Kế hoạch 695/KH-UBND năm 2025 hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
| Số hiệu | 695/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 07/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 07/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Trần Báu Hà |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Đầu tư |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 695/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 07 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội; Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; trên cơ sở tổng hợp, tham mưu của Sở Tài chính tại Văn bản số 8352/STC-DNĐT ngày 19/11/2025; ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu biểu quyết;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) của tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát triển, vận hành các hạ tầng số, nền tảng số dùng chung, dịch vụ số và hoạt động nghiên cứu và phát triển theo các hình thức hợp tác công tư quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Nghị định số 180/2025/NĐ-CP).
2. Hình thành danh mục dự án PPP khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy cơ chế huy động nguồn lực xã hội, chia sẻ rủi ro, ưu đãi đầu tư và bảo đảm đầu tư theo quy định của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP để tạo sản phẩm, dịch vụ số mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1. Lập danh mục dự án PPP khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
Xây dựng danh mục dự án PPP thuộc các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số áp dụng hợp tác công tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
2. Chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Tổ chức thực hiện các hồ sơ, thủ tục chuẩn bị dự án theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Nghị định số 180/2025/NĐ-CP;
b) Các doanh nghiệp chủ động nghiên cứu, đề xuất các dự án PPP lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có tính đột phá, khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư: đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh, chỉ định trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP (bao gồm trường hợp nhà đầu tư sở hữu, sử dụng công nghệ chiến lược; yêu cầu đồng bộ kỹ thuật hạ tầng số; yêu cầu cấp bách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội); ký kết hợp đồng và triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP.
3. Các giải pháp hỗ trợ cho doanh nghiệp:
Doanh nghiệp tham gia hợp tác công tư để đầu tư, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được xem xét, áp dụng các hình thức ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước theo quy định của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, cụ thể:
a) Về nguồn vốn và tài chính:
- Được áp dụng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trong đó có chính sách doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ[1].
- Được áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan[2].
- Được áp dụng tỷ lệ vốn nhà nước tham gia trong dự án PPP đến 70% tổng mức đầu tư để hỗ trợ xây dựng công trình và chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm. Vốn nhà nước quy định tại khoản này được cân đối và bố trí từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư[3].
b) Về hạ tầng và kỹ thuật:
- Hỗ trợ kết nối, sử dụng dữ liệu nhằm phục vụ mục tiêu nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và thương mại hóa sản phẩm theo quy định tại hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, bảo đảm đúng mục tiêu, yêu cầu, nội dung và phạm vi hợp đồng, thỏa thuận hợp tác đã ký kết và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật có liên quan[4].
- Hỗ trợ đất đai, hạ tầng sẵn có hoặc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu - phát triển (phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu phát triển dùng chung, trung tâm đổi mới sáng tạo và hạ tầng khác) theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan[5].
c) Các nội dung hỗ trợ khác:
- Được sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và Điều 6 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP[6].
- Được áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu theo quy định tại Điều 82 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Trong 03 năm đầu sau thời điểm vận hành, kinh doanh, được áp dụng mức chia sẻ 100% phần chênh lệch giảm giữa doanh thu thực tế và doanh thu trong phương án tài chính khi doanh thu thực tế thấp hơn mức doanh thu trong phương án tài chính. Việc chia sẻ phần giảm doanh thu tại khoản này được áp dụng khi dự án PPP đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư[7].
- Được áp dụng quy định về chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tại Điều 52 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong trường hợp sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do doanh nghiệp dự án PPP tạo ra đã thực hiện cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu trong 03 năm đầu sau thời điểm vận hành, kinh doanh nhưng doanh thu thực tế vẫn thấp hơn 50% doanh thu dự kiến trong phương án tài chính[8].
- Các hỗ trợ khác theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 695/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 07 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội; Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; trên cơ sở tổng hợp, tham mưu của Sở Tài chính tại Văn bản số 8352/STC-DNĐT ngày 19/11/2025; ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu biểu quyết;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) của tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát triển, vận hành các hạ tầng số, nền tảng số dùng chung, dịch vụ số và hoạt động nghiên cứu và phát triển theo các hình thức hợp tác công tư quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Nghị định số 180/2025/NĐ-CP).
2. Hình thành danh mục dự án PPP khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy cơ chế huy động nguồn lực xã hội, chia sẻ rủi ro, ưu đãi đầu tư và bảo đảm đầu tư theo quy định của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP để tạo sản phẩm, dịch vụ số mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1. Lập danh mục dự án PPP khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
Xây dựng danh mục dự án PPP thuộc các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số áp dụng hợp tác công tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
2. Chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Tổ chức thực hiện các hồ sơ, thủ tục chuẩn bị dự án theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Nghị định số 180/2025/NĐ-CP;
b) Các doanh nghiệp chủ động nghiên cứu, đề xuất các dự án PPP lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có tính đột phá, khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư: đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh, chỉ định trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP (bao gồm trường hợp nhà đầu tư sở hữu, sử dụng công nghệ chiến lược; yêu cầu đồng bộ kỹ thuật hạ tầng số; yêu cầu cấp bách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội); ký kết hợp đồng và triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP.
3. Các giải pháp hỗ trợ cho doanh nghiệp:
Doanh nghiệp tham gia hợp tác công tư để đầu tư, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được xem xét, áp dụng các hình thức ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước theo quy định của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP, cụ thể:
a) Về nguồn vốn và tài chính:
- Được áp dụng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trong đó có chính sách doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ[1].
- Được áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan[2].
- Được áp dụng tỷ lệ vốn nhà nước tham gia trong dự án PPP đến 70% tổng mức đầu tư để hỗ trợ xây dựng công trình và chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm. Vốn nhà nước quy định tại khoản này được cân đối và bố trí từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư[3].
b) Về hạ tầng và kỹ thuật:
- Hỗ trợ kết nối, sử dụng dữ liệu nhằm phục vụ mục tiêu nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và thương mại hóa sản phẩm theo quy định tại hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, bảo đảm đúng mục tiêu, yêu cầu, nội dung và phạm vi hợp đồng, thỏa thuận hợp tác đã ký kết và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật có liên quan[4].
- Hỗ trợ đất đai, hạ tầng sẵn có hoặc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu - phát triển (phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu phát triển dùng chung, trung tâm đổi mới sáng tạo và hạ tầng khác) theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan[5].
c) Các nội dung hỗ trợ khác:
- Được sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và Điều 6 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP[6].
- Được áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu theo quy định tại Điều 82 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Trong 03 năm đầu sau thời điểm vận hành, kinh doanh, được áp dụng mức chia sẻ 100% phần chênh lệch giảm giữa doanh thu thực tế và doanh thu trong phương án tài chính khi doanh thu thực tế thấp hơn mức doanh thu trong phương án tài chính. Việc chia sẻ phần giảm doanh thu tại khoản này được áp dụng khi dự án PPP đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư[7].
- Được áp dụng quy định về chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tại Điều 52 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong trường hợp sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do doanh nghiệp dự án PPP tạo ra đã thực hiện cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu trong 03 năm đầu sau thời điểm vận hành, kinh doanh nhưng doanh thu thực tế vẫn thấp hơn 50% doanh thu dự kiến trong phương án tài chính[8].
- Các hỗ trợ khác theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu mở, cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục do địa phương triển khai đảm bảo quy định để phát triển kinh tế xã hội;
b) Nghiên cứu, chủ động đề xuất hoạt động hợp tác công tư (PPP) trong lĩnh vực phát triển các ứng dụng dịch vụ số mới theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP; chủ trì xây dựng danh mục dự án PPP số trọng điểm của tỉnh và tham mưu tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định;
c) Chỉ đạo các cơ sở nghiên cứu khoa học, đơn vị sự nghiệp tích cực phối hợp, liên doanh, liên kết đào tạo với các doanh nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí đầu tư công tham gia tỷ lệ vốn nhà nước trong dự án PPP;
b) Tham mưu lựa chọn hình thức PPP phù hợp từng dự án đảm bảo đúng quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP;
c) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn các nội dung có liên quan đến sử dụng tài sản công tham gia dự án PPP; theo dõi cơ chế chia sẻ doanh thu, tham mưu việc chấm dứt hợp đồng trước hạn khi đủ điều kiện;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng quản lý nhà nước.
3. Các sở, ban, ngành:
a) Chủ động đề xuất các dự án PPP thuộc lĩnh vực phụ trách;
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được phân công;
c) Tham mưu, hướng dẫn các ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước đối với từng dự án theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Đề xuất dự án PPP số cấp địa bàn; phối hợp giải phóng mặt bằng, thủ tục đất đai; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận hạ tầng và dữ liệu địa phương theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP;
b) Tổ chức giám sát tiến độ, hiệu quả cung ứng dịch vụ số tại địa phương; phản hồi khó khăn, vướng mắc để điều chỉnh danh mục và cơ chế kịp thời.
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động triển khai nhiệm vụ trong phạm vi quản lý; định kỳ hằng năm, trước ngày 15 tháng 12 gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và kiến nghị điều chỉnh khi cần thiết; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
[1] Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
[2] Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
[3] Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
[4] Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 18/0/2025/NĐ-CP.
[5] Điểm a Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
[6] Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
[7] Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
[8] Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh