Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2026 tăng cường thực hiện nhiệm vụ chống khai thác hải sản bất hợp pháp không báo cáo và không theo quy định (IUU) trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 66/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 66/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH (IUU) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Công điện số 03/CĐ-TTg ngày 13/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tập trung thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU và các văn bản chỉ đạo của Trung ương trong công tác chống khai thác IUU thời gian qua[1], Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác chống khai thác IUU trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 32-CT/TW, ngày 10/4/2024 của Ban Bí thư, Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 22/4/2024 của Chính phủ và các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU, đảm bảo đúng tiến độ; có kết quả, sản phẩm cụ thể để chứng minh tại đợt kiểm tra lần thứ 5 của Đoàn thanh tra Ủy ban châu Âu (EC).
- Ngăn chặn, giảm thiểu và loại bỏ hoạt động khai thác IUU của tổ chức, cá nhân trên các vùng biển của tỉnh; chấm dứt tình trạng tàu cá, ngư dân tỉnh Cà Mau khai thác hải sản trái phép tại vùng biển nước ngoài; góp phần tháo gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của EC, thúc đẩy phát triển nghề cá bền vững, có trách nhiệm, góp phần đảm bảo an ninh quốc gia, khu vực và hội nhập quốc tế.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền, nhất là người đứng đầu các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với công tác chống khai thác IUU; triển khai, thực hiện đầy đủ, thường xuyên, toàn diện, đồng bộ chủ trương, giải pháp bảo đảm công tác chống khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản.
- Tăng cường công tác giám sát kết quả thực hiện trong giải quyết dứt điểm các tồn tại, hạn chế hiện nay; kiên quyết xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm ảnh hưởng đến nỗ lực chung gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật
- Tiếp tục truyền thông, tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật chống khai thác IUU và những nỗ lực, kết quả thực hiện chống khai thác IUU thời gian qua cho cộng đồng ngư dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan bằng hình thức phù hợp. Tập trung nêu gương các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt về việc chống khai thác IUU trên địa bàn tỉnh; phê phán các hành vi vi phạm quy định chống khai thác IUU, các vụ việc vi phạm bị truy tố, xét xử, xử phạt vi phạm hành chính. Vận động ngư dân tự nguyện thực hiện thủ tục sang tên, chuyển nhượng, mua bán tàu cá đúng quy định, nhằm bảo vệ lợi ích của chủ tàu, ngư dân trong trường hợp tàu cá vi phạm khi hoạt động khai thác thủy sản.
- Tích cực tuyên truyền, vận động tại cơ sở để kịp thời phát hiện từ sớm, từ xa nhằm ngăn chặn ngay từ trong bờ tàu cá và ngư dân có ý định vi phạm, đặc biệt là khai thác bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài.
2. Công tác quản lý đội tàu
- Tổng kiểm tra, rà soát toàn bộ các tàu cá trên địa bàn đảm bảo nắm chắc thực trạng (số lượng tàu, tàu cá đã hoặc hết hạn đăng ký, đăng kiểm, cấp phép; tàu cá đã chuyển nhượng, mua bán, xóa đăng ký; tàu cá hoạt động trên địa bàn ngoài tỉnh, tàu cá chưa lắp thiết bị VMS,...); xử lý nghiêm, triệt để theo quy định đối với tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản; hướng dẫn chủ tàu thực hiện thủ tục đăng ký, đăng kiểm tàu cá và xử lý nghiêm các trường hợp chủ tàu cố tình không thực hiện theo đúng quy định.
- Tổ chức làm việc, trực tiếp hướng dẫn từng chủ tàu thủ tục đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép; cập nhật đầy đủ, kịp thời những biến động mới về thông tin tàu cá, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống” tại cơ sở dữ liệu tàu cá quốc gia (Vnfishbase) và Hệ thống giám sát tàu cá để kiểm soát quá trình hoạt động của tàu cá.
- Cập nhật danh sách các tàu cá đã xoá đăng ký từ năm 2020 đến nay vào các cơ sở dữ liệu theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; thực hiện rà soát, truy vết để có kết quả đến cùng.
- Xử lý nghiêm các trường hợp mua bán, chuyển nhượng không thực hiện sang tên đổi chủ theo quy định; yêu cầu các tàu cá đã đăng ký viết biển số, đánh dấu tàu cá đúng quy định; quản lý chặt chẽ toàn bộ tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nắm chắc thực trạng; niêm yết công khai danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động tại địa phương.
3. Công tác theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá
- Tổ chức trực ban 24/7 và khai thác các chức năng của hệ thống giám sát tàu cá để theo dõi, giám sát, hoạt động tàu cá; giám sát chặt chẽ tàu cá hoạt động gần ranh giới, vượt ranh giới trên biển, mất tín hiệu kết nối; tiến hành xác minh, xử phạt theo đúng quy định đối với các vụ việc vi phạm; trường hợp không đủ điều kiện xử phạt, xếp hồ sơ phải có đầy đủ tài liệu chứng minh.
- Thực hiện rà soát, công bố mở cảng cá (công bố cảng cá tạm thời), đưa vào hoạt động để đáp ứng nhu cầu bốc dỡ sản phẩm khai thác của ngư dân; thực hiện kiểm tra, kiểm soát, xử lý tàu cá vi phạm quy định pháp luật tại cảng cá đã công bố mở; bổ sung nhân sự có chuyên môn, nghiệp vụ để kiểm tra, xác minh thông tin tàu cá rời, cập cảng, thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng, nhập dữ liệu tại cảng cá theo quy định.
- Quản lý chặt chẽ cơ sở thu mua thủy sản khai thác (nậu vựa); kiểm tra, xử lý tàu cá và cơ sở thu mua thủy sản khai thác ngoài khu vực cảng cá đã được công bố mở theo quy định.
- Thường xuyên đối soát số liệu tàu cá cập, rời cảng và xuất, nhập bến; xác định nguyên nhân dẫn đến chênh lệch số liệu tàu cá xuất, nhập bến và ra, vào cảng; chấn chỉnh theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh.
4. Công tác truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác
- Kiểm tra, xử lý nghiêm tàu cá bốc dỡ sản phẩm tại các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản không đúng quy định; thông báo công khai các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản khai thác trái phép.
- Thực hiện nghiêm quy định kiểm soát tàu cá ra vào cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng; đối chiếu Nhật ký khai thác, Nhật ký chuyển tải với dữ liệu VMS theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP và Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT.
- Tăng cường chỉ đạo các đơn vị chuyên môn (Ban Quản lý các cảng cá, Chi cục Thủy sản) thực hiện kiểm tra, kiểm soát toàn chuỗi về truy xuất nguồn gốc các lô hàng xuất khẩu kể từ khâu khai thác đến khâu xuất khẩu; sắp xếp, lưu trữ kết quả khoa học để dễ kiểm tra, kiểm soát, truy xuất khi có yêu cầu.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 66/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN BẤT HỢP PHÁP KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH (IUU) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Công điện số 03/CĐ-TTg ngày 13/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tập trung thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU và các văn bản chỉ đạo của Trung ương trong công tác chống khai thác IUU thời gian qua[1], Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác chống khai thác IUU trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 32-CT/TW, ngày 10/4/2024 của Ban Bí thư, Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 22/4/2024 của Chính phủ và các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU, đảm bảo đúng tiến độ; có kết quả, sản phẩm cụ thể để chứng minh tại đợt kiểm tra lần thứ 5 của Đoàn thanh tra Ủy ban châu Âu (EC).
- Ngăn chặn, giảm thiểu và loại bỏ hoạt động khai thác IUU của tổ chức, cá nhân trên các vùng biển của tỉnh; chấm dứt tình trạng tàu cá, ngư dân tỉnh Cà Mau khai thác hải sản trái phép tại vùng biển nước ngoài; góp phần tháo gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của EC, thúc đẩy phát triển nghề cá bền vững, có trách nhiệm, góp phần đảm bảo an ninh quốc gia, khu vực và hội nhập quốc tế.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền, nhất là người đứng đầu các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với công tác chống khai thác IUU; triển khai, thực hiện đầy đủ, thường xuyên, toàn diện, đồng bộ chủ trương, giải pháp bảo đảm công tác chống khai thác IUU và phát triển bền vững ngành thủy sản.
- Tăng cường công tác giám sát kết quả thực hiện trong giải quyết dứt điểm các tồn tại, hạn chế hiện nay; kiên quyết xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm ảnh hưởng đến nỗ lực chung gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật
- Tiếp tục truyền thông, tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật chống khai thác IUU và những nỗ lực, kết quả thực hiện chống khai thác IUU thời gian qua cho cộng đồng ngư dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan bằng hình thức phù hợp. Tập trung nêu gương các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt về việc chống khai thác IUU trên địa bàn tỉnh; phê phán các hành vi vi phạm quy định chống khai thác IUU, các vụ việc vi phạm bị truy tố, xét xử, xử phạt vi phạm hành chính. Vận động ngư dân tự nguyện thực hiện thủ tục sang tên, chuyển nhượng, mua bán tàu cá đúng quy định, nhằm bảo vệ lợi ích của chủ tàu, ngư dân trong trường hợp tàu cá vi phạm khi hoạt động khai thác thủy sản.
- Tích cực tuyên truyền, vận động tại cơ sở để kịp thời phát hiện từ sớm, từ xa nhằm ngăn chặn ngay từ trong bờ tàu cá và ngư dân có ý định vi phạm, đặc biệt là khai thác bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài.
2. Công tác quản lý đội tàu
- Tổng kiểm tra, rà soát toàn bộ các tàu cá trên địa bàn đảm bảo nắm chắc thực trạng (số lượng tàu, tàu cá đã hoặc hết hạn đăng ký, đăng kiểm, cấp phép; tàu cá đã chuyển nhượng, mua bán, xóa đăng ký; tàu cá hoạt động trên địa bàn ngoài tỉnh, tàu cá chưa lắp thiết bị VMS,...); xử lý nghiêm, triệt để theo quy định đối với tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản; hướng dẫn chủ tàu thực hiện thủ tục đăng ký, đăng kiểm tàu cá và xử lý nghiêm các trường hợp chủ tàu cố tình không thực hiện theo đúng quy định.
- Tổ chức làm việc, trực tiếp hướng dẫn từng chủ tàu thủ tục đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép; cập nhật đầy đủ, kịp thời những biến động mới về thông tin tàu cá, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống” tại cơ sở dữ liệu tàu cá quốc gia (Vnfishbase) và Hệ thống giám sát tàu cá để kiểm soát quá trình hoạt động của tàu cá.
- Cập nhật danh sách các tàu cá đã xoá đăng ký từ năm 2020 đến nay vào các cơ sở dữ liệu theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; thực hiện rà soát, truy vết để có kết quả đến cùng.
- Xử lý nghiêm các trường hợp mua bán, chuyển nhượng không thực hiện sang tên đổi chủ theo quy định; yêu cầu các tàu cá đã đăng ký viết biển số, đánh dấu tàu cá đúng quy định; quản lý chặt chẽ toàn bộ tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nắm chắc thực trạng; niêm yết công khai danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động tại địa phương.
3. Công tác theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá
- Tổ chức trực ban 24/7 và khai thác các chức năng của hệ thống giám sát tàu cá để theo dõi, giám sát, hoạt động tàu cá; giám sát chặt chẽ tàu cá hoạt động gần ranh giới, vượt ranh giới trên biển, mất tín hiệu kết nối; tiến hành xác minh, xử phạt theo đúng quy định đối với các vụ việc vi phạm; trường hợp không đủ điều kiện xử phạt, xếp hồ sơ phải có đầy đủ tài liệu chứng minh.
- Thực hiện rà soát, công bố mở cảng cá (công bố cảng cá tạm thời), đưa vào hoạt động để đáp ứng nhu cầu bốc dỡ sản phẩm khai thác của ngư dân; thực hiện kiểm tra, kiểm soát, xử lý tàu cá vi phạm quy định pháp luật tại cảng cá đã công bố mở; bổ sung nhân sự có chuyên môn, nghiệp vụ để kiểm tra, xác minh thông tin tàu cá rời, cập cảng, thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng, nhập dữ liệu tại cảng cá theo quy định.
- Quản lý chặt chẽ cơ sở thu mua thủy sản khai thác (nậu vựa); kiểm tra, xử lý tàu cá và cơ sở thu mua thủy sản khai thác ngoài khu vực cảng cá đã được công bố mở theo quy định.
- Thường xuyên đối soát số liệu tàu cá cập, rời cảng và xuất, nhập bến; xác định nguyên nhân dẫn đến chênh lệch số liệu tàu cá xuất, nhập bến và ra, vào cảng; chấn chỉnh theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh.
4. Công tác truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác
- Kiểm tra, xử lý nghiêm tàu cá bốc dỡ sản phẩm tại các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản không đúng quy định; thông báo công khai các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản khai thác trái phép.
- Thực hiện nghiêm quy định kiểm soát tàu cá ra vào cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng; đối chiếu Nhật ký khai thác, Nhật ký chuyển tải với dữ liệu VMS theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP và Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT.
- Tăng cường chỉ đạo các đơn vị chuyên môn (Ban Quản lý các cảng cá, Chi cục Thủy sản) thực hiện kiểm tra, kiểm soát toàn chuỗi về truy xuất nguồn gốc các lô hàng xuất khẩu kể từ khâu khai thác đến khâu xuất khẩu; sắp xếp, lưu trữ kết quả khoa học để dễ kiểm tra, kiểm soát, truy xuất khi có yêu cầu.
- Tiếp tục phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát tất cả các lô hàng thủy sản khai thác xuất khẩu sang thị trường châu Âu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; kiểm tra thông tin về khối lượng, giá trị lô hàng xuất khẩu, khối lượng còn lại hiện nay của nguyên liệu sau khi đã chế biến xuất khẩu sang châu Âu; tham mưu xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền (nếu có).
- Triển khai thực hiện Hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử (eCDT), Nhật ký khai thác điện tử (eLogbook) theo hướng dẫn của Cục Thủy sản và Kiểm ngư để theo dõi, kiểm soát tính minh bạch, hợp pháp theo quy định đối với công tác xác nhận, chứng nhận nguồn gốc sản phẩm thủy sản khai thác.
- Yêu cầu toàn bộ tàu cá tham gia hoạt động thực hiện rời, cập cảng trên eCDT tại tất cả cảng cá đã được công bố mở và sử dụng eCDT; cơ sở thu mua thủy sản khai thác, doanh nghiệp chế biến, Ban Quản lý các Cảng cá, Chi cục Thủy sản thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng, hồ sơ truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác trên eCDT đảm bảo các lô hàng thủy sản xuất khẩu đảm bảo tính minh bạch về nguồn gốc, tăng tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Cập nhật thông tin tàu cá của tỉnh vào cơ sở dữ liệu eLogbook nhằm đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác tạo điều kiện để ngư dân và các đơn vị liên quan dễ dàng sử dụng các thông tin liên quan; tổ chức tuyên truyền và phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ eLogbook tập huấn, hướng dẫn ngư dân sử dụng theo quy định.
5. Công tác thực thi pháp luật, xử lý vi phạm
- Rà soát, xử lý 07 tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài và thuyền viên của tỉnh Cà Mau khai thác vi phạm vùng biển nước ngoài.
- Khẩn trương xử lý dứt điểm vụ án hình sự đã khởi tố liên quan 02 tàu cá không số bị Malaysia bắt ngày 15/9/2025.
- Thực hiện hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương có chức năng xử phạt vi phạm hành chính thực hiện rà soát, củng cố hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và việc “khép hồ sơ” trong chống khai thác IUU.
- Tổ chức rà soát toàn bộ các hồ sơ đã khép, bảo đảm việc khép hồ sơ có đầy đủ căn cứ pháp lý, đúng trình tự, thủ tục theo quy định; tuyệt đối không được khép hồ sơ mang tính hình thức, không xử phạt hoặc xử phạt không đúng quy định. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã khép nhưng không đủ căn cứ, phải kịp thời xử lý lại theo quy định pháp luật và xem xét, xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan, nhất là trách nhiệm người đứng đầu.
6. Thực hiện các nội dung Đoàn kiểm tra yêu cầu
Rà soát, khắc phục những tồn tại, hạn chế theo kết luận, kiến nghị của các Đoàn kiểm tra về IUU; làm rõ trách nhiệm các cấp đối với các hạn chế, thiếu sót (nếu có).
7. Xây dựng và phê duyệt Đề án phát triển thủy hải sản bền vững trên địa bàn tỉnh
- Hoàn thiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Thống kê số tàu không đủ điều kiện, số ngư dân bị ảnh hưởng, cơ cấu tuổi, nhu cầu và định hướng nghề chuyển đổi.
8. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chống khai thác IUU
Tập trung kiểm tra công tác chống khai thác IUU tại các đơn vị, địa phương để kịp thời chấn chỉnh, hướng dẫn khắc phục các tồn tại, hạn chế, đảm bảo không để xảy ra sai sót khi Đoàn Thanh tra của EC sang kiểm tra.
III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN, THỜI GIAN HOÀN THÀNH
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
IV. NGUỒN LỰC VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
Các đơn vị được phân công nhiệm vụ bố trí cán bộ đủ năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, khẩn trương hoàn thành nhiệm vụ công tác chống khai thác IUU, chuẩn bị làm việc với Đoàn thanh tra EC lần thứ 5; trước mắt sử dụng ngân sách được cấp để thực hiện nhiệm vụ, hàng năm chủ động lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh về IUU) chịu trách nhiệm làm đầu mối hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh về IUU thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ.
2. Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tập trung thực hiện các nhiệm vụ được giao, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các các xã, phường có liên quan, trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, giám sát các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ và phân công tại Kế hoạch này, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trường hợp thực hiện không đảm bảo các nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Những nội dung tại Kế hoạch này không bao gồm các nhiệm vụ dài hạn, thường xuyên tại Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 10/5/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 22/4/2024 và Chương trình hành động số 73-CTr/TU ngày 24/6/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định và phát triển bền vững ngành thủy sản. Do đó, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tiếp tục đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các nhiệm vụ dài hạn, thường xuyên tại Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 10/5/2024 theo quy định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CÁC
NHIỆM VỤ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CHỐNG KHAI THÁC IUU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /02/2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Chỉ tiêu/yêu cầu/ sản phẩm |
|
1 |
Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật và những nỗ lực, kết quả thực hiện chống khai thác IUU thời gian qua |
||||
|
1.1 |
Tuyên truyền trên Báo, Đài, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và mạng xã hội |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau; Cổng Thông tin điện tử tỉnh |
Trước ngày 28/02/2026 |
Ít nhất 04 tin, bài/tuần/báo, đài |
|
1.2 |
Tuyên truyền trên Trạm truyền thanh các xã, phường; hệ thống loa truyền thanh ấp, khóm |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá |
Trước ngày 28/02/2026 |
Phát tin, bài theo tần suất 02 lần/ngày |
|
|
1.3 |
Tuyên truyền và yêu cầu chủ tàu/thuyền trưởng ký cam kết không vi phạm khai thác IUU, vi phạm vùng biển nước ngoài (đối với chủ tàu/thuyền trưởng chưa ký cam kết) |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá |
Trước ngày 28/02/2026 |
100% chủ tàu/thuyền trưởng ký cam kết và nắm rõ quy định về chống khai thác IUU |
|
2 |
Công tác quản lý đội tàu |
||||
|
2.1 |
Giải bản hoặc chuyển đổi công năng sử dụng đối với tàu cá không có nhu cầu đăng ký, đăng kiểm để tham gia hoạt động theo quy định |
|
|
|
|
|
- |
Rà soát, lập danh sách các tàu cá không có nhu cầu đăng ký, đăng kiểm, tàu cá bị rã xác, bị chìm không trục vớt được,… |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá |
Trước ngày 10/02/2026 |
Kịp thời cung cấp danh sách đến địa phương trên phần mềm số hóa IUU |
|
- |
Thông báo đến từng chủ tàu và hướng dẫn các thủ tục liên quan đến việc giải bản tàu cá theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá |
Trước ngày 15/02/2026 |
100% chủ tàu nắm rõ các thủ tục giải bản tàu cá và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về đăng ký, đăng kiểm tàu cá |
|
- |
Thực hiện giải bản tàu cá và cập nhật trên phần mềm số hóa IUU |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá |
Trước ngày 28/02/2026 |
100% tàu cá không có nhu cầu tham gia hoạt động khai thác, tàu cá rã xác, bị chìm không trục vớt,… phải được giải bản hoặc chuyển đổi công năng sử dụng và được số hóa trên phần mềm số hóa IUU |
|
2.2 |
Rà soát và thực hiện nghiêm quy định về xóa đăng ký, đăng ký lại tàu cá |
|
|
|
|
|
- |
Cập nhật danh sách các tàu cá đã xoá đăng ký từ năm 2020 đến nay vào các cơ sở dữ liệu theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá |
Trước ngày 15/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên khi có phát sinh |
100% tàu cá xóa đăng ký được cập nhật đầy đủ, kịp thời vào các cơ sở dữ liệu quản lý của Trung ương |
|
- |
Gửi danh sách các tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đã xóa đăng ký từ năm 2020 đến nay gửi các đơn vị, địa phương, Tổ công tác liên quan thực hiện truy vết đến cùng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá; các Tổ công tác theo Quyết định số 01408/QĐ-UBND ngày 17/10/2025 |
Trước ngày 10/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên khi có phát sinh |
Danh sách tàu cá xóa đăng ký |
|
- |
Thực hiện rà soát, truy vết để có kết quả đến cùng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đã xóa đăng ký từ năm 2020 đến nay |
Các Tổ công tác theo Quyết định số 01408/QĐ- UBND ngày 17/10/2025 |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá; Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Trước ngày 15/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên khi có phát sinh |
Xác định rõ nguyên nhân, lý do, tình trạng tàu; kiểm soát đảm bảo tàu cá không còn tham gia hoạt động |
|
- |
Theo dõi, rà soát, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các Tổ công tác theo Quyết định số 01408/QĐ-UBND ngày 17/10/2025 |
Thường xuyên |
100% tàu cá đã xóa đăng ký được rà soát; báo cáo kết quả truy vết |
|
2.3 |
Rà soát, xử lý nghiêm các trường hợp mua bán, chuyển nhượng không thực hiện sang tên đổi chủ theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN) |
Thường xuyên |
100% tàu cá thực hiện chuyển nhượng,… đúng quy định |
|
2.4 |
Rà soát, yêu cầu các tàu cá đã đăng ký viết biển số, đánh dấu tàu cá đúng quy định và thực hiện cấp giấy phép khai thác thủy sản cho các tàu cá này |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng |
Trước ngày 15/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên |
100% tàu cá của tỉnh thực hiện viết biển số, đánh dấu tàu cá đúng quy định |
|
2.5 |
Quản lý chặt chẽ toàn bộ tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nắm chắc thực trạng, niêm yết công khai danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động tại địa phương |
|
|
|
|
|
- |
Thường xuyên rà soát, lập danh sách từng loại tàu cá gửi địa phương (tàu cá chưa đăng ký, tàu cá chưa được cấp phép, tàu cá hết hạn đăng kiểm, tàu cá chưa lắp VMS, tàu cá mất kết nối VMS, tàu cá mất tích, sang bán, không về địa phương,…) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản, Chi cục BHĐKN) |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá và đơn vị liên quan |
Trước ngày 15/02/2026 và cập nhật báo cáo định kỳ hàng tuần |
Báo cáo gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường đúng quy định; kịp thời cung cấp danh sách đến địa phương trên phần mềm số hóa IUU khi có thay đổi |
|
- |
Số hóa hồ sơ đối với các tàu cá nguy cơ cao vi phạm khai thác IUU |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá |
Sở Nông nghiệp và Môi trường và đơn vị có liên quan |
Trước ngày 15/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên |
100% tàu cá nguy cơ cao vi phạm IUU được số hóa; nắm chắc thực trạng tàu cá của tỉnh và đề xuất giải pháp quản lý của từng nhóm tàu cá |
|
- |
Kiểm tra, đánh giá, hướng dẫn thực hiện công tác số hóa hồ sơ tàu cá nguy cơ cao vi phạm khai thác IUU |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản, Chi cục BHĐKN) |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá và đơn vị liên quan |
Trước ngày 28/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên |
Đảm bảo hồ sơ số hóa đạt yêu cầu 100%; đối với tàu cá nguy cơ cao loại khỏi danh sách theo dõi phải có giải pháp lưu trữ, quản lý dữ liệu, số liệu phù hợp |
|
- |
Niêm yết công khai danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động tại địa phương |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và đơn vị có liên quan |
Trước ngày 28/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên |
Ngư dân dễ dàng tiếp cận danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; kiểm soát chặt chẽ không để tàu cá không đủ điều kiện ra biển hoạt động |
|
- |
Phân công cán bộ, đảng viên theo quản lý từng tàu cá |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Từng cán bộ, đảng viên phải nắm chắc vị trí neo đậu và tình trạng tàu cá được giao quản lý; thường xuyên kiểm tra hiện trạng của tàu cá; kịp thời cung cấp hình ảnh, thông tin tàu cá được giao quản lý khi có yêu cầu của cơ quan chức năng |
|
- |
Thường xuyên kiểm tra tình trạng neo đậu của các tàu cá không đủ điều kiện hoạt động |
Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Đảm bảo không để tàu cá không đủ điều kiện ra biển hoạt động khai thác; tàu cá neo đậu tập trung không để ngư cụ và trang thiết bị trên tàu |
|
2.6 |
Cập nhật, chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu tàu cá của tỉnh trên cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (Vnfishbase), Hệ thống giám sát hành trình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các đơn vị liên quan |
Trước ngày 13/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên |
Cập nhật đầy đủ, kịp thời những biến động mới về thông tin tàu cá, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống” tại Vnfishbase và Hệ thống giám sát tàu cá để kiểm soát quá trình hoạt động của tàu cá |
|
3 |
Công tác theo dõi, kiểm soát hoạt động tàu cá |
||||
|
3.1 |
Tổ chức trực ban 24/7 và khai thác các chức năng của hệ thống giám sát tàu cá để theo dõi, giám sát, hoạt động tàu cá |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN) |
Hàng ngày |
|
|
- |
Giám sát chặt chẽ tàu cá hoạt động gần ranh giới, vượt ranh giới cho phép khai thác trên biển để theo dõi, giám sát, thông báo đến chủ tàu, thuyền trưởng và các cơ quan thực thi pháp luật trên biển, nơi tàu cá về bờ để xử phạt theo quy định |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN); Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá |
Hàng ngày |
Danh sách tàu cá khai thác gần ranh giới, vượt ranh giới trên biển hàng ngày. - Kịp thời nhắc nhở chủ tàu, thuyền trưởng không đưa tàu cá vượt ranh giới trên biển. - Đối với tàu cá vượt ranh giới trên biển cần kịp thời kêu gọi đưa tàu cá trở về vùng biển Việt Nam và tiến hành xác minh, xử phạt theo đúng quy định (trường hợp không đủ điều kiện xử phạt, xếp hồ sơ phải có đầy đủ tài liệu chứng minh). - Lưu trữ dữ liệu, tài liệu khoa học, dễ truy xuất để cung cấp khi có yêu cầu. |
|
- |
Theo dõi, giám sát chặt chẽ tàu cá mất kết nối VMS trên biển, nhất là các tàu cá mất kết nối gần ranh giới để theo dõi, giám sát, thông báo đến chủ tàu, thuyền trưởng và các cơ quan thực thi pháp luật trên biển, nơi tàu cá về bờ để xử phạt theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN) |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá |
Hàng ngày |
Danh sách tàu cá mất kết nối VMS hàng ngày. - Kịp thời nhắc nhở chủ tàu, thuyền trưởng không đưa tàu cá vượt ranh giới trên biển, thực hiện báo cáo vị trí, đưa tàu cá vào bờ theo quy định. - Tiến hành xác minh, xử phạt theo đúng quy định (trường hợp không đủ điều kiện xử phạt, xếp hồ sơ phải có đầy đủ tài liệu chứng minh). - Lưu trữ dữ liệu, tài liệu khoa học, dễ truy xuất để cung cấp khi có yêu cầu. |
|
3.2 |
Công tác kiểm soát tàu cá ra, vào cảng và xuất nhập bến |
|
|
|
|
|
- |
Rà soát các cảng cá tư nhân hiện có tại địa phương để công bố mở (công bố cảng cá tạm thời), đưa vào hoạt động để đáp ứng nhu cầu bốc dỡ sản phẩm khai thác của ngư dân |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá) |
Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 10/02/2026 |
Danh sách các bến cá tư nhân đủ điều kiện công bố mở cảng theo từng loại |
|
- |
Hướng dẫn thủ tục công bố mở cảng (công bố cảng cá tạm thời) theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá) |
Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 15/02/2026 |
Chủ các bến cá tư nhân nắm rõ các quy định, thủ tục công bố mở cảng; hoàn thiện hồ sơ công bố mở cảng |
|
- |
Công bố mở cảng cá (công bố cảng cá tạm thời), đưa vào hoạt động để đáp ứng nhu cầu bốc dỡ sản phẩm khai thác của ngư dân |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá); Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trong năm 2026 |
Quyết định công bố mở cảng cá của cơ quan có thẩm quyền |
|
- |
Bố trí đủ nguồn lực (kinh phí, nhân lực) thực hiện kiểm tra, kiểm soát, xử lý tàu cá vi phạm quy định pháp luật tại cảng cá đã công bố mở; bổ sung nhân sự có chuyên môn, nghiệp vụ để kiểm tra, xác minh thông tin tàu cá rời, cập cảng, thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng, thực hiện eCDT, nhập dữ liệu tại cảng cá theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá) |
Đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Các tàu cá cập, rời cảng vi phạm IUU được xử phạt đúng quy định; thực hiện truy xuất nguồn gốc thủy sản minh bạch qua hệ thống eCDT; dữ liệu tại cảng cá được cập nhật đầy đủ, kịp thời theo hướng dẫn của Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
|
3.3 |
Quản lý chặt chẽ cơ sở thu mua thủy sản khai thác (nậu vựa); yêu cầu các cơ sở này chỉ được thu mua thủy sản trên các tàu cá đủ điều kiện hoạt động |
Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá); đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Cơ sở thu mua thủy sản khai thác (nậu vựa) không thu mua thủy sản khai thác từ tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; thống kê sản lượng thủy sản khai thác theo quy định; kiểm tra, xử lý tàu cá và cơ sở thu mua thủy sản khai thác ngoài khu vực cảng cá đã được công bố mở theo quy định |
|
3.4 |
Xử lý tình trạng chênh lệch số liệu tàu cá xuất, nhập bến và ra, vào cảng |
|
|
|
|
|
- |
Rà soát, xác định nguyên nhân dẫn đến chênh lệch số liệu tàu cá xuất, nhập bến và ra, vào cảng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá) |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng |
Trước ngày 10/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên |
Đảm bảo số liệu thống nhất, không chênh lệch giữa Cảng cá và Trạm Kiểm soát Biên phòng; báo cáo, đề xuất (nếu có) |
|
- |
Chấn chỉnh theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá) |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng |
Trước ngày 15/02/2026 |
Báo cáo kết quả thực hiện; Báo cáo đề xuất (nếu có) |
|
4 |
Công tác truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác |
||||
|
4.1 |
Kiểm tra, xử lý nghiêm tàu cá bốc dỡ sản phẩm tại các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản không đúng quy định; thông báo công khai các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản khai thác trái phép |
Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá; Chi cục BHĐKN) và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Không còn các điểm bốc dỡ sản phẩm thủy sản không đúng quy định; tàu cá bốc dỡ sản phẩm thủy sản khai thác đúng quy định |
|
4.2 |
Thực hiện nghiêm quy định kiểm soát tàu cá ra vào cảng, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng; đối chiếu Nhật ký khai thác, Nhật ký chuyển tải với dữ liệu VMS theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP và Thông tư số 81/2025/TT- BNNMT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá) |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
100% tàu cá cập, rời cảng có hồ sơ truy xuất nguồn gốc thủy sản đúng quy định |
|
4.3 |
Thực hiện hệ thống truy xuất điện tử (eCDT) |
|
|
|
|
|
- |
Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin (máy tính để bàn, máy tính bảng, kết nối internet) tại cảng cá để hỗ trợ ngư dân thực hiện hệ thống eCDT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá) |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng, 100% tàu cá cập, rời cảng có hồ sơ truy xuất nguồn gốc thủy sản minh bạch |
|
- |
Yêu cầu toàn bộ tàu cá tham gia hoạt động thực hiện rời, cập cảng trên hệ thống eCDT tại tất cả cảng cá đã được công bố mở và sử dụng hệ thống eCDT theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá) |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá |
Trước ngày 15/02/2026 |
Văn bản chỉ đạo thực hiện; đảm bảo 100% tàu cá có tham gia hoạt động thực hiện rời, cập cảng trên eCDT |
|
- |
Yêu cầu các cơ sở thu mua thủy sản khai thác, doanh nghiệp chế biến, Ban Quản lý các cảng cá, Chi cục Thủy sản thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng, hồ sơ truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác trên hệ thống eCDT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá) |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá; Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Trước ngày 15/02/2026 |
Văn bản chỉ đạo thực hiện; thực hiện giám sát sản lượng bốc dỡ qua cảng, hồ sơ truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác trên hệ thống eCDT |
|
- |
Cập nhật thông tin Giấy an toàn thực phẩm sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp lên Hệ thống eCDT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Trước ngày 15/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên |
Cập nhật đầy đủ thông tin Giấy an toàn thực phẩm và kịp thời cập nhật khi có biến động mới về thông tin Giấy an toàn thực phẩm |
|
- |
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi khai thác, thu mua, chế biến thủy sản khai thác đăng ký, truy cập và sử dụng hệ thống eCDT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Trước ngày 15/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên |
Đảm bảo các tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi khai thác, thu mua, thủy sản khai thác qua Cảng đều có tài khoản truy cập và sử dụng hệ thống eCDT |
|
- |
Thực hiện kiểm soát tàu cập rời cảng, bốc dỡ thủy sản qua cảng, cấp Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trên hệ thống eCDT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá) |
Chủ tàu, thuyền trưởng, doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản |
Thường xuyên |
Các lô hàng thủy sản xuất khẩu đảm bảo tính minh bạch về nguồn gốc, tăng tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế |
|
- |
Thực hiện cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác trên hệ thống eCDT |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản |
Thường xuyên |
|
|
4.4 |
Triển khai thực hiện nhật ký điện tử (elogbook) |
|
|
|
|
|
- |
Cập nhật thông tin tàu cá của tỉnh vào cơ sở dữ liệu trên hệ thống elogbook |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản, Ban Quản lý các cảng cá) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN) |
Trước ngày 13/02/2026, sau đó thực hiện thường xuyên |
Đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác; ngư dân và các đơn vị liên quan dễ dàng khai thác và sử dụng các thông tin liên quan |
|
- |
Tuyên truyền và phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ elogbook tập huấn, hướng dẫn ngư dân sử dụng theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản, Ban Quản lý các cảng cá) |
Trước ngày 15/02/2026 |
Kế hoạch thực hiện được ban hành |
|
4.5 |
Kiểm tra, kiểm soát toàn chuỗi về nguồn gốc các lô hàng xuất khẩu từ khâu khai thác đến khâu xuất khẩu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban Quản lý các cảng cá; Chi cục Thủy sản) |
Các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Các lô hàng thủy sản xuất khẩu đảm bảo tính minh bạch về nguồn gốc; kết quả kiểm tra trung thực, đúng quy định, có thể kiểm chứng |
|
4.6 |
Tổ chức rà soát các lô hàng xuất khẩu vào thị trường châu Âu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường) |
Các đơn vị liên quan |
Trước ngày 15/02/2026 |
Danh sách doanh nghiệp, danh mục lô hàng, kết quả xác minh, biện pháp khắc phục; xử lý nghiêm nếu phát hiện vi phạm; báo cáo kết quả định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu |
|
5 |
Công tác thực thi pháp luật, xử lý vi phạm |
||||
|
5.1 |
Rà soát, xử lý 07 tàu cá và ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài có liên quan đến tỉnh Cà Mau |
Công an tỉnh |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và các đơn vị liên quan |
Trước ngày 15/02/2026 |
Xử phạt vi phạm hành chính hoặc khởi tố hình sự khi đủ điều kiện |
|
5.2 |
Khẩn trương xử lý dứt điểm 01 vụ án hình sự đã khởi tố liên quan 02 tàu cá không số bị Malaysia bắt ngày 15/9/2025 |
Công an tỉnh |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và các đơn vị liên quan |
Trước ngày 31/3/2026 |
Dự kiến kết thúc điều tra |
|
5.3 |
Công tác xử phạt vi phạm hành chính và việc “khép hồ sơ” trong chống khai thác IUU |
|
|
|
|
|
- |
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương có chức năng xử phạt vi phạm hành chính thực hiện rà soát, củng cố hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và việc “khép hồ sơ” trong chống khai thác IUU |
Tổ Nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính |
Các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 10/02/2026 |
Các đơn vị có chức năng xử phạt vi phạm hành chính nắm rõ căn cứ pháp lý, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính hoặc không xử phạt “khép hồ sơ” đúng quy định |
|
- |
Rà soát toàn bộ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính do đơn vị thực hiện và tham mưu cấp có thẩm quyền từ năm 2024 đến nay |
Các cơ quan xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản |
Tổ Nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính |
Trước ngày 15/02/2026 |
Đảm bảo 100% các quyết định xử phạt được cập nhật đầy đủ, đúng quy định |
|
- |
Rà soát hồ sơ đã khép, không xử phạt đối với tàu cá mất tín hiệu kết nối ngoài khơi từ năm 2024 đến nay. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã khép nhưng không đủ căn cứ phải kịp thời xử lý lại theo quy định của pháp luật |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN) |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Trước ngày 15/02/2026 |
Đảm bảo 100% hồ sơ đã khép đầy đủ căn cứ pháp lý, đúng trình tự, thủ tục theo quy định |
|
- |
Rà soát hồ sơ đã khép, không xử phạt đối với tàu cá vượt ranh giới trên biển từ năm 2024 đến nay. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã khép nhưng không đủ căn cứ phải kịp thời xử lý lại theo quy định của pháp luật |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN) |
Trước ngày 15/02/2026 |
|
|
- |
Xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp phát hiện hồ sơ đã khép không đủ căn cứ theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN); Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng |
Tổ Nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính |
Trước ngày 15/02/2026 |
|
|
- |
Sắp xếp hồ sơ khoa học, cung cấp kịp thời khi có yêu cầu của các Đoàn thanh tra, kiểm tra |
Các cơ quan xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục BHĐKN) |
Trước ngày 15/02/2026 |
Đảm bảo cung cấp kịp thời, chính xác cho các Đoàn thanh tra, kiểm tra; nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình |
|
6 |
Thực hiện các nội dung Đoàn kiểm tra yêu cầu |
||||
|
6.1 |
Rà soát, khắc phục những tồn tại, hạn chế theo kết luận, kiến nghị của các Đoàn kiểm tra về IUU |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an tỉnh; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá |
Thường xuyên |
Những tồn tại, hạn chế do các Đoàn kiểm tra được tiếp thu, khắc phục; báo cáo kết quả theo yêu cầu |
|
6.2 |
Làm rõ trách nhiệm các cấp đối với các hạn chế, |
||||
|
|
thiếu sót (nếu có) |
|
|
|
|
|
7 |
Xây dựng và phê duyệt Đề án phát triển thủy hải sản bền vững trên địa bàn tỉnh |
||||
|
7.1 |
Xây dựng dự thảo, gửi xin ý kiến các đơn vị liên quan Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Các sở, ngành, địa phương, cấp xã có liên quan |
Trước ngày 10/02/2026 |
Kế hoạch được phê duyệt |
|
7.2 |
Tiếp thu ý kiến đóng góp, trình phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh |
Trước ngày 15/3/2026 |
|||
|
7.3 |
Thống kê số tàu không đủ điều kiện, số ngư dân bị ảnh hưởng, cơ cấu tuổi, nhu cầu và định hướng nghề chuyển đổi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá và đơn vị liên quan |
Trước ngày 15/3/2026 |
Tham mưu báo cáo gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp |
|
8 |
Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chống khai thác IUU |
||||
|
8.1 |
Tổ chức các đợt kiểm tra kết quả chống khai thác IUU tại các địa phương được phân công |
Các Tổ phụ trách địa bàn (tại Thông báo số 075/TB-BCĐ ngày 30/9/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh về IUU) |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
|
Định kỳ, đột xuất (ít nhất 01 lần/tháng) |
|
8.2 |
Báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất giải pháp thực hiện để chuẩn bị đón và làm việc với Đoàn thanh tra EC lần thứ 5 |
|
Báo cáo kết quả và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo khắc phục những tồn tại, hạn chế để chuẩn bị làm việc với Đoàn thanh tra EC; đề xuất khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc; kiểm điểm trách nhiệm các tổ chức, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ được giao |
||
[1] Thông báo số 54/TB-VPCP ngày 31/01/2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại phiên họp lần thứ 30 của Ban Chỉ đạo quốc gia về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), Công văn số 1077/BNNMT-TSKN ngày 30/01/2026 về việc tăng cường công tác quản lý tàu cá; tiếp tục cập nhật báo cáo kết quả chống khai thác IUU, chuẩn bị làm việc với Đoàn Thanh tra lần thứ 5 của Ủy ban châu Âu.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh