Kế hoạch 588/KH-UBND năm 2020 tổng kết thực hiện chiến lược phát triển thống kê tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
| Số hiệu | 588/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/10/2020 |
| Ngày có hiệu lực | 20/10/2020 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Lê Hồng Vinh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 588/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 20 tháng 10 năm 2020 |
Thực hiện Quyết định số 1122/QĐ-BKHĐT ngày 13/7/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Kế hoạch tổng kết thực hiện chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030; xây dựng Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
1. Mục đích
- Tổng kết, đánh giá toàn diện kết quả 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020) nhằm làm rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2021 - 2030; kiến nghị, đề xuất xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thống kê.
- Khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong việc thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện) kiểm tra, đánh giá cụ thể, khách quan kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thống kê và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phân công; rà soát, thống kê hệ thống văn bản triển khai thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020 và các số liệu liên quan bảo đảm đầy đủ, chính xác.
- Công tác tổ chức tổng kết Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020 bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí; bảo đảm công tác phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; tăng cường chia sẻ kinh nghiệm, mô hình hay, cách làm hiệu quả của các đơn vị, địa phương. Công tác khen thưởng thực hiện đúng quy định của Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, tránh khen tràn lan, hình thức.
1. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020, cụ thể
- Công tác chỉ đạo triển khai thực hiện;
- Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thống kê, tác động của việc thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020 đối với sự phát triển thống kê Việt Nam trong 10 năm qua;
- Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới;
- Các kiến nghị, đề xuất xây dựng Chiến lược phát triển Thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030.
2. Thời gian, địa điểm:
- Thời gian: trong tháng 11/2020.
- Địa điểm: Hội trường Cục Thống kê Nghệ An (số 5 đường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An).
3. Khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020
- Cấp tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen đối với 01 tập thể và tối đa 05 cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê giai đoạn 2011 - 2020.
- Cấp huyện: Chủ tịch UBND cấp huyện khen thưởng theo thẩm quyền đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê giai đoạn 2011 - 2020.
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện
Xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược phát triển thống kê giai đoạn 2011 - 2020 (đề cương kèm theo), gửi về Cục Thống kê Nghệ An (Phòng Thống kê Tổng hợp, email: [email protected]) trước ngày 30/10/2020.
2. Cục Thống kê Nghệ An
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị Tổng kết cấp tỉnh đánh giá việc thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê giai đoạn 2011-2020; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc. Thời gian: Trước ngày 15/11/2020.
- Xây dựng báo cáo tổng kết thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020 gửi Bộ kế hoạch và Đầu tư. Thời gian: Trước ngày 15/12/2020.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 588/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 20 tháng 10 năm 2020 |
Thực hiện Quyết định số 1122/QĐ-BKHĐT ngày 13/7/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Kế hoạch tổng kết thực hiện chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030; xây dựng Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
1. Mục đích
- Tổng kết, đánh giá toàn diện kết quả 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020) nhằm làm rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2021 - 2030; kiến nghị, đề xuất xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thống kê.
- Khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong việc thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện) kiểm tra, đánh giá cụ thể, khách quan kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thống kê và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phân công; rà soát, thống kê hệ thống văn bản triển khai thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020 và các số liệu liên quan bảo đảm đầy đủ, chính xác.
- Công tác tổ chức tổng kết Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020 bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí; bảo đảm công tác phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; tăng cường chia sẻ kinh nghiệm, mô hình hay, cách làm hiệu quả của các đơn vị, địa phương. Công tác khen thưởng thực hiện đúng quy định của Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, tránh khen tràn lan, hình thức.
1. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020, cụ thể
- Công tác chỉ đạo triển khai thực hiện;
- Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thống kê, tác động của việc thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020 đối với sự phát triển thống kê Việt Nam trong 10 năm qua;
- Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới;
- Các kiến nghị, đề xuất xây dựng Chiến lược phát triển Thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030.
2. Thời gian, địa điểm:
- Thời gian: trong tháng 11/2020.
- Địa điểm: Hội trường Cục Thống kê Nghệ An (số 5 đường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An).
3. Khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020
- Cấp tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen đối với 01 tập thể và tối đa 05 cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê giai đoạn 2011 - 2020.
- Cấp huyện: Chủ tịch UBND cấp huyện khen thưởng theo thẩm quyền đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê giai đoạn 2011 - 2020.
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện
Xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược phát triển thống kê giai đoạn 2011 - 2020 (đề cương kèm theo), gửi về Cục Thống kê Nghệ An (Phòng Thống kê Tổng hợp, email: [email protected]) trước ngày 30/10/2020.
2. Cục Thống kê Nghệ An
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị Tổng kết cấp tỉnh đánh giá việc thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê giai đoạn 2011-2020; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc. Thời gian: Trước ngày 15/11/2020.
- Xây dựng báo cáo tổng kết thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011 - 2020 gửi Bộ kế hoạch và Đầu tư. Thời gian: Trước ngày 15/12/2020.
3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua khen thưởng tỉnh)
- Tham mưu UBND tỉnh Quyết định khen thưởng các cá nhân, tập thể tiêu biểu xuất sắc trong việc thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê giai đoạn 2011 - 2020.
- Chủ trì, phối hợp với Cục Thống kê tỉnh thực hiện công tác khen thưởng tại Hội nghị.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Cục Thống kê tham mưu kinh phí tổ chức Hội nghị, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Trên đây là Kế hoạch tổng kết thực hiện chiến lược phát triển Thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện phối hợp thực hiện, đảm bảo tiến độ, mục đích, yêu cầu đề ra. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Cục Thống kê tỉnh Nghệ An để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
I. KHÁI QUÁT CÔNG TÁC THỐNG KÊ CỦA NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
- Đặc điểm, tình hình nổi bật về công tác thống kê thuộc phạm vi bộ, ngành, địa phương quản lý (về tổ chức, nhân lực làm công tác thống kê; về hoạt động thống kê và quản lý nhà nước về thống kê...);
- Đánh giá vị trí, vai trò của thống kê đối với sự phát triển của bộ, ngành, địa phương;
- Những khó khăn, thách thức cơ bản đặt ra đối với công tác thống kê trong 10 năm qua; những yêu cầu cơ bản đối với thống kê trong 10 năm tới.
1. Kết quả công tác chỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược thống kê giai đoạn 2011-2020
a) Công tác tuyên truyền, phổ biến Chiến lược Thống kê giai đoạn 2011-2020, Kế hoạch 602, chương trình, kế hoạch thực hiện Chiến lược thống kê của bộ, ngành và địa phương;
b) Công tác ban hành văn bản triển khai thực hiện;
c) Công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện;
d) Công tác chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
(số liệu ghi Biểu 01 gửi kèm)
2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chương trình hành động của Chiến lược thống kê giai đoạn 2011-2020
a) Số lượng các hoạt động đã thực hiện so với Kế hoạch 602, chương trình, kế hoạch thực hiện Chiến lược thống kê của ngành, địa phương
(số liệu ghi Biểu 02 gửi kèm)
b) Đánh giá tình hình thực hiện từng chương trình hành động của Chiến lược thống kê giai đoạn 2011-2020
Đánh giá tình hình thực hiện từng hoạt động của mỗi chương trình hành động theo Kế hoạch 602, chương trình, kế hoạch thực hiện Chiến lược thống kê của ngành; những hạn chế và nguyên nhân
(số liệu ghi vào Biểu 03 gửi kèm)
c) Đánh giá hiệu quả của Chiến lược thống kê giai đoạn 2011-2020
- Đánh giá tác động của việc triển khai thực hiện Chiến lược thống kê trong 10 năm qua;
- Nêu những kinh nghiệm, mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu quả của bộ, ngành, địa phương trong quá trình thực hiện Chiến lược thống kê.
d) Kinh phí thực hiện Chiến lược thống kê giai đoạn 2011-2020
- Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp;
- Kinh phí huy động từ nguồn xã hội hóa hoặc các nguồn thu hợp pháp khác;
(số liệu ghi vào Biểu 05 gửi kèm).
đ) Tổ chức bộ máy và người làm công tác thống kê của bộ, ngành, địa phương
- Kiện toàn tổ chức thống kê của ngành, địa phương.
- Bố trí người làm công tác thống kê của ngành, địa phương.
(số liệu ghi vào Biểu 04A, 04B gửi kèm).
1. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện Chiến lược thống kê
2. Kết quả đạt được
3. Hạn chế, tồn tại
4. Nguyên nhân của các hạn chế
5. Bài học kinh nghiệm
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ GIAI ĐOẠN 2021-2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Trên cơ sở phân tích kết quả thực hiện Chiến lược thống kê giai đoạn 2011-2020 và dự báo tình hình trong 10 năm tới của ngành, địa phương để đưa ra định hướng phát triển thống kê theo các nội dung như sau:
Các đề xuất tập trung vào mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp mới trong Chiến lược giai đoạn 2021-2030 và các cơ chế, chính sách cụ thể để phát triển thống kê nhà nước nói chung, thống kê ngành, địa phương nói riêng.
Lưu ý:
Đề nghị các ngành, địa phương tổng hợp, báo cáo ngắn gọn, khái quát đầy đủ nội dung; thống kê chi tiết số liệu theo danh sách biểu đính kèm, trên cơ sở đó đánh giá đúng mức, khách quan kết quả thực hiện Chiến lược thống kê để làm tiêu chí xem xét thi đua, khen thưởng thành tích thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030./.
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ …………… |
CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ VỀ LĨNH VỰC THỐNG KÊ ĐÃ BAN HÀNH TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2020
|
STT |
Số, ký hiệu văn bản |
Ngày ban hành |
Trích yếu nội dung văn bản |
Ghi chú |
|
A |
B |
C |
D |
E |
|
1 |
|
|
- |
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
|
9 |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ …………… |
|
STT |
Tên hoạt động* |
- Đã hoàn thành, ghi số 1 - Chưa hoàn thành, ghi số 2 - Chưa thực hiện, ghi số 3 |
- Ghi tên sản phẩm đối với hoạt động đã hoàn thành - Ghi lý do đối với hoạt động chưa hoàn thành, chưa triển khai |
|
A |
B |
1 |
2 |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
... |
... |
|
|
* Ghi tên hoạt động theo Kế hoạch số 602/BKHĐT-TCTK ngày 9/2/2012 và Kế hoạch thực hiện CLTK11-20 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ …………… |
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
|
STT |
Tên chỉ tiêu thống kê |
Thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê (đánh dấu x) |
- Thu thập, tổng hợp, công bố/báo cáo đầy đủ các phân tổ, ghi số 1 - Thu thập, tổng hợp, công bố/báo cáo một số phân tổ, ghi số 2 - Chưa thu thập, tổng hợp, công bố/báo cáo, ghi số 3 |
Ghi rõ lý do chưa thu thập, tổng hợp, công bố/báo cáo một số phân tổ hoặc chưa thu thập, tổng hợp, công bố/báo cáo |
||
|
Cấp tỉnh |
Cấp huyện |
Cấp xã |
|
|
||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1 |
Tên chỉ tiêu |
|
|
|
|
|
|
2 |
Tên chỉ tiêu |
|
|
|
|
|
|
3 |
Tên chỉ tiêu |
|
|
|
|
|
|
4 |
Tên chỉ tiêu |
|
|
|
|
|
|
5 |
Tên chỉ tiêu |
|
|
|
|
|
|
... |
... |
|
|
|
|
|
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ: …………… |
SỐ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC LÀM THỐNG KÊ THUỘC SỞ, BAN, NGÀNH ĐỊA PHƯƠNG
|
T |
Tên Sở, ban ngành2 |
Năm 2010 (31/12/2010) |
Năm 2020 (30/9/2020) |
||||
|
Tổng số CCVC làm thống kê |
Trong đó: |
Tổng số CCVC làm thống kê |
Trong đó: |
||||
|
Số CCVC kiêm nhiệm làm thống kê |
Số CCVC được cấp bằng hoặc chứng chỉ nghiệp vụ thống kê |
Số CCVC kiêm nhiệm làm thống kê |
Số CCVC được cấp bằng hoặc chứng chỉ nghiệp vụ thống kê |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
___________________
2 Không bao gồm Cục Thống kê cấp tỉnh, Chi cục Thống kê cấp huyện thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ: …………… |
SỐ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC THỐNG KÊ CỦA XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
1. Số xã, phường, thị trấn tại thời điểm:
- 31/12/2010: …………………………………
- 31/6/2020: …………………………………..
2. Số công chức làm công tác thống kê
|
|
|
Năm 2010 (31/12/2010) |
Năm 2020 (30/9/2020) |
||
|
Tổng số |
Tr.đó: Đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng công tác thống kê |
Tổng số |
Tr.đó: Đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng công tác thống kê |
||
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
|
Chia ra: |
|
|
|
|
|
- |
Chuyên trách làm thống kê |
|
|
|
|
|
- |
Kiêm nhiệm làm thống kê |
|
|
|
|
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ: …………… |
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Giai đoạn |
Ghi chú |
|
|
2011-2015 |
2016-2020 |
|
|||
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
|
1 |
Phổ biến thông tin thống kê |
|
|
|
|
|
- |
Tổng số ấn phẩm thống kê được biên soạn và phát hành |
ấn phẩm |
|
|
|
|
|
Chia ra: - Niên giám thống kê (hoặc có tính chất như niên giám thống kê) |
ấn phẩm |
|
|
|
|
|
- Báo cáo phân tích, dự báo thống kê |
ấn phẩm |
|
|
|
|
|
- Báo cáo chuyên đề |
ấn phẩm |
|
|
|
|
|
- Ấn phẩm khác |
ấn phẩm |
|
|
|
|
- |
Tỷ lệ đầy đủ của số liệu thống kê* |
% |
|
|
|
|
- |
Tính đúng hạn của kết quả đầu ra thống kê** |
|
|
|
|
|
2 |
Kinh phí sử dụng cho hoạt động thống kê3 |
|
|
|
|
|
- |
Tổng số kinh phí sử dụng cho hoạt động thống kê |
triệu đồng |
|
|
|
|
|
Chia ra: - Từ nguồn ngân sách nhà nước |
triệu đồng |
|
|
|
|
|
Trong đó: Tổng kinh phí thực hiện CLTK11-20 |
triệu đồng |
|
|
|
|
|
- Từ các nguồn khác |
triệu đồng |
|
|
|
|
|
Trong đó: Tổng kinh phí thực hiện CLTK11-20 |
triệu đồng |
|
|
|
|
3 |
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê |
|
|
|
|
|
- |
Tổng số vụ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê |
vụ |
|
|
|
|
|
Chia ra: - Số vụ xử phạt tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê |
vụ |
|
|
|
|
|
- Số vụ xử phạt cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê |
vụ |
|
|
|
|
|
Tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê |
triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
________________
3 Không bao gồm:
- Tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất như lương, kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất.
- Kinh phí Tổng cục Thống kê đã cấp cho Cục Thống kê cấp tỉnh, Chi cục Thống kê cấp huyện
- Kinh phí nhiệm vụ khoa học; dự án/chương trình hỗ trợ
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh