Kế hoạch 594/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 1012/QĐ-TTg chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang
| Số hiệu | 594/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 19/05/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/05/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Hồ Văn Mừng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 594/KH-UBND |
An Giang, ngày 19 tháng 5 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1012/QĐ- TTg);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
a) Chuyển đổi công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sang môi trường điện tử, ứng dụng công nghệ hiện đại để tổng hợp dữ liệu, hỗ trợ phân tích, xây dựng mô hình dự báo, nhằm tăng cường công tác tham mưu, tổ chức hoạt động và hỗ trợ ra quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, giám sát, đánh giá, đo lường việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội dựa trên dữ liệu số.
b) Hình thành kho dữ liệu tổng hợp, tích hợp tập trung; hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, công tác tham mưu, tổng hợp hỗ trợ ra quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tương tác trên môi trường điện tử với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh và bộ, ngành Trung ương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2025:
- Xây dựng, hình thành, thu thập, tổng hợp các nhóm chỉ số về kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành hằng ngày, hằng tháng; nhóm chỉ số theo dõi nhiệm vụ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; nhóm chỉ số theo dõi tiến độ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh:
+ Phấn đấu 50% chỉ tiêu thống kê của tỉnh được cung cấp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dưới dạng dữ liệu số.
+ Kết nối, tích hợp, chia sẻ các nhóm thông tin, dữ liệu trực tuyến thời gian thực hai chiều với Chính phủ theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ (tập trung vào các dữ liệu hành chính của các ngành: kế hoạch, ngân hàng, tài chính, công thương, nông nghiệp, xây dựng, tài nguyên và môi trường).
+ Phấn đấu 100% chỉ tiêu theo Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP hàng năm của Chính phủ và Quyết định số 288/QĐ-TTg ngày 28 tháng 2 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số.
+ Phấn đấu 100% chỉ tiêu về đo lường chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, 100% các chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh được kết nối, tích hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phấn đấu 100% các thông tin, dữ liệu của tỉnh được tích hợp, kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin của bộ, ngành Trung ương.
- Phấn đấu 100% nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số.
b) Đến năm 2030:
- Phát triển hoàn thiện Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với đầy đủ các chức năng đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tuyến, dựa trên dữ liệu.
- Phấn đấu 100% các chỉ tiêu thống kê của tỉnh được cung cấp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dưới dạng dữ liệu số.
- Hoàn thành kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu trực tuyến theo thời gian thực với các bộ, ngành Trung ương.
- Nghiên cứu, phối hợp triển khai các mô hình dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ phân tích dữ liệu lớn để dự báo, cảnh báo, đề xuất các giải pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành kịp thời, linh hoạt, hiệu quả.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Ban hành các chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tiễn, mức độ sẵn sàng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
b) Thực hiện rà soát các chế độ báo cáo bảo đảm chỉ ban hành những chế độ báo cáo thật sự cần thiết; cắt giảm các chế độ báo cáo đã được thay thế bằng dữ liệu số có sẵn từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
2. Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành
a) Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo, Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh phục vụ công tác tham mưu, tổng hợp, giải quyết công việc và chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 594/KH-UBND |
An Giang, ngày 19 tháng 5 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1012/QĐ- TTg);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
a) Chuyển đổi công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sang môi trường điện tử, ứng dụng công nghệ hiện đại để tổng hợp dữ liệu, hỗ trợ phân tích, xây dựng mô hình dự báo, nhằm tăng cường công tác tham mưu, tổ chức hoạt động và hỗ trợ ra quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, giám sát, đánh giá, đo lường việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội dựa trên dữ liệu số.
b) Hình thành kho dữ liệu tổng hợp, tích hợp tập trung; hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, công tác tham mưu, tổng hợp hỗ trợ ra quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tương tác trên môi trường điện tử với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh và bộ, ngành Trung ương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2025:
- Xây dựng, hình thành, thu thập, tổng hợp các nhóm chỉ số về kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành hằng ngày, hằng tháng; nhóm chỉ số theo dõi nhiệm vụ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; nhóm chỉ số theo dõi tiến độ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh:
+ Phấn đấu 50% chỉ tiêu thống kê của tỉnh được cung cấp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dưới dạng dữ liệu số.
+ Kết nối, tích hợp, chia sẻ các nhóm thông tin, dữ liệu trực tuyến thời gian thực hai chiều với Chính phủ theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ (tập trung vào các dữ liệu hành chính của các ngành: kế hoạch, ngân hàng, tài chính, công thương, nông nghiệp, xây dựng, tài nguyên và môi trường).
+ Phấn đấu 100% chỉ tiêu theo Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP hàng năm của Chính phủ và Quyết định số 288/QĐ-TTg ngày 28 tháng 2 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số.
+ Phấn đấu 100% chỉ tiêu về đo lường chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, 100% các chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh được kết nối, tích hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phấn đấu 100% các thông tin, dữ liệu của tỉnh được tích hợp, kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin của bộ, ngành Trung ương.
- Phấn đấu 100% nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số.
b) Đến năm 2030:
- Phát triển hoàn thiện Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với đầy đủ các chức năng đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tuyến, dựa trên dữ liệu.
- Phấn đấu 100% các chỉ tiêu thống kê của tỉnh được cung cấp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dưới dạng dữ liệu số.
- Hoàn thành kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu trực tuyến theo thời gian thực với các bộ, ngành Trung ương.
- Nghiên cứu, phối hợp triển khai các mô hình dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ phân tích dữ liệu lớn để dự báo, cảnh báo, đề xuất các giải pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành kịp thời, linh hoạt, hiệu quả.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Ban hành các chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tiễn, mức độ sẵn sàng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
b) Thực hiện rà soát các chế độ báo cáo bảo đảm chỉ ban hành những chế độ báo cáo thật sự cần thiết; cắt giảm các chế độ báo cáo đã được thay thế bằng dữ liệu số có sẵn từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
2. Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành
a) Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo, Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh phục vụ công tác tham mưu, tổng hợp, giải quyết công việc và chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử.
b) Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
c) Triển khai hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh kết nối với Hệ thống theo dõi nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
3. Phát triển dữ liệu số, thúc đẩy kết nối, chia sẻ phục vụ chỉ đạo, điều hành
a) Tổ chức tạo lập, kết nối, chia sẻ, tổng hợp, phân tích, đánh giá, giám sát chất lượng thông tin, dữ liệu các chỉ số, nhóm chỉ số có liên quan của tỉnh tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg.
b) Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh; kết nối, tích hợp, chia sẻ với kho dữ liệu tổng hợp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử.
4. Xây dựng các kịch bản chỉ đạo, điều hành trực tuyến
a) Chủ động nghiên cứu, xây dựng kịch bản, đưa hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử, dựa trên dữ liệu.
b) Chuẩn bị hạ tầng, công nghệ, dữ liệu để sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo kịch bản khi có yêu cầu.
5. Bồi dưỡng, phát triển nhân lực
Triển khai xây dựng các chương trình đào tạo, tập huấn cơ bản, chuyên sâu về thu thập, quản trị, phân tích dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin mạng gắn với hoạt động chỉ đạo, điều hành cho đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh.
6. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
Rà soát, đánh giá và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(Chi tiết phân công cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ tại phụ lục kèm theo)
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được cân đối bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; thực hiện lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch khác có liên quan; huy động từ các nguồn viện trợ, tài trợ, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có sử dụng ngân sách hàng năm căn cứ nhiệm vụ được giao lập dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán của cơ quan, đơn vị, địa phương mình để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, đồng thời chủ động bố trí kinh phí thường xuyên trong định mức để thực hiện kế hoạch; việc sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đúng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch.
b Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan liên quan và các địa phương xây dựng các kịch bản và tổ chức triển khai chỉ đạo, điều hành trực tuyến dựa trên dữ liệu số của tỉnh..
c) Hoàn thiện phân hệ theo dõi chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh. Chủ trì nghiên cứu, tham mưu triển khai Hệ thống họp không giấy (e-Cabinet) phục vụ yêu cầu theo dõi, đánh giá và giám sát các nhiệm vụ dựa trên dữ liệu số.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao dựa trên dữ liệu số; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện, khắc phục tồn tại, hạn chế, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật hành chính và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan rà soát, xác định các chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành; từ đó tham mưu ban hành Bộ chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử, kịch bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo nhiệm vụ được giao từ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh xây dựng kịch bản kết nối hệ thống, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
b) Nâng cấp, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh và của bộ, ngành Trung ương phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành;
c) Hoàn thiện các yêu cầu, tính năng, phát triển Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ, Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó bảo đảm các chỉ tiêu về chuyển đổi số được theo dõi, giám sát dưới dạng dữ liệu số.
d) Duy trì, hoàn thiện hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh kết nối với Hệ thống theo dõi nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
đ) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc gửi, nhận văn bản điện tử, thực hiện chế độ báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
e) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương và các cơ quan liên quan.
g) Chủ trì phối hợp Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị liên quan nghiên cứu tham mưu Trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC) tỉnh và kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
a) Chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng phục vụ việc cung cấp, kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên địa bàn tỉnh.
b) Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành, đơn vị liên quan xây dựng kịch bản kết nối hệ thống, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phòng, chống thiên tai, các dữ liệu về ngành nông nghiệp và môi trường khác trên địa bàn tỉnh.
b) Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về phòng, chống thiên tai của tỉnh với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành, đơn vị liên quan xây dựng kịch bản kết nối hệ thống, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình dịch bệnh khẩn cấp, các dữ liệu về ngành y tế khác trên địa bàn tỉnh.
b) Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về tình hình dịch bệnh khẩn cấp của tỉnh với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành, đơn vị liên quan xây dựng kịch bản kết nối hệ thống, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các dự án quan trọng quốc gia, các công trình trọng điểm ngành giao thông vận tải, các dữ liệu về ngành giao thông vận tải, xây dựng khác trên địa bàn tỉnh.
b) Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về các dự án quan trọng quốc gia, các công trình trọng điểm ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
a) Triển khai thu thập, tổng hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng; tình hình kết quả thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP hằng năm… theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan xây dựng kịch bản, kết nối hệ thống và cung cấp thông tin, dữ liệu các chỉ số theo dõi, giám sát về tình hình kết quả thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP hằng năm, Quyết định số 288/QĐ-TTg ngày 28/02/2022 với tần suất hằng tháng, quý, năm”.
c) Trên cơ sở dự toán hằng năm của các sở, ban, ngành tỉnh, theo khả năng cân đối ngân sách thực hiện tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh về nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch trên cơ sở lồng ghép với các chương trình dự án và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định về phân cấp của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
8. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường
a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong việc chia sẻ, khai thác các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân quyền khai thác phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trong phạm vi quản lý.
b) Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến về công tác hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành của tỉnh trên môi trường điện tử tới cán bộ, công chức, viên chức, lao động thuộc phạm vi quản lý.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2025 và định hướng đến năm 2030. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp) xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CHUYỂN ĐỔI SỐ HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA UBND TỈNH AN GIANG TRỰC TUYẾN VÀ
DỰA TRÊN DỮ LIỆU GIAI ĐOẠN 2024 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 594/KH-UBND ngày 19/5/2025 của UBND tỉnh An
Giang)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Kết quả thực hiện |
Thời hạn hoàn thành |
Cơ quan thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Ban hành các chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Trước ngày 30/5/2025 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
2 |
Rà soát các chế độ báo cáo bảo đảm chỉ ban hành những chế độ báo cáo thật sự cần thiết; cắt giảm các chế độ báo cáo đã được thay thế bằng dữ liệu số có sẵn từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Quý II/2025 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
1 |
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo, Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh |
Triển khai, nâng cấp Hệ thống thông tin báo cáo, Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh |
Quý III/2025 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
2 |
Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ |
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh kết nối, chia sẻ thông tin với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ |
Theo hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
3 |
Triển khai hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh kết nối với Hệ thống theo dõi nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ |
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh kết nối với Hệ thống theo dõi nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ |
Theo hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU SỐ, THÚC ĐẨY KẾT NỐI, CHIA SẺ PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH |
|||||
|
1 |
Tổ chức tạo lập, kết nối, chia sẻ, tổng hợp, phân tích, đánh giá, giám sát chất lượng thông tin, dữ liệu các chỉ số, nhóm chỉ số có liên quan của tỉnh tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg |
Thông tin, dữ liệu về các chỉ số, nhóm chỉ số |
Thường xuyên |
Các sở, ngành, địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
2 |
Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh; kết nối, tích hợp, chia sẻ với kho dữ liệu tổng hợp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử |
Xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh |
Quý III/2025 |
Các sở, ngành tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
1 |
Chủ động nghiên cứu, xây dựng kịch bản, đưa hoạt động chỉ đạo, điều hành của của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử, dựa trên dữ liệu |
Kịch bản được xây dựng |
Quý II/2025 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Y tế; Sở Xây dựng; |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Chuẩn bị hạ tầng, công nghệ, dữ liệu để sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo kịch bản khi có yêu cầu |
Hạ tầng, công nghệ sẵn sàng, đáp ứng kết nối, chia sẻ dữ liệu |
Quý III/2025 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
|
1 |
Triển khai xây dựng các chương trình đào tạo, tập huấn cơ bản, chuyên sâu về thu thập, quản trị, phân tích dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin mạng gắn với hoạt động chỉ đạo, điều hành cho đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh |
Tổ chức đào tạo, tập huấn cơ bản, chuyên sâu về thu thập, quản trị, phân tích dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin mạng |
Quý III/2025 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương |
|
1 |
Rà soát, đánh giá và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
Đưa ra cảnh báo |
Thường xuyên |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh