Kế hoạch 6160/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
| Số hiệu | 6160/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Minh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6160/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 29 tháng 10 năm 2025 |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (gọi chung là Chương trình), Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình với những nội dung cụ thể như sau:
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống ma túy. Thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên cả ba lĩnh vực giảm cung, giảm cầu, giảm tác hại góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh, Nhân dân hạnh phúc, kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
- Làm tốt và nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy của toàn xã hội từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân, nhất là với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, người lao động nhằm giảm mạnh số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; giữ vững, mở rộng và tiến tới các xã, phường, đặc khu trên toàn tỉnh không có ma túy.
- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy, đặc biệt là tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, liên tỉnh, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
- Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị nghiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, trợ giúp pháp lý và tư vấn trong phòng, chống ma túy.
- Xác định cụ thể các nội dung nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu và trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương trong tổ chức thực hiện Chương trình; đồng thời, tiến hành đồng bộ với việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, các chương trình, chiến lược quốc gia của Đảng và Chính phủ, các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện Chương trình.
II. CHỈ TIÊU CHỦ YẾU THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030
- Hằng năm, giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; phấn đấu đến năm 2030 đạt ít nhất 50% số xã, phường, đặc khu trên toàn tỉnh không có ma túy, riêng năm 2025 phấn đấu xây dựng được ít nhất 20% xã, phường, đặc khu không có ma túy.
- Phấn đấu 100% các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng bán lẻ chất ma túy và 100% diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa.
- Trên 80% các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy.
- Hằng năm, số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%.
- Trên 80% số trạm y tế cấp xã trên toàn tỉnh và 100% cơ sở thực hiện cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
- Phấn đấu 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; trên 70% xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định; tổ chức được công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo quy định.
- Trên 80% các cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy; phấn đấu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học tại 100% nhà trường và trên 70% người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Phấn đấu trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
- Bảo đảm trên 90% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1.1. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Chỉ đạo triển khai các hoạt động nhằm tạo chuyển biến, đổi mới mạnh mẽ trong tư duy, hành động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý; xác định phòng, chống và kiểm soát ma túy là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, không “khoán trắng” cho lực lượng Công an; phải thực hiện quyết liệt, đồng bộ, thường xuyên, liên tục cả phòng và chống; thực hiện đúng phương châm “ngăn cung, giảm cầu, giảm tác hại của ma túy”, trong đó tập trung các giải pháp giảm cầu hiệu quả, lấy phòng ngừa là chính, lấy địa bàn cơ sở, khu dân cư làm trọng tâm để triển khai thực hiện.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, tổ chức trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy; xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm nếu để tình hình ma túy diễn biến phức tạp tại cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, địa bàn được giao phụ trách, quản lý.
- Kiên trì xây dựng văn hóa bài trừ ma túy trong toàn xã hội để từng người dân, từng gia đình, từng thôn xóm, tổ dân cư, khu phố lên án, không chấp nhận ma túy, không chứa chấp ma túy, phát hiện tố giác với cơ quan chức năng quản lý người nghiện, người sử dụng ma túy và bắt giữ, xử lý các đối tượng phạm tội về ma túy; từng bước đẩy lùi ma túy ra khỏi đời sống xã hội.
- Tiếp tục kiện toàn, nâng cao năng lực về tổ chức, biên chế, xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nhân lực có trình độ cao vào làm việc trong các cơ quan phòng, chống tội phạm về ma túy, các lực lượng chuyên trách về phòng, chống ma túy.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ; chuyển đổi trạng thái các mặt công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy từ “truyền thống” sang “hiện đại”; số hóa trong tạo lập nguồn cơ sở dữ liệu thông tin liên quan đến phòng, chống ma túy, đáp ứng yêu cầu công tác trong tình hình mới.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm trong việc tổ chức thực hiện công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy tại các cơ quan, tổ chức. Có biện pháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, xử lý nghiêm các vi phạm trong quá trình thực hiện Chương trình.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6160/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 29 tháng 10 năm 2025 |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (gọi chung là Chương trình), Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình với những nội dung cụ thể như sau:
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống ma túy. Thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên cả ba lĩnh vực giảm cung, giảm cầu, giảm tác hại góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh, Nhân dân hạnh phúc, kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
- Làm tốt và nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy của toàn xã hội từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân, nhất là với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, người lao động nhằm giảm mạnh số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; giữ vững, mở rộng và tiến tới các xã, phường, đặc khu trên toàn tỉnh không có ma túy.
- Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy, đặc biệt là tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia, liên tỉnh, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
- Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị nghiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, trợ giúp pháp lý và tư vấn trong phòng, chống ma túy.
- Xác định cụ thể các nội dung nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu và trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương trong tổ chức thực hiện Chương trình; đồng thời, tiến hành đồng bộ với việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, các chương trình, chiến lược quốc gia của Đảng và Chính phủ, các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện Chương trình.
II. CHỈ TIÊU CHỦ YẾU THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030
- Hằng năm, giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; phấn đấu đến năm 2030 đạt ít nhất 50% số xã, phường, đặc khu trên toàn tỉnh không có ma túy, riêng năm 2025 phấn đấu xây dựng được ít nhất 20% xã, phường, đặc khu không có ma túy.
- Phấn đấu 100% các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng bán lẻ chất ma túy và 100% diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa.
- Trên 80% các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy.
- Hằng năm, số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%.
- Trên 80% số trạm y tế cấp xã trên toàn tỉnh và 100% cơ sở thực hiện cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
- Phấn đấu 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; trên 70% xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định; tổ chức được công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo quy định.
- Trên 80% các cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy; phấn đấu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học tại 100% nhà trường và trên 70% người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Phấn đấu trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
- Bảo đảm trên 90% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1.1. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Chỉ đạo triển khai các hoạt động nhằm tạo chuyển biến, đổi mới mạnh mẽ trong tư duy, hành động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý; xác định phòng, chống và kiểm soát ma túy là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, không “khoán trắng” cho lực lượng Công an; phải thực hiện quyết liệt, đồng bộ, thường xuyên, liên tục cả phòng và chống; thực hiện đúng phương châm “ngăn cung, giảm cầu, giảm tác hại của ma túy”, trong đó tập trung các giải pháp giảm cầu hiệu quả, lấy phòng ngừa là chính, lấy địa bàn cơ sở, khu dân cư làm trọng tâm để triển khai thực hiện.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, tổ chức trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy; xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm nếu để tình hình ma túy diễn biến phức tạp tại cơ quan, đơn vị, địa phương, lĩnh vực, địa bàn được giao phụ trách, quản lý.
- Kiên trì xây dựng văn hóa bài trừ ma túy trong toàn xã hội để từng người dân, từng gia đình, từng thôn xóm, tổ dân cư, khu phố lên án, không chấp nhận ma túy, không chứa chấp ma túy, phát hiện tố giác với cơ quan chức năng quản lý người nghiện, người sử dụng ma túy và bắt giữ, xử lý các đối tượng phạm tội về ma túy; từng bước đẩy lùi ma túy ra khỏi đời sống xã hội.
- Tiếp tục kiện toàn, nâng cao năng lực về tổ chức, biên chế, xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nhân lực có trình độ cao vào làm việc trong các cơ quan phòng, chống tội phạm về ma túy, các lực lượng chuyên trách về phòng, chống ma túy.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ; chuyển đổi trạng thái các mặt công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy từ “truyền thống” sang “hiện đại”; số hóa trong tạo lập nguồn cơ sở dữ liệu thông tin liên quan đến phòng, chống ma túy, đáp ứng yêu cầu công tác trong tình hình mới.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm trong việc tổ chức thực hiện công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy tại các cơ quan, tổ chức. Có biện pháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, xử lý nghiêm các vi phạm trong quá trình thực hiện Chương trình.
- Đẩy mạnh các hoạt động giao ban, hội thảo, chia sẻ, nhân rộng những kinh nghiệm, cách làm hay, sáng tạo, mô hình hiệu quả trong công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy giữa các sở, ban, ngành và địa phương.
- Triển khai ngay các giải pháp đồng bộ chuyển hóa địa bàn, giữ vững, mở rộng các xã, phường, đặc khu không có ma túy, phấn đấu xây dựng được ít nhất 20% xã, phường, đặc khu không có ma túy ngay trong năm 2025 và xây dựng lộ trình thực hiện hằng năm đảm bảo đến năm 2030, ít nhất 50% xã, phường, đặc khu trên toàn tỉnh không có ma túy.
1.2. Công an tỉnh
Kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành và địa phương trong triển khai các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò nòng cốt của các lực lượng chuyên trách, sự tham gia tích cực của đông đảo Nhân dân trong phòng, chống và kiểm soát ma túy.
2. Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương
- Chủ động tham mưu ban hành các văn bản triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành, hướng dẫn thực hiện Chương trình của Chính phủ và theo tình hình thực tế tại địa phương.
- Thường xuyên rà soát, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế chính sách về thu hút, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm ma túy, cai nghiện ma túy, điều trị nghiện ma túy; hệ thống chính sách, pháp luật có liên quan đến lĩnh vực phòng, chống ma túy như quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; quản lý biên giới, quản lý xuất, nhập cảnh, xuất, nhập khẩu...
3. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phòng ngừa tội phạm và tệ nạn ma túy
3.1. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, các cấp ủy, tổ chức đảng, các tổ chức chính trị xã hội và cộng đồng cần xác định phòng, chống ma túy là một nhiệm vụ quan trọng trong suốt thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy với nội dung, hình thức, biện pháp, phương tiện phù hợp từng nhóm đối tượng, tập trung vào các khu vực, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, các nhóm nguy cơ cao, nhất là thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên, công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, chế xuất, khu vực triển khai các dự án quy mô lớn...; tăng cường ứng dụng công nghệ 4.0, internet và mạng xã hội trong công tác tuyên truyền. Đa dạng hóa các hình thức truyền thông (như ấn phẩm tuyên truyền, sinh hoạt cộng đồng, thông qua người có uy tín, ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội,...), tuyên truyền với nội dung phù hợp đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán và năng lực, nhu cầu tiếp nhận thông tin, chú trọng sự tham gia của cộng đồng dân cư tại cơ sở. Có kế hoạch truyền thông, tuyên truyền cụ thể, tập trung vào các quy định pháp luật, tài liệu, sổ tay hướng dẫn liên quan đến Chương trình, về cách làm hay, gương điển hình, tiêu biểu, kết quả đạt được, khó khăn vướng mắc phát sinh trong quản lý và thực hiện Chương trình.
- Xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến; kịp thời khen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phòng, chống và kiểm soát ma túy; tổ chức triển khai hiệu quả các phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, toàn dân tham gia phòng, chống ma túy gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào thi đua yêu nước khác để huy động tối đa sức mạnh của toàn xã hội tham gia phòng, chống và kiểm soát ma túy.
- Tổ chức triển khai hiệu quả phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, “Toàn dân tham gia đấu tranh chống tội phạm ma túy” để người dân thông tin, tố giác người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép ma túy cho lực lượng Công an và chính quyền; xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến; kịp thời khen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phòng, chống và kiểm soát ma túy.
- Định hướng và phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, địa phương đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền phòng, chống ma túy đạt hiệu quả thực chất.
3.3. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng: Phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành nghiêm pháp luật phòng, chống ma túy, không tham gia vận chuyển, mua bán trái phép các chất ma túy, không trồng cây có chứa chất ma túy, phát hiện và xóa bỏ kịp thời diện tích trồng cây có chứa chất ma túy.
3.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thanh, truyền hình đổi mới, đa dạng hóa hình thức truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội trong công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống ma túy; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tiểu mục, thông điệp tuyên truyền về phòng, chống ma túy; tăng thời lượng, tần suất phát sóng vào khung giờ có nhiều người theo dõi các nội dung tuyên truyền pháp luật về phòng, chống ma túy, tác hại của ma túy, gương điển hình, mô hình phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy hiệu quả; kỹ năng phòng ngừa ma túy, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, vùng, miền.
- Tổ chức lồng ghép tuyên truyền phòng, chống ma túy vào các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, du lịch. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch, không để phát sinh tệ nạn ma túy.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma túy trong trường học và các cơ sở giáo dục; triển khai các nội dung giáo dục về phòng, chống ma túy vào chương trình chính khóa ở các cấp học.
- Tăng cường công tác quản lý học sinh, sinh viên, không để mắc vào tệ nạn ma túy; chủ động rà soát, phát hiện học sinh, sinh viên liên quan đến tội phạm và tệ nạn ma túy để kịp thời phối hợp với các cơ quan liên quan có giải pháp giáo dục, quản lý và xử lý theo quy định. Xây dựng mô hình cung cấp, tiếp nhận thông tin tố giác về tệ nạn ma túy liên quan đến học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
- Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch, quy chế phối hợp với lực lượng Công an, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và gia đình trong công tác quản lý học sinh, sinh viên; phòng, chống ma túy trong các cơ sở giáo dục; xây dựng mô hình “Trường học không ma túy”; bảo đảm môi trường giáo dục, học tập an toàn, văn minh trong các cơ sở giáo dục, khu ký túc xá, khu nhà trọ ngoại trú của học sinh, sinh viên và khu vực xung quanh các cơ sở giáo dục để phòng ngừa tội phạm và tệ nạn ma túy xâm nhập vào học sinh, sinh viên.
3.6. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chỉ đạo tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy; định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ngành nghề sản xuất kinh doanh thay thế cây có chứa chất ma túy. Kiểm tra, giám sát tình hình triệt phá, xoá bỏ, thay thế cây có chứa chất ma túy; đặc biệt là các địa bàn trọng điểm có tiềm ẩn trồng và tái trồng cây có chứa chất ma túy. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương xây dựng, triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, dự án, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại những vùng đã xoá bỏ, những vùng có nguy cơ trồng và tái trồng cao cây có chứa chất ma túy nhằm từng bước cải thiện đời sống cho người dân, đảm bảo duy trì bền vững kết quả đã đạt được.
- Thường xuyên tổng rà soát người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy và người sau cai nghiện ma túy để đánh giá đúng thực trạng tình hình, có biện pháp quản lý chặt chẽ và chủ động lập hồ sơ áp dụng các biện pháp quản lý, cai nghiện phù hợp.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp ngăn chặn phát sinh người sử dụng ma túy và người nghiện ma túy mới. Trong đó, đẩy mạnh đấu tranh, xử lý triệt để đối với các tội danh liên quan đến lĩnh vực giảm cầu ma túy (như tội tàng trữ trái phép chất ma túy; tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy và chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy); quản lý chặt chẽ, có chính sách hỗ trợ, can thiệp sớm (chăm sóc y tế, trợ giúp xã hội, trợ giúp pháp lý, tư vấn, điều trị tâm lý, giới thiệu việc làm...) đối với nhóm đối tượng có nguy cơ cao sử dụng trái phép chất ma túy như thanh, thiếu niên có hoàn cảnh đặc biệt (gia đình khó khăn, bỏ học, thất nghiệp, sống lang thang, cơ nhỡ, có tiền án, tiền sự...).
- Chỉ đạo khẩn trương thực hiện sắp xếp, kiện toàn bộ máy tổ chức, biên chế, nhân lực của các cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn, bảo đảm phù hợp, tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Tăng cường đầu tư, bố trí nguồn lực để xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cho các cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn; xây dựng các cơ sở cai nghiện ma túy chất lượng cao, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật và nhu cầu công tác cai nghiện ma túy tại địa phương.
- Khẩn trương nghiên cứu, đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện. Tổ chức học văn hóa, chính trị, pháp luật; đào tạo, dạy nghề, hướng nghiệp cho người tham gia cai nghiện ma túy, phù hợp với từng lứa tuổi và nhu cầu về nguồn lao động, sản xuất tại địa phương.
- Nghiên cứu, xây dựng các mô hình tư vấn, hỗ trợ, giới thiệu việc làm, tạo việc làm, giới thiệu nguồn vốn vay cho người sau cai nghiện ma túy lập nghiệp, hòa nhập cộng đồng; giới thiệu, định hướng cho người tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và người sau cai nghiện ma túy được tiếp cận, tham gia các mô hình phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh tại các địa phương, phòng ngừa tái nghiện.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tư vấn, cai nghiện ma túy; xây dựng các cơ sở cai nghiện ma túy chất lượng cao, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong quản lý, điều trị. Thực hiện có hiệu quả phần mềm cơ sở dữ liệu về công tác cai nghiện, quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy và quản lý sau cai; kết nối đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cư trú sau khi được triển khai.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, cán bộ thực hiện công tác tư vấn, điều trị, cai nghiện ma túy tại các địa phương.
- Tăng cường đầu tư nguồn lực, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực cho công tác xác định tình trạng nghiện ma túy và điều trị nghiện ma túy; tiếp tục công bố cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy, nhất là trạm y tế cấp xã, đáp ứng yêu cầu công tác xác định tình trạng nghiện ma túy và cai nghiện ma túy tại địa bàn cơ sở. Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ y tế tại các cơ sở cai nghiện công lập. Xây dựng quy trình chuyên môn về xác định tình trạng nghiện ma túy, điều trị nghiện ma túy, hướng dẫn tổ chức thực hiện theo quy định của Luật phòng, chống ma túy.
- Phối hợp nghiên cứu, kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong điều trị nghiện ma túy; triển khai các phương pháp y học và sản xuất các bài thuốc trong điều trị, can thiệp giảm tác hại và phục hồi chức năng cho người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện, nhất là ma túy tổng hợp. Nâng cao hiệu quả và quản lý chặt chẽ công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
- Phối hợp với Công an tỉnh nghiên cứu, xây dựng các mô hình tư vấn, hỗ trợ, giới thiệu việc làm, tạo việc làm, giới thiệu nguồn vốn vay cho người sau cai nghiện ma túy lập nghiệp, hòa nhập cộng đồng; giới thiệu, định hướng cho người tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và người sau cai nghiện ma túy được tiếp cận, tham gia các mô hình phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh tại các địa phương.
- Huy động các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức có liên quan trên địa bàn tham gia hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, tạo việc làm, chính sách tín dụng hỗ trợ cho người nghiện, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy có việc làm, thu nhập ổn định, phòng ngừa tái nghiện.
4.4. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh
Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định.
Tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 201/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ đối với người cai nghiện ma túy và người làm công tác cai nghiện ma túy ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Nghị quyết số 420/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về quy định mức hỗ trợ cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
5.1. Công an tỉnh và các địa phương
- Tổ chức triển khai tổng thể, đồng bộ các biện pháp nắm chắc tình hình tội phạm về ma túy từ sớm, từ xa, từ cơ sở, nhất là khu vực biên giới, cửa khẩu, trên biển, trên tuyến hàng không và trên không gian mạng. Chủ động, kịp thời phân tích, nhận diện, dự báo chính xác tình hình tội phạm ma túy nổi lên, nhất là các phương thức, thủ đoạn mới, hoạt động có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, không gian mạng...; triển khai các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm về ma túy nổi lên trên các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp.
- Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố về công tác điều tra, xử lý tội phạm về ma túy. Quá trình điều tra, khám phá tội phạm về ma túy phải lưu ý điều tra mở rộng triệt phá tận gốc các đường dây, tổ chức, băng nhóm, ổ nhóm, điểm, tụ điểm phức tạp về ma túy, bắt giữ bằng được các đối tượng chủ mưu, cầm đầu; xác minh, truy vết phong tỏa, kê biên tất cả tài sản do phạm tội về ma túy mà có, chặt đứt dòng tài chính nuôi dưỡng các băng nhóm tội phạm; xử lý triệt để, toàn diện các tội danh liên quan để nghiêm trị, quyết liệt răn đe tội phạm về ma túy góp phần phòng ngừa chung.
- Phối hợp với các ngành tăng cường công tác quản lý nhà nước liên quan đến việc thành lập, hoạt động của các công ty, doanh nghiệp; chủ động nắm tình hình, nhất là tại các địa bàn hẻo lánh, khu vực nhà máy, xí nghiệp, nhà xưởng và địa điểm có nguy cơ các đối tượng có thể lợi dụng sản xuất, điều chế và tàng trữ trái phép chất ma túy.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, nhất là quản lý ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, quản lý cư trú để kiểm soát chặt chẽ, không để các đối tượng tụ tập tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép ma túy.
- Chủ động nắm tình hình, kịp thời phát hiện, triệt phá diện tích trồng cây có chứa chất ma túy tại các khu vực, địa bàn có nguy cơ cao.
- Tổ chức rà soát, phân loại tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, địa bàn không có ma túy theo tiêu chí đề ra để làm cơ sở thực hiện Chương trình.
5.2. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy của lực lượng Công an, Hải quan triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh và ngăn chặn các hoạt động mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy tại khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển; tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới, cửa khẩu, cảng biển, trên biển, đảo để kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn ma túy vận chuyển qua biên giới.
6.1. Công an tỉnh
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả vai trò, trách nhiệm của Tổ công tác liên ngành tỉnh Lâm Đồng phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật danh sách, phân loại, kiểm tra, giám sát và quản lý chặt chẽ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy. Kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại địa bàn quản lý.
6.2. Sở Công Thương
- Quản lý chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng tiền chất và khí N2O (“bóng cười”) trong lĩnh vực công nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra theo chức năng và phối hợp với địa phương trong công tác kiểm tra việc quản lý, sử dụng hoá chất, tiền chất đảm bảo việc sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật, gắn trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân phụ trách địa bàn trong kiểm soát việc quản lý, sử dụng hóa chất, tiền chất.
6.3. Sở Y tế
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động sản xuất, mua bán và sử dụng các loại nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất dùng trong y học, để phòng ngừa các đối tượng lợi dụng sản xuất ma túy tổng hợp theo quy định của pháp luật.
- Chủ động nghiên cứu, phát hiện và kịp thời thông tin, cảnh báo sớm đối với cộng đồng về tác hại của các chất gây nghiện và chất hướng thần mới,
6.4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Quản lý chặt chẽ việc sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, sử dụng các loại thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất và các sản phẩm dùng trong nông nghiệp có chứa chất ma túy, tiền chất, tránh để lợi dụng vào hoạt động sản xuất ma túy tổng hợp.
7. Các sở, ban, ngành, địa phương: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để lồng ghép việc triển khai hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống và kiểm soát ma túy, góp phần phòng ngừa từ sớm, từ xa các loại tội phạm về ma túy.
8. Tăng cường đầu tư nguồn lực, hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện Chương trình
8.1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định:
+ Phương án phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương giai đoạn 2026-2030; kế hoạch đầu tư vốn, dự toán ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu hằng năm; tổng mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2025 - 2030 của Chương trình (nếu có); danh mục dự án đầu tư công trung hạn, hằng năm được đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (nếu có), hoặc cơ chế phân cấp quyết định, điều chỉnh danh mục dự án đầu tư công trung hạn, hằng năm được đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (nếu có).
+ Mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương (nếu có); nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình theo quy định. Cơ chế kết hợp nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có); giữa các chương trình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện Chương trình theo quy định.
+ Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, quyết định cụ thể tỷ lệ phân cấp nguồn thu để lại cho ngân sách xã từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất, có thu tiền sử dụng đất (sau khi hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn cấp xã để thực hiện các nội dung công tác phòng, chống ma túy.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Lập, giao kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; thông báo tổng mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2025 - 2030 theo quy định; lập và giao kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư vốn, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và kế hoạch tài chính.
+ Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo quy định; bố trí đủ vốn ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình. Tăng cường vận động, khuyến khích người dân tham gia, đóng góp thực hiện Chương trình theo hình thức tự nguyện, vận động các tổ chức kinh tế đăng ký hỗ trợ địa phương thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng, ban hành hướng dẫn về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình.
- Chịu trách nhiệm về việc phân bổ, sử dụng kinh phí của Chương trình đúng mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng có hiệu quả, không để thất thoát.
8.2. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Huy động tối đa nguồn lực của đơn vị, địa phương để tổ chức triển khai Chương trình.
- Tập trung nguồn lực từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình đảm bảo thực hiện được các nhiệm vụ trọng tâm trọng điểm, có tính chất định hướng, đồng thời có cơ chế huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, từ xã hội hóa tham gia thực hiện Chương trình.
- Tăng cường huy động các nguồn lực khác như nguồn lực đất đai, nguồn nhân lực; thu hút đầu tư nước ngoài (từ các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp nước ngoài...) và các nhà đầu tư trong nước, đặc biệt trong xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các cơ sở cai nghiện công lập, đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy... để gia tăng nguồn kinh phí thực hiện Chương trình.
- Đẩy mạnh xã hội hóa và khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp và tham gia vào công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy.
- Công an tỉnh tham mưu triển khai thực hiện các nội dung tại Dự án 1: Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia; Dự án 2: Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy; Dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở; Dự án 5: Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai; Dự án 9: Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình; Tiểu dự án 2: Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng, chống ma túy ở cơ sở (thuộc Dự án 7: Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma túy).
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tham mưu triển khai thực hiện các nội dung tại Tiểu dự án 1: Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm về ma túy của Bộ đội Biên phòng (thuộc Dự án 3: Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy của Bộ Quốc phòng).
- Đề nghị Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 3 tham mưu triển khai thực hiện các nội dung tại Tiểu dự án 2: Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy của Cảnh sát biển Việt Nam (thuộc Dự án 3: Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy của Bộ Quốc phòng) - trong đó có vùng biển Lâm Đồng.
- Sở Y tế tham mưu triển khai thực hiện các nội dung tại Dự án 6: Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu triển khai thực hiện các nội dung tại Tiểu dự án 1: Truyền thông về phòng, chống ma túy (thuộc Dự án 7: Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma túy).
- Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu triển khai thực hiện các nội dung tại Tiểu dự án 3: Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên (thuộc Dự án 7: Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma túy).
- Liên đoàn Lao động tỉnh tham mưu triển khai thực hiện các nội dung tại Tiểu dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động các khu công nghiệp (thuộc Dự án 7: Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma túy).
- Sở Tư pháp tham mưu triển khai thực hiện các nội dung tại Dự án 8: Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma túy.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung, nhiệm vụ, biện pháp, chỉ tiêu đề ra tại Kế hoạch này; coi công tác phòng, chống ma túy là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng ở địa bàn cơ sở.
- Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và khả năng cân đối ngân sách trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện Chương trình cho các cơ quan, đơn vị ở địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; tổ chức huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp khác để thực hiện Chương trình; đồng thời chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí của Chương trình đúng mục đích, hiệu quả.
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng đến các cấp, các ngành và Nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình. Xây dựng phong trào “Toàn dân tham gia đấu tranh chống tội phạm ma túy” để người dân thông tin, tố giác người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép ma túy cho lực lượng Công an và chính quyền; xây dựng từ thôn, xóm, làng, bản, tổ dân phố tiến tới các xã, phường, đặc khu “không ma túy”.
1. Bộ tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 3: Phối hợp với cấp ủy chính quyền địa phương, lực lượng chuyên trách phòng chống tội phạm về ma túy khu vực vùng biển đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật phòng, chống ma túy; tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, đấu tranh ngăn chặn các hoạt động mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy tại khu vực trên biển, cảng biển
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Tỉnh đoàn: Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các kế hoạch liên tịch, chương trình phối hợp hành động với Bộ Công an, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đoàn viên, hội viên, thanh, thiếu niên; xây dựng mô hình phòng, chống ma túy và thực hiện có hiệu quả hoạt động tuyên truyền phòng, chống ma túy, gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào thi đua yêu nước khác.
3. Ngân hàng Nhà nước khu vực X: Chỉ đạo các ngân hàng, tổ chức tín dụng triển khai các chính sách hỗ trợ cho vay tín dụng dành cho người sau cai nghiện ma túy phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay để người sau cai nghiện được học nghề, sản xuất kinh doanh, hòa nhập cộng đồng và hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh xây dựng, phát triển các mô hình tạo công ăn, việc làm cho người sau cai nghiện ma túy.
4. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao: Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng thuộc Chính phủ chỉ đạo bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử nghiêm khắc đối với các đối tượng phạm tội về ma túy.
5. Chi cục Hải quan khu vực XIII: Chỉ đạo lực lượng Hải quan khu vực tỉnh Lâm Đồng phối hợp chặt chẽ với lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy triển khai các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, giám sát hải quan trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu để kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn việc mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy, thuốc chứa chất gây nghiện, hướng thần, tiền chất tại các cửa khẩu biên giới và các khu vực khác trên địa bàn.
1. Thời gian thực hiện Kế hoạch: Từ khi ban hành đến hết năm 2030.
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và những nội dung trong kế hoạch này để xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chương trình. Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hằng năm và tổng kết Chương trình về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp báo cáo Bộ Công an.
3. Giao Công an tỉnh là cơ quan thường trực, có trách nhiệm quản lý và giám sát tổng thể về kết quả thực hiện Chương trình trên toàn tỉnh; phối hợp với các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch này; hằng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm và Bộ Công an về kết quả thực hiện Chương trình; đồng thời, chỉ đạo sơ kết, tổng kết và báo cáo Bộ Công an theo quy định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh