và xã hội thông minh. Nâng cao mạnh mẽ chỉ số vốn con người và nghiên cứu để đóng góp vào Chỉ số Đổi mới Sáng tạo cấp tỉnh (PII) đạt trên mức bình quân của các tỉnh có thu nhập trung bình cao.
Xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp phát triển theo hướng hiện đại và hội nhập, tập trung đầu tư phát triển trường chất lượng cao; nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tăng cường gắn kết với doanh nghiệp, góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thích ứng với thị trường lao động trong nước và quốc tế. Xây dựng Trường Đại học Hà Tĩnh: đến năm 2030, là trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo của tỉnh; đến năm 2035, khẳng định được vị thế là cơ sở giáo dục đại học uy tín ở Bắc Trung Bộ; đến năm 2045, trở thành trường đại học hàng đầu miền Trung, đóng vai trò nòng cốt trong việc đào tạo nhân lực chất lượng, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, có uy tín quốc tế ở một số ngành trọng điểm.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch.
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
1.1. Các sở, ngành, đơn vị, địa phương:
- Tiếp tục quán triệt đầy đủ, sâu sắc trong toàn bộ hệ thống chính trị và toàn xã hội các quan điểm, chủ trương lớn của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và đào tạo. Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tổ chức quán triệt chuyên đề Nghị quyết số 71-NQ/TW, CTrHĐ số 03-CTr/TU. Tổ chức các đợt tuyên truyền, sinh hoạt chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức về chủ trương, đường lối đổi mới giáo dục và đào tạo thông qua việc nghiên cứu sâu rộng các văn bản trọng tâm như: Nghị quyết số 29-NQ/TW, Kết luận số 91-KL/TW, Kế hoạch 302-KH/TU về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Văn bản số 177-TB/VPTW thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm và Chỉ thị số 17/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện dạy học 2 buổi/ngày; Văn bản số 81- TB/VPTW thông báo Kết luận của Bộ Chính trị về chủ trương tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng trường học tại các xã biên giới;…
- Xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, đặt phát triển giáo dục và đào tạo trong tư duy quản trị quốc gia, quản trị xã hội gắn với định hướng, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, địa phương. Hiện thực hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo, coi đây là trọng tâm chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển; ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện; thể hiện nhất quán quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc; phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của địa phương để triển khai Chương trình hành động của Chính phủ, Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW và Kế hoạch này đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền và rõ kết quả.
- Lãnh đạo, chỉ đạo và nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và đào tạo về đổi mới tư duy quản trị và phương thức hành động, chuyển từ quản lý hành chính và tiền kiểm sang quản lý, quản trị dựa trên chuẩn mực, minh chứng, kết quả đầu ra, văn hóa chất lượng. Tập trung xây dựng bền vững hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ tại các cơ sở giáo dục và cải tiến về chất lượng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo sự đồng thuận, thống nhất trong toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trong toàn tỉnh; kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân điển hình, có thành tích xuất sắc.
1.2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt sâu sắc, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục; văn bản các cấp, các ngành liên quan đến đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và đào tạo về đổi mới tư duy quản trị và phương thức hành động, chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý, quản trị hiện đại dựa trên chuẩn mực, chất lượng kết quả thực hiện. Phổ biến, nhân rộng những cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả.
- Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành quy định và hướng dẫn thực hiện chủ trương không tổ chức hội đồng trường trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định; thực hiện bí thư cấp ủy kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục.
1.3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, tăng cường thời lượng truyền thông, chất lượng tin bài tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; những kết quả đạt được trong thực hiện đổi mới và thực hiện các nội dung đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; định hướng dư luận, đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, chống phá quá trình thực hiện đổi mới giáo dục.
2.1. Các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị:
- Chủ động rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định pháp luật, cụ thể hóa đầy đủ đường lối, chủ trương của Đảng về công tác giáo dục đào tạo; kịp thời tham mưu, tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách theo hướng mở, linh hoạt, liên thông, đồng bộ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 719/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 281/NQ-CP), Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 14/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là CTrHĐ số 03-CTr/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung sau:
1. Nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đột phá đã được xác định trong các văn bản chỉ đạo quan trọng, bao gồm Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ- CP của Chính phủ, CTrHĐ số 03-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Xây dựng hệ thống các nhiệm vụ, giải pháp chi tiết, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính khả thi, chất lượng và hiệu quả, đồng thời phải phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn của tỉnh, các địa phương và đơn vị.
2. Xác định rõ ràng, cụ thể các nội dung, lộ trình, thời gian thực hiện, các kết quả và sản phẩm đầu ra đối với từng nhiệm vụ; phân công rõ trách nhiệm cho cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp, nhằm tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành, đơn vị và địa phương trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện.
3. Quá trình triển khai phải quán triệt nhất quán quan điểm lãnh đạo của Đảng về giáo dục và đào tạo; bảo đảm đồng bộ, gắn với việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, của tỉnh, nhất là Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và các nghị quyết, chương trình liên quan; tập trung đổi mới mạnh mẽ, rõ nét về tư duy và hành động, nhận thức và thể chế, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để tạo đột phá về nguồn lực, động lực tạo không gian mới cho phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá định kỳ, kịp thời điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách và giải pháp cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn; nhân rộng các mô hình điển hình, cách làm hay, hiệu quả.
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Tĩnh phát triển toàn diện, đồng bộ, hiện đại và chất lượng cao, đứng tốp đầu toàn quốc, có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế. Tập trung thực hiện đột phá phát triển giáo dục, tạo chuyển biến căn bản về quy mô, cơ cấu và đặc biệt là chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo, từ giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên đến giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Đến năm 2030, hệ thống các cơ sở giáo dục cơ bản hoàn thiện các điều kiện đảm bảo để nâng cao chất lượng giáo dục. Đến năm 2035, duy trì và nâng cao các kết quả đạt được trong giai đoạn trước; hệ thống giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại, phát triển vững chắc; tiếp cận công bằng, góp phần hình thành hệ giá trị con người Việt Nam trong kỷ nguyên mới. Đến năm 2045, Hà Tĩnh có hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng, chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển trong kỷ nguyên mới.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có cơ cấu hợp lý, chuyên môn sâu rộng và kỹ năng nghề nghiệp vững vàng, có khả năng cạnh tranh quốc tế. Đảm bảo thanh niên trong độ tuổi lao động được trang bị các kiến thức, kỹ năng số, năng lực công nghệ và trí tuệ nhân tạo, tiếng Anh cùng các kỹ năng mềm cần thiết để thích ứng linh hoạt với thị trường lao động, kinh tế số và xã hội thông minh. Nâng cao mạnh mẽ chỉ số vốn con người và nghiên cứu để đóng góp vào Chỉ số Đổi mới Sáng tạo cấp tỉnh (PII) đạt trên mức bình quân của các tỉnh có thu nhập trung bình cao.
Xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp phát triển theo hướng hiện đại và hội nhập, tập trung đầu tư phát triển trường chất lượng cao; nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tăng cường gắn kết với doanh nghiệp, góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thích ứng với thị trường lao động trong nước và quốc tế. Xây dựng Trường Đại học Hà Tĩnh: đến năm 2030, là trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo của tỉnh; đến năm 2035, khẳng định được vị thế là cơ sở giáo dục đại học uy tín ở Bắc Trung Bộ; đến năm 2045, trở thành trường đại học hàng đầu miền Trung, đóng vai trò nòng cốt trong việc đào tạo nhân lực chất lượng, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, có uy tín quốc tế ở một số ngành trọng điểm.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch.
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
1.1. Các sở, ngành, đơn vị, địa phương:
- Tiếp tục quán triệt đầy đủ, sâu sắc trong toàn bộ hệ thống chính trị và toàn xã hội các quan điểm, chủ trương lớn của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và đào tạo. Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tổ chức quán triệt chuyên đề Nghị quyết số 71-NQ/TW, CTrHĐ số 03-CTr/TU. Tổ chức các đợt tuyên truyền, sinh hoạt chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức về chủ trương, đường lối đổi mới giáo dục và đào tạo thông qua việc nghiên cứu sâu rộng các văn bản trọng tâm như: Nghị quyết số 29-NQ/TW, Kết luận số 91-KL/TW, Kế hoạch 302-KH/TU về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Văn bản số 177-TB/VPTW thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm và Chỉ thị số 17/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện dạy học 2 buổi/ngày; Văn bản số 81- TB/VPTW thông báo Kết luận của Bộ Chính trị về chủ trương tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng trường học tại các xã biên giới;…
- Xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, đặt phát triển giáo dục và đào tạo trong tư duy quản trị quốc gia, quản trị xã hội gắn với định hướng, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, địa phương. Hiện thực hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo, coi đây là trọng tâm chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển; ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện; thể hiện nhất quán quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc; phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của địa phương để triển khai Chương trình hành động của Chính phủ, Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW và Kế hoạch này đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền và rõ kết quả.
- Lãnh đạo, chỉ đạo và nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và đào tạo về đổi mới tư duy quản trị và phương thức hành động, chuyển từ quản lý hành chính và tiền kiểm sang quản lý, quản trị dựa trên chuẩn mực, minh chứng, kết quả đầu ra, văn hóa chất lượng. Tập trung xây dựng bền vững hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ tại các cơ sở giáo dục và cải tiến về chất lượng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo sự đồng thuận, thống nhất trong toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trong toàn tỉnh; kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân điển hình, có thành tích xuất sắc.
1.2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt sâu sắc, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục; văn bản các cấp, các ngành liên quan đến đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và đào tạo về đổi mới tư duy quản trị và phương thức hành động, chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý, quản trị hiện đại dựa trên chuẩn mực, chất lượng kết quả thực hiện. Phổ biến, nhân rộng những cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả.
- Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành quy định và hướng dẫn thực hiện chủ trương không tổ chức hội đồng trường trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định; thực hiện bí thư cấp ủy kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục.
1.3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, tăng cường thời lượng truyền thông, chất lượng tin bài tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW và các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; những kết quả đạt được trong thực hiện đổi mới và thực hiện các nội dung đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; định hướng dư luận, đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, chống phá quá trình thực hiện đổi mới giáo dục.
2.1. Các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị:
- Chủ động rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định pháp luật, cụ thể hóa đầy đủ đường lối, chủ trương của Đảng về công tác giáo dục đào tạo; kịp thời tham mưu, tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách theo hướng mở, linh hoạt, liên thông, đồng bộ.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ, chính sách cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; thực hiện chế độ giảng viên đồng cơ hữu cho những người giỏi đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
- Đẩy mạnh công tác phân cấp, phân quyền theo quy định; tham mưu phân bổ nguồn lực, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục gắn với kiểm tra, giám sát hiệu quả; giảm đầu mối cơ quan quản lý đối với các cơ sở giáo dục, bảo đảm nguyên tắc gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và tài chính, tăng cường tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính, tự quyết định tuyển dụng, thuê giảng viên, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý đối với người giỏi từ nước ngoài.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch của địa phương, ưu tiên dành quỹ đất sạch cho các dự án phát triển giáo dục và đào tạo. Ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng và việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
2.2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Tham mưu xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về giáo dục và đào tạo; sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết có liên quan phù hợp với tình hình mới; nghiên cứu, đề xuất thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội; đề xuất dành các trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính cho các cơ sở giáo dục; khuyến khích, thu hút đầu tư, góp vốn, hợp tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đặc biệt là đối với các dự án trường chất lượng cao.
- Tham mưu triển khai thực hiện việc đãi ngộ đội ngũ nhà giáo thông qua các chính sách ưu đãi vượt trội và mở rộng cơ chế huy động chuyên gia, lực lượng ngoài ngành tham gia giảng dạy; triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia và Đề án đào tạo tài năng (Khoa học, Kỹ thuật); đảm bảo mọi người học được tiếp cận giáo dục bằng cách đẩy mạnh chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi và phát huy các quỹ khuyến học, nhằm ngăn chặn tình trạng bỏ học vì khó khăn kinh tế.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản lý tài chính linh hoạt, đặc thù cho các cơ sở giáo dục, đào tạo chất lượng cao hoặc các dự án ưu tiên của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực thi các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ rà soát báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách, đề xuất điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với thực tiễn.
2.3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, địa phương, đơn vị:
- Tham mưu dự toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo phù hợp với các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách; tham mưu phương án phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo phạm vi, phân cấp quản lý của địa phương.
- Thực hiện công tác thẩm định và tham mưu UBND tỉnh nguồn vốn thực hiện các dự án đầu tư công về xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất trường học, cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phổ cập và ứng dụng công nghệ số, AI trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo thuộc Kế hoạch theo quy định Luật Đầu tư công; ưu tiên đầu tư cho các cơ sở giáo dục ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục theo quy định.
2.4. Sở Nội vụ phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng quy định về phân cấp, tổ chức bộ máy, biên chế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; lồng ghép trong xây dựng chính sách của tỉnh về đào tạo và hỗ trợ sau tuyển dụng đối với viên chức ngành giáo dục và đào tạo.
2.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương rà soát ưu tiên quỹ đất sạch phục vụ xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; chỉ đạo các địa phương tập trung công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án cơ sở giáo dục và đào tạo.
2.6. Đề nghị Hội khuyến học tỉnh: Tiếp tục huy động các nguồn lực xây dựng Quỹ khuyến học của tỉnh để thực hiện công tác khuyến học, khuyến tài; hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
3.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, cơ quan liên quan:
- Chỉ đạo, triển khai các quy định của địa phương về giáo dục đạo đức, nhân cách người học để hình thành hệ giá trị chuẩn mực con người Việt Nam, gắn với truyền thống văn hóa địa phương. Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 2902/QĐ- UBND ngày 03/9/2020 của UBND tỉnh về phê duyệt nội dung giáo dục địa phương tỉnh Hà Tĩnh; chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông nâng cao hiệu quả dạy học Tài liệu giáo dục địa phương từ lớp 1 đến lớp 12 được Bộ GDĐT phê duyệt.
- Triển khai việc tích hợp, lồng ghép vào chương trình giáo dục ở tất cả các cấp học về giá trị con người Việt Nam trong thời đại mới (bao gồm các giá trị cốt lõi truyền thống và các giá trị hiện đại). Kiên trì xây dựng văn hoá học đường, văn hoá chất lượng, thực học, thực nghiệp gắn với trách nhiệm nêu gương của đội ngũ nhà giáo; chú trọng bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo; thực hiện phương châm “thầy ra thầy, trò ra trò” trên các mặt đạo đức, nhân cách, tri thức; kiên quyết chấn chỉnh tiêu cực trong giáo dục, coi trọng danh dự người thầy, tôn vinh người thầy trong xã hội; thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực từ cơ chế thị trường, truyền thông, mạng xã hội; ngăn chặn, đẩy lùi bạo lực học đường, ma tuý học đường, đảm bảo môi trường học tập an toàn, thân thiện.
- Nâng cao chất lượng đổi mới phương thức giảng dạy, nâng cao hiệu quả thực hiện các chương trình giáo dục; giáo dục đạo đức, lý tưởng, trách nhiệm xã hội, lối sống văn hoá, truyền thống lịch sử, chính trị, tư tưởng, pháp luật, kinh tế, tài chính, quốc phòng và an ninh. Triển khai có hiệu quả dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông; tổ chức các hoạt động giáo dục thông qua sự tham gia của chuyên gia, nghệ nhân, nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên,… tại địa bàn tỉnh. Tăng cường, đa dạng hóa các hình thức học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập.
- Nâng cao dinh dưỡng học đường, hỗ trợ tâm lý, chăm sóc sức khỏe tinh thần và phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; đổi mới hình thức, phương pháp giáo dục thể chất góp phần nâng cao thể lực, tầm vóc cho người học, gắn giáo dục thể chất với giáo dục tri thức, đạo đức, kĩ năng sống, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước.
- Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, tập trung khơi dậy và phát triển năng lực cảm thụ, sáng tạo và ứng dụng giá trị thẩm mỹ cho học sinh; chuyển từ việc dạy thuần túy kỹ thuật sang dạy về cảm thụ thẩm mỹ, văn hóa nghệ thuật, hình thành tư duy sáng tạo và ứng dụng nghệ thuật vào cuộc sống; tăng cường nội dung về văn hóa nghệ thuật dân tộc và nghệ thuật đương đại trong nước và quốc tế;…
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, đào tạo xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu về phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ, tích hợp hệ giá trị con người Việt Nam trong thời đại mới; xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục, đào tạo. Kế hoạch đảm bảo: người học là trung tâm, là chủ thể của quá trình giáo dục và đào tạo; nhà trường là nền tảng, nhà giáo là động lực, quyết định chất lượng giáo dục, đào tạo; phân định rõ vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách và hệ giá trị chuẩn mực con người Việt Nam, con người Hà Tĩnh; xây dựng Quy chế phối hợp trong quản lý sức khỏe người học, phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm và sức khỏe tâm thần học đường.
3.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, địa phương:
- Tiếp tục cụ thể hóa, triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 22/12/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng và phát triển văn hóa con người Hà Tĩnh trong giai đoạn mới.
- Tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục được phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa tại địa phương trong tổ chức các hoạt động giáo dục, sử dụng các công trình thể thao trên địa bàn phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao góp phần bồi dưỡng, xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.
3.3. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở có liên quan và các địa phương:
- Thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi về dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm và phòng chống các bệnh liên quan đến dinh dưỡng (thừa cân béo phì, suy dinh dưỡng, thiếu vi chất) và ngộ độc thực phẩm cho học sinh, phụ huynh và nhà trường.
- Hướng dẫn chuyên môn về vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn dinh dưỡng và quy trình tổ chức bữa ăn bán trú khoa học, phù hợp cho các cơ sở giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm học đường.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm cho cán bộ y tế, giáo viên và nhân viên bếp ăn. Triển khai đào tạo về tư vấn tâm lý học đường và nhận biết, chuyển tuyến các trường hợp nguy cơ rối loạn tâm lý học sinh.
- Đảm bảo công tác tuyên truyền, giám sát, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm/ổ dịch. Phối hợp thực hiện tiêm chủng trong trường học, bao gồm kiểm tra tiền sử, tiêm bù liều và vận động cha mẹ để trẻ được tiêm chủng đầy đủ, đảm bảo an toàn tiêm chủng.
- Phối hợp liên ngành để triển khai hiệu quả công tác y tế trường học: tổ chức khám sức khỏe định kỳ, quản lý hồ sơ sức khỏe và sàng lọc, phát hiện sớm các bệnh/tật học đường (tật khúc xạ, béo phì, suy dinh dưỡng, rối nhiễu tâm lý,...) nhằm can thiệp kịp thời.
- Thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, nguồn gốc và chất lượng khẩu phần ăn tại các bếp ăn/căng tin. Tiến hành giám sát tình trạng dinh dưỡng (cân, đo) học sinh để đánh giá hiệu quả, đề xuất điều chỉnh chính sách và tăng cường giám sát môi trường không khói thuốc lá.
3.4. Công an tỉnh: Triển khai đồng bộ các biện pháp để phòng ngừa, hạn chế tối đa những tác động tiêu cực từ cơ chế thị trường, truyền thông, mạng xã hội đến học sinh, sinh viên; ngăn chặn, đẩy lùi ma túy học đường,… góp phần đảm bảo môi trường học tập an toàn, lành mạnh trên địa bàn tỉnh.
4.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, đơn vị liên quan:
- Triển khai hiệu quả các văn bản của cấp trên về chuyển đổi số; đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số trong giáo dục, triển khai hiệu quả Nền tảng giáo dục quốc gia thông minh có ứng dụng AI theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Triển khai đồng bộ cơ sở dữ liệu văn bản số cho cả giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp. Thực hiện có hiệu quả Học bạ số đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; đẩy mạnh số hóa hồ sơ sổ sách; xây dựng thư viện điện tử, thư viện số. Ứng dụng có hiệu quả các công cụ giáo dục số thông minh hiện đại như sách giáo khoa thông minh, giáo trình thông minh, kho học liệu dùng chung và nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà.
- Tham mưu phương án nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ để đẩy nhanh chuyển đổi số, phổ cập và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo ở các cơ sở giáo dục - đào tạo đảm bảo quy định về thẩm quyền quản lý và phân cấp ngân sách; xây dựng, phát triển phòng thí nghiệm và thực hành ảo, kiểm tra, đánh giá trực tuyến hiện đại để hướng tới xây dựng mô hình lớp học thông minh và trường học thông minh.
- Đa dạng các hình thức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực số và trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo, nhân viên; nâng cao hiệu quả giáo dục công dân số, tích hợp vào chương trình giáo dục gắn với thúc đẩy các hoạt động sáng tạo, trải nghiệm; triển khai thực hiện tốt Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ GDĐT Quy định khung năng lực số cho người học.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, bảo đảm thực hiện 100% dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
4.2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, đơn vị liên quan:
- Phối hợp tham mưu UBND tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến khích nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh, phù hợp với định hướng của Bộ GDĐT.
- Kết nối các cơ sở giáo dục trên địa bàn với các doanh nghiệp công nghệ, viện nghiên cứu để chuyển giao, ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ mới phục vụ quá trình chuyển đổi số giáo dục.
- Tham gia thẩm định, đánh giá các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong giáo dục (như phát triển học liệu số, phòng thí nghiệm ảo, ứng dụng AI trong quản lý) do các đơn vị giáo dục đề xuất tại địa phương.
4.3. Sở Nội vụ: Sau khi Bộ Nội vụ hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động, việc làm, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện kịp thời công tác tích hợp thông tin thị trường lao động, việc làm với thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục, hệ thống thông tin giáo dục và nhân lực quốc gia nhằm đánh giá, dự báo cung - cầu nhân lực, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, điều hành và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trên địa bàn cấp tỉnh.
4.4. Sở Tài chính phối hợp với Sở GDĐT tham mưu phương án nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phổ cập và ứng dụng công nghệ số, AI trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách địa phương và các quy định hiện hành.
4.5. Các địa phương huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ số, AI trong quản lý và dạy học cho các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
5.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với sở, đơn vị liên quan:
- Tham mưu, triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới, trong đó tăng cường áp dụng các phương pháp giáo dục thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM, tạo lập không gian vui chơi và môi trường rèn luyện thể chất, kỹ năng nhằm phát triển toàn diện cho trẻ em mầm non. Đánh giá, tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Chương trình giáo dục phổ thông 2018; chú trọng giáo dục tư tưởng, truyền thống, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ, giáo dục hướng nghiệp, kỹ năng mềm; tăng thời lượng giảng dạy các môn khoa học, công nghệ, tin học, nghệ thuật; triển khai đưa năng lực số, trí tuệ nhân tạo vào chương trình giáo dục. Chuyển mạnh sang phương pháp giáo dục hiện đại, tích cực, tăng cường tự học, trải nghiệm sáng tạo, hướng học sinh phát huy tư duy độc lập, năng lực giải quyết vấn đề; tiếp tục đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, bảo đảm đánh giá trung thực kết quả học tập và giảng dạy; thực hiện đồng bộ các giải pháp để khắc phục có hiệu quả tình trạng dạy thêm, học thêm; miễn phí sách giáo khoa cho học sinh theo quy định. Tăng cường dạy và học ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; triển khai việc dạy các môn học bằng tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện; có lộ trình để dạy học tiếng Lào cho học sinh ở các xã biên giới. Tham mưu sửa đổi, bổ sung quy định về tổ chức và hoạt động của mô hình trường chuyên nhằm tập trung ươm tạo nhân tài, mở rộng các lớp chuyên khối STEM/STEAM ở Trường THPT Chuyên Hà Tĩnh; có giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học ở các trường phổ thông liên cấp bán trú sau khi đưa vào hoạt động.
- Tham mưu bổ sung đảm bảo số lượng, tỉ lệ giáo viên/lớp theo quy định để đảm bảo thực hiện các chương trình giáo dục và dạy học 2 buổi/ngày, tập trung đẩy mạnh nâng cao chất lượng đội ngũ; cân đối, sắp xếp, bố trí và sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên vừa đảm bảo điều tiết hài hòa giữa các địa phương vừa có tính ưu tiên để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm. Tăng cường công tác tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, chú trọng tập huấn, bồi dưỡng những kĩ năng, năng lực cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới; tạo điều kiện hỗ trợ giáo viên đi học để nâng cao trình độ. Tham mưu ban hành Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và đào tạo; tuyên truyền, thực hiện tốt cơ chế, chính sách đặc thù để thu hút học sinh giỏi theo học ngành Sư phạm; tham mưu thăng hạng cho giáo viên theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp tham mưu quy hoạch, đầu tư, xây dựng kiên cố hóa và hiện đại hóa trường, lớp học theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đảm bảo các tiêu chí về đồng bộ, an toàn, thân thiện và hiện đại, trong đó, ưu tiên đầu tư xây dựng các phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM, không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất, bếp ăn bán trú đảm bảo yêu cầu,... Tham mưu phù hợp về xây dựng trường bán trú liên cấp tại các xã biên giới; đầu tư, nâng cấp Trường THCS&THPT Dân tộc nội trú Hà Tĩnh; phấn đấu có 01 cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập dành cho học sinh khuyết tật.
- Tham mưu chuẩn bị tốt các điều kiện để đạt chuẩn quốc gia về Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, Phổ cập giáo dục trung học phổ thông và tương đương theo lộ trình đã được xác định (các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, điều kiện về cơ sở chật chất, đội ngũ, tỉ lệ huy động, chất lượng giáo dục,…).
5.2. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở GDĐT tham mưu bố trí đủ biên chế giáo viên, nhân viên trường học theo định mức quy định, phù hợp với từng năm học và tình hình thực tiễn, đặc biệt là đối với các cấp học mầm non, phổ thông.
5.3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT, các địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách, bố trí kinh phí từ nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo; ưu tiên bố trí ngân sách, thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; quan tâm đầu tư cho các cơ sở giáo dục ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện các chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, người học.
5.4. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
- Rà soát, kiểm tra các quy hoạch xây dựng liên quan bảo đảm bố trí quỹ đất theo quy định để xây dựng trường học và nhà công vụ cho giáo viên; ưu tiên các khu vực có điều kiện khó khăn, đặc biệt là các xã biên giới trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và quản lý chất lượng các công trình trường học, nhà công vụ theo thẩm quyền được giao.
5.5. Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tăng cường vận động, huy động và phối hợp nguồn lực tại địa bàn để hỗ trợ đầu tư cho giáo dục và đào tạo; chuẩn bị đủ điều kiện thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; phối hợp thực hiện Phổ cập giáo dục trung học phổ thông; tổ chức tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện thuận lợi để bảo đảm trẻ em, học sinh trên địa bàn được tiếp cận giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý cấp trên rà soát, thống kê nhu cầu về số lượng giáo viên, nhân viên trường học theo tiêu chuẩn quy định; hỗ trợ các đơn vị trường học thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn trong công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Tích cực huy động các nguồn lực hợp pháp tại địa phương để xây dựng, cải tạo bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu đạt chuẩn; xây dựng các phòng học có trang thiết bị hiện đại, thông minh; tổ chức và đẩy mạnh công tác xã hội hóa huy động mọi nguồn lực để trang bị thêm các phòng học chức năng, không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất cho học sinh; tạo điều kiện về quỹ đất, mặt bằng và phối hợp với cấp trên để tổ chức xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, nhân viên công tác tại địa bàn.
6.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, đơn vị liên quan:
- Triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế; Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 10/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 232/KH- UBND ngày 14/5/2025 về triển khai thực hiện Quyết định số 247/QĐ-TTg ngày 06/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Căn cứ yêu cầu, hướng dẫn của Bộ GDĐT và yêu cầu thực tiễn trên địa bàn, tham mưu sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tăng về quy mô, cơ cấu và hợp lý về ngành, nghề, trình độ đào tạo, phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; giải pháp để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng và tham mưu đầu tư xây dựng trường cao đẳng chất lượng cao theo lộ trình; thúc đẩy liên kết nhà trường - doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thành lập quỹ đào tạo nhân lực, thúc đẩy đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động; tham mưu chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người dân trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai cấp trung học nghề dành cho người đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở và đánh giá công nhận năng lực nghề nghiệp đã tích lũy của người học theo bộ tiêu chí quy định.
- Triển khai chính sách thu hút chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề và cơ chế đặt hàng giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp từ ngân sách nhà nước.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đổi mới mạnh mẽ chương trình, phương thức đào tạo, ứng dụng công nghệ, quản trị chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế; chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đạt theo chỉ tiêu đề ra. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo nghề có chất lượng cho đồng bào dân tộc thiểu số ở một số ngành nghề phù hợp; đào tạo kỹ năng làm việc, kỹ năng ngoại ngữ gắn với thị trường lao động. Chú trọng cả số lượng, cơ cấu, chất lượng đào tạo nhân lực để thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu thị trường và công nghệ sản xuất.
- Tạo sự chuyển biến mạnh về nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo trong đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, đặc biệt là nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và các ngành như du lịch – dịch vụ, khai thác chế biến quặng sắt, logistics, dịch vụ cảng biển, chế biến – chế tạo, năng lượng, nông nghiệp công nghệ cao,... Quan tâm đầu tư, phát triển một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ngành, nghề đào tạo đạt trình độ tương đương khu vực và thế giới nhằm tạo đột phá, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh đề ra trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025-2030 (nhất là các cụm, khu kinh tế trọng điểm của tỉnh), góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển đổi số quốc gia và hội nhập quốc tế.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc cập nhật, phân tích và đánh giá các chỉ số thành phần của Bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII), đặc biệt là nhóm chỉ số Vốn con người và Nghiên cứu thuộc lĩnh vực giáo dục; đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, nâng chất lượng các hoạt động đào tạo và chuyển đổi số để cải thiện điểm số PII hằng năm.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị tham mưu đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để thực hiện các chương trình đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật và công nghệ, các ngành nghề phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm.
6.2. Sở Tài chính: Phối hợp tham mưu ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước cho đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ và phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia; trích ngân sách nhà nước của tỉnh để đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp.
6.3. Sở Nội vụ phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc đặt hàng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao theo nhu cầu của các đơn vị, địa phương để thực hiện các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm của tỉnh.
Trường Đại học Hà Tĩnh phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan:
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược cụ thể thực hiện nhiệm vụ, sứ mạng của nhà trường trong tình hình mới, đạt mục tiêu xây dựng trường qua các giai đoạn; tham mưu cấp kinh phí đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường, xác định lộ trình để phấn đấu trường đạt chuẩn quốc gia nhằm góp phần phát triển nhân tài, nhân lực trình độ cao, dẫn dắt nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của Công nghệ 4.0; tham mưu đầu tư chuyên sâu vào các ngành trọng điểm, cơ chế thu hút giảng viên chất lượng cao, thúc đẩy nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế,...
- Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, ưu tiên tăng chế độ hỗ trợ cho giảng viên đi học nâng cao trình độ tiến sĩ, sau tiến sĩ trong và ngoài nước; đổi mới công tác tuyển sinh, nâng cao chất lượng đầu vào, kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra của các ngành đào tạo theo tiêu chuẩn đã ban hành; đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, đặc biệt là tích hợp nội dung về phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo (AI), tinh thần doanh nhân và khởi nghiệp vào tất cả các ngành học; triển khai các dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy thành lập các công ty khởi nguồn trong nhà trường.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo một số mã ngành có thế mạnh và tỉnh đang có nhu cầu, đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo trình độ đại học; đầu tư nâng cao tiềm lực nghiên cứu khoa học; khuyến khích kết quả nghiên cứu khoa học và hợp tác nghiên cứu, triển khai giữa Trường Đại học Hà Tĩnh với doanh nghiệp; tập trung nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng gắn các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
- Xem xét đề xuất mở thêm một số mã ngành đào tạo phù hợp với sự phát triển trong giai đoạn mới, trong đó có mã ngành đào tạo giáo viên dạy tiếng Lào để đáp ứng nhu cầu về giáo viên dạy tiếng Lào cho các cơ sở giáo dục tại các xã biên giới.
8. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
8.1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh mở rộng, đa dạng hóa các hình thức hợp tác quốc tế về giáo dục, đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; hỗ trợ các cơ sở giáo dục trên địa bàn tìm kiếm, thúc đẩy việc ký kết và triển khai các thỏa thuận hợp tác giáo dục, trao đổi sinh viên, học sinh, giáo viên với đối tác nước ngoài.
- Triển khai hiệu quả các chính sách học bổng, chương trình hỗ trợ nhằm khuyến khích học sinh, sinh viên, giáo viên của tỉnh đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở nước ngoài.
- Nghiên cứu đề xuất chính sách đặc thù của tỉnh để thu hút chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có chuyên môn cao đến làm việc, giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn hợp tác, liên kết đào tạo với các trường đại học uy tín nước ngoài, đặc biệt trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm, công nghệ mới nổi mà tỉnh ưu tiên phát triển.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn; thúc đẩy việc hợp tác thành lập các đơn vị đào tạo, viện nghiên cứu chung.
- Tăng cường quản lý chất lượng, giám sát việc thực hiện các chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài trên địa bàn bao gồm cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, các chương trình liên kết.
- Thúc đẩy việc giảng dạy, giáo dục về ngôn ngữ, lịch sử, văn hóa, địa lí và con người Việt Nam, địa phương Hà Tĩnh trong các cơ sở giáo dục, đặc biệt là các chương trình có yếu tố nước ngoài.
- Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở giáo dục trên địa bàn mở rộng hợp tác, liên kết giảng dạy tiếng Việt, lan tỏa văn hóa địa phương, văn hóa dân tộc tại nước ngoài.
8.2. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan:
- Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về đội ngũ trí thức, chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài có quê hương hoặc quan tâm đến phát triển kinh tế - xã hội Hà Tĩnh đang hoạt động trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, giáo dục, để phục vụ công tác hoạch định chính sách nhân lực chất lượng cao của tỉnh.
- Đầu mối liên hệ, kết nối và hỗ trợ các hoạt động của người Việt Nam ở nước ngoài về thăm, làm việc, chuyển giao công nghệ, hợp tác khoa học, giáo dục tại địa phương Hà Tĩnh.
8.3. Trường Đại học Hà Tĩnh tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên nước bạn Lào và các nước trong khu vực; xây dựng và mở rộng mạng lưới đối tác trong và ngoài nước, tăng cường hợp tác và hội nhập trong khu vực và thế giới.
8.4. Công an tỉnh: Triển khai thực hiện đúng, có hiệu quả các quy định trong việc đảm bảo an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hóa tư tưởng, an ninh trật tự đối với các hoạt động có yếu tố nước ngoài trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại địa bàn tỉnh.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch bố trí từ các nguồn: ngân sách nhà nước bố trí theo phân cấp; nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác; nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết 281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương, đơn vị.
2. Các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm rà soát các văn bản của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh còn hiệu lực liên quan đến giáo dục và đào tạo để tham mưu điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết 281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này.
3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện; định kỳ hoặc khi có yêu cầu gửi báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai Kế hoạch này, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch; chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo UBND tỉnh; đồng thời tham mưu UBND tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo Thường trực Tỉnh ủy được giao tại Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở, ngành, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo, tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 720/KH-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Kết quả |
Cơ quan chủ trì, theo dõi, báo cáo |
|
I |
Đến năm 2030 |
|
|
|
|
1 |
Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia |
% |
> 90 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
2 |
Trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia |
% |
> 80 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
3 |
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia |
% |
≥ 80 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
4 |
Trường Đại học Hà Tĩnh đạt chuẩn quốc gia |
Trường |
1 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
5 |
Trường cao đẳng chất lượng cao |
Trường |
Phấn đấu 1 trường |
Trường Cao đẳng Kĩ thuật Việt - Đức Hà Tĩnh |
|
6 |
Hoàn thành Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi |
% |
100% xã, phường |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
7 |
Cơ sở giáo dục mầm non tại đô thị, vùng thuận lợi bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện cho trẻ em được làm quen với tiếng Anh |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
8 |
Cơ sở giáo dục mầm non triển khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt Mức độ 1 |
% |
10 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
9 |
Người trong độ tuổi hoàn thành cấp học trung học phổ thông và tương đương |
% |
≥ 85 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
10 |
Năng lực công nghệ, trí tuệ nhân tạo và chỉ số năng lực tiếng Anh đối với Giáo dục phổ thông |
Trình độ năng lực |
Đạt kết quả bước đầu |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
11 |
Cơ sở giáo dục tiểu học dạy môn Tiếng Anh bắt buộc từ lớp 1 |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
12 |
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 1 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học |
% |
≥ 20 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
13 |
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học |
% |
≤ 5 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
14 |
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học |
% |
≤ 2 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
15 |
Học sinh phổ thông tham gia các hoạt động giáo dục STEM/STEAM |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
16 |
Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) |
Chỉ số |
> 0,8 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
17 |
Chỉ số bất bình đẳng giáo dục |
% |
< 10 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
18 |
Chỉ số vốn con người và nghiên cứu đóng góp vào chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) |
Thứ bậc |
Ngang bằng các tỉnh có thu nhập trung bình cao |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
19 |
Phấn đấu tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông |
% |
≤ 50 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
20 |
Chương trình đào tạo được kiểm định |
% |
30 - 50 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
21 |
Số lượng tuyển sinh hàng năm (có sinh viên Lào và các nước khác) |
Người |
3.000 - 4.000 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
22 |
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo |
% |
85 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
23 |
Phấn đấu tỉ lệ người lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên |
% |
≤ 24 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
24 |
Phấn đấu tỉ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ |
% |
≤ 35 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
25 |
Các trường cao đẳng, trung cấp công lập đảm bảo chi thường xuyên |
% |
100 |
Sở Tài chính |
|
26 |
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đầu tư trang thiết bị đào tạo nghề hiện đại, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao cho tỉnh |
Cơ sở GDNN |
≥ 2 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
27 |
Số hoá dữ liệu thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo quản lý |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
28 |
Học sinh từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán điện tử |
% |
90 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
29 |
Nhóm nghiên cứu mạnh về công nghệ, kinh tế, giáo dục và quản lý |
Nhóm |
≥ 2 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
II |
Đến năm 2035 |
|
|
|
|
30 |
Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập đạt chuẩn quốc gia |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
31 |
Trường trung học phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia |
% |
> 90 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
32 |
Xây dựng thêm trường cao đẳng đạt chất lượng cao |
Trường |
1 |
Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Tĩnh |
|
33 |
Đạt chuẩn Phổ cập giáo dục trung học phổ thông |
Tỉnh |
Đạt |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
34 |
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng |
% |
≥ 70 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
35 |
Chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
36 |
Cơ sở giáo dục mầm non triển khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt Mức độ 1 |
% |
20 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
37 |
Cơ sở giáo dục mầm non triển khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt Mức độ 2 |
% |
10 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
38 |
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 1 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học |
% |
≥ 30 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
39 |
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học |
% |
≤ 10 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
40 |
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học |
% |
≤ 5 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
41 |
Học sinh từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán điện tử |
% |
98 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
42 |
Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) đạt trên 0,85 |
Chỉ số |
> 0.85 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
43 |
Chỉ số vốn con người và nghiên cứu đóng góp vào chỉ số PII |
Thứ bậc |
Trên mức bình quân của các tỉnh có thu nhập trung bình cao |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
44 |
Chương trình đào tạo đạt chuẩn quốc gia, khu vực, mở rộng đào tạo sau đại học |
% |
≥ 70 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
45 |
Số lượng tuyển sinh hàng năm |
Người |
5.000- 6.000 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
46 |
Trong đó, sinh viên quốc tế |
Người |
≥ 200- 300 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
III |
Đến năm 2045 |
|
|
|
|
47 |
Xếp hạng về hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng và chất lượng trên cả nước |
Thứ bậc |
Xếp tốp đầu |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
48 |
Trường trung học phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
49 |
Trường cao đẳng đạt chuẩn đào tạo nghề của khu vực ASEAN |
Trường |
1 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
50 |
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
51 |
Chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
52 |
Vị thế của Trường Đại học Hà Tĩnh |
Thứ bậc |
Đứng hàng đầu miền Trung |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
53 |
Chương trình đào tạo đạt chuẩn kiểm định trong nước và quốc tế |
% |
100 |
Trường Đại học Hà Tĩnh |
|
54 |
Cơ sở giáo dục mầm non triển khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt Mức độ 1 |
% |
≥ 50 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
55 |
Cơ sở giáo dục mầm non triển khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt Mức độ 2 |
% |
20 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
56 |
Cơ sở giáo dục mầm non triển khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt Mức độ 3 |
% |
10 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
57 |
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 1 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học |
% |
≥ 50 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
58 |
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học |
% |
≤ 20 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
59 |
Số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3 về đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trường học |
% |
≤ 15 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
DANH MỤC MỘT SỐ NHIỆM VỤ THAM MƯU, XÂY DỰNG VĂN BẢN TRIỂN
KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 281/NQ-CP VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 03-CTr/HĐ
(Kèm theo Kế hoạch số 720/KH-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết số 107/2023/NQ- HĐND ngày 14/7/2023 của HĐND tỉnh Quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, các địa phương |
Nghị quyết |
Quý IV/2025 |
|
2 |
Xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo Kết luận số 81-TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành liên quan và các địa phương |
Kế hoạch |
Quý IV/2025 |
|
3 |
Xây dựng Đề án Nâng cao năng lực ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2045 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành liên quan và các địa phương |
Đề án |
Dự kiến Quý I/2026 |
|
4 |
Kế hoạch Triển khai chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, đơn vị liên quan và các địa phương |
Kế hoạch |
Quý II/2026 |
|
5 |
Xây dựng Đề án phát triển trường cao đẳng chất lượng cao |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành liên quan và các địa phương |
Đề án |
Quý II/2026 |
|
6 |
Đề án Xây dựng trường mầm non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp công lập tỉnh Hà Tĩnh đạt chuẩn quốc gia, giai đoạn 2026-2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương |
Đề án |
Quý III/2026 |
|
7 |
Xây dựng Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương |
Đề án |
Quý III/2026 |
|
8 |
Xây dựng Nghị quyết Quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030” |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
9 |
Xây dựng Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, đơn vị liên quan và các địa phương |
Đề án |
Quý IV/2026 |
|
10 |
Nghị quyết về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, đơn vị liên quan và các địa phương |
Nghị quyết |
Quý IV/2026 |
|
11 |
Xây dựng Đề án thúc đẩy hiệu quả mô hình hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Hà Tĩnh |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương |
Đề án |
Quý IV/2027 |
|
12 |
Xây dựng Đề án Phổ cập giáo dục Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương |
Đề án |
Quý I/2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh