Kế hoạch 66/KH-UBND thực hiện Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế” năm 2026
| Số hiệu | 66/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Nguyễn Thanh Bình |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 66/KH-UBND |
Huế, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN DU LỊCH, DỊCH VỤ DU LỊCH THÀNH PHỐ HUẾ” NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 37-NQ/TU ngày 22/4/2025 của Thành ủy Huế về phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Căn cứ Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc phê duyệt Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045” (sau đây gọi tắt Đề án); Căn cứ Kế hoạch số 275/KH-UBND ngày 25/6/2025 của UBND thành phố Huế về triển khai thực hiện Đề án; Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế” năm 2026 với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục hiện thực hóa mục tiêu xây dựng du lịch – dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Huế, đóng vai trò động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo tinh thần Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 37-NQ/TU ngày 22/4/2025 của Thành ủy Huế và Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045”; qua đó gia tăng tỷ trọng GRDP ngành du lịch – dịch vụ, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế của thành phố trong giai đoạn tới.
- Tập trung thúc đẩy chuyển dịch mô hình tăng trưởng du lịch theo hướng xanh, chất lượng cao và bền vững; tiếp tục quan tâm lồng ghép phát triển du lịch với bảo tồn bản sắc văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là văn hóa dân tộc Cơ Tu; Bảo vệ môi trường sinh thái, rừng, suối thác; tạo sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương tại các xã miền núi.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu hoạt động du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng của Huế như du lịch văn hóa – di sản, lễ hội, du lịch đêm, du lịch sinh thái gắn với tăng trưởng xanh;
- Đẩy mạnh chuyển đổi số du lịch; phát triển nguồn nhân lực, thu hút đầu tư trọng tâm; tổ chức hiệu quả các sự kiện văn hóa – du lịch đặc sắc, mang bản sắc Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
Năm 2026, thành phố Huế phấn đấu tiếp tục duy trì đà tăng trưởng của ngành du lịch, khai thác hiệu quả các lợi thế về di sản, văn hóa, lễ hội và hạ tầng du lịch đô thị, với các chỉ tiêu chính sau:
- Tổng lượt khách du lịch: đạt khoảng 7 – 7,5 triệu lượt, tăng 12 – 20% so với năm 2025, trong đó khách quốc tế 2,3 – 2,5 triệu lượt tăng gần 20%; thời gian lưu trú trung bình đạt 2,1 ngày/khách.
- Tổng thu từ du lịch: khoảng 15.000 tỷ đồng, tăng 15 – 18% so với năm 2025
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, quy hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch
- Tham mưu xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thu hút khách du lịch đến thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030; Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ miễn phí xe buýt phục vụ khách du lịch; Xây dựng và ban hành chiến lược truyền thông – xúc tiến quảng bá du lịch; Rà soát, đề xuất và triển khai cơ chế khai thác tài sản công phục vụ hoạt động du lịch.
- Xây dựng và triển khai các Đề án trọng điểm làm nền tảng cho phát triển du lịch trong giai đoạn mới, gồm: Đề án “Huế – Kinh đô Ẩm thực”, Đề án “Cơ cấu lại thị trường khách quốc tế đến Huế giai đoạn 2026 – 2030”; Đề án “Chiến lược truyền thông và quảng bá điểm đến Huế” giai đoạn 2026–2030; Đề án chính sách hỗ trợ thu hút khách du lịch giai đoạn 2026 – 2030.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch khai thác sản phẩm du lịch đặc thù theo định hướng Halal, đồng thời nghiên cứu và ứng dụng AI hỗ trợ du khách tra cứu thông tin, xây dựng hành trình và nâng cao trải nghiệm tại Huế.
- Xây dựng và triển khai Bộ tiêu chí Du lịch xanh; nghiên cứu, tham mưu thành lập Quỹ Phát triển Du lịch Huế; ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và huy động xã hội hóa phát triển đồng bộ hạ tầng du lịch, hạ tầng số và hạ tầng kết nối phục vụ du lịch; triển khai cơ chế ưu tiên tổ chức các chương trình, sự kiện văn hóa – nghệ thuật – thể thao nhằm tạo điểm nhấn, thu hút khách đến Huế.
2. Phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư và phát triển hạ tầng theo hướng chọn lọc, đồng bộ và gắn với sản phẩm du lịch cụ thể. Tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược, các thương hiệu khách sạn, nghỉ dưỡng quốc tế đến với Huế, nhưng yêu cầu nghiêm ngặt về bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường, kiến trúc, cảnh quan.
- Đẩy mạnh xúc tiến, phối hợp với các bộ, ngành, hãng hàng không mở rộng các đường bay nội địa và đường bay quốc tế; tổ chức các hoạt động đón và quảng bá chuyến bay, chuyến tàu đầu tiên trong năm.
- Tập trung đầu tư hạ tầng, thiết chế phục vụ khách du lịch tàu biển; phát triển sản phẩm đường sắt du lịch trải nghiệm, triển khai tuyến Huế – Lăng Cô – Đà Nẵng và nghiên cứu mở rộng kết nối liên vùng.
- Nâng cấp hệ thống giao thông kết nối các khu, điểm du lịch trọng điểm, tuyến ven biển và tuyến kết nối đầm phá – trung tâm thành phố; mở rộng bãi đỗ xe công cộng, điểm trung chuyển; phát triển giao thông xanh gắn với xe điện, thuyền điện trên các sông Hương, Ngự Hà, đầm phá.
- Chỉnh trang không gian phục vụ du lịch: biển chỉ dẫn và thông tin du lịch, chiếu sáng mỹ thuật ban đêm bờ sông Hương, Đại Nội, các quảng trường, không gian công cộng.
- Đẩy nhanh tiến độ các dự án động lực; gắn mỗi công trình, tuyến đường, bến thuyền, không gian công cộng với các gói sản phẩm, tour, dịch vụ cụ thể, tránh tình trạng “hạ tầng đi trước, sản phẩm đi sau”. Rà soát quỹ đất phù hợp để thu hút đầu tư xây dựng điểm trưng bày, giới thiệu và mua sắm sản phẩm làng nghề truyền thống, đặc sản Huế gắn với tour – tuyến du lịch; hoàn thiện các sân golf và hạ tầng phục vụ du lịch thể thao giải trí.
3. Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng gắn thương hiệu Huế
- Phát triển mạnh du lịch văn hóa – di sản gắn với giá trị đặc trưng của Cố đô Huế; nâng cao chất lượng các sản phẩm tham quan di tích, du lịch tâm linh, du lịch MICE, du lịch giáo dục; mở rộng phố đi bộ, không gian biểu diễn và kinh tế đêm, định hình 1–2 không gian kinh tế đêm mang tính điểm nhấn tại Hoàng Thành – Chi Lăng – Bạch Đằng – Bao Vinh gắn với sông Hương, Ngự Hà, An Cựu; đồng thời hoàn thiện các sản phẩm đặc trưng du lịch ẩm thực, chăm sóc sức khỏe, du lịch y tế, gắn với y học cổ truyền, phục hồi chức năng, nghỉ dưỡng, du lịch làng nghề và du lịch cộng đồng, hình thành các tuyến, cụm sản phẩm đủ sức kéo dài thời gian lưu trú của du khách.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 66/KH-UBND |
Huế, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN DU LỊCH, DỊCH VỤ DU LỊCH THÀNH PHỐ HUẾ” NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 37-NQ/TU ngày 22/4/2025 của Thành ủy Huế về phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Căn cứ Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc phê duyệt Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045” (sau đây gọi tắt Đề án); Căn cứ Kế hoạch số 275/KH-UBND ngày 25/6/2025 của UBND thành phố Huế về triển khai thực hiện Đề án; Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế” năm 2026 với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục hiện thực hóa mục tiêu xây dựng du lịch – dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Huế, đóng vai trò động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo tinh thần Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 37-NQ/TU ngày 22/4/2025 của Thành ủy Huế và Đề án “Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế giai đoạn 2025 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045”; qua đó gia tăng tỷ trọng GRDP ngành du lịch – dịch vụ, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế của thành phố trong giai đoạn tới.
- Tập trung thúc đẩy chuyển dịch mô hình tăng trưởng du lịch theo hướng xanh, chất lượng cao và bền vững; tiếp tục quan tâm lồng ghép phát triển du lịch với bảo tồn bản sắc văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là văn hóa dân tộc Cơ Tu; Bảo vệ môi trường sinh thái, rừng, suối thác; tạo sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương tại các xã miền núi.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu hoạt động du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng của Huế như du lịch văn hóa – di sản, lễ hội, du lịch đêm, du lịch sinh thái gắn với tăng trưởng xanh;
- Đẩy mạnh chuyển đổi số du lịch; phát triển nguồn nhân lực, thu hút đầu tư trọng tâm; tổ chức hiệu quả các sự kiện văn hóa – du lịch đặc sắc, mang bản sắc Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
Năm 2026, thành phố Huế phấn đấu tiếp tục duy trì đà tăng trưởng của ngành du lịch, khai thác hiệu quả các lợi thế về di sản, văn hóa, lễ hội và hạ tầng du lịch đô thị, với các chỉ tiêu chính sau:
- Tổng lượt khách du lịch: đạt khoảng 7 – 7,5 triệu lượt, tăng 12 – 20% so với năm 2025, trong đó khách quốc tế 2,3 – 2,5 triệu lượt tăng gần 20%; thời gian lưu trú trung bình đạt 2,1 ngày/khách.
- Tổng thu từ du lịch: khoảng 15.000 tỷ đồng, tăng 15 – 18% so với năm 2025
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, quy hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch
- Tham mưu xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ thu hút khách du lịch đến thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030; Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ miễn phí xe buýt phục vụ khách du lịch; Xây dựng và ban hành chiến lược truyền thông – xúc tiến quảng bá du lịch; Rà soát, đề xuất và triển khai cơ chế khai thác tài sản công phục vụ hoạt động du lịch.
- Xây dựng và triển khai các Đề án trọng điểm làm nền tảng cho phát triển du lịch trong giai đoạn mới, gồm: Đề án “Huế – Kinh đô Ẩm thực”, Đề án “Cơ cấu lại thị trường khách quốc tế đến Huế giai đoạn 2026 – 2030”; Đề án “Chiến lược truyền thông và quảng bá điểm đến Huế” giai đoạn 2026–2030; Đề án chính sách hỗ trợ thu hút khách du lịch giai đoạn 2026 – 2030.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch khai thác sản phẩm du lịch đặc thù theo định hướng Halal, đồng thời nghiên cứu và ứng dụng AI hỗ trợ du khách tra cứu thông tin, xây dựng hành trình và nâng cao trải nghiệm tại Huế.
- Xây dựng và triển khai Bộ tiêu chí Du lịch xanh; nghiên cứu, tham mưu thành lập Quỹ Phát triển Du lịch Huế; ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và huy động xã hội hóa phát triển đồng bộ hạ tầng du lịch, hạ tầng số và hạ tầng kết nối phục vụ du lịch; triển khai cơ chế ưu tiên tổ chức các chương trình, sự kiện văn hóa – nghệ thuật – thể thao nhằm tạo điểm nhấn, thu hút khách đến Huế.
2. Phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư và phát triển hạ tầng theo hướng chọn lọc, đồng bộ và gắn với sản phẩm du lịch cụ thể. Tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược, các thương hiệu khách sạn, nghỉ dưỡng quốc tế đến với Huế, nhưng yêu cầu nghiêm ngặt về bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường, kiến trúc, cảnh quan.
- Đẩy mạnh xúc tiến, phối hợp với các bộ, ngành, hãng hàng không mở rộng các đường bay nội địa và đường bay quốc tế; tổ chức các hoạt động đón và quảng bá chuyến bay, chuyến tàu đầu tiên trong năm.
- Tập trung đầu tư hạ tầng, thiết chế phục vụ khách du lịch tàu biển; phát triển sản phẩm đường sắt du lịch trải nghiệm, triển khai tuyến Huế – Lăng Cô – Đà Nẵng và nghiên cứu mở rộng kết nối liên vùng.
- Nâng cấp hệ thống giao thông kết nối các khu, điểm du lịch trọng điểm, tuyến ven biển và tuyến kết nối đầm phá – trung tâm thành phố; mở rộng bãi đỗ xe công cộng, điểm trung chuyển; phát triển giao thông xanh gắn với xe điện, thuyền điện trên các sông Hương, Ngự Hà, đầm phá.
- Chỉnh trang không gian phục vụ du lịch: biển chỉ dẫn và thông tin du lịch, chiếu sáng mỹ thuật ban đêm bờ sông Hương, Đại Nội, các quảng trường, không gian công cộng.
- Đẩy nhanh tiến độ các dự án động lực; gắn mỗi công trình, tuyến đường, bến thuyền, không gian công cộng với các gói sản phẩm, tour, dịch vụ cụ thể, tránh tình trạng “hạ tầng đi trước, sản phẩm đi sau”. Rà soát quỹ đất phù hợp để thu hút đầu tư xây dựng điểm trưng bày, giới thiệu và mua sắm sản phẩm làng nghề truyền thống, đặc sản Huế gắn với tour – tuyến du lịch; hoàn thiện các sân golf và hạ tầng phục vụ du lịch thể thao giải trí.
3. Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng gắn thương hiệu Huế
- Phát triển mạnh du lịch văn hóa – di sản gắn với giá trị đặc trưng của Cố đô Huế; nâng cao chất lượng các sản phẩm tham quan di tích, du lịch tâm linh, du lịch MICE, du lịch giáo dục; mở rộng phố đi bộ, không gian biểu diễn và kinh tế đêm, định hình 1–2 không gian kinh tế đêm mang tính điểm nhấn tại Hoàng Thành – Chi Lăng – Bạch Đằng – Bao Vinh gắn với sông Hương, Ngự Hà, An Cựu; đồng thời hoàn thiện các sản phẩm đặc trưng du lịch ẩm thực, chăm sóc sức khỏe, du lịch y tế, gắn với y học cổ truyền, phục hồi chức năng, nghỉ dưỡng, du lịch làng nghề và du lịch cộng đồng, hình thành các tuyến, cụm sản phẩm đủ sức kéo dài thời gian lưu trú của du khách.
- Phát triển du lịch sáng tạo và công nghiệp văn hóa dựa trên nền tảng di sản- văn hóa và nghệ thuật; kết hợp các ứng dụng, quản lý du lịch thông minh với trải nghiệm các sản phẩm du nhằm nâng cao tương tác và trải nghiệm của du khách.
- Phát triển các sản phẩm du lịch biển, đầm phá, suối rừng (yoga, thiền,…) gắn với trải nghiệm thiên nhiên, nghỉ dưỡng và bảo vệ môi trường sinh thái tại Lăng Cô, Cảnh Dương, Thuận An, đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, Thanh Tân, Mỹ An,…
- Tổ chức định kỳ và nâng cao chất lượng các sự kiện, lễ hội văn hóa – du lịch thường niên, đặc biệt tổ chức chuyên nghiệp và đặc sắc các kỳ Festival Huế; triển khai show diễn nghệ thuật và hoạt động biểu diễn đường phố,...
- Phát triển các sản phẩm và dịch vụ du lịch chất lượng cao: du lịch tàu biển, tàu hỏa, du lịch golf kết hợp các dịch vụ vui chơi giải trí, ẩm thực, trị liệu, nghỉ dưỡng.
- Triển khai thiết kế bộ quà lưu niệm đặc trưng gắn với văn hóa, truyền thống, con người Huế, bao bì chuẩn quốc tế.
4. Tăng cường truyền thông, xúc tiến, quảng bá du lịch và ứng dụng chuyển đổi số theo hướng chuyên nghiệp
- Xây dựng và triển khai Đề án “Chiến lược truyền thông và quảng bá điểm đến Huế” giai đoạn 2026–2030 và kế hoạch triển khai năm 2026; tăng cường nghiên cứu thị trường khách du lịch trong nước và quốc tế làm cơ sở định vị hình ảnh, thông điệp và lựa chọn sản phẩm quảng bá phù hợp.
- Tập trung xúc tiến, quảng bá du lịch chuyên sâu tại các thị trường trọng điểm và thị trường tiềm năng thông qua tham gia các hội chợ, sự kiện du lịch – thương mại lớn trong nước và quốc tế (ITE HCMC, VITM, ITB Berlin…); đồng thời tổ chức các chương trình xúc tiến trực tiếp tại một số thị trường quốc tế trọng điểm thuộc khu vực châu Á, châu Âu và châu Úc như Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Nga, Dubai, Ấn Độ… là những thị trường có khả năng chi tiêu cao và thời gian lưu trú dài ngày.
- Phối hợp xây dựng và triển khai chương trình kích cầu du lịch năm 2026, gắn với sản phẩm đặc trưng và sự kiện lớn của Huế.
- Tăng cường hợp tác, liên kết với các địa phương trong nước và các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài để quảng bá du lịch; thúc đẩy du lịch liên vùng đa dạng sản phẩm.
- Tổ chức famtrip, presstrip; mời KOLs, bloggers, youtubers, tiktokers trong và ngoài nước tham gia quảng bá; sản xuất phim, clip, nội dung truyền thông số đa nền tảng phù hợp với đặc điểm từng thị trường mục tiêu.
- Đẩy mạnh quảng bá số du lịch tại các điểm đến địa phương; hỗ trợ các địa phương nâng cao năng lực truyền thông, tiếp cận thị trường.
- Vận hành hiệu quả các điểm hỗ trợ du khách như Trung tâm Thông tin và Hỗ trợ du khách tại khu vực Cảng Chân Mây, tại số 44 Trương Định và tổng đài hỗ trợ du khách; đồng thời cải tạo, nâng cấp hạ tầng thông tin phục vụ du lịch.
5. Nâng cao năng lực và chất lượng đội ngũ nhân lực du lịch
- Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút và đãi ngộ nhân lực du lịch chất lượng cao.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và văn hóa phục vụ du lịch Huế, gắn đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ, kỹ năng nghề với bồi dưỡng văn hóa giao tiếp, tinh thần hiếu khách và ý thức giữ gìn hình ảnh điểm đến; xây dựng mỗi người làm du lịch trở thành một “đại sứ” của Huế.
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch theo hướng chuyên nghiệp, ưu tiên các lĩnh vực du lịch xanh, du lịch cộng đồng, lưu trú, ẩm thực, quản lý điểm đến và phục vụ khách quốc tế; triển khai hiệu quả Đề án nâng cao năng lực ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp cho lao động trực tiếp và gián tiếp trong ngành.
- Chuẩn hóa và nâng cao kỹ năng nghề, thông qua tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu, kiểm tra, đánh giá kỹ năng nghề; khuyến khích tham gia các kỳ thi nghề cấp quốc gia, khu vực nhằm nâng cao chất lượng, tính chuyên nghiệp và năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực du lịch.
- Tăng cường liên kết đào tạo và ứng dụng chuyển đổi số, đẩy mạnh hợp tác giữa Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp, mời chuyên gia trong và ngoài nước tham gia đào tạo; đồng thời ứng dụng công nghệ số, AI trong đào tạo, quản lý và phát triển nhân lực, từng bước hình thành đội ngũ lao động trẻ, năng động, am hiểu văn hóa – di sản Huế.
6. Giải pháp ứng dụng công nghệ số, công nghệ sáng tạo vào quản lý và phát triển du lịch năm 2026
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số ngành du lịch Huế, số hóa thông tin về cơ sở lưu trú, công ty lữ hành, hướng dẫn viên, điểm đến và sản phẩm đặc trưng, đồng thời thiết lập bản đồ số 3D tích hợp tra cứu, hướng dẫn tham quan và đặt dịch vụ cơ bản.
- Nâng cấp nền tảng trực tuyến và ứng dụng di động, cải tiến Cổng thông tin VisitHue và phát triển app Hue Passport để cung cấp thông tin, hướng dẫn tham quan, đặt dịch vụ và thanh toán trực tuyến cho du khách. Đồng thời, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng mạnh mẽ công nghệ trong quản trị, bán hàng, chăm sóc khách hàng; thúc đẩy các mô hình mới như vé điện tử, thẻ du lịch, combo dịch vụ, marketing số.
- Triển khai thí điểm trải nghiệm du lịch thông minh với công nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) tại các điểm du lịch.
- Tổ chức tập huấn cho lực lượng lao động du lịch, cộng đồng và doanh nghiệp về kỹ năng công nghệ thông tin, du lịch thông minh và an toàn thông tin.
- Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát cơ sở lưu trú, lượng khách, chất lượng dịch vụ và trải nghiệm tại các điểm đến chủ chốt, đảm bảo du lịch Huế an toàn, thuận tiện và thân thiện.
7. Tăng cường quản lý nhà nước về du lịch, bảo đảm môi trường du lịch xanh, thân thiện và bền vững
- Đẩy mạnh liên kết phát triển du lịch giữa thành phố Huế với Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, các địa phương trong khu vực và cả nước, bao gồm hợp tác Đông Dương, tuyến “Con đường di sản miền Trung” (Quảng Trị – Huế – Đà Nẵng), đồng thời kết nối với các thị trường trọng điểm như và các trung tâm du lịch lớn.
- Đẩy mạnh hợp tác với các hãng lữ hành lớn, các doanh nghiệp vận chuyển, hãng hàng không, đơn vị truyền thông trong và ngoài nước để kết nối chương trình du lịch và quảng bá thương hiệu điểm đến.
- Tăng cường quản lý nhà nước và giám sát các cơ sở kinh doanh du lịch dịch vụ hoạt động đúng theo quy định của pháp luật.
- Triển khai Bộ tiêu chí du lịch xanh Huế tại các cơ sở kinh doanh du lịch, dịch vụ kết hợp tuyên truyền và hướng dẫn doanh nghiệp và cộng đồng thực hiện để nâng cao chất lượng du lịch bền vững.
- Xây dựng môi trường du lịch xanh, văn minh và thân thiện; Thành lập và duy trì các đội phản ứng nhanh cùng Tổ xử lý du lịch cấp xã, phường để duy trì môi trường du lịch an toàn và văn minh; Hỗ trợ quản lý du lịch cấp xã và điểm đến địa phương.
- Tăng cường nội dung về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong hoạt động du lịch, nhất là đối với du lịch ẩm thực, du lịch đêm, lễ hội, các khu, điểm tập trung đông khách du lịch; đẩy mạnh kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, góp phần xây dựng hình ảnh Huế là điểm đến an toàn, thân thiện và chất lượng.
- Tăng cường công tác bảo đảm y tế, chăm sóc sức khỏe cho du khách; trong đó chú trọng tổ chức lực lượng y tế thường trực, cấp cứu, sơ cứu tại các khu, điểm du lịch trọng điểm, các lễ hội, sự kiện lớn; nâng cao năng lực y tế cơ sở tại các địa bàn phát triển du lịch biển, đầm phá, du lịch cộng đồng; xây dựng phương án phối hợp liên ngành trong xử lý các tình huống y tế khẩn cấp, tai nạn, ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh phát sinh liên quan đến hoạt động du lịch.
(Đính kèm Phụ lục Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện năm 2026).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Du lịch là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ động phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong suốt quá trình triển khai; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời báo cáo và đề xuất UBND thành phố các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và nội dung được phân công tại Phụ lục của Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết và tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao; tăng cường phối hợp liên ngành, kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án, đặc biệt là các dự án du lịch trọng điểm, nhằm sớm hình thành các sản phẩm du lịch chất lượng phục vụ du khách.
3. Đề nghị Hiệp hội Du lịch thành phố Huế, các doanh nghiệp du lịch và các tổ chức liên quan chủ động phối hợp với Sở Du lịch và các cơ quan, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; tích cực tham gia phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu phát triển du lịch, dịch vụ của thành phố năm 2026.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Phát triển du lịch, dịch vụ du lịch thành phố Huế năm 2026, yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện, báo cáo định kỳ (25/6 và 25/12 năm 2026) kết quả thực hiện gửi Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Du lịch tổng hợp) để tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN NĂM 2026
(Đính kèm Công văn số ……/UBND-DL ngày tháng 02 năm 2026 của UBND thành phố)
|
STT |
Nội dung |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Nội dung cụ thể |
|
I |
Xây dựng cơ chế, chính sách |
|
|||
|
1. |
Chính sách hỗ trợ miễn phí xe vận chuyển phục vụ khách du lịch |
Sở Du lịch |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường liên quan |
Tháng 02/2026 |
|
|
2. |
Chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030 |
Sở Du lịch |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp, UBND các xã, phường liên quan |
Tháng 02/2026 |
|
|
3. |
Chính sách hỗ trợ thu hút khách du lịch đến Huế (Hãng lữ hành, đơn vị khai thác hàng không, đường biển, đường sắt) |
Sở Du lịch |
Sở Tài chính; TTBTDT cố đô Huế; UBND các xã, phường liên quan |
Tháng 6/2026 |
|
|
4. |
Kế hoạch triển khai Đề án chính sách hỗ trợ phát triển bảo tàng ngoài công lập trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030 |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
9/2026 |
|
|
5. |
Thành lập Quỹ Xúc tiến phát triển du lịch thành phố Huế |
Sở Du lịch |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các xã, phường, doanh nghiệp liên quan |
Tháng 10/2026 |
|
|
6. |
Cơ chế, chính sách cho thuê tài sản công đối với các công trình di tích, nhà cổ Pháp, các rạp chiếu phim, khu nhà đất thuộc sở hữu nhà nước… |
Sở Tài chính |
TTBT Di tích Cố đô Huế; Sở Du lịch; UBND các xã, phường liên quan |
Tháng 10/2026 |
|
|
II |
Đầu tư hạ tầng du lịch |
|
|||
|
1. |
Kêu gọi đầu tư xây dựng các khách sạn, khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp (ưu tiên các thương hiệu quốc tế) |
TTXTĐT, TM&HTDN |
Sở Du lịch; Sở Tài chính; UBND các xã, phường liên quan |
2026 – 2030 |
|
|
2. |
Kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà hàng ẩm thực Huế có quy mô phục vụ đoàn đông khách (tàu biển, Halal) |
TTXTĐT, TM&HTDN |
Sở Du lịch; Sở Tài chính |
2026 – 2030 |
|
|
3. |
Kết nối và hợp tác đối tác xây dựng nhà hàng đạt chuẩn Michelin |
Sở Du lịch |
Sở Công thương; UBND các xã, phường liên quan |
Năm 2026 |
|
|
4. |
Kêu gọi đầu tư xây dựng các khu vui chơi, giải trí; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện; các bảo tàng và nhà trưng bày |
TTXTĐT, TM&HTDN |
Sở Du lịch; Sở Tài chính; UBND các xã, phường liên quan |
2026 – 2030 |
|
|
5. |
Mở đường bay Huế - Seoul, Huế - Busan (Hàn Quốc), … |
Sở Du lịch |
Các hãng hàng không |
Tháng 6/2026 |
|
|
6. |
Đầu tư xây dựng, nâng cấp, chỉnh trang tuyến đường thủy sông Đông Ba, sông An Cựu, sông Ngự Hà |
Sở Xây dựng; |
Sở Tài chính; TTBTDTCĐ Huế; UBND các xã, phường liên quan |
Thuờng xuyên |
|
|
7. |
Đầu tư xây dựng hạ tầng các điểm suối thác: đường từ trục chính đến điểm; bãi đỗ xe; nhà vệ sinh công cộng; hệ thống thoát nước thải |
UBND các xã, phường liên quan |
Sở Tài chính |
Thường xuyên |
|
|
8. |
Tổ chức cuộc thi thiết kế và đầu tư các biển tên đường phố theo phong cách văn hóa Huế, nhẹ nhàng, đồng bộ; hệ thống các biển giới thiệu du lịch tại các điểm bến thuyền có thể dừng đỗ |
Sở Xây dựng |
Sở Du lịch; Sở VH&TT; UBND các xã phường liên quan |
11/2026 |
Tập trung 4 phường Nội Thành và khu vực công viên 2 bên bờ sông Hương |
|
9. |
Tiếp tục đầu tư xây dựng, bổ sung các bãi đỗ xe phục vụ khách du lịch và nhu cầu của người dân trên địa bàn thành phố Huế |
Sở Xây dựng |
UBND các xã phường liên quan |
Thường xuyên |
|
|
10. |
Tiếp tục đầu tư hạ tầng Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương |
Ban Quản lý KKT, CN thành phố |
Sở Tài chính, Trung tâm XTĐT, thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp; các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 - 2030 |
|
|
11. |
Đầu tư mới (nâng cấp) bến cảng chuyên dụng phục vụ tàu du lịch tại cảng Chân Mây – Lăng Cô |
Ban Quản lý KKT/CN thành phố |
Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành, địa phương |
2026-2030 |
|
|
12. |
Đầu tư xây dựng hạ tầng, thiết chế du lịch – dịch vụ cảng Chân Mây và phụ cận cho khách tàu biển và thủy thủ đoàn (ẩm thực, mua sắm, vui chơi giải trí,… ) |
Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp |
Sở Du lịch, UBND các xã, phường liên quan, Hiệp hội du lịch thành phố |
2026-2030 |
|
|
13. |
Chiếu sáng nghệ thuật hai bờ sông Hương và Đại Nội Huế |
Sở Xây dựng, Trung tâm BTDTCĐ Huế |
Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, UBND các phường: Thuận Hóa, Phú Xuân, Vỹ Dạ, Kim Long, Thủy Xuân |
12/2026 |
|
|
III |
Sản phẩm, dịch vụ du lịch |
|
|||
|
1. |
Mở cửa Đại Nội về đêm gắn với các hoạt động, dịch vụ du lịch. |
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế |
Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, UBND phường Phú Xuân |
4/2026 |
|
|
2. |
Triển khai tour/Sản phẩm du lịch đường thủy tuyến sông Đông Ba, sông An Cựu, sông Ngự Hà |
Công ty CP Phượng Hoàng Phương Đông |
Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các địa phương; Hiệp hội du lịch thành phố |
4/2026 |
|
|
3. |
Show diễn thực cảnh cho khách tàu biển |
Doanh nghiệp |
Sở Du lịch, UBND xã Khe Tre/Chân Mây Lăng Cô/Vinh Lộc |
Tháng 6/2026 |
|
|
4. |
Đề án Bảo tàng số 3D ẩm thực |
Sở Du lịch |
Sở Văn hóa và Thể thao và các sở ngành liên quan |
Tháng 6/2026 |
|
|
5. |
Khai thác dịch vụ/tour du lịch tại Thượng Thành, Eo Bầu… |
TTBTDT Cố đô Huế |
Sở Du lịch, UBND phường Phú Xuân, Hiệp hội du lịch, DNDL. |
10/2026 |
|
|
6. |
Tổ chức show Chào Huế, show áo dài,… |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch thành phố |
Thường xuyên |
Nhà nước hỗ trợ thuê ưu đãi mặt bằng như các công trình rạp Đông Ba, Hưng Đạo, 03 Lê Trực, Cung An Định, 15 Lê Lợi… |
|
7. |
Tổ chức các Concert âm nhạc/năm với quy mô trong nước và quốc tế |
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, du lịch |
Sở Du lịch, Sở Sở Văn hóa và Thể thao, Trung tâm BTDTCĐ Huế, Hiệp hội Du lịch thành phố |
Thường xuyên |
|
|
8. |
Nâng cao chất lượng và phát huy giá trị các sản phẩm du lịch ca Huế sông Hương và ca Huế thính phòng |
Tổ liên ngành (Sở VH&TT, UBND các địa phương; Sở Xây dựng, Công an thành phố) |
Sở Du lịch |
2026-2030 |
Xây dựng Nhà hát ca Huế thính phòng tại đường Bùi Thị Xuân |
|
9. |
Tiếp tục hoàn thiện dịch vụ các phố đêm: Hoàng Thành, phố “Tây”, đường Hai Bà Trưng. |
UBND các xã, phường liên quan |
Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế; Hiệp hội Du lịch thành phố |
Thường xuyên |
|
|
10. |
Xây dựng phố ẩm thực đường Chương Dương – Đi bộ cầu Trường Tiền – thuyền sông Đông Ba – Ngự Hà/ Food tour dọc tuyến đi bộ Đập Đá |
UBND các xã, phường liên quan |
Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao |
Năm 2026 |
|
|
11. |
Tổ chức Festival Huế |
TTBTDTCĐ Huế |
Các Sở ngành liên quan, UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
|
12. |
Phương án kêu gọi đầu tư dự án hoặc tổ chức xây dựng sản phẩm du lịch sinh thái- nghỉ dưỡng ở Bạch Mã (thuê môi trường rừng để phát triển du lịch theo Đề án đã lập). |
Ban Quản lý Vườn quốc gia Bạch Mã |
Sở Xây dựng, Sở Du lịch |
2026-2030 |
Trước mắt, khôi phục và đưa vào hoạt động các khu nhà biệt thự Pháp |
|
13. |
Tổ chức lại các điểm đến, sản phẩm du lịch cộng đồng, nghề truyền thống, tâm linh, chăm sóc sức khỏe, du lịch nông thôn, biển, đầm phá, suối thác… |
Sở Du lịch |
Hiệp hội du lịch thành phố, UBND các địa phương các xã, phường liên quan |
Thường xuyên |
|
|
14. |
Xây dựng mô hình homestay/dịch vụ bổ trợ tại Hoàng Thành, Chi Lăng, Bạch Đằng, Bao Vinh |
Doanh nghiệp du lịch |
Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Công an thành phố, UBND các xã, phường liên quan |
Thường xuyên |
|
|
15. |
Xây dựng 10-15 bộ sản phẩm quà lưu niệm đặc trưng của Huế |
Sở Công Thương |
Các Sở ban ngành địa phương |
Năm 2026 |
|
|
IV |
Đẩy mạnh truyền thông, xúc tiến quảng bá, tạo thương hiệu du lịch |
|
|||
|
1. |
Đề án “Chiến lược truyền thông và quảng bá điểm đến Huế” giai đoạn 2026–2030 |
Sở Du lịch |
Các Sở ngành liên quan, UBND các xã, phường |
Tháng 03/2026 |
|
|
2. |
Đề án Cơ cấu lại thị trường khách quốc tế đến Huế giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Du lịch |
Các Sở ngành liên quan, UBND các xã, phường |
Tháng 3/2026 |
|
|
3. |
Triển khai hộ chiếu du lịch |
Sở Du lịch |
Các Sở ngành liên quan |
Tháng 8/2026 |
|
|
4. |
Quảng bá gắn với những người nổi tiếng (KOLS, Vlog, Blog,..) thông qua các hoạt động âm nhạc, thể thao (đạp xe đạp Tour de Hue tuyến A Lưới - Huế, giải chạy…), ẩm thực,... |
Sở Du lịch |
Sở Văn hóa và Thể thao; Hiệp hội Du lịch thành phố Huế; UBND các xã, phường liên quan; Các điểm du lịch dịch vụ |
Thường xuyên |
|
|
5. |
Tham gia tổ chức và triển khai các hoạt động, sự kiện và hội chợ du lịch nhằm xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch trong nước và quốc tế |
Sở Du lịch |
Các đơn vị liên quan, Hiệp hội du lịch, Doanh nghiệp Du lịch |
Thường xuyên |
|
|
V |
Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch |
|
|||
|
1 |
Đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ, kỹ năng nghề nghiệp, bồi dưỡng văn hóa giao tiếp, tinh thần hiếu khách. |
Sở Du lịch, |
Trường Du lịch – Đại học Huế, trường Cao đẳng du lịch Huế |
Hằng năm |
|
|
2 |
Đào tạo, bồi dưỡng bài bản, thường xuyên để nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng xử chuyên nghiệp cho đội ngũ xích lô, xe thồ, taxi, tiểu thương,… |
Sở Du lịch |
UBND các địa phương, trường Cao đẳng Du lịch |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Tăng cường đào tạo nhận thức về chuyển đổi số, kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin, du lịch thông minh, an toàn thông tin cho các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng làm du lịch |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Công nghệ thông tin ; Hiệp hội du lịch TP Huế |
Thường xuyên |
|
|
VI |
Ứng dụng công nghệ số, công nghệ sáng tạo trong phát triển du lịch |
|
|||
|
1. |
Xây dựng Hệ thống ứng dụng AI hỗ trợ ra quyết định vào ứng dụng du lịch dùng chung App Visit Huế tích hợp với nền tảng Huế- S |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm CNTT; Hiệp hội du lịch TP Huế |
Tháng 3/2026 |
|
|
2. |
Nâng cấp Module thuyết minh du lịch trên nền tảng App Visit Huế tích hợp với nền tảng Huế- S |
Sở Du lịch |
Các Sở ngành liên quan |
Tháng 8/2026 |
|
|
3. |
Số hóa dữ liệu ngành du lịch |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
4. |
Nâng cấp ứng dụng du lịch thông minh trên thiết bị di động tích hợp bản đồ số du lịch, tham quan thực tại ảo và lên lịch trình du lịch trực tiếp (Hue Passport). |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
5. |
Phát triển Cổng thông tin ngành Du lịch trên cơ sở nâng cấp, phát triển dịch vụ số theo hướng điểm kết nối hệ sinh thái du lịch (Hue Tourism Hub). |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 12/2026 hoặc 2027 |
|
|
6. |
Phát triển ứng dụng du lịch dùng chung ngành Du lịch trên cơ sở nâng cấp, phát triển ứng dụng hiện tại (App Visit Hue). theo hướng điểm kết nối hệ sinh thái du lịch (Hue tourism Hub). |
Sở Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 12/2026 hoặc 2027 |
|
|
VII |
Liên kết, hợp tác phát triển du lịch |
|
|||
|
1 |
Tổ chức Du lịch golf và các sản phẩm du lịch khác liên tỉnh (Huế - Quảng Trị) để kết nối đường bay Huế - Hàn Quốc |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Liên kết phát triển du lịch giữa TP HCM, Hà Nội và Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung (Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng và Huế) |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Liên kết phát triển du lịch tuyến “Con đường di sản miền Trung” (gắn cụm liên kết 03 địa phương: Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng) |
Sở Du lịch |
Hiệp hội Du lịch, Doanh nghiệp |
Thường xuyên |
|
|
4 |
Đề án tăng cường thu hút đầu tư, du lịch, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế thông qua quảng bá văn hóa, di sản và tiềm năng đa dạng của địa phương tại các địa bàn trọng điểm chiến lược nước ngoài có quan hệ, hợp tác với Huế, hoàn thiện đề án trong Quý IV/2026 và triển khai trong các năm tiếp theo |
Sở Ngoại vụ |
Sở Du lịch, Sở Văn hoá và Thể thao, Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý IV/2026 |
|
|
VIII |
Các nhiệm vụ, giải pháp, đề án khác |
|
|||
|
1. |
Đề án “Tổ chức các sự kiện văn hoá, thể thao có quy mô quốc gia, quốc tế tại thành phố Huế giai đoạn 2026-2030 |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
|
2. |
Đề án thí điểm khai thác, sắp xếp khai thác du lịch, dịch vụ xung quanh chùa Linh Mụ |
UBND phường Kim Long |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý I/2026 |
|
|
3. |
Đề án thí điểm triển khai các Du lịch tâm linh trên địa bàn phường Kim Long |
UBND phường Kim Long |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý I/2026 |
|
|
4. |
Đề án thí điểm triển khai các Du lịch Cộng đồng trên địa bàn phường Kim Long |
UBND phường Kim Long |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý I/2026 |
|
|
5. |
Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 6/2026 |
|
|
6. |
Kế hoạch khơi thông và phục hồi hệ sinh thái đầm Lập An gắn với sinh kế cộng đồng và phát triển du lịch sinh thái bền vững. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 6/2026 |
|
|
7. |
Xây dựng Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hoá trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030 |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Sở Du lịch, Doanh nghiệp du lịch, Hiệp hội Du lịch |
Tháng 7/2026 |
|
|
8. |
Xây dựng Đề án hồ sơ công nhận Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương |
Sở Du lịch |
Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp; UBND các xã, phường liên quan |
Tháng 9/2026 |
|
|
9. |
Tổ chức mô hình quản lý bài bản hoạt động dịch vụ xích lô, xe thồ phục vụ du lịch |
UBND các xã, phường liên quan |
Sở Du lịch; Liên đoàn lao động thành phố |
Hằng năm |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh