Kế hoạch 6520/KH-UBND năm 2025 xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 6520/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Long Biên |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6520/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN ngày 01/6/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN;
Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 14/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức chi cho việc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2021 - 2026;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (KHCN) tại Tờ trình số 2101/TTr-SKHCN ngày 07/10/2025, UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (gọi tắt là QCĐP chất lượng nước sạch), như sau:
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện xây dựng và ban hành QCĐP chất lượng nước sạch theo yêu cầu quy định tại Thông tư số 52/2024/TT-BYT.
- Tạo cơ sở pháp lý và đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước về kiểm soát chất lượng nguồn nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe, môi trường, quyền lợi của người tiêu dùng phù hợp với quy định và điều kiện thực tiễn tại địa phương.
2. Yêu cầu
- QCĐP chất lượng nước sạch được xây dựng dựa trên nền tảng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ an toàn và sức khỏe, theo dõi, kiểm tra, giám sát được chất lượng nước sạch sử dụng trong sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; đảm bảo phù hợp với đặc thù, điều kiện tự nhiên về nguồn nước nguyên liệu (nước mặt, sông, hồ, suối, nước dưới đất,...), tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương, công nghệ xử lý nước tại các đơn vị cấp nước; đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, các hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ KHCN và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- QCĐP chất lượng nước sạch đảm bảo đánh giá, lựa chọn và quy định được một số thông số chất lượng nhóm B quy định tại QCVN 01-1:2024/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Khánh Hòa, phục vụ thiết thực và có hiệu quả cho công tác quản lý chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; đảm bảo đầy đủ các quy định quản lý và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong phạm vi hoạt động cung cấp nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- QCĐP chất lượng nước sạch được xây dựng có cơ sở khoa học dựa trên việc nghiên cứu, đánh giá các kết quả kiểm tra, thử nghiệm các mẫu nước tại các cơ sở cung cấp nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên tất cả các vùng, miền trong tỉnh, phù hợp với tình hình thực tế về cung ứng và sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
II. TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Trình tự, thủ tục các bước xây dựng, ban hành QCĐP thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN của Bộ KHCN và các quy định khác có liên quan, cụ thể các Bước thực hiện như sau:
Bước 1: Thành lập Ban soạn thảo QCĐP
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban soạn thảo QCĐP; thành phần tham gia Ban soạn thảo QCĐP, dự kiến gồm:
- Chủ nhiệm (Trưởng ban): Lãnh đạo Sở Y tế.
- Phó Trưởng ban: Lãnh đạo Sở Tư pháp và Sở KHCN
- Thư ký khoa học: Lãnh đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.
- Các thành viên còn lại, gồm các cơ quan, đơn vị: Sở Y tế, Sở KHCN, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Viện Pasteur Nha Trang.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6520/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN ngày 01/6/2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN;
Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 14/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức chi cho việc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2021 - 2026;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (KHCN) tại Tờ trình số 2101/TTr-SKHCN ngày 07/10/2025, UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (gọi tắt là QCĐP chất lượng nước sạch), như sau:
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện xây dựng và ban hành QCĐP chất lượng nước sạch theo yêu cầu quy định tại Thông tư số 52/2024/TT-BYT.
- Tạo cơ sở pháp lý và đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước về kiểm soát chất lượng nguồn nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe, môi trường, quyền lợi của người tiêu dùng phù hợp với quy định và điều kiện thực tiễn tại địa phương.
2. Yêu cầu
- QCĐP chất lượng nước sạch được xây dựng dựa trên nền tảng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ an toàn và sức khỏe, theo dõi, kiểm tra, giám sát được chất lượng nước sạch sử dụng trong sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; đảm bảo phù hợp với đặc thù, điều kiện tự nhiên về nguồn nước nguyên liệu (nước mặt, sông, hồ, suối, nước dưới đất,...), tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương, công nghệ xử lý nước tại các đơn vị cấp nước; đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, các hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ KHCN và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- QCĐP chất lượng nước sạch đảm bảo đánh giá, lựa chọn và quy định được một số thông số chất lượng nhóm B quy định tại QCVN 01-1:2024/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Khánh Hòa, phục vụ thiết thực và có hiệu quả cho công tác quản lý chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; đảm bảo đầy đủ các quy định quản lý và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong phạm vi hoạt động cung cấp nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- QCĐP chất lượng nước sạch được xây dựng có cơ sở khoa học dựa trên việc nghiên cứu, đánh giá các kết quả kiểm tra, thử nghiệm các mẫu nước tại các cơ sở cung cấp nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên tất cả các vùng, miền trong tỉnh, phù hợp với tình hình thực tế về cung ứng và sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
II. TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Trình tự, thủ tục các bước xây dựng, ban hành QCĐP thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN của Bộ KHCN và các quy định khác có liên quan, cụ thể các Bước thực hiện như sau:
Bước 1: Thành lập Ban soạn thảo QCĐP
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban soạn thảo QCĐP; thành phần tham gia Ban soạn thảo QCĐP, dự kiến gồm:
- Chủ nhiệm (Trưởng ban): Lãnh đạo Sở Y tế.
- Phó Trưởng ban: Lãnh đạo Sở Tư pháp và Sở KHCN
- Thư ký khoa học: Lãnh đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.
- Các thành viên còn lại, gồm các cơ quan, đơn vị: Sở Y tế, Sở KHCN, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Viện Pasteur Nha Trang.
Tổ thư ký giúp việc cho Ban soạn thảo QCĐP: Cơ quan thường trực Ban soạn thảo quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Ban soạn thảo, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.
Bước 2: Biên soạn dự thảo QCĐP
a) Chuẩn bị việc biên soạn dự thảo QCĐP:
Thu thập, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các quy định liên quan đến Dự án xây dựng QCĐP; khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và mức độ rủi ro liên quan đến đối tượng quản lý và nội dung chính của dự án xây dựng QCĐP; tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến Dự án xây dựng QCĐP; chuẩn bị và thông qua đề cương chi tiết triển khai dự án xây dựng QCĐP kèm khung nội dung dự thảo QCĐP; công tác khác có liên quan.
b) Triển khai biên soạn dự thảo QCĐP:
- Biên soạn dự thảo QCĐP trên cơ sở khung nội dung dự thảo QCĐP có bố cục và trình bày theo quy định tại Điều 12 và 13 Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN được Ban soạn thảo QCĐP thống nhất và triển khai viết thuyết minh; tổng hợp, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, đánh giá thực trạng; tiến hành lấy mẫu phân tích, thử nghiệm để xác định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật, lựa chọn các thông số nhóm B phù hợp; phân tích, đánh giá mức độ rủi ro của đối tượng quản lý để xác định phương thức quản lý phù hợp trong dự thảo QCĐP.
- Tổ chức hội thảo chuyên đề với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan để minh bạch thông tin, lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch.
- Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, chỉnh sửa và hoàn chỉnh dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch trình UBND tỉnh để xem xét, gửi lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Bước 3: Lấy ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo QCĐP
a) UBND tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn tham mưu việc tổ chức xem xét hồ sơ, gửi dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để lấy ý kiến góp ý; gửi dự thảo đến cơ quan thực hiện thông báo và điểm hỏi - đáp về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại tại địa phương để xác định việc cần thiết phải thông báo nhằm đảm bảo không tạo ra rào cản kỹ thuật không cần thiết đối với việc sản xuất kinh doanh và lưu thông sản phẩm, hàng hóa giữa các tỉnh, thành phố. Đồng thời, thông báo về việc lấy ý kiến dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch trên Cổng thông tin điện tử hoặc tạp chí, ấn phẩm chính thức của UBND tỉnh Khánh Hòa, Sở Y tế và Sở KHCN. Thời gian lấy ý kiến đối với dự thảo QCĐP ít nhất 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày gửi dự thảo lấy ý kiến. Trong trường hợp cấp thiết liên quan tới sức khỏe, an toàn, môi trường, thời gian lấy ý kiến có thể rút ngắn nhưng không ít hơn 30 (ba mươi) ngày theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Trên cơ sở ý kiến góp ý, Ban soạn thảo QCĐP hoàn chỉnh lại dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch và lập hồ sơ dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN, được sửa đổi tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN.
c) Trên cơ sở ý kiến góp ý, Ban soạn thảo hoàn chỉnh dự thảo QCĐP và lập hồ sơ dự thảo QCĐP trình UBND tỉnh để gửi xin ý kiến của Bộ KHCN về quy định quản lý trong dự thảo QCĐP
d) Trên cơ sở góp ý của Bộ KHCN, Ban soạn thảo hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN và điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN.
đ) UBND tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm tra hồ sơ dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch để xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch theo quy định và chuyển hồ sơ dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch đến Bộ Y tế để tổ chức xem xét, cho ý kiến về việc ban hành.
Bước 4: Xem xét, cho ý kiến về việc ban hành QCĐP
Bộ Y tế xem xét tính hợp lệ của hồ sơ dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch và xem xét nội dung dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch; cho ý kiến bằng văn bản về việc ban hành QCĐP chất lượng nước sạch theo quy định.
Bước 5: Ban hành QCĐP
a) Trường hợp Bộ Y tế có ý kiến đồng ý với việc ban hành QCĐP chất lượng nước sạch, UBND tỉnh ban hành QCĐP chất lượng nước sạch.
b) Trường hợp Bộ Y tế có ý kiến không đồng ý với việc ban hành QCĐP chất lượng nước sạch, Ban soạn thảo QCĐP tổ chức nghiên cứu, xem xét các ý kiến không nhất trí để xử lý, chỉnh lý dự thảo, lập lại hồ sơ dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch và gửi lấy ý kiến lại của Bộ Y tế; thực hiện lại Bước 4.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI
1. Nội dung Kế hoạch
|
TT |
Lĩnh vực, đối tượng QCĐP |
Tên QCĐP |
Cơ quan, tổ chức biên soạn QCĐP |
Thời gian thực hiện dự kiến |
Kinh
phí dự kiến |
Cơ quan, tổ chức đề nghị |
|||
|
Bắt đầu |
Kết thúc |
Tổng số |
Ngân sách NN |
Nguồn khác |
|||||
|
1 |
- Lĩnh vực: Y tế; - Đối tượng: Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
QCĐP chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
Ban soạn thảo QCĐP tỉnh Khánh Hòa |
Tháng 11/2024 |
Tháng 05/2027 |
2.900 |
2.718 |
182 |
Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa |
2. Phương án triển khai
Phương án triển khai Kế hoạch thực hiện theo nội dung cụ thể được lập tại Dự án xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch đính kèm Kế hoạch này.
1. Tổng kinh phí (dự kiến): 2.900.000.000 đồng (Hai tỷ chín trăm triệu đồng chẵn).
2. Kinh phí cho các hoạt động xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân.
3. Dự toán chi tiết kinh phí xây dựng QCĐP theo Phụ lục I của Dự án xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch đính kèm Kế hoạch này.
1. Sở Y tế - Cơ quan thường trực Ban Soạn thảo QCĐP chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch, cụ thể:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động xây dựng QCĐP theo Kế hoạch này.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban soạn thảo QCĐP (trong đó, có nội dung về giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên tham gia xây dựng dự thảo QCĐP theo Dự án xây dựng QCĐP đã được phê duyệt); là cơ quan thường trực của Ban soạn thảo QCĐP.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan thực hiện các thủ tục và tổ chức triển khai các công việc về xác định các thông số chất lượng nước sạch cho mục đích sinh hoạt (tổ chức công tác lấy mẫu, thử nghiệm mẫu,….); chủ trì tổ chức hoạt động của Ban soạn thảo QCĐP để xây dựng và hoàn thiện dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức lấy ý kiến các Sở, ban, ngành, các đơn vị, địa phương liên quan và các chuyên gia đối với dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch.
- Tổ chức, phối hợp với Ban soạn thảo QCĐP hoàn chỉnh dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch và hoàn thiện các hồ sơ dự thảo QCĐP quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 Thông tư số 26/2019/BKHCN; chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức thẩm tra hồ sơ dự thảo QCĐP, phối hợp với Sở KHCN tham mưu UBND tỉnh lấy ý kiến xem xét của Bộ Y tế, Bộ KHCN theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở KHCN rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh ban hành đang còn hiệu lực thi hành liên quan đến QCĐP để kịp thời trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với Sở KHCN, Sở Tài chính dự toán kinh phí hằng năm; sử dụng, quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Thực hiện thông tin, báo cáo tiến độ và tình hình kết quả thực hiện việc xây dựng QCĐP định kỳ quý IV hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về UBND tỉnh và Sở KHCN.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì hướng dẫn Sở Y tế về hồ sơ, trình tự xây dựng và ban hành QCĐP theo đúng quy định; chủ trì, phối hợp Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh về công tác lấy ý kiến các Bộ Y tế, Bộ KHCN đối với hồ sơ dự thảo QCĐP và ban hành QCĐP.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng dự toán kinh phí xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà theo quy định chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế.
- Phối hợp, hướng dẫn Sở Y tế thực hiện các nội dung xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tư pháp rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh ban hành đang còn hiệu lực thi hành liên quan đến QCĐP để kịp thời trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
- Cử thành viên tham gia Ban soạn thảo QCĐP; tham gia đóng góp ý kiến dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch khi Sở Y tế lấy ý kiến góp ý.
- Tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch báo cáo UBND tỉnh và Bộ KHCN theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thông báo đến các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan thực hiện hoạt động Thông báo và Hỏi - đáp quốc gia về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng của tỉnh về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) và công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh hoặc trên trang thông tin điện tử của Sở KHCN trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày Kế hoạch được phê duyệt.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Khoa học và công nghệ, Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan bố trí kinh phí thực hiện việc kế hoạch từ dự toán hàng năm đảm bảo theo quy định và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
- Chủ động tham gia đóng góp ý kiến dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch khi Sở Y tế lấy ý kiến góp ý.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp cung cấp thông tin chủ giấy phép và các báo cáo kết quả quan trắc chất lượng nguồn nước mặt, nước dưới đất đã nhận được của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước với mục đích cung cấp cho các nhà máy/hệ thống cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Cung cấp số liệu về chất lượng nước thành phẩm tại các hệ thống cấp nước thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Sở Y tế trong hoạt động tham mưu xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch trong phạm vi chức năng quản lý; cử thành viên tham gia Ban soạn thảo QCĐP; tham gia đóng góp ý kiến dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch khi Sở Y tế lấy ý kiến góp ý.
5. Sở Tư pháp
- Chủ trì tổ chức thẩm định dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch đảm bảo chất lượng, nội dung, hình thức… phù hợp với quy định về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Tham gia hoạt động xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch trong phạm vi chức năng quản lý; cử thành viên tham gia Ban soạn thảo QCĐP; tham gia đóng góp ý kiến dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch khi Sở Y tế lấy ý kiến góp ý.
- Chủ động phối hợp tham gia ý kiến đối với kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh ban hành đang còn hiệu lực thi hành liên quan đến QCĐP của Sở Y tế, Sở KHCN để kịp thời trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
6. Sở Xây dựng
Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, cung cấp số liệu, tài liệu; đóng góp ý kiến soạn thảo QCĐP chất lượng nước sạch.
7. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật: Tổ chức tham mưu cho Sở Y tế về triển khai thực hiện Kế hoạch; cử thành viên tham gia Ban soạn thảo QCĐP; tham gia công tác lấy mẫu, thử nghiệm mẫu, phân tích, đánh giá kết quả... phục vụ cho việc xác định các thông số phù hợp trong QCĐP theo sự phân công của Sở Y tế.
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn: Tham gia đóng góp ý kiến dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch khi Sở Y tế lấy ý kiến góp ý; cung cấp số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu.
8. Viện Pasteur Nha Trang
Cử thành viên tham gia Ban soạn thảo QCĐP; tham gia đóng góp ý kiến cho dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch khi Sở Y tế lấy ý kiến góp ý; hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp số liệu, tài liệu có liên quan theo quy định.
9. Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nước trên địa bàn
- Phối hợp với Sở Y tế trong việc lấy mẫu thử nghiệm; cung cấp số liệu, tài liệu có liên quan đến nguồn nước, hệ thống xử lý và cấp nước, chất lượng nước nguồn và nước thành phẩm của đơn vị, công nghệ xử lý nước áp dụng tại các nhà máy nước và các trạm cấp nước trên do Công ty quản lý, các loại hóa chất mà các đơn vị cấp nước sử dụng trong quá trình xử lý nước; tham gia đóng góp ý kiến dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch khi Sở Y tế lấy ý kiến góp ý.
- Tham gia hỗ trợ kinh phí xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, minh bạch; thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các cơ quan liên quan, đảm bảo thủ tục đóng góp, thanh quyết toán đúng quy định pháp luật.
10. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức thực hiện các nội dung Kế hoạch theo thẩm quyền và lĩnh vực ngành, đơn vị quản lý; triển khai Kế hoạch lồng ghép với các hoạt động vệ sinh môi trường, sử dụng nước sạch theo quy định của Bộ Y tế.
- Lồng ghép các nội dung truyền thông về vệ sinh môi trường, sử dụng nước sạch nông thôn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.
- Cung cấp thông tin, số liệu liên quan về dự án hạ tầng kỹ thuật, đề án cấp nước sạch sinh hoạt thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý và thẩm quyền phân cấp khi có yêu cầu.
- Tham gia đóng góp ý kiến dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch theo chức năng quản lý khi Sở Y tế lấy ý kiến góp ý.
Trên đây là Kế hoạch xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu, lãnh đạo các tổ chức có liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc nội dung chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động thông tin, phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 14032/KH-UBND ngày 09/12/2024 của UBND tỉnh Khánh Hòa về xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
XÂY DỰNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG VỀ CHẤT
LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm
theo Kế hoạch số 6520/KH-UBND ngày 30/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (gọi tắt là QCĐP chất lượng nước sạch).
2. Phạm vi và đối tượng áp dụng của QCĐP
a) Phạm vi:
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
b) Đối tượng áp dụng:
- Quy chuẩn này áp dụng đối với: Đơn vị cấp nước; đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác sử dụng; các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch hoặc cơ quan y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát; các phòng thử nghiệm và tổ chức công nhận các thông số chất lượng nước.
- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
Tên cơ quan: Sở Y tế tỉnh Khánh Hòa
Địa chỉ: 3A Hàn Thuyên, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: (0258) 3822947
Tên cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Khánh Hòa
- Đối tượng quy chuẩn kỹ thuật là: Sản phẩm, hàng hóa nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Tên Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý đối tượng trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật dự kiến ban hành QCĐP: Bộ Y tế.
- Tình hình quản lý cụ thể đối tượng quy chuẩn kỹ thuật: (Chi tiết tại Phụ lục XI) Đối với địa bàn tỉnh Khánh Hòa trước đây:
+ Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế trên 1.000m3/ngày đêm: 25 đơn vị.
+ Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế dưới 1000m3/ngày đêm: 39 đơn vị.
Đối với địa bàn tỉnh Ninh Thuận trước đây:
+ Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế trên 1.000m3/ngày đêm: 18 đơn vị.
+ Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế dưới 1000m3/ngày đêm: 23 đơn vị.
5. Lý do và mục đích xây dựng QCĐP
- Quy chuẩn kỹ thuật nhằm đáp ứng những mục tiêu quản lý dưới đây:
|
+ Đảm bảo an toàn |
|
+ Bảo vệ động, thực vật |
|
|
+ Đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ |
|
+ Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
|
|
+ Bảo vệ môi trường |
|
+ Bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia |
|
- QCVN dùng để chứng
nhận hoặc công bố hợp quy ![]()
- Căn cứ về nội dung quản lý nhà nước có liên quan:
+ Căn cứ Điều 3 Thông tư số 52/2024/TT-BYT ban hành QCVN 01- 1:2024/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; theo đó, tại QCVN 01-1:2024/BYT quy định về kỹ thuật đối với chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt gồm 99 thông số và ngưỡng giới hạn cho phép; trong số 99 thông số này có 10 thông số nhóm A (yêu cầu tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm) và 89 thông số nhóm B (các thông số theo QCVN do UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lựa chọn trên cơ sở các thông số đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương).
+ Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 52/2024/TT-BYT quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh “Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên cơ sở Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này theo nguyên tắc: Các thông số nhóm B: Lựa chọn các thông số phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương”
+ Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 52/2024/TT-BYT quy định “Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2027, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật địa phương bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này”.
6. Loại quy chuẩn kỹ thuật: Quy chuẩn kỹ thuật an toàn.
7. Những vấn đề sẽ quy định trong QCĐP
- Những vấn đề sẽ quy định (hoặc sửa đổi, bổ sung):
+ Yêu cầu về thải (nước
thải, khí thải, chất thải rắn) ![]()
|
+ Yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong sản xuất, khai thác, chế biến sản phẩm, hàng hóa đặc thù |
|
|
+ Yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản phẩm, hàng hóa đặc thù |
|
|
+ An toàn trong dịch vụ môi trường |
|
|
+ An toàn, vệ sinh trong các lĩnh vực khác thuộc lĩnh vực được phân công (liệt kê ở dưới) |
|
- Bố cục, nội dung các phần chính của quy chuẩn kỹ thuật dự kiến:
+ Chương I: Quy định chung, gồm 3 điều:
. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
. Điều 2. Đối tượng áp dụng
. Điều 3. Giải thích từ ngữ
+ Chương II: Quy định về kỹ thuật, gồm 4 điều:
. Điều 4. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch, ngưỡng giới hạn cho phép (trong đó các thông số chất lượng nước sạch là các thông số đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương được lựa chọn từ 89 thông số chất lượng nước sạch nhóm B theo QCVN 01-1:2024/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt)
. Điều 5. Thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch
. Điều 6. Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm
. Điều 7. Phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử
+ Chương III: Quy định về quản lý, gồm 1 điều:
. Điều 8. Công bố hợp quy (trong đó nêu rõ các nội dung về phương thức đánh giá sự phù hợp; chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; công bố hợp quy; sử dụng dấu hợp quy;… đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành)
+ Chương IV: Tổ chức thực hiện, gồm 2 điều:
. Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
. Điều 10. Quy định chuyển tiếp
- Nhu cầu khảo nghiệm quy chuẩn kỹ thuật trong thực tế: Có Không
+ Nhu cầu khảo nghiệm: Dự kiến tiến hành khảo nghiệm đủ 89 thông số nhóm B trên tất cả các mẫu; đồng thời sử dụng nguồn số liệu hồi cứu liên quan đến các thông số nhóm B của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Trung tâm Kiểm soát bệnh Khánh Hòa, các cơ sở cấp nước để đánh giá và xác định danh mục thông số chất lượng nước sạch nhóm B đưa vào QCĐP.
+ Đối tượng khảo nghiệm: Mẫu nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (cũ).
+ Số lượng và vị trí lấy mẫu khảo nghiệm:
. Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 52/2024/TT-BYT:
- Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế dưới 1.000m3/ngày đêm hoặc cung cấp cho dưới 6.500 dân: Lấy ít nhất 01 mẫu tại bể chứa nước sạch đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước;
- Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế từ 1.000m3/ngày đêm đến dưới 15.000m3/ngày đêm hoặc cung cấp cho từ 6.500 đến dưới 100.000 dân: Lấy ít nhất 01 mẫu tại bể chứa nước sạch đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 02 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước;
- Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế từ 15.000m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm hoặc cung cấp cho từ 100.000 đến dưới 200.000 dân: Lấy ít nhất 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 03 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước;
- Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế từ 30.000m3/ngày đêm trở lên hoặc cung cấp cho từ 200.000 dân trở lên: Lấy ít nhất 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước, 03 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước và thêm 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước cho mỗi 15.000m3 tăng thêm hoặc cho mỗi 100.000 dân tăng thêm;
. Căn cứ đặc điểm về công suất HTCN, cấu tạo mạng lưới cấp nước của các đơn vị cấp nước trên toàn tỉnh, các NMN thuộc Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa, Công ty CP Đô thị Ninh Hòa, Công ty CP Đô thị Cam Ranh có hệ thống cấp nước mạng vòng nên số mẫu thử nghiệm sẽ được xác định theo đặc thù của từng đơn vị cấp nước trên cơ sở đảm bảo quy định về số mẫu tối thiểu theo điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 52/2024/TT-BYT (mô tả chi tiết tại Phụ lục II).
. Nhà máy nước thuộc Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước Suối Dầu không xây dựng mạng lưới phân phối nước sạch đến hộ dân cư mà chỉ kinh doanh nước sạch với đối tác là Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa qua đồng hồ tổng nên chỉ lấy 01 mẫu tại khu vực đầu nguồn.
. Căn cứ góp ý của Sở Xây dựng yêu cầu Sở Y tế tham khảo bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị của huyện Cam Lâm (cũ), thành phố Nha Trang (cũ) và một phần huyện Diên Khánh (cũ) để xác định vị trí lấy mẫu đảm bảo tính đại diện cho mạng lưới phân phối; về việc này, hiện nay quy hoạch cấp nước đô thị của huyện Cam Lâm (cũ), thành phố Nha Trang (cũ) và huyện Diên Khánh (cũ) cũng như các địa phương khác đang được xây dựng lại theo chủ trương của UBND tỉnh (Quyết định số 1052/QĐ-TTg ngày 07/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung Đô thị mới Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2045); do đó, việc xác định cụ thể các hướng, tuyến cấp nước là chưa rõ ràng. Ngoài ra, mạng lưới phân phối nước sạch của các đơn vị cấp nước hiện nay cũng chưa bao phủ toàn bộ địa bàn mà phụ thuộc vào nguồn lực của doanh nghiệp. Vì vậy, Sở Y tế đề xuất sử dụng sơ đồ mạng lưới cấp nước hiện hành của doanh nghiệp để làm cơ sở xác định vị trí lấy mẫu.
. Dự kiến số mẫu nước cần lấy để khảo nghiệm tại 25 đơn vị cấp nước có công suất thiết kế trên 1.000m3/ngày đêm và 39 đơn vị cấp nước có công suất thiết kế dưới 1.000m3/ngày đêm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (cũ), cụ thể như sau:
Bảng 1. Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu khảo nghiệm tại các đơn vị cấp nước có công suất thiết kế trên 1.000m3/ngày đêm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (cũ)
|
TT |
Cơ quan chủ quản |
Tên đơn vị cấp nước |
Số mẫu |
Vị trí lấy mẫu |
|
1 |
Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa |
Nhà máy xử lý nước Võ Cạnh (NMN Võ Cạnh) |
10 |
NMN Võ Cạnh và Xuân Phong hòa mạng với nhau, cả 02 NMN đều dùng nguồn nước nguyên liệu là nước mặt Sông Cái Nha Trang nhưng khác nhau về công nghệ xử lý nước. Vì vậy lấy 02 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của 02 NMN, 08 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước |
|
Nhà máy xử lý nước Xuân Phong (NMN Xuân Phong) |
||||
|
Nhà máy xử lý nước Tô Hạp (NMN Khánh Sơn) |
3 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 02 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước |
||
|
2 |
Công ty CP công trình đô thị Vạn Ninh |
NMN Vạn Ninh |
3 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 02 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước |
|
NMN Tu Bông |
3 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 02 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước |
||
|
3 |
Công ty CP đô thị Ninh Hòa |
NMN Ninh Đông |
9 |
Do địa bàn rộng, công suất cấp nước thấp nên cả 06 NMN hòa mạng để cấp nước bổ sung lẫn nhau, trải đều các xã phường thuộc thị xã Ninh Hòa. Triển khai lấy 06 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của 06 NMN trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 03 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước Giải thích: Cả 06 NMN áp dụng chung công nghệ xử lý nước. Các NMN Ninh Bình, Ninh Xuân, Ninh Sim có cùng nguồn nước nguyên liệu Sông Cái Ninh Hòa; tuy nhiên khoảng cách giữa các điểm thu nước nguyên liệu của 03 NMN trên cách xa nhau (trên 5km), các NMN còn lại sử dụng nguồn nước nguyên liệu khác nhau. |
|
NMN Ninh Sơn |
||||
|
NMN Ninh Trung (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Trung- Ninh Thân-Ninh Đông) |
||||
|
NMN Ninh Bình (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Bình - Ninh Quang - Ninh Hưng) |
||||
|
NMN Ninh Xuân (nay là HTCN sạch Ninh Xuân) |
||||
|
NMN Ninh Sim (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Sim) |
||||
|
4 |
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn |
HTCN Diên Sơn- Diên Điền |
3 |
Mỗi HTCN lấy 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 02 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước. Giải thích: TCN Diên Sơn-Diên Điền và TCN Phước-Lạc-Thọ áp dụng chung công nghệ xử lý nước và có chung nguồn nước nguyên liệu Sông Cái Nha Trang; tuy nhiên khoảng cách giữa các điểm thu nước nguyên liệu của 02 TCN trên cách xa nhau (trên 5km) |
|
HTCN sinh hoạt Diên Phước-Diên Lạc-Diên Thọ |
3 |
|||
|
HTCN Diên Lộc- Diên Bình-Diên Hòa |
3 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 02 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước. |
||
|
HTCN Diên Xuân- Diên Lâm |
3 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 02 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước. |
||
|
HTCN Diên Đồng |
3 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 02 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước. |
||
|
5 |
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước Suối Dầu |
NMN Cấp thoát nước Suối Dầu |
1 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của NMN (đơn vị cấp nước qua đồng hồ tổng cho khách hàng là Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa nên không quản lý mạng phân phối) |
|
6 |
Công ty CP KCN Suối Dầu |
NMN Khu công nghiệp Suối Dầu |
3 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 02 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước. |
|
7 |
Ban Quản lý Công trình công cộng & Môi trường Khánh Vĩnh |
NMN Khánh Vĩnh |
3 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 02 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước. |
|
8 |
Chi nhánh Công ty CP Đầu tư xây dựng và Thương mại Thái Bình Dương |
NMN Cam Lâm |
4 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 03 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước. |
|
9 |
Công ty CP Đô thị Cam Ranh |
NMN số 1 |
6 |
03 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của 3 NMN trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 03 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước. Giải thích: 03 NMN số 1, số 2 và số 3 áp dụng chung công nghệ xử lý nước và nguồn nước nguyên liệu |
|
NMN số 2 |
||||
|
NMN số 3 |
||||
|
10 |
Công ty CP Đầu tư xây dựng cấp thoát nước Sơn Thạnh |
NMN Sơn Thạnh |
4 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 03 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước. |
|
11 |
Công ty CP Đầu tư công nghiệp xây dựng Hà Nội |
NMN Khu kinh tế Vân Phong |
4 (dự kiến) (*) |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 03 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới cấp nước. (Vị trí cụ thể căn cứ mạng lưới cấp nước thực tế sau khi đơn vị hoàn thiện hệ thống) |
|
Tổng cộng |
25 (đơn vị) |
68 (mẫu) |
|
|
Ghi chú:
(*): Đối với NMN Khu Kinh tế Vân Phong thuộc Công ty CP Đầu tư Công nghiệp Xây dựng Hà Nội đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Khánh Hòa đã hai lần ban hành Công văn đề nghị Công ty CP Đầu tư Công nghiệp Xây dựng Hà Nội phối hợp cung cấp thông tin phục vụ xây dựng Dự án xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch; tuy nhiên, Trung tâm không nhận được phản hồi từ Công ty CP Đầu tư Công nghiệp Xây dựng Hà Nội. Do đó, số lượng mẫu lấy tại NMN Khu kinh tế Vân Phong được dự kiến thực hiện theo mục 11 của Bảng 1 (04 mẫu/đơn vị). Tuy nhiên, đến thời điểm Dự án xây dựng QCĐP được triển khai, nếu NMN Khu kinh tế Vân Phong chưa đi vào hoạt động, sẽ loại bỏ mẫu của đơn vị này.
Bảng 2. Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu khảo nghiệm tại các đơn vị cấp nước có công suất thiết kế dưới 1.000m3/ngày đêm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (cũ)
|
TT |
Cơ quan chủ quản (*) |
Tên đơn vị cấp nước |
Số mẫu |
Vị trí lấy mẫu |
|
1 |
UBND xã Nam Cam Ranh |
TCN Cam Lập |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
2 |
UBND xã Vạn Hưng |
HTCN sinh hoạt xã Xuân Sơn |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
3 |
Công ty CP Công trình đô thị Vạn Ninh |
TCN Vạn Hưng |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý (cùng nguồn nước nguyên liệu Suối Diên; khác công nghệ xử lý nước với HTCN sinh hoạt xã Xuân Sơn), 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
4 |
UBND xã Cam Hiệp. |
UBND xã Sơn Tân |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
5 |
Công ty CP Đô thị Ninh Hòa |
TCN Ninh Lộc (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Lộc) |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
6 |
TCN Ninh Thượng (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Thượng) |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
|
7 |
TCN Ninh Ích (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Ích) |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
|
8 |
TCN Ninh Tây (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Tây) |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
|
9 |
TCN Ninh Tân (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Tân) |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
|
10 |
UBND phường Đông Ninh Hòa |
HTCN sinh hoạt Ninh Phước |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
11 |
UBND xã Khánh Vĩnh |
NMN xã Sông Cầu |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
12 |
UBND xã Nam Khánh Vĩnh |
Trạm xử lý nước Cầu Bà |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
13 |
UBND xã Nam Khánh Vĩnh |
Hệ thống nước tự chảy xã Sơn Thái |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
14 |
UBND xã Tây Khánh Vĩnh |
Hệ thống nước tự chảy xã Giang Ly |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
15 |
UBND xã Trung Khánh Vĩnh |
HTCN tự chảy Suối Biêm |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
16 |
UBND xã Trung Khánh Vĩnh |
HTCN tự chảy Suối Nhím |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
17 |
UBND xã Trung Khánh Vĩnh. |
HTCN tự chảy Suối Cà Thiêu |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
18 |
UBND xã Trung Khánh Vĩnh |
HTCN xã Khánh Trung |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
19 |
UBND xã Bắc Khánh Vĩnh |
Trạm nước tự chảy Đá Trải |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
20 |
UBND xã Nam Khánh Vĩnh. |
Ban quản lý nhà máy nước sinh hoạt xã Liên Sang |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
21 |
UBND xã Tây Khánh Vĩnh |
TCN sinh hoạt Đa Râm-Suối Cát, xã Khánh Tây Khánh Vĩnh |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
22 |
UBND xã Tây Khánh Vĩnh. |
Hệ thống nước tự chảy Axay |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
23 |
UBND xã Diên Thọ |
HTCN sinh hoạt xã Diên Tân |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
24 |
UBND xã Suối Hiệp |
HTCN sinh hoạt xã Suối Tiên |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
25 |
UBND xã Tây Khánh Sơn |
Công trình cấp nước sinh hoạt xã Thành Sơn |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
26 |
UBND xã Tây Khánh Sơn |
HTCN xã Sơn Lâm |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
27 |
UBND xã Khánh Sơn |
TCN thôn Xóm Cỏ, xã Khánh Sơn |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
28 |
UBND xã Sơn Bình (cũ). Nay là UBND xã Khánh Sơn |
TCN thôn Liên Bình, xã Khánh Sơn |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
29 |
UBND xã Khánh Sơn |
TCN thôn Cô Lắc, xã Khánh Sơn |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
30 |
UBND xã Khánh Sơn |
HTCN sinh hoạt xã Sơn Hiệp |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
31 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
Giếng khoan: Thôn Chi Chay, xã Đông Khánh Sơn |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
32 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
Giếng khoan: Thôn Ma O xã Đông Khánh Sơn |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
33 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
HTCN sinh hoạt xã Đông Khánh Sơn (HTCN sinh hoạt xã Ba Cụm Bắc cũ) |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
34 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
HTCN sinh hoạt xã Đông Khánh Sơn (HTCN sinh hoạt xã Ba Cụm Nam cũ) |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
35 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
Hệ thống nước tự chảy sinh hoạt xóm 14, thôn A Thi xã Đông Khánh Sơn |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
36 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
Giếng khoan xóm 10 thôn Tha Mang, xã Đông Khánh Sơn |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
37 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
Giếng khoan khu đỉnh đèo xóm 1 thôn Dốc Trầu, xã Đông Khánh Sơn |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
38 |
UBND phường Nha Trang |
Trạm xử lý nước tại đảo Bích Đầm |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
39 |
Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa |
Nhà máy nước cấp Cụm Công nghiệp Sông Cầu |
02 |
01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới cấp nước và 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới cấp nước |
|
Tổng cộng |
39 (Đơn vị) |
78 (mẫu) |
|
|
Bảng 3. Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu khảo nghiệm tại đơn vị cấp nước có trụ sở bên ngoài tỉnh Khánh Hòa cũ nhưng có mạng lưới cấp nước cho người dân/doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cũ
|
TT |
Cơ quan chủ quản |
Số mẫu |
Vị trí lấy mẫu |
Ghi chú |
|
1 |
Công ty CP H2O Ninh Thuận - Thôn Hiệp Kiết, xã Công Hải |
01 |
Công ty CP Nước giải khát Sanest Khánh Hòa - xã Nam Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa |
Công ty CP H2O Ninh Thuận đang cấp nước cho khách hàng duy nhất là Công ty CP Nước giải khát Sanest Khánh Hòa. Công ty CP H2O Ninh Thuận chưa có kế hoạch phân phối nước cho đối tượng hộ gia đình trên địa bàn tỉnh. Vì vậy, Sở Y tế đề xuất lấy 01 mẫu mẫu khảo nghiệm tại Công ty CP Nước giải khát Sanest Khánh Hòa |
+ Thời gian khảo nghiệm: Bắt đầu tổ chức triển khai thực hiện sau khi UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch.
+ Về nội dung bổ sung các mẫu kiểm soát chất lượng lấy mẫu và mẫu kiểm soát chất lượng phân tích (mẫu thử nghiệm thành thạo): Bộ Y tế hiện chưa ban hành quy định hướng dẫn về lấy mẫu, phân tích và đánh giá kết quả các mẫu thử nghiệm thành thạo. Ngoài ra, để chuẩn bị mẫu thử nghiệm thành thạo nhằm đảm bảo kết quả và kiểm soát chất lượng của các Phòng thử nghiệm, hiện Sở Y tế không có đơn vị nào có phòng thử nghiệm đã được công nhận phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 về thử nghiệm thành thạo nên chưa có đủ năng lực chuẩn bị mẫu. Thông tư số 52/2024/TT-BYT quy định việc thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025. Phương tiện đo sử dụng trong thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch (kể cả phương tiện đo hiện trường) phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng. Vì vậy, các phòng thử nghiệm phải có trách nhiệm về tính chính xác của kết quả thử nghiệm. Trên cơ sở đó, Sở Y tế đề xuất thực hiện quy định tại Thông tư số 52/2024/TT-BYT về việc thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch ở phòng thử nghiệm có đủ năng lực, đáp ứng các yêu cầu đối với phòng thử nghiệm chất lượng nước sạch theo quy định và không triển khai bổ sung các mẫu kiểm soát chất lượng phân tích trong quá trình lấy mẫu và thử nghiệm mẫu.
8. Phương thức thực hiện và tài liệu làm căn cứ xây dựng QCĐP
a) Phương thức thực hiện:
- Về kế hoạch lấy mẫu và thử nghiệm mẫu: được thực hiện tại các địa bàn thuộc tỉnh Khánh Hòa trước đây để đảm bảo điều kiện kỹ thuật, cơ sở dữ liệu đầu vào. Tùy vào tình hình thực tế có thể thực hiện một trong 2 phương án sau:
+ Phương án 1: Thực hiện 2 gói thầu: gói thầu “Lấy mẫu nước thử nghiệm chất lượng phục vụ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” và gói thầu “Thử nghiệm mẫu nước phục vụ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”.
. Công tác lấy mẫu nước: Giao cho đơn vị có đủ năng lực lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển mẫu (đơn vị phải có phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025; phương pháp lấy mẫu thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo QCVN 01-1:2024/BYT; đơn vị phải đảm bảo nội dung kiểm soát chất lượng trong quá trình lấy mẫu, bảo quản mẫu, vận chuyển mẫu) và trúng thầu gói thầu “Lấy mẫu nước thử nghiệm chất lượng phục vụ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”, quy trình đấu thầu theo quy định tại Luật Đấu thầu và các quy định pháp luật liên quan hiện hành. Công tác kiểm soát chất lượng trong quá trình lấy mẫu, bảo quản mẫu, vận chuyển mẫu do đơn vị trúng thầu chịu trách nhiệm thực hiện, bao gồm chi phí thực hiện các mẫu kiểm soát chất lượng và các chi phí phát sinh khác (nếu có).
. Công tác thử nghiệm mẫu nước: Giao cho đơn vị có đủ năng lực thực hiện thử nghiệm các thông số nhóm B theo QCVN 01-1:2024/BYT (đơn vị có phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025; phương pháp thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo QCVN 01-1:2024/BYT; đơn vị phải đảm bảo nội dung kiểm soát chất lượng trong phân tích mẫu), và trúng thầu gói thầu: “Thử nghiệm mẫu nước phục vụ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”, quy trình đấu thầu theo quy định đấu thầu tại Luật Đấu thầu và các quy định pháp luật liên quan hiện hành. Công tác kiểm soát chất lượng trong phân tích mẫu nước do đơn vị trúng thầu chịu trách nhiệm thực hiện, bao gồm chi phí thực hiện các mẫu kiểm soát chất lượng và các chi phí phát sinh khác (nếu có).
+ Phương án 2: Thực hiện 01 gói thầu:“Lấy mẫu nước và thử nghiệm mẫu nước phục vụ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”.
. Công tác lấy mẫu nước và thử nghiệm mẫu nước: Giao cho đơn vị có đủ năng lực thực hiện lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển mẫu và thử nghiệm các thông số nhóm B theo QCVN 01-1:2024/BYT (đơn vị có phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025; phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo QCVN 01-1:2024/BYT; đơn vị phải đảm bảo nội dung kiểm soát chất lượng trong quá trình lấy mẫu, bảo quản mẫu, vận chuyển mẫu và phân tích mẫu), và trúng thầu gói thầu: :“Lấy mẫu nước và thử nghiệm mẫu nước phục vụ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”, quy trình đấu thầu theo quy định đấu thầu tại Luật Đấu thầu và các quy định pháp luật liên quan hiện hành. Công tác kiểm soát chất lượng trong quá trình lấy mẫu, bảo quản mẫu, vận chuyển và phân tích mẫu nước do đơn vị trúng thầu chịu trách nhiệm thực hiện, bao gồm chi phí thực hiện các mẫu kiểm soát chất lượng và các chi phí phát sinh khác (nếu có).
. Nếu thực hiện Phương án 2, kinh phí không được vượt quá mức kinh phí khi thực hiện 2 gói thầu riêng như Phương án 1, tại Phụ lục I, VI và VII - Dự toán kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (Cụ thể: Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu lấy mẫu nước khảo nghiệm và xét nghiệm mẫu nước sạch: không vượt quá 48.466.058 VNĐ; Chi phí lấy mẫu và xét nghiệm mẫu nước sạch không vượt quá 2.485.344.400 VNĐ).
+ Xác định số mẫu nước cần thử nghiệm: Căn cứ nội dung tại Mục 7 Dự án này và thông tin mô tả chi tiết mạng lưới cấp nước của từng cơ sở tại Phụ lục II kèm theo Dự án này, tổng số mẫu cần thử nghiệm dự kiến là 147 mẫu, gồm: 68 mẫu tại các đơn vị cấp nước có công suất thiết kế trên 1.000 m3/ngày đêm, 78 mẫu tại các đơn vị cấp nước có công suất thiết kế dưới 1.000 m3/ngày đêm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trước đây và 01 mẫu tại Công ty CP Nước giải khát Sanest Khánh Hòa sử dụng nước sạch được cấp bởi NMN thuộc Công ty CP H2O Ninh Thuận. Tuy nhiên, số lượng mẫu thử nghiệm thực tế có thể thay đổi so với kế hoạch (tại thời điểm triển khai lấy mẫu, dự kiến không thực hiện lấy mẫu tại một số hệ thống cấp nước vì một số nguyên nhân khách quan như: hệ thống cấp nước ngừng hoạt động, không có nước,...). Do đó, căn cứ tình hình triển khai kế hoạch để thực hiện lấy số mẫu thử nghiệm phù hợp với thực tế.
- Công tác đánh giá để lựa chọn thông số phù hợp:
+ Đối với địa bàn thuộc tỉnh Khánh Hòa cũ: Tổng hợp kết quả thử nghiệm mẫu nước, đồng thời sử dụng nguồn số liệu hồi cứu liên quan đến các thông số nhóm B của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, các cơ sở cấp nước để đánh giá và xác định danh mục thông số chất lượng nước sạch nhóm B đưa vào QCĐP. Số liệu hồi cứu cần được cập nhật theo dữ liệu quan trắc, kết quả nghiên cứu mới nhất, nhằm bảo đảm độ chính xác và giá trị thực tiễn
+ Đối với địa bàn tỉnh Ninh Thuận cũ: Thực hiện nghiên cứu, khai thác các chỉ tiêu chất lượng trong QCĐP 01:2022/NT đã ban hành, làm căn cứ để xem xét, đề xuất tích hợp vào QCĐP thống nhất toàn tỉnh Khánh Hòa mới.
Trên cơ sở đó, Sở Y tế sẽ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, viện nghiên cứu và đơn vị liên quan xây dựng Bản thuyết minh đánh giá chất lượng nước sạch đã khảo nghiệm trên cơ sở đã tham khảo các dữ liệu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt do các Sở, ban, ngành, Viện chuyên ngành, cơ sở cấp nước cung cấp.
- Công tác thuê chuyên gia trực tiếp xây dựng thuyết minh cho dự thảo QCĐP: Sở Y tế chủ trì thuê chuyên gia để hỗ trợ công tác thống kê, phân tích, đánh giá số liệu, lựa chọn thông số chất lượng nước sạch đưa vào dự thảo QCĐP.
- Công tác tổ chức hội thảo chuyên đề: Sở Y tế chủ trì tổ chức, chuẩn bị tất cả các nội dung liên quan (hội trường, nước uống, backgroud, tài liệu, giảng viên, khách mời,…).
b) Tài liệu chính làm căn cứ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật:
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và Nghị định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu;
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của KHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương pháp đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/03/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 04/2025/TT-BKHCN ngày 31/5/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
- Thông tư số 240/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập;
- Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 40/2017/TT-BTC.
- Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
- Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN ngày 25/12/2019 của Bộ KHCN quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 10/2023/TT-BKHCN ngày 01/6/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN;
- Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17/4/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật;
- Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08/5/2023 của Bộ trưởng Bộ KHCN hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ KHCN có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC;
- Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 06/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 14/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức chi cho việc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Quy định mức chi đối với nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 26/7/2022 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
9. Kiến nghị Ban soạn thảo QCĐP
- Cơ quan, tổ chức biên soạn QCĐP: Sở Y tế là cơ quan chủ trì biên soạn QCĐP.
- Ban soạn thảo QCĐP: Sở Y tế trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban soạn thảo QCĐP, trong đó giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên tham gia xây dựng dự thảo QCĐP theo Dự án xây dựng QCĐP; thành phần Ban soạn thảo QCĐP dự kiến gồm:
+ Chủ nhiệm (Trưởng ban): Lãnh đạo Sở Y tế.
+ Phó Trưởng ban: Lãnh đạo Sở Tư pháp và Sở KHCN
+ Thư ký khoa học: Lãnh đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
+ Các thành viên còn lại, gồm các cơ quan, đơn vị: Sở Y tế, Sở KHCN, Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Viện Pasteur Nha Trang.
Tổ thư ký giúp việc cho Ban soạn thảo QCĐP: cơ quan thường trực Ban soạn thảo quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Ban soạn thảo đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.
(Chi tiết dự toán thù lao tại Phụ lục VIII)
- Các thủ tục cần thực hiện trước khi triển khai xây dựng dự thảo QCĐP:
+ UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch xây dựng QCĐP kèm theo Dự án xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch;
+ UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban soạn thảo QCĐP.
10. Cơ quan phối hợp xây dựng QCĐP
- Dự kiến cơ quan, tổ chức phối hợp xây dựng dự thảo QCĐP: Cục Phòng bệnh, Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Viện Pasteur Nha Trang, Sở KHCN, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, UBND các phường, xã, các Ban quản lý dự án và ban quản lý công trình cấp nước, các đơn vị cấp nước tại địa phương.
- Dự kiến cơ quan quản lý có liên quan bắt buộc phải lấy ý kiến về dự thảo QCĐP: Bộ Y tế, Bộ KHCN.
- Dự kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần lấy ý kiến về dự thảo QCĐP: Sở KHCN, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, các UBND phường, xã, các Trung tâm y tế khu vực trên địa bàn tỉnh, Trung tâm Nước sạch vệ sinh môi trường, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, các đơn vị cấp nước, các chuyên gia lĩnh vực cấp nước và chất lượng nước, Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Viện Pasteur Nha Trang, các tổ chức hoạt động lĩnh vực nước sạch trên địa bàn tỉnh.
11. Tiến độ đã thực hiện và dự kiến thực hiện
|
TT |
Nội dung công việc |
Thời gian |
|
|
Bắt đầu |
Kết thúc |
||
|
1 |
Chuẩn bị biên soạn dự thảo QCĐP |
||
|
1.1 |
Thu thập, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dự án xây dựng QCĐP |
10/2023 |
12/2025 |
|
1.2 |
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và mức độ rủi ro liên quan đến đối tượng quản lý và nội dung chính của dự án xây dựng QCĐP |
10/2023 |
12/2025 |
|
1.3 |
Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu các cam kết quốc tế có liên quan đến dự án xây dựng QCĐP |
10/2023 |
12/2025 |
|
1.4 |
Chuẩn bị đề cương chi tiết triển khai dự án xây dựng QCĐP kèm theo khung nội dung dự thảo QCĐP |
11/2024 |
12/2025 |
|
1.5 |
Thông qua đề cương chi tiết triển khai dự án xây dựng QCĐP kèm theo khung nội dung dự thảo QCĐP |
12/2025 |
12/2026 |
|
1.6 |
Công tác khác có liên quan |
01/2025 |
05/2027 |
|
2 |
Triển khai biên soạn dự thảo QCĐP |
|
|
|
2.1 |
Biên soạn dự thảo trên cơ sở khung nội dung dự thảo QCĐP có bố cục và trình bày theo quy định tại Điều 12 và 13 Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN đã được ban soạn thảo thống nhất và viết thuyết minh; tổng hợp, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật; đánh giá thực trạng, tiến hành lấy mẫu phân tích, thử nghiệm để xác định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật, lựa chọn các thông số nhóm B phù hợp; phân tích, đánh giá mức độ rủi ro của đối tượng quản lý để xác định phương thức quản lý phù hợp trong dự thảo QCĐP |
12/2025 |
6/2026 |
|
2.2 |
Tổ chức hội thảo chuyên đề với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan (ưu tiên mời các cơ sở cấp nước, doanh nghiệp, người dân... là những đối tượng chịu tác động trực tiếp của quy chuẩn kỹ thuật) để minh bạch thông tin, lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo QCĐP |
6/2026 |
7/2026 |
|
2.3 |
Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, chỉnh sửa và hoàn chỉnh dự thảo QCĐP trình UBND tỉnh xem xét, gửi lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan |
7/2026 |
8/2026 |
|
3 |
Lấy ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo QCĐP |
||
|
3.1 |
UBND tỉnh tổ chức xem xét hồ sơ, gửi dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để lấy ý kiến góp ý; gửi dự thảo đến cơ quan thực hiện thông báo và điểm hỏi đáp về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại tại địa phương để xác định việc cần thiết phải thông báo nhằm đảm bảo không tạo ra rào cản kỹ thuật không cần thiết đối với việc sản xuất kinh doanh và lưu thông sản phẩm, hàng hóa giữa các tỉnh, thành phố. Đồng thời, thông báo về việc lấy ý kiến dự thảo QCĐP chất lượng nước sạch trên Cổng thông tin điện tử hoặc tạp chí, ấn phẩm chính thức của UBND tỉnh Khánh Hòa, Sở Y tế và Sở KHCN. Thời gian lấy ý kiến đối với dự thảo QCĐP theo quy định của pháp luật. |
8/2026 |
10/2026 |
|
3.2 |
Trên cơ sở các ý kiến góp ý, Ban soạn thảo xử lý, tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo QCĐP và lập hồ sơ dự thảo QCĐP theo quy định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định |
10/2026 |
11/2026 |
|
4 |
Thẩm định hồ sơ dự thảo QCĐP; cho ý kiến về việc ban hành QCĐP |
||
|
4.1 |
Lập Hội đồng thẩm tra |
11/2026 |
12/2026 |
|
4.2 |
Tổ chức họp Hội đồng thẩm tra |
11/2026 |
12/2026 |
|
4.3 |
Sở Y tế hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo QCĐP; Sở KHCN tham mưu trình UBND tỉnh gửi Bộ Y tế xem xét tính hợp lệ của hồ sơ dự thảo QCĐP |
01/2027 |
02/2027 |
|
4.4 |
Bộ Y tế xem xét nội dung và tính hợp lệ của hồ sơ dự thảo QCĐP |
02/2027 |
3/2027 |
|
4.5 |
Bộ Y tế thông báo bằng văn bản ý kiến về việc ban hành QCĐP |
3/2027 |
4/2027 |
|
5 |
Ban hành QCĐP |
||
|
5.1 |
Căn cứ văn bản đồng ý ban hành QCĐP của Bộ Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh quyết định ban hành QCĐP trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
4/2027 |
5/2027 |
12. Dự kiến kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến: 2.900.000.000 đồng (Chi tiết tại Phụ lục I)
(Bằng chữ: Hai tỷ chín trăm triệu đồng chẵn).
a) Kinh phí dự kiến thực hiện năm 2026: 2.676.000.000 đồng (Chi tiết tại Phụ lục IX);
(Bằng chữ: Hai tỷ sáu trăm bảy mươi sáu triệu đồng chẵn)
Trong đó:
- Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2026): 2.494.000.000 đồng.
- Đóng góp của các tổ chức, cá nhân: 182.000.000 đồng (Chi tiết tại Phụ lục III).
b) Kinh phí dự kiến thực hiện năm 2027: 224.000.000 đồng (Chi tiết tại Phụ lục X)
(Bằng chữ: Hai trăm hai mươi bốn triệu đồng chẵn)
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027)
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Định
mức |
Thành
tiền |
Cơ sở pháp lý |
Ghi chú |
|
I |
Nội dung chi trực tiếp cho công tác chuẩn bị và thông qua đề cương chi tiết triển khai dự án xây dựng QCĐP |
|
|
|
2.545.638.400 |
|
|
|
1 |
Chi lập dự án xây dựng QCĐP trình cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Dự án |
1 |
1.500.000 |
1.500.000 |
Điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 14/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
|
|
2 |
Chi công tác giám sát đơn vị lấy mẫu nước phục vụ công tác xây dựng QCĐP (Công tác phí + xăng xe) (Chi tiết tại Phụ lục V) |
Đợt |
1 |
13.794.000 |
13.794.000 |
Điểm b khoản 1 Điều 2 và điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 6/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
Giám sát việc lấy 147 mẫu gồm: 68 mẫu nước tại 25 đơn vị cấp nước có công suất thiết kế trên 1000m3/ngày đêm; 78 mẫu nước tại 39 đơn vị cấp nước có công suất thiết kế dưới 1000m3/ngày đêm và 01 mẫu nước tại Công ty Nước giải khát Sanest Khánh Hòa -xã Nam Cam Ranh (Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thực hiện giám sát việc lấy mẫu nước bao gồm phương tiện và cán bộ) |
|
3 |
Chi phí lấy 147 mẫu và dụng cụ phục vụ cho việc lấy mẫu - Số mẫu cần lấy: 147 - Tổng số ngày dự kiến: 16 ngày (tùy hình hình thực tế có thể thực hiện 1 đợt/16 ngày hoặc 2 đợt với 8 ngày/đợt) (Kế hoạch lấy mẫu chi tiết tại Phụ lục IV) |
Đợt |
1 |
133.050.400 |
133.050.400 |
|
|
|
4 |
Chi xét nghiệm mẫu nước sạch, đã gồm thuế VAT (89 chỉ tiêu x 147 mẫu) |
Mẫu |
147 |
16.002.000 |
2.352.294.000 |
Căn cứ văn bản báo giá của 3 đơn vị thử nghiệm: Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm thành phố Hồ Chí Minh; Công ty TNHH Eurofins Sắc Ký Hải Đăng; Công ty TNHH Khoa học TSL-TSL Science CO.,LTD. |
Lấy giá trị cao nhất của các báo giá |
|
5 |
Chi công lao động thuê ngoài đối với cán bộ, chuyên gia trực tiếp xây dựng thuyết minh cho dự thảo đối với QCĐP cần phải khảo sát, thử nghiệm |
Dự thảo |
1 |
45.000.000 |
45.000.000 |
Điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 14/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
|
|
II |
Chi tổ chức hội thảo khoa học tham gia góp ý dự thảo QCĐP |
|
|
|
44.143.320 |
|
|
|
6 |
Chủ trì cuộc họp |
Người/ buổi |
01 người/ 2 buổi |
600.000 |
1.200.000 |
Điểm đ khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 14/4/2021 của Hội |
|
|
7 |
Thành viên tham dự |
Người/ buổi |
120 người/ 2 buổi |
100.000 |
24.000.000 |
đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
|
|
8 |
Chi thuê hội trường, trang thiết bị, dọn dẹp, vệ sinh. |
Hội thảo |
1 |
10.000.000 |
10.000.000 |
Chi theo thực tế, khoản 8 Điều 3 Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 6/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
Căn cứ văn bản báo giá của 3 đơn vị: Khách sạn Nhà hàng Đèn Lồng Đỏ, Khách sạn Green Beach, Công Ty Cổ phần CM Nha Trang |
|
9 |
Backdrop (Kích thước: 3,8m x 1,7m) |
Cái |
1 |
1.563.320 |
1.563.320 |
Căn cứ văn bản báo giá của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Quảng cáo và Sự kiện Hữu Tây |
|
|
10 |
Tập ghi chép cho đại biểu dự hội thảo (Gồm: Bìa My Clear, bút bi xanh, tập ghi chép) |
Bộ |
120 |
18.500 |
2.220.000 |
Căn cứ văn bản báo giá của Cửa hàng văn phòng phẩm Nguyễn Thị Hoài Thanh |
|
|
11 |
Photo tài liệu cho đại biểu dự hội thảo |
Bộ |
120 |
13.000 |
1.560.000 |
Căn cứ văn bản báo giá của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trí Nhân |
|
|
12 |
Nước uống phục vụ cho hội thảo |
Người/ buổi |
240 (2 buổi) |
15.000 |
3.600.000 |
Chi theo thực tế; khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 6/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
|
|
III |
Chi tiền công lao động trực tiếp cho các chức danh thực hiện (Ban soạn thảo QCĐP) |
|
|
|
207.584.000 |
|
|
|
13 |
Thù lao thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước (Chi tiết tại Phụ lục VIII) |
Nhiệm vụ |
01 |
207.584.000 |
207.584.000 |
khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
|
|
IV |
Các hoạt động khác phục vụ xây dựng QCĐP |
|
|
|
102.634.280 |
|
|
|
14 |
Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu xét nghiệm mẫu nước sạch (Chi tiết tại Phụ lục VI) |
Đợt |
1 |
26.466.058 |
26.466.058 |
Điều 12 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ |
Căn cứ thực tế triển khai, có thể thực hiện: - Triển khai 01 gói thầu cho cả công tác lấy mẫu và thử nghiệm mẫu nước (nếu chi phí hợp lý) - Có thể thuê đơn vị tư vấn đấu thầu thực hiện quá trình lựa chọn nhà thầu (tùy tình hình thực tế) |
|
15 |
Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu lấy mẫu nước khảo nghiệm (Chi tiết tại Phụ lục VII) |
Đợt |
1 |
22.000.000 |
22.000.000 |
||
|
16 |
Chi họp hội đồng thẩm định dự thảo QCĐP (dự kiến 01 ngày) (Thành tiền = Định mức x số người x số buổi) - Chủ tịch Hội đồng: 1.000.000 x 1 x 2 = 2.000.000 - Các thành viên Hội đồng: 500.000 x 6 x 2 = 6.000.000 |
8.000.000 |
Điểm g khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 14/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
|
|||
|
17 |
Chi thẩm định của thành viên hội đồng thẩm định đối với dự thảo QCĐP |
Báo cáo thẩm định |
02 |
500.000 |
1.000.000 |
Điểm e khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 14/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
|
|
18 |
Một số khoản chi khác liên quan (chi phí đi lại, ăn ở cho chuyên gia phản biện) - Tiền ở: 400.000/ngày/người x 3 ngày = 1.200.000 - Tiền vé máy bay khứ hồi: 4.000.000/vé x 2 vé = 8.000.000 - Phụ cấp lưu trú: 200.000/ngày x 3 ngày = 600.000 (bao gồm cả thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác) |
Người |
2 |
9.800.000 |
19.600.000 |
- Thuê phòng nghỉ (tiền ở): Điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 06/12/2017 của HĐND tỉnh. - Chi phí đi lại (tiền vé máy bay): Điều 4 Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 06/12/2017 của HĐND tỉnh. - Chi phụ cấp lưu trú: Điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 06/12/2017 của HĐND tỉnh. |
|
|
19 |
Chi văn phòng phẩm, in ấn, photo tài liệu phục vụ công tác xây dựng đề cương, hồ sơ dự thảo gửi thẩm định, thẩm tra, lấy ý kiến |
Dự án |
1 |
5.334.607 |
5.334.607 |
Chi theo thực tế, khoản 8 Điều 3 Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 6/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
|
|
20 |
Dự phòng chi |
|
|
|
20.233.615 |
|
|
|
TỔNG CỘNG |
2.900.000.000 |
|
|
||||
(Bằng chữ: Hai tỷ chín trăm triệu đồng chẵn)
Ghi chú: Dự kiến chi tiết kinh phí thực hiện cho từng năm 2025, 2026 tương ứng tại Phụ lục IX, X
SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CỦA CÁC ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC CÓ MẠNG ĐẤU VÒNG
1. Sơ đồ cấp nước của Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa

Quy ước: Kí hiệu các Nhà máy nước từ 1 -----> 6: Lần lượt là các Nhà máy nước Ninh Sơn, Ninh Trung, Ninh Đông, Ninh Bình
Ghi chú: Vị trí lấy mẫu dự kiến (có thể thay đổi tùy theo tình hình thực tế)
1. Nhà máy nước Ninh Sim, xã Tây Ninh Hòa, Khánh Hòa.
2. Nhà máy nước Ninh Xuân, xã Tân Định, Khánh Hòa.
3. Nhà máy nước Ninh Trung, xã Hòa Trí, Khánh Hòa.
4. Nhà máy nước Ninh Đông, phường Ninh Hòa, Khánh Hòa.
5. Nhà máy nước Ninh Bình, xã Tân Định, Khánh Hòa.
6. Nhà máy nước Ninh Sơn, xã Bắc Ninh Hòa, Khánh Hòa.
7. Hộ dân tại phường Ninh Hòa
8. Hộ dân tại phường Ninh Hòa
9. Hộ dân tại xã Bắc Ninh Hòa
2. Sơ đồ cấp nước của Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa
Sơ đồ mạng lưới đường ống dẫn nước thành phẩm của Nhà máy nước Võ Cạnh và Nhà máy nước Xuân Phong:

Ghi chú: Vị trí lấy mẫu dự kiến (có thể thay đổi tùy theo tình hình thực tế)
1. Nhà máy nước Võ Cạnh, P. Tây Nha Trang, Khánh Hòa.
2. Nhà máy nước Xuân Phong, P. Tây Nha Trang, Khánh Hòa.
3. Tủ mẫu DMA Phước Thủy, P. Nam Nha Trang, Khánh Hòa.
4. Tủ mẫu Vĩnh Nguyên, đường Trần Phú, P. Nha Trang, Khánh Hòa.
5. Tủ mẫu KCN Diên Phú, Quốc lộ 1A, xã Diên Điền, Khánh Hòa.
6. Tủ mẫu Bệnh viện tỉnh Khánh Hòa, Quang Trung, P. Nha Trang, Khánh Hòa.
7. Tủ mẫu Giáp Văn Cương, P. Bắc Nha Trang, Khánh Hòa.
8. Tủ mẫu Nguyễn Đình Chiểu, P. Bắc Nha Trang, Khánh Hòa.
9. Tủ mẫu Phong Châu, P. Nam Nha Trang, Khánh Hòa.
10. Tủ mẫu Quốc lộ 1A, xã Suối Hiệp, Khánh Hòa.
3. Công ty CP Đô thị Cam Ranh (*)
Sơ đồ mạng lưới đường ống dẫn nước thành phẩm của Nhà máy nước số 1, Nhà máy nước số 2, Nhà máy nước số 3:

DANH SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ XÂY DỰNG
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ CẤP
NƯỚC
|
TT |
Tên cơ quan |
Số tiền hỗ trợ (đồng) |
Căn cứ |
Chú thích |
|
1 |
Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa |
54.000.000 |
Công văn số 91/CTN- TCHC ngày 30/3/2022 của Công ty CP cấp thoát nước Khánh Hòa |
Công ty hỗ trợ 30% chi phí thử nghiệm mẫu nước tại NMN Xuân Phong, Võ Cạnh, Khánh Sơn theo danh mục tại Phụ lục I Công văn số 1228/SYT-NVYD ngày 22/3/2022 của Sở Y tế |
|
2 |
Xí nghiệp cấp nước huyện Khánh Sơn |
18.000.000 |
||
|
3 |
Công ty CP Công trình đô thị Vạn Ninh |
20.000.000 |
Công văn số 17/CV- CTĐT ngày 31/3/2022 của Công ty CP Công trình đô thị Vạn Ninh |
|
|
4 |
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng cấp thoát nước Suối Dầu |
20.000.000 |
Báo cáo về việc bố trí kinh phí hỗ trợ thử nghiệm mẫu nước và cung cấp dữ liệu phục vụ xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch ngày 31/3/2022 của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng cấp thoát nước Suối Dầu |
|
|
5 |
Công ty CP Đô thị Cam Ranh |
30.000.000 |
Báo cáo số 34/BC- ĐTCR ngày 30/3/2022 của Công ty CP Đô thị Cam Ranh |
Công ty đồng ý hỗ trợ 30% kinh phí theo Công văn số 1228/SYT-NVYD ngày 22/3/2022 của Sở Y tế |
|
6 |
Công ty CP Đô thị Ninh Hòa |
40.000.000 |
Công văn số 86/CV ngày 29/3/2022 của Công ty CP Đô thị Ninh Hòa |
|
|
Tổng cộng |
182.000.000 |
|
|
|
(Bằng chữ: Một trăm tám mươi hai triệu đồng chẵn)
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH LẤY MẪU NƯỚC TẠI CÁC ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (CŨ)
|
TT |
Tên cơ quan chủ quản |
Tên đơn vị cấp nước |
Địa bàn |
Số mẫu |
Số ngày thực hiện |
|
1 |
Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa |
NMN Võ Cạnh |
Nha Trang (cũ) |
10 |
01 ngày |
|
2 |
NMN Xuân Phong |
||||
|
3 |
NMN Khánh Sơn |
Khánh Sơn (cũ) |
03 |
01 ngày |
|
|
4 |
UBND xã Tây Khánh Sơn |
Công trình cấp nước sinh hoạt xã Thành Sơn |
02 |
||
|
5 |
UBND xã Tây Khánh Sơn |
HTCN xã Sơn Lâm |
02 |
||
|
6 |
UBND xã Khánh Sơn |
TCN thôn Xóm Cỏ, xã Khánh Sơn (xã Sơn Bình cũ) |
02 |
01 ngày |
|
|
7 |
UBND xã Khánh Sơn |
TCN thôn Liên Bình, xã Khánh Sơn (xã Sơn Bình cũ) |
02 |
||
|
8 |
UBND xã Khánh Sơn |
TCN thôn Cô Lắc, xã Khánh Sơn (xã Sơn Bình cũ) |
02 |
||
|
9 |
UBND xã Khánh Sơn |
HTCN sinh hoạt xã Sơn Hiệp cũ |
02 |
||
|
10 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
Giếng khoan: Thôn Chi Chay, xã Đông Khánh Sơn |
02 |
01 ngày |
|
|
11 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
Giếng khoan: Thôn Ma O xã Đông Khánh Sơn |
02 |
||
|
12 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
HTCN sinh hoạt xã Đông Khánh Sơn (HTCN sinh hoạt xã Ba Cụm Bắc cũ) |
02 |
||
|
13 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
HTCN sinh hoạt xã Đông Khánh Sơn (HTCN sinh hoạt xã Ba Cụm Nam cũ) |
02 |
||
|
14 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
Hệ thống nước tự chảy sinh hoạt xóm 14, thôn A Thi xã Đông Khánh Sơn |
02 |
||
|
15 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
Giếng khoan xóm 10 thôn Tha Mang, xã Đông Khánh Sơn |
02 |
||
|
16 |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
Giếng khoan khu đỉnh đèo xóm 1 thôn Dốc Trầu, xã Đông Khánh Sơn |
02 |
||
|
17 |
Công ty CP Công trình đô thị Vạn Ninh |
NMN Vạn Ninh |
Vạn Ninh (cũ) |
03 |
01 ngày |
|
18 |
TCN Vạn Hưng |
02 |
|||
|
19 |
NMN Tu Bông |
03 |
|||
|
20 |
UBND xã Vạn Hưng |
HTCN sinh hoạt xã Xuân Sơn |
02 |
||
|
21 |
Công ty CP đô thị Ninh Hòa |
NMN Ninh Đông |
Ninh Hòa (cũ) |
09 |
01 ngày |
|
22 |
NMN Ninh Sơn |
||||
|
23 |
NMN Ninh Trung (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Trung- Ninh Thân-Ninh Đông) |
||||
|
24 |
NMN Ninh Bình (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Bình - Ninh Quang - Ninh Hưng) |
||||
|
25 |
NMN Ninh Xuân (nay là HTCN sạch Ninh Xuân) |
||||
|
26 |
NMN Ninh Sim (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Sim) |
||||
|
27 |
TCN Ninh Lộc (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Lộc) |
02 |
01 ngày |
||
|
28 |
TCN Ninh Ích (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Ích) |
02 |
|||
|
29 |
TCN Ninh Thượng (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Thượng) |
02 |
|||
|
30 |
TCN Ninh Tây (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Tây) |
02 |
|||
|
31 |
TCN Ninh Tân (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Tân) |
02 |
|||
|
32 |
UBND xã Đông Ninh Hòa. |
HTCN sinh hoạt Ninh Phước |
02 |
01 ngày |
|
|
33 |
Công ty CP Đầu tư công nghiệp xây dựng Hà Nội |
NMN Khu kinh tế Vân Phong |
04 |
||
|
34 |
Trung tâm Nước sạch & Vệ sinh môi trường nông thôn |
HTCN Diên Sơn-Diên Điền |
Diên Khánh (cũ) |
03 |
01 ngày |
|
35 |
HTCN sinh hoạt Diên Phước- Diên Lạc-Diên Thọ |
03 |
|||
|
36 |
HTCN Diên Lộc-Diên Bình- Diên Hòa |
03 |
|||
|
37 |
HTCN Diên Xuân-Diên Lâm |
03 |
|||
|
38 |
HTCN Diên Đồng |
03 |
|||
|
39 |
UBND xã Diên Thọ |
HTCN sinh hoạt xã Diên Tân |
|
02 |
01 ngày |
|
40 |
UBND xã Suối Hiệp |
HTCN sinh hoạt xã Suối Tiên |
02 |
||
|
41 |
Công ty CP Đầu tư & Xây dựng Cấp thoát nước Suối Dầu |
NMN Cấp thoát nước Suối Dầu |
Cam Lâm (cũ) |
01 |
01 ngày |
|
42 |
Công ty CP Khu công nghiệp Suối Dầu |
NMN Khu công nghiệp Suối Dầu |
03 |
||
|
43 |
Chi nhánh Công ty CP Đầu tư xây dựng và Thương mại Thái Bình Dương |
NMN Cam Lâm |
04 |
||
|
44 |
UBND xã Cam Hiệp |
UBND xã Sơn Tân |
02 |
||
|
45 |
Ban Quản lý Công trình công cộng & Môi trường Khánh Vĩnh |
NMN Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh (cũ) |
03 |
01 ngày |
|
46 |
Công ty CP Đầu tư xây dựng cấp thoát nước Sơn Thạnh |
NMN Sơn Thạnh |
04 |
||
|
47 |
Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa |
Nhà máy nước cấp Cụm Công nghiệp Sông Cầu |
02 |
||
|
48 |
UBND xã Khánh Vĩnh |
NMN xã Sông Cầu |
02 |
||
|
49 |
UBND xã Nam Khánh Vĩnh |
Trạm xử lý nước Cầu Bà |
02 |
01 ngày |
|
|
50 |
UBND xã Nam Khánh Vĩnh |
Hệ thống nước tự chảy xã Sơn Thái |
02 |
||
|
51 |
UBND xã Tây Khánh Vĩnh |
Hệ thống nước tự chảy xã Giang Ly |
02 |
||
|
52 |
UBND xã Trung Khánh Vĩnh |
HTCN tự chảy Suối Biêm |
02 |
||
|
53 |
UBND xã Trung Khánh Vĩnh |
HTCN tự chảy Suối Nhím |
02 |
||
|
54 |
UBND xã Trung Khánh Vĩnh |
HTCN tự chảy Suối Cà Thiêu |
02 |
||
|
55 |
UBND xã Trung Khánh Vĩnh |
HTCN xã Khánh Trung |
02 |
01 ngày |
|
|
56 |
UBND xã Bắc Khánh Vĩnh |
Trạm nước tự chảy Đá Trải |
02 |
||
|
57 |
UBND xã Nam Khánh Vĩnh |
Ban quản lý nhà máy nước sinh hoạt xã Liên Sang |
02 |
||
|
58 |
UBND xã Tây Khánh Vĩnh |
TCN sinh hoạt Đa Râm-Suối Cát, xã Khánh Thượng |
02 |
||
|
59 |
UBND xã Tây Khánh Vĩnh |
Hệ thống nước tự chảy Axay |
02 |
||
|
60 |
Công ty CP Đô thị Cam Ranh |
NMN số 1 |
Cam Ranh (cũ) |
06 |
01 ngày |
|
61 |
NMN số 2 |
||||
|
62 |
NMN số 3 |
||||
|
63 |
UBND xã Nam Cam Ranh |
TCN Cam Lập |
02 |
||
|
64 |
Công ty CP H2O Ninh Thuận - Thôn Hiệp Kiết, xã Công Hải |
NMN H2O Ninh Thuận |
01 |
||
|
65 |
UBND phường Nha Trang |
Trạm xử lý nước tại đảo Bích Đầm |
Nha Trang(cũ) |
02 |
01 ngày |
|
Tổng cộng |
|
147 |
16 |
||
Ghi chú: Kế hoạch lấy mẫu nước thực tế có thể điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế (có thể tăng hoặc giảm số lượng ngày lấy mẫu).
DỰ KIẾN KINH PHÍ CÔNG TÁC GIÁM SÁT LẤY MẪU NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÂY DỰNG QCĐP
|
TT |
Địa bàn |
Xăng xe |
Lệ
phí cầu đường/tàu
/ghe |
Số
người |
Công
tác phí |
Số
ngày |
Thành
tiền |
|||
|
Khoảng
cách |
Định
mức xe ô tô sử dụng xăng |
Số
lít xăng |
Đơn
giá xăng |
|||||||
|
1 |
Xã Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn |
100 |
0,2 |
20 |
26.000 |
|
4 |
100.000 |
3 |
2.760.000 |
|
2 |
Xã Khánh Vĩnh, Bắc Khánh Vĩnh, Trung Khánh Vĩnh, Tây Khánh Vĩnh, Nam Khánh Vĩnh |
65 |
0,2 |
13 |
26.000 |
|
4 |
100.000 |
3 |
2.214.000 |
|
3 |
Phường Bắc Cam Ranh, phường Cam Linh, xã Nam Cam Ranh, xã Cam An |
80 |
0,2 |
16 |
26.000 |
68.000 |
4 |
80.000 |
1 |
804.000 |
|
4 |
Xã Cam Lâm, Cam Hiệp, Suối Dầu |
40 |
0,2 |
8 |
26.000 |
|
4 |
80.000 |
1 |
528.000 |
|
5 |
Xã Vạn Ninh, Tu Bông, Vạn Hưng |
80 |
0,2 |
16 |
26.000 |
68.000 |
4 |
80.000 |
1 |
804.000 |
|
6 |
- Phường Ninh Hòa, Đông Ninh Hòa - Xã Tây Ninh Hòa, Nam Ninh Hòa, Tân Định, Hòa Trí, Bắc Ninh Hòa |
70 |
0,2 |
14 |
26.000 |
68.000 |
4 |
80.000 |
3 |
2.256.000 |
|
7 |
Xã Diên Khánh, Diên Điền, Diên Lâm, Diên Thọ, Suối Hiệp, Diên Lạc |
60 |
0,2 |
12 |
26.000 |
|
4 |
80.000 |
2 |
1.264.000 |
|
8 |
Phường Nha Trang, Tây Nha Trang, Bắc Nha Trang, Nam Nha Trang |
20 |
0,2 |
4 |
26.000 |
|
4 |
80.000 |
1 |
424.000 |
|
9 |
Phường Nha Trang (Đảo Bích Đầm) |
50 |
0,2 |
10 |
26.000 |
2.000.000 |
4 |
120.000 |
1 |
2.740.000 |
|
Tổng cộng |
13.794.000 |
|||||||||
(Bằng chữ: Mười ba triệu bảy trăm chín mươi bốn nghìn đồng)
CHI PHÍ TRONG QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÉT NGHIỆM MẪU NƯỚC SẠCH
Giá trị gói thầu: 2.352.294.000 đồng
|
STT |
Nội dung |
Công
thức
tính |
Thành tiền |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển |
|
|
Điểm a và b khoản 4 Điều 12 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ |
|
1.1 |
Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển |
0,1 |
2.352.294 |
|
|
1.2 |
Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển |
0,06 |
2.000.000 |
|
|
2 |
Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu |
|
|
Điểm c và d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ |
|
2.1 |
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu |
0,2 |
4.704.588 |
|
|
2.2 |
Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu |
0,1 |
2.352.294 |
|
|
3 |
Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất |
|
|
Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ |
|
3.1 |
Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển |
0,1 |
2.352.294 |
|
|
3.2 |
Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất |
0,2 |
4.704.588 |
|
|
4 |
Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu) |
0,1 |
3.000.000 |
Khoản 6 Điều 12 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ |
|
5 |
Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu |
0,03 |
5.000.000 |
Khoản 8 Điều 12 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ |
|
Tổng cộng |
26.466.058 |
|
||
(Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi sáu nghìn không trăm năm mươi tám đồng)
CHI PHÍ TRONG QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU LẤY MẪU VÀ DỤNG CỤ PHỤC VỤ CHO VIỆC LẤY MẪU
Giá trị gói thầu: 133.050.400 đồng
|
STT |
Nội dung |
Công
thức
tính |
Thành tiền |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển |
|
|
Điểm a và b khoản 4 Điều 12 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ |
|
1.1 |
Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển |
0,1 |
2.000.000 |
|
|
1.2 |
Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển |
0,06 |
2.000.000 |
|
|
2 |
Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu |
|
|
Điểm c và d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ |
|
2.1 |
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu |
0,2 |
3.000.000 |
|
|
2.2 |
Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu |
0,1 |
2.000.000 |
|
|
3 |
Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất |
|
|
Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ |
|
3.1 |
Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển |
0,1 |
2.000.000 |
|
|
3.2 |
Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất |
0,2 |
3.000.000 |
|
|
4 |
Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu) |
0,1 |
3.000.000 |
Khoản 6 Điều 12 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ |
|
5 |
Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu |
0,03 |
5.000.000 |
Khoản 8 Điều 12 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ |
|
Tổng cộng |
22.000.000 |
|
||
(Bằng chữ: Hai mươi hai triệu đồng chẵn)
DỰ TOÁN CHI TIẾT THÙ LAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số lao động khoa học |
Số người trong nhóm chức danh |
Định
mức thù lao tháng (đồng) |
Tổng số tháng quy đổi của chức danh/ nhóm chức danh |
Tổng
thù lao thực hiện
nhiệm vụ |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7=3x5x6 |
|
|
I |
Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ |
Nội dung công việc này do chủ nhiệm và thư ký khoa học của nhiệm vụ thực hiện, đã được tính trong thù lao của chủ nhiệm và thư ký khoa học, không tính thù lao riêng |
|||||
|
II |
Nội dung nghiên cứu |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nội dung 1: Chuẩn bị việc biên soạn dự thảo QCĐP (do một thành viên nghiên cứu chính (dự kiến Sở Y tế) chủ trì thực hiện) |
25.011.200 |
|||||
|
1.1 |
Công việc: + Thu thập, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dự án xây dựng QCĐP; + Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và mức độ rủi ro liên quan đến đối tượng quản lý và nội dung chính của dự án xây dựng QCĐP; + Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu các cam kết quốc tế có liên quan đến dự án xây dựng QCĐP; + Chuẩn bị và thông qua đề cương chi tiết triển khai dự án xây dựng QCĐP kèm theo khung nội dung dự thảo QCĐP; + Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan. Do thành viên chính (Sở Y tế) thực hiện trong 0,5 tháng quy đổi và 03 thành viên tham gia, mỗi thành viên tham gia trong 0,318 tháng (07 ngày) quy đổi (dự kiến thành viên tham gia: Sở KHCN (02 người); Trung tâm Kiểm soát bệnh tật) |
|
|||||
|
|
Thù lao thành viên chính |
0,8 |
1 |
32.000.000 |
0,5 |
12.800.000 |
|
|
|
Thù lao nhóm 03 thành viên |
0,4 |
3 |
32.000.000 |
0,954 |
12.211.200 |
|
|
2 |
Nội dung 2: Triển khai biên soạn dự thảo QCĐP (dự kiến do Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật chủ trì thực hiện) |
94.252.800 |
|||||
|
2.1 |
Công việc 1: Tổng hợp, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật; đánh giá thực trạng, tiến hành lấy mẫu phân tích, thử nghiệm để xác định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật, lựa chọn các thông số nhóm B phù hợp; phân tích, đánh giá mức độ rủi ro của đối tượng quản lý để xác định phương thức quản lý phù hợp trong dự thảo QCĐP; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan. Do thành viên chính (Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật) thực hiện trong 0,5 tháng quy đổi và và 05 thành viên tham gia, mỗi thành viên thực hiện trong 0,5 tháng quy đổi (dự kiến thành viên: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật; Sở KHCN (02 người); Sở Nông nghiệp và Môi trường; Viện Pasteur NT); 01 kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ (Trung tâm Kiểm soát bệnh tật) và mỗi kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ thực hiện công việc được phân công trong 0,727 tháng (16 ngày) quy đổi |
|
|||||
|
|
Thù lao thành viên chính |
0,8 |
1 |
32.000.000 |
0,5 |
12.800.000 |
|
|
|
Thù lao 05 thành viên |
0,4 |
5 |
32.000.000 |
2,5 |
32.000.000 |
|
|
|
Thù lao 01 kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ |
0,2 |
1 |
32.000.000 |
0,727 |
4.652.800 |
|
|
2.2 |
- Công việc 2: + Biên soạn dự thảo trên cơ sở khung nội dung dự thảo đã được Ban soạn thảo thống nhất và viết thuyết minh; + Tổ chức hội thảo chuyên đề với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan; + Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, chỉnh sửa dự thảo, trình dự thảo QCĐP cho UBND tỉnh xem xét, gửi lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; + Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan. Do thành viên chính B (Trung tâm Kiểm soát bệnh tật) thực hiện trong 0,5 tháng quy đổi và 05 thành viên tham gia, mỗi thành viên thực hiện trong 0,5 tháng quy đổi (Dự kiến thành viên tham gia: Sở KHCN (02 người); Viện Pasteur Nha Trang; Sở Y tế; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật) |
|
|||||
|
|
Thù lao thành viên chính |
0,8 |
1 |
32.000.000 |
0,5 |
12.800.000 |
|
|
|
Thù lao nhóm 05 thành viên |
0,4 |
5 |
32.000.000 |
2,5 |
32.000.000 |
|
|
3 |
Nội dung 3: Hoàn thiện QCĐP (do một thành viên nghiên cứu chính (dự kiến Sở Y tế chủ trì thực hiện) |
38.400.000 |
|||||
|
|
Công việc: + Trên cơ sở các ý kiến góp ý các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (thông qua việc lấy ý kiến công khai bằng văn bản và trên Cổng thông tin điện tử hoặc tạp chí, ấn phẩm chính thức của UBND tỉnh Khánh Hòa, Sở Y tế và Sở KHCN), Ban soạn thảo xử lý, tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo QCĐP và lập hồ sơ dự thảo QCĐP theo quy định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; + Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm tra; + Tổ chức họp thẩm tra dự thảo QCĐP; + Hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo QCĐP, trình UBND tỉnh gửi Bộ Y tế, Bộ KHCN xem xét cho ý kiến về việc ban hành QCĐP; + Căn cứ văn bản đồng ý ban hành QCĐP của Bộ Y tế, văn bản ý kiến của Bộ KHCN, tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định ban hành QCĐP trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; + Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan. Do thành viên chính (Sở Y tế) thực hiện trong 0,5 tháng quy đổi và 04 thành viên tham gia, mỗi thành viên thực hiện trong 0,5 tháng quy đổi (dự kiến thành viên: Sở KHCN (02 người); Sở Tư pháp; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật) |
|
|||||
|
|
Thù lao thành viên chính |
0,8 |
1 |
32.000.000 |
0,5 |
12.800.000 |
|
|
|
Thù lao nhóm 04 thành viên |
0,4 |
4 |
32.000.000 |
2 |
25.600.000 |
|
|
4 |
Thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ (06 tháng) (TLCN = 1,0*DMCN*20%*T) (Ghi chú: Chủ nhiệm nhiệm vụ là Trưởng Ban soạn thảo QCĐP) |
1 |
1 |
32.000.000 |
1,2 (20% x 6) |
38.400.000 |
|
|
5 |
Thù lao của thư ký khoa học (06 tháng) (TLTK = 0,3*DMCN*20%*T) |
0,3 |
1 |
32.000.000 |
1,2 (20% x 6) |
11.520.000 |
|
|
III |
Xây dựng báo cáo tổng kết |
Nội dung công việc này do chủ nhiệm và thư ký khoa học của nhiệm vụ thực hiện, đã được tính trong thù lao của chủ nhiệm và thư ký khoa học, không tính thù lao riêng |
|||||
|
TỔNG CỘNG |
207.584.000 |
||||||
(Bằng chữ: Hai trăm lẻ bảy triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn đồng)
DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN NĂM 2026
|
TT(*) |
Nội dung thực hiện |
Dự
kiến kinh phí 2026 |
Ghi chú |
|
I |
Nội dung chi trực tiếp cho công tác chuẩn bị và thông qua đề cương chi tiết triển khai dự án xây dựng QCĐP |
|
|
|
|
Phần công việc thực hiện năm 2026 |
2.545.638.400 |
|
|
1 |
Chi lập dự án xây dựng QCĐP trình cấp có thẩm quyền phê duyệt |
1.500.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2024 chuyển sang) Lí do: Năm 2024 đã được phân bổ kinh phí để thực hiện việc lập dự án xây dựng QCĐP, đã tham mưu trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 14032/KH-UBND ngày 09/12/2024 xây dựng QCĐP kèm theo Dự án xây dựng QCĐP. Tuy nhiên, ngày 31/12/2024 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 52/2024/TT-BYT. Để phù hợp với tình hình sáp nhập tỉnh, Sở Y tế và Sở KHCN đã thực hiện rà soát, tham mưu UBND tỉnh thay thế Kế hoạch số 14032/KH-UBND (thực hiện vào đầu năm 2026). |
|
2 |
Chi công tác giám sát đơn vị lấy mẫu nước phục vụ công tác xây dựng QCĐP (Công tác phí + xăng xe) (chi tiết đính kèm Phụ lục V) |
13.794.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2026) |
|
3 |
Chi công lấy mẫu và dụng cụ phục vụ cho việc lấy mẫu |
133.050.400 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2026) |
|
4 |
Chi công tác xét nghiệm mẫu nước sạch (89 chỉ tiêu x 139 mẫu) (đã bao gồm thuế VAT) |
2.352.294.000 |
- Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2026): 2.170.294.000 đồng - Đóng góp của các tổ chức, cá nhân: 182.000.000 đồng được sử dụng trong năm 2026 tại nội dung này. |
|
5 |
Chi công lao động thuê ngoài đối với cán bộ, chuyên gia trực tiếp xây dựng thuyết minh cho dự thảo đối với QCĐP cần phải khảo sát, thử nghiệm |
45.000.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2026) |
|
III |
Chi tiền công lao động trực tiếp cho các chức danh thực hiện (Ban soạn thảo QCĐP) |
|
|
|
13 |
Thù lao thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước (chi tiết tại Phụ lục VIII) |
|
|
|
|
Phần công việc thực hiện năm 2026 |
74.464.000 |
|
|
13.1 |
Nội dung 1 Chuẩn bị việc biên soạn dự thảo QCĐP (theo Phụ lục VIII) |
25.011.200 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2026) |
|
13.2 |
Nội dung 2 Triển khai biên soạn dự thảo QCĐP - Công việc 1 (theo Phụ lục VIII) |
49.452.800 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2026) |
|
IV |
Các hoạt động khác phục vụ xây dựng QCĐP |
|
|
|
|
Phần công việc thực hiện năm 2026 |
55.897.600 |
|
|
14 |
Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu xét nghiệm mẫu nước sạch (chi tiết tại Phụ lục VI) |
26.466.058 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2026) |
|
15 |
Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu lấy mẫu nước khảo nghiệm (chi tiết tại Phụ lục VII) |
22.000.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2026) |
|
16 |
Dự phòng chi |
7.431.542 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2026) |
|
TỔNG CỘNG |
2.676.000.000 |
|
|
(Bằng chữ: Hai tỷ sáu trăm bảy mươi sáu triệu đồng chẵn)
DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN NĂM 2027
|
TT(*) |
Nội dung thực hiện |
Dự
kiến
kinh phí 2027 |
Ghi chú |
|
II |
Chi tổ chức hội thảo
khoa học tham gia góp ý cho dự thảo QCĐP |
44.143.320 |
|
|
6 |
Chủ trì cuộc họp |
1.200.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
7 |
Thành viên tham dự |
24.000.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
8 |
Chi thuê hội trường, trang thiết bị, dọn dẹp, vệ sinh. |
10.000.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
9 |
Backdrop (Kích thước: 3,8m x 1,7m) |
1.563.320 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
10 |
Tập ghi chép cho đại
biểu dự hội thảo |
2.220.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
11 |
Photo tài liệu cho đại biểu dự hội thảo |
1.560.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
12 |
Nước uống phục vụ cho hội thảo |
3.600.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
III |
Chi tiền công lao động trực tiếp cho các chức danh thực hiện (Ban soạn thảo QCĐP) |
|
|
|
13 |
Thù lao thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước (chi tiết tại Phụ lục VIII) |
|
|
|
|
Phần công việc thực hiện năm 2027 |
133.120.000 |
|
|
13.2 |
Nội dung 2 Triển khai biên soạn dự thảo QCĐP - Công việc 2 (theo Phụ lục VIII) |
44.800.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
13.3 |
Nội dung 3 Hoàn thiện QCĐP (theo Phụ lục VIII) |
38.400.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
13.4 |
Thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ (theo Phụ lục VIII) |
38.400.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
13.5 |
Thù lao của thư ký khoa học (theo Phụ lục VIII) |
11.520.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
IV |
Các hoạt động khác phục vụ xây dựng QCĐP |
|
|
|
|
Phần công việc thực hiện năm 2027 |
46.736.690 |
|
|
16 |
Chi họp hội đồng thẩm định dự thảo QCĐP (dự kiến tổ chức 01 ngày) |
8.000.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
17 |
Chi thẩm định của thành viên hội đồng thẩm định đối với dự thảo QCĐP |
1.000.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
18 |
Một số khoản chi khác liên quan (chi phí đi lại, ăn ở cho chuyên gia phản biện, gồm cả thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác) |
19.600.000 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
19 |
Chi văn phòng phẩm, in ấn, photo tài liệu phục vụ công tác xây dựng đề cương, hồ sơ dự thảo gửi thẩm định, thẩm tra, lấy ý kiến |
5.334.607 |
Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2027) |
|
20 |
Dự phòng chi |
12.802.073 |
|
|
TỔNG CỘNG |
224.000.000 |
|
|
(Bằng chữ: Hai trăm hai mươi bốn triệu đồng chẵn)
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CỤ THỂ ĐỐI TƯỢNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT
a) Danh sách đơn vị cấp nước có công suất thiết kế trên 1.000m3/ngày đêm (trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cũ):
|
TT |
Tên đơn vị cấp nước |
Tên cơ quan chủ quản |
Công suất thiết kế |
Nguồn nước nguyên liệu |
Số hộ gia đình được cấp nước |
Ước
tính dân số |
Căn cứ |
|
1 |
Nhà máy xử lý nước Xuân Phong |
Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa |
Lưu lượng khai thác nước mặt: 20.000 Lưu lượng sản xuất nước sạch: 15.000 |
Nước mặt Sông Cái Nha Trang |
160.000 |
600.000 |
- Công văn số 91/CTN-TCHC ngày 30/3/2022 của Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa - Công văn số 565/CTN-QLCLN ngày 11/7/2025 của Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa |
|
2 |
Nhà máy xử lý nước Võ Cạnh |
Lưu lượng khai thác nước mặt: 132.000 Lưu lượng sản xuất nước sạch: 120.000 |
|||||
|
3 |
Nhà máy xử lý nước Tô Hạp |
Lưu lượng khai thác: 1.547 |
Nước mặt suối Tà Lương, xã Khánh Sơn |
1.100 |
4.000 |
||
|
4 |
NMN Vạn Ninh |
Công ty CP Công trình đô thị Vạn Ninh |
12.000 |
Sông Hầu |
12.000 |
48.000 |
Công văn số 17/CV-CTĐT ngày 31/3/2022 của Công ty CP Công trình đô thị Vạn Ninh |
|
5 |
NMN Tu Bông |
2.000 |
Nước mặt Hồ Hoa Sơn |
2.500 |
10.000 |
Công văn số 179/YTVN-YTCC ngày 12/02/2025 của Trung tâm Y tế huyện Vạn Ninh |
|
|
6 |
NMN Cấp thoát nước Suối Dầu |
Công ty CP Đầu tư và xây dựng cấp thoát nước Suối Dầu |
30.000 |
Hồ chứa nước Suối Dầu |
0 (Đơn vị bán nước qua đồng hồ tổng cho Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa) |
0 |
Công văn ngày 31/3/2022 của Công ty CP Đầu tư và xây dựng cấp thoát nước Suối Dầu |
|
7 |
NMN Khu công nghiệp (KCN) Suối Dầu |
Công ty CP KCN Suối Dầu |
10.000 |
Kênh chính nam thuộc hồ chứa nước Suối Dầu |
131 (Công ty chỉ cấp nước cho các doanh nghiệp trong KCN Suối Dầu) |
0 |
Công văn số 25/KCNSD tháng 3/2022 của Công ty CP KCN Suối Dầu |
|
8 |
NMN Khánh Vĩnh |
Ban Quản lý Công trình công cộng và Môi trường Khánh Vĩnh |
1.900 |
Sông Khế, xã Nam Khánh Vĩnh |
1.800 |
7.200 |
Công văn số 25/BC-BQL ngày 25/3/2022 của Ban Quản lý Công trình công cộng và Môi trường Khánh Vĩnh |
|
9 |
NMN Cam Lâm |
Chi nhánh Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Thái Bình Dương - NMN Cam Lâm |
24.000 |
Hồ Cam Ranh |
12.500 |
50.000 |
- Công văn số 16/COPAC-NMN ngày 30/3/2022 của Nhà máy nước Cam Lâm - Công văn số 123/UBND ngày 15/7/2025 của UBND xã Cam Lâm |
|
10 |
NMN số 1 |
Công ty CP Đô thị Cam Ranh |
10.000 |
Hồ Tà Rục |
35.714 |
142.856 |
Công văn số 34/BC-ĐTCR ngày 30/3/2022 của Công ty CP Đô thị Cam Ranh |
|
11 |
NMN số 2 |
10.000 |
|||||
|
12 |
NMN số 3 |
5.000 |
|||||
|
13 |
Hệ thống cấp nước (HTCN) Diên Sơn- Diên Điền |
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn |
3.200 |
Sông Cái |
5.847 |
22.344 |
- Công văn số 5214/SNN-CCTL ngày 24/9/2024 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) - Công văn số 35/TTN-KHKT&QLCN ngày 11/7/2025 của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn |
|
14 |
HTCN sinh hoạt Diên Phước - Diên Lạc- Diên Thọ |
2.000 |
Sông Cái |
4.383 |
17.188 |
||
|
15 |
HTCN Diên Lộc- Diên Bình- Diên Hòa |
1.500 |
Sông Suối Dầu |
3.134 |
11.348 |
||
|
16 |
HTCN Diên Xuân - Diên Lâm |
1.200 |
Sông Chò |
2.421 |
9.312 |
||
|
17 |
HTCN Diên Đồng |
1.200 |
Sông Thác Ngựa |
1.544 |
5.972 |
||
|
18 |
NMN Ninh Đông |
Công ty CP Đô thị Ninh Hòa |
6.000 |
Sông Lốp |
17.132 |
68.528 |
- Công văn số 86/CV ngày 29/3/2022 của Công ty CP Đô thị Ninh Hòa - Công văn số 177/CV ngày 11/7/2025 của Công ty cổ phần đô thị Ninh Hòa - Công văn số 48/UBND ngày 14/7/2025 của UBND xã Hòa Trí |
|
19 |
NMN Ninh Sơn |
6.000 |
Hồ Đá Bàn |
15.612 |
62.448 |
||
|
20 |
NMN Ninh Trung (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Trung -Ninh Thân -Ninh Đông) |
5.500 |
Sông Lốp |
5.509 |
22.036 |
||
|
21 |
NMN Ninh Bình (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Bình - Ninh Quang - Ninh Hưng) |
3.500 |
Sông Cái Ninh Hòa |
7.309 |
29.236 |
||
|
22 |
NMN Ninh Sim (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Sim) |
1.000 |
Sông Cái Ninh Hòa |
2.740 |
10.960 |
||
|
23 |
NMN Ninh Xuân (nay là HTCN sạch Ninh Xuân) |
1.700 |
Sông Cái Ninh Hòa |
3.710 |
14.840 |
||
|
24 |
NMN Sơn Thạnh |
Công ty CP Đầu tư xây dựng cấp thoát nước Sơn Thạnh |
25.000 |
Sông Cái |
0 (Đơn vị cấp nước cho Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa) |
0 |
Công văn số 12/BC-CTNST ngày 28/02/2025 của Công ty CP Đầu tư xây dựng cấp thoát nước Sơn Thạnh |
|
25 |
NMN Khu kinh tế Vân Phong |
Công ty CP Đầu tư Công nghiệp Xây dựng Hà Nội |
20.000 |
Hồ Tiên Du |
Chưa xác định |
Chưa xác định |
Công văn số 5945/STNMT- CCBVMT ngày 31/12/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường (**) |
Ghi chú:
(*): Số người dân sử dụng nước sạch bởi các đơn vị cấp nước.
(**): Căn cứ Công văn số 5945/STNMT-CCBVMT của Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường): Có 02 dự án NMN Sơn Thạnh (giai đoạn 1) thuộc Công ty CP Đầu tư Xây dựng Cấp thoát nước Sơn Thạnh và NMN Khu Kinh tế Vân Phong thuộc Công ty CP Đầu tư Công nghiệp Xây dựng Hà Nội đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật đã hai lần ban hành Công văn đề nghị Công ty CP Đầu tư Xây dựng Cấp thoát nước Sơn Thạnh và Công ty CP Đầu tư Công nghiệp Xây dựng Hà Nội phối hợp cung cấp thông tin phục vụ xây dựng Dự án xây dựng QCĐP chất lượng nước sạch; Ngày 28/02/2025, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật nhận được Công văn số 12/BC-CTNST của Công ty CP Đầu tư Xây dựng Cấp thoát nước Sơn Thạnh; tuy nhiên, Trung tâm vẫn chưa nhận được phản hồi từ Công ty CP Đầu tư Công nghiệp Xây dựng Hà Nội. Do đó, dữ liệu về nguồn nước NMN Khu kinh tế Vân Phong chưa xác định được.
b) Danh sách đơn vị cấp nước có công suất thiết kế dưới 1000m3/ngày đêm (trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cũ):
|
TT |
Tên đơn vị cấp nước |
Tên cơ quan chủ quản |
Công
suất thiết kế |
Nguồn nước khai thác |
Số hộ gia đình được cấp nước |
Ước
tính số dân |
Căn cứ |
|
1 |
Trạm cấp nước (TCN) Cam Lập |
UBND xã Nam Cam Ranh |
< 1000 |
Nước mặt suối Nước Ngọt |
231 |
924 |
Công văn số 2416/UBND-VX ngày 30/5/2022 của UBND TP. Cam Ranh |
|
2 |
HTCN sinh hoạt xã Xuân Sơn |
UBND xã Vạn Hưng |
576 |
Nước mặt Suối Diên |
927 |
3.708 |
Công văn số 179/YTVN- YTCC ngày 12/02/2025 của Trung tâm Y tế huyện Vạn Ninh |
|
3 |
TCN Vạn Hưng |
Công ty CP Công trình đô thị Vạn Ninh |
600 |
Nước mặt Suối Diên |
700 |
2.800 |
|
|
4 |
UBND xã Sơn Tân |
UBND xã Cam Hiệp |
350 |
Nước suối thôn Valy, xã Cam Hiệp |
210 |
840 |
Công văn số 206/YTCL-YTCC ngày 13/02/2025 của TTYT Cam Lâm |
|
5 |
TCN Ninh Lộc (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Lộc) |
Công ty CP Đô thị Ninh Hòa |
650 |
Nước mặt suối Trường Bơi |
1.680 |
6.720 |
- Công văn số 177/CV ngày 11/7/2025 của Công ty cổ phần đô thị Ninh Hòa - Công văn số 48/UBND ngày 14/7/2025 của UBND xã Hòa Trí |
|
6 |
TCN Ninh Thượng (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Thượng) |
500 |
Nước mặt suối Mơ |
1.447 |
5.788 |
||
|
7 |
TCN Ninh Ích (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Ích) |
950 |
Nước mặt suối Sâu |
2.401 |
9.604 |
||
|
8 |
TCN Ninh Tây (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Tây) |
500 |
Nước mặt suối Chình |
1.107 |
4.428 |
||
|
9 |
TCN Ninh Tân (nay là HTCN sinh hoạt Ninh Tân) |
500 |
Nước mặt suối Cam Xe |
1.096 |
4.384 |
||
|
10 |
HTCN sinh hoạt Ninh Phước |
UBND phường Đông Ninh Hòa |
< 1000 |
Nước mặt suối Cái |
287 |
1.148 |
Công văn số 181/YTNH-ATTP&YTCC ngày 12/02/2025 của TTYT Tx. Ninh Hòa |
|
11 |
NMN xã Sông Cầu |
UBND xã Khánh Vĩnh |
600 |
Nước mặt suối thôn Đông |
170 |
680 |
- Công văn số 151/UBND ngày 24/5/2022 của UBND xã Sông Cầu - Công văn số 308/YTKV-YTCC ngày 17/02/2025 của TTYT Khánh Vĩnh |
|
12 |
Trạm xử lý nước Cầu Bà |
UBND xã Nam Khánh Vĩnh |
< 1000 |
Nước mặt suối A Xây |
400 |
1.600 |
- Công văn 1533/UBND-VX ngày 01/6/2022 của UBND huyện Khánh Vĩnh - Công văn số 308/YTKV-YTCC ngày 17/02/2025 của Trung tâm Y tế huyện Khánh Vĩnh - Công văn số 32/UBND-KT ngày 15/7/2025 của UBND xã Tây Khánh Vĩnh |
|
13 |
Hệ thống nước tự chảy xã Sơn Thái |
UBND xã Nam Khánh Vĩnh |
< 1000 |
Nước mặt suối tại Cống Ba Cửa, thôn Bố Lang |
450 |
1.800 |
|
|
14 |
Hệ thống nước tự chảy xã Giang Ly |
UBND xã Tây Khánh Vĩnh |
< 1000 |
Nước mặt suối Lách, thôn Gia Lố |
413 |
1.652 |
|
|
15 |
HTCN tự chảy Suối Biêm |
UBND xã Trung Khánh Vĩnh |
< 1000 |
Nước mặt suối Biêm |
196 |
784 |
|
|
16 |
HTCN tự chảy Suối Nhím |
UBND xã Trung Khánh Vĩnh |
< 1000 |
Nước mặt suối Nhím |
117 |
468 |
|
|
17 |
HTCN tự chảy Suối Cà Thiêu |
UBND xã Trung Khánh Vĩnh |
< 1000 |
Nước mặt suối Cà Thiêu |
385 |
1.540 |
|
|
18 |
HTCN xã Khánh Trung |
UBND xã Trung Khánh Vĩnh |
< 1000 |
Nước mặt suối Cà Giai |
520 |
2.080 |
|
|
19 |
Trạm nước tự chảy Đá Trải |
UBND xã Bắc Khánh Vĩnh |
< 1000 |
Nước mặt suối Đá Trải |
150 |
600 |
|
|
20 |
Ban quản lý nhà máy nước sinh hoạt xã Liên Sang |
Nay là UBND xã Nam Khánh Vĩnh |
< 1000 |
Nước mặt suối A Pan |
383 |
1.532 |
|
|
21 |
TCN sinh hoạt Đa Râm-Suối Cát |
UBND xã Tây Khánh Vĩnh |
< 1000 |
Nước mặt suối Cà Đà |
424 |
1.696 |
|
|
22 |
Hệ thống nước tự chảy Axay |
UBND xã Tây Khánh Vĩnh |
500 |
Nước mặt suối Axay |
172 |
688 |
|
|
23 |
HTCN sinh hoạt xã Diên Tân |
UBND xã Diên Thọ |
600 |
Nước mặt suối Thác Lạnh |
700 |
2.800 |
- Công văn số 1816/UBND ngày 02/6/2022 của UBND huyện Diên Khánh - Công văn số 191/UBND ngày 17/7/2025 của UBND xã Diên Thọ |
|
24 |
HTCN sinh hoạt xã Suối Tiên |
UBND xã Suối Hiệp |
720 |
Nước mặt suối Suối Tiên |
670 |
2.680 |
|
|
25 |
Công trình cấp nước sinh hoạt xã Thành Sơn |
UBND xã Tây Khánh Sơn |
< 1000 |
Nước mặt suối thôn Tà Giang 2 |
300 |
1.200 |
- Công văn số 1616/UBND ngày 27/5/2022 của UBND huyện Khánh Sơn - Công văn số 147/UBND ngày 14/7/2025 của UBND xã Khánh Sơn - Công văn số 102/UBND ngày 14/7/2025 của UBND xã Đông Khánh Sơn |
|
26 |
HTCN xã Sơn Lâm |
UBND xã Tây Khánh Sơn |
< 1000 |
Nước mặt suối thôn Ko Róa |
395 |
1.580 |
|
|
27 |
TCN thôn Xóm Cỏ, xã Khánh Sơn (xã Sơn Bình cũ) |
UBND xã Khánh Sơn |
< 1000 |
Nước mặt Ta Bo |
660 |
2.640 |
|
|
28 |
TCN thôn Liên Bình, xã Khánh Sơn (xã Sơn Bình cũ) |
< 1000 |
Nước mặt suối Cờranóa |
198 |
792 |
||
|
29 |
TCN thôn Cô Lắc, xã Khánh Sơn (xã Sơn Bình cũ) |
< 1000 |
Nước mặt suối Thác Xoài |
205 |
820 |
||
|
30 |
HTCN sinh hoạt xã Sơn Hiệp cũ |
UBND xã Khánh Sơn |
< 1000 |
Nước mặt suối Tà Gụ |
628 |
2.512 |
|
|
31 |
Giếng khoan: Thôn Chi Chay, xã Đông Khánh Sơn |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
< 1000 |
Giếng khoan thôn Chi Chay |
30 |
120 |
|
|
32 |
Giếng khoan: Thôn Ma O xã Đông Khánh Sơn |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
< 1000 |
Giếng khoan thôn Ma O |
50 |
200 |
|
|
33 |
HTCN sinh hoạt xã Đông Khánh Sơn |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
< 1000 |
Nước mặt suối Lồ Ô |
537 |
2.148 |
|
|
34 |
HTCN sinh hoạt xã Đông Khánh Sơn |
UBND xã Ba Cụm Nam (cũ). Nay là UBND xã Đông Khánh Sơn |
< 1000 |
Nước mặt suối thôn Hòn Gầm |
28 |
112 |
|
|
35 |
Hệ thống nước tự chảy sinh hoạt xóm 14, thôn A Thi xã Đông Khánh Sơn |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
< 1000 |
Nước mặt Suối A Thi |
80 |
320 |
- Công văn số 102/UBND ngày 14/7/2025 của UBND xã Đông Khánh Sơn |
|
36 |
Giếng khoan xóm 10 thôn Tha Mang, xã Đông Khánh Sơn |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
< 1000 |
Nước dưới đất |
30 |
120 |
|
|
37 |
Giếng khoan khu đỉnh đèo xóm 1 thôn Dốc Trầu, xã Đông Khánh Sơn |
UBND xã Đông Khánh Sơn |
< 1000 |
Nước dưới đất |
20 |
80 |
|
|
38 |
Trạm xử lý nước tại đảo Bích Đầm |
UBND phường Nha Trang |
<1000 |
- |
208 |
832 |
Công văn số 217/TTYT-YTCC ngày 17/02/2025 của Trung tâm Y tế Tp. Nha Trang |
|
39 |
NMN cấp Cụm Công nghiệp Sông Cầu |
Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa |
715 |
Nước mặt sông Cầu |
0 (hiện đơn vị chỉ cấp nước cho hoạt động Cụm công nghiệp Sông Cầu) |
0 |
Công văn số 69/CV-YS ngày 28/02/2025 của Công ty Yến Sào Khánh Hòa |
Ghi chú:
(*): Số người dân sử dụng nước sạch bởi các đơn vị cấp nước. c) Danh sách đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận cũ:
|
TT |
Tên đơn vị cấp nước |
Tên cơ quan chủ quản |
Công
suất thiết kế |
Nguồn nước khai thác |
Số hộ gia đình được cấp nước |
Ước tính số dân (*) |
Căn cứ |
|
A |
Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế dưới 1000 m3/ngày đêm |
Báo cáo số 993/BC-KSBT ngày 30/6/2025 của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Ninh Thuận (cũ) |
|||||
|
1 |
HTCN An Hòa, xã Xuân Hải |
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn |
701 |
Lấy từ Đập Tân Mỹ, Đập Nha Trinh |
1.496 |
5984 |
|
|
2 |
HTCN An Nhơn, xã Xuân Hải |
612 |
Lấy từ Đập Tân Mỹ, Đập Nha Trinh |
1.352 |
5408 |
||
|
3 |
HTCN Cầy Gãy-Vĩnh Hy, xã Vĩnh Hải |
558 |
Lấy từ Suối Lồ Ồ |
788 |
3152 |
||
|
4 |
HTCN Công Hải, xã Công Hải |
812 |
Lấy từ Hồ Sông Trâu |
1.546 |
6184 |
||
|
5 |
HTCN Đá Hang, xã Vĩnh Hải |
85 |
Lấy từ Hồ Nước Ngọt |
69 |
276 |
||
|
6 |
HTCN Gia Hoa, xã Anh Dũng |
228 |
Lấy từ Suối Gia Hoa |
135 |
540 |
||
|
7 |
HTCN Hòa Sơn, xã Anh Dũng |
450 |
Lấy từ Sông Than |
1.087 |
4348 |
||
|
8 |
HTCN Hoài Trung - Đá Trắng, xã Phước Hữu |
763 |
Lấy từ kênh Nam/Đập Tân Mỹ |
2.424 |
9696 |
||
|
9 |
HTCN Liên Sơn, xã Phước Hậu |
574 |
Lấy từ kênh Nam/Đập Tân Mỹ |
1.206 |
4824 |
||
|
10 |
HTCN Ma Nới, xã Anh Dũng |
378 |
Lấy từ Suối Ma Nhông |
799 |
3196 |
||
|
11 |
HTCN Ma Trai, xã Công Hải |
355 |
Lấy từ Hồ Ma Trai |
163 |
652 |
||
|
12 |
HTCN Mỹ Nhơn - Gò Đền, xã Thuận Bắc |
615 |
Lấy từ Đập Tân Mỹ, Đập Nha Trinh |
1.909 |
7636 |
||
|
13 |
HTCN Mỹ Sơn, xã Mỹ Sơn |
801 |
Lấy từ Sông Dinh |
3.333 |
13332 |
||
|
14 |
HTCN Nhị Hà 1, xã Phước Hà |
384 |
Lấy từ Hồ Tân Giang |
686 |
2744 |
||
|
15 |
HTCN Phước An, xã Phước Hậu |
672 |
Lấy từ kênh Nam/Đập Tân Mỹ |
1.260 |
5040 |
||
|
16 |
HTCN Phước Bình, xã Bác Ái Tây |
350 |
Lấy từ Suối Tà Rạc |
471 |
1884 |
||
|
17 |
HTCN Phước Hòa, xã Bác Ái Tây |
569 |
Lấy từ Sông Cái |
416 |
1664 |
||
|
18 |
HTCN Phước Kháng, xã Thuận Bắc |
277 |
Lấy từ Suối Lù Cu |
498 |
1992 |
||
|
19 |
HTCN Phước Thành, xã Bác Ái Đông |
366 |
Lấy từ Suối Lạnh |
808 |
3232 |
||
|
20 |
HTCN Phước Trung, xã Mỹ Sơn |
354 |
Lấy từ Đập Ô Căm |
712 |
2848 |
||
|
21 |
HTCN Tà Nôi, xã Anh Dũng |
160 |
Lấy từ Suối |
175 |
700 |
||
|
22 |
HTCN Tân Mỹ, xã Mỹ Sơn |
398 |
Lấy từ kênh thủy lợi dẫn nước từ hồ Cho Mo, Đập Tân Mỹ |
485 |
1940 |
||
|
23 |
HTCN Tập Lá, xã Công Hải |
330 |
Lấy từ Suối Sharaoi |
718 |
2872 |
||
|
B |
Đơn vị cấp nước có công suất thiết kế trên 1000 m3/ngày đêm |
||||||
|
24 |
HTCN Ba Tháp, xã Thuận Bắc |
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn |
1.703 |
Lấy từ Đập Tân Mỹ |
1.065 |
4260 |
|
|
25 |
HTCN Hậu Sanh, xã Phước Hữu |
1.376 |
Lấy từ Hồ Tân Giang, Kênh Nam |
600 |
2400 |
||
|
26 |
HTCN Hộ Hải, xã Xuân Hải |
2.547 |
Lấy từ Đập Tân Mỹ, Đập Nha Trinh |
3.978 |
15912 |
||
|
27 |
HTCN Hữu Đức, xã Phước Hữu |
1.603 |
Lấy từ kênh Nam/Đập Tân Mỹ |
2.826 |
11304 |
||
|
28 |
HTCN Lâm Sơn-Trà Giang, xã Lâm Sơn |
1.795 |
Lấy từ Suối SaKai, Đập Đa Nhim |
3.983 |
15932 |
||
|
29 |
HTCN Lợi Hải, xã Thuận Bắc |
2.636 |
Lấy từ Hồ Bà Râu, Suối Kiền Kiền |
3.328 |
13312 |
||
|
30 |
HTCN Ma Lâm - Phước Tân, xã Bác Ái Tây |
1.429 |
Lấy từ Suối A Nhân |
1.452 |
5808 |
||
|
31 |
HTCN Mỹ Tường, xã Vĩnh Hải |
2.926 |
Lấy từ Hồ Nước Ngọt |
4.626 |
18.504 |
||
|
32 |
HTCN Phước Đại, xã Bác Ái Đông |
1.299 |
Lấy từ Hồ Sông Sắt |
2.489 |
9.956 |
||
|
33 |
HTCN Phước Hà, xã Phước Hà |
2.874 |
Lấy từ Hồ Tân Giang |
1.044 |
4.176 |
||
|
34 |
HTCN Phước Hậu, xã Phước Hậu |
2.340 |
Lấy từ kênh Nam/Đập Tân Mỹ |
4.447 |
17.788 |
||
|
35 |
HTCN Phước Nhơn, xã Xuân Hải |
2.600 |
Lấy từ Đập Tân Mỹ, Đập Nha Trinh |
1.679 |
6716 |
||
|
36 |
HTCN Phước Thiện, xã Phước Hậu |
2.000 |
Lấy từ kênh Nam/Đập Tân Mỹ |
3.447 |
13.788 |
||
|
37 |
HTCN Phương Cựu - Bỉnh Nghĩa, xã Ninh Hải |
3.117 |
Lấy từ Suối Kiền Kiền, Hồ Bà Râu, Kênh Bắc |
3.591 |
14.364 |
||
|
38 |
Tháp Chàm, phường Đô Vinh |
Công ty cổ phần cấp nước Ninh Thuận |
52.000 |
Đập Lâm Cấm |
93.706 |
374.824 |
|
|
39 |
Tân Sơn, xã Ninh Sơn |
5.000 |
Sông Ông |
8.545 |
34180 |
||
|
40 |
Công ty CP H2O, xã Công Hải |
6.000 |
Hồ Sông Trâu |
70 |
280 |
||
|
41 |
Công ty TNHH Cấp nước Đông Mỹ Hải |
Cơ sở buôn bán lẻ |
8.768 |
35.072 |
|||
(*): Số người dân sử dụng nước sạch bởi các đơn vị cấp nước.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh