Kế hoạch 655/KH-UBND năm 2026 thực hiện quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 655/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Phùng Thành Vinh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 655/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tuyên truyền rộng rãi, đầy đủ về Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 để các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân nắm rõ được về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030.
- Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm và bền vững; nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; hạn chế tái nghèo; bảo đảm người nghèo được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Trên cơ sở chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030, các sở, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường kiểm tra, đánh giá thực trạng hiện nay của các hộ dân trên địa bàn và khả năng cân đối nguồn lực nhằm thực hiện các chính sách, dự án hỗ trợ giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo nỗ lực lao động sản xuất, cải thiện đời sống vượt qua mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều để vươn lên thoát nghèo. Tăng cường các giải pháp hỗ trợ hộ gia đình mới thoát nghèo nhưng còn bấp bênh, chưa ổn định, để hạn chế tái nghèo, nhất là những hộ có người ốm đau, bệnh nặng, thiên tai.
- Tổ chức rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo đúng quy định; làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, theo dõi, đánh giá và giải quyết thủ tục hành chính liên quan.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành và chính quyền các địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, khách quan, công khai, minh bạch, đúng quy định.
- Việc rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo phải bảo đảm đúng quy trình, đúng đối tượng, tránh bỏ sót hoặc xác định sai đối tượng; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Gắn việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các nhiệm vụ chính trị của địa phương.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội. Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với các vùng khác. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, nhất là các vùng chiến lược, biên giới và hải đảo.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu tỷ lệ nghèo đa chiều (bao gồm tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo) của tỉnh duy trì mức giảm 0,5% - 1,5%/năm. Riêng tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân khoảng 0,5%/năm, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đến năm 2030 giảm xuống còn dưới 20% (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nội dung
a) Tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi là Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 để đánh giá kết quả thực hiện công tác an sinh xã hội, chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026.
b) Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030.
2. Nhiệm vụ, giải pháp
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và địa phương về thực hiện chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông, bản tin ở khối/xóm/thôn/bản để cán bộ, đảng viên và Nhân dân hiểu rõ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030 theo Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông nhân rộng điển hình, các cá nhân, tập thể có cách làm sáng tạo, hiệu quả trong công tác giảm nghèo. Chú trọng các mô hình liên kết sản xuất có hiệu quả giữa doanh nghiệp và nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; giới thiệu tấm gương hộ nghèo, hộ cận nghèo tự nguyện viết đơn xin thoát nghèo, cổ vũ tinh thần tự lực vươn lên, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030.
b) Thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách, giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo nâng cao thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 655/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tuyên truyền rộng rãi, đầy đủ về Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 để các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân nắm rõ được về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030.
- Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm và bền vững; nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; hạn chế tái nghèo; bảo đảm người nghèo được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Trên cơ sở chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030, các sở, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường kiểm tra, đánh giá thực trạng hiện nay của các hộ dân trên địa bàn và khả năng cân đối nguồn lực nhằm thực hiện các chính sách, dự án hỗ trợ giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo nỗ lực lao động sản xuất, cải thiện đời sống vượt qua mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều để vươn lên thoát nghèo. Tăng cường các giải pháp hỗ trợ hộ gia đình mới thoát nghèo nhưng còn bấp bênh, chưa ổn định, để hạn chế tái nghèo, nhất là những hộ có người ốm đau, bệnh nặng, thiên tai.
- Tổ chức rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo đúng quy định; làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, theo dõi, đánh giá và giải quyết thủ tục hành chính liên quan.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành và chính quyền các địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, khách quan, công khai, minh bạch, đúng quy định.
- Việc rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo phải bảo đảm đúng quy trình, đúng đối tượng, tránh bỏ sót hoặc xác định sai đối tượng; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Gắn việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và các nhiệm vụ chính trị của địa phương.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội. Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp để nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống và thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với các vùng khác. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, nhất là các vùng chiến lược, biên giới và hải đảo.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu tỷ lệ nghèo đa chiều (bao gồm tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo) của tỉnh duy trì mức giảm 0,5% - 1,5%/năm. Riêng tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân khoảng 0,5%/năm, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đến năm 2030 giảm xuống còn dưới 20% (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nội dung
a) Tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi là Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 để đánh giá kết quả thực hiện công tác an sinh xã hội, chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026.
b) Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030.
2. Nhiệm vụ, giải pháp
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và địa phương về thực hiện chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông, bản tin ở khối/xóm/thôn/bản để cán bộ, đảng viên và Nhân dân hiểu rõ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030 theo Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông nhân rộng điển hình, các cá nhân, tập thể có cách làm sáng tạo, hiệu quả trong công tác giảm nghèo. Chú trọng các mô hình liên kết sản xuất có hiệu quả giữa doanh nghiệp và nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; giới thiệu tấm gương hộ nghèo, hộ cận nghèo tự nguyện viết đơn xin thoát nghèo, cổ vũ tinh thần tự lực vươn lên, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030.
b) Thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách, giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo nâng cao thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
- Thực hiện chính sách giảm nghèo, chuẩn nghèo đa chiều gắn với mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm mức sống tối thiểu tăng dần và khả năng tiếp cận và chất lượng phục vụ các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân về việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin, nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường.
- Tăng cường các chính sách hỗ trợ có điều kiện, bảo trợ xã hội đối với hộ nghèo không có khả năng lao động. Khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã liên kết trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, phát triển đa dạng các mô hình sản xuất có sự tham gia của các hộ nghèo, cận nghèo; hỗ trợ phát triển các mô hình, dự án giảm nghèo, phát triển sản xuất, kinh doanh phù hợp nhằm tạo việc làm, sinh kế, thu nhập cho người nghèo, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi; hỗ trợ các mô hình giảm nghèo gắn với quốc phòng, an ninh.
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, kết nối, giới thiệu, hỗ trợ việc làm cho người nghèo, người dân sinh sống trên địa bàn nghèo, khó khăn. Tăng cường triển khai chính sách tín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
- Đẩy mạnh thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội liên vùng, tăng cường kết nối vùng đã phát triển với vùng khó khăn; có chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư ở những địa bàn khó khăn, gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh.
- Thực hiện hiệu quả, có ý nghĩa Chương trình giúp đỡ các xã đặc biệt khó khăn; chung tay giúp đỡ người nghèo; xây dựng, nhân rộng các mô hình tốt, sáng kiến hay về giảm nghèo bền vững.
c) Tổ chức rà soát và phân loại đối tượng theo đúng quy định
- Năm 2026: Tiếp tục thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 đến 31/12/2026 để đánh giá kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chỉ tiêu giảm nghèo trong năm 2026. Từ ngày 01 tháng 9 năm 2026, đồng thời thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 theo quy định tại Thông tư số 25/2026/TT- BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để làm căn cứ thực hiện chính sách giảm nghèo từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
- Giai đoạn 2027-2030: Thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2027-2030 theo quy định tại Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2027 - 2030.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nguyên tắc dữ liệu “Đúng - Đủ - Sạch - Sống - Thống nhất - Dùng chung” giúp cho công tác quản lý của các cấp, các ngành và địa phương được thuận lợi.
d) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030.
- Tăng cường tổ chức hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 -2030 và các chính sách, dự án hỗ trợ giảm nghèo; kịp thời chấn chỉnh, xử lý các biểu hiện vi phạm, các hành vi trục lợi chính sách hoặc sai sót trong quá trình rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa phương.
- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Kế hoạch.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm: Kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo năm 2025 chuyển nguồn sang năm 2026 thực hiện; kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 (Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp; vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh, xã), vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác (nếu có).
2. Ngân sách địa phương các cấp.
3. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, hàng năm, các đơn vị, địa phương lập dự toán chi ngân sách, bảo đảm các hoạt động của kế hoạch và trình cấp có thẩm quyền quyết định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản theo thẩm quyền để tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Hằng năm tham mưu UBND tỉnh Kế hoạch điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các địa phương thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 tại các địa phương; tổ chức tổng kết việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh vào năm 2030.
- Phối hợp với Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan thông tin tuyên truyền về chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 và các chính sách giảm nghèo, kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.
- Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn tỉnh và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Hằng năm tổng hợp đề xuất kinh phí thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có), gửi Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát, công nhận và thu thập, quản lý cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở tổng hợp đề xuất kinh phí thực hiện Kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp với phân cấp ngân sách và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
3. Sở Y tế
Hướng dẫn về quy định các tiêu chuẩn, quy chuẩn về nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh sau khi Bộ Y tế ban hành.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan Báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 và các chính sách giảm nghèo, kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.
5. Các Sở, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp triển khai thực hiện Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ nhằm thực hiện mục tiêu cải thiện thu nhập và tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
- Hướng dẫn MTTQ Việt Nam cấp xã, phường phối hợp với các tổ chức thành viên tăng cường tuyên truyền, phổ biến chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030 theo quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ đến các đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân.
- Tăng cường giám sát việc xác định đối tượng và quá trình triển khai các chính sách, chương trình hỗ trợ cho các đối tượng nhằm bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của ké hoạch. Hằng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 đảm bảo kịp thời, đúng quy trình, quy định. Thực hiện báo cáo định kỳ, thường xuyên theo quy định.
- Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn đảm bảo theo quy định.
- Thông tin tuyên truyền về chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 và các chính sách giảm nghèo, kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn.
- Lồng ghép triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình, chính sách giảm nghèo đảm bảo giảm nghèo bền vững.
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát, công nhận và thu thập, quản lý cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo hăng năm theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn. Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
- Chủ động cân đối ngân sách địa phương, bố trí nguồn kinh phí theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước để đảm thực hiện các nội dung Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
