Kế hoạch 551/KH-UBND năm 2026 thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 551/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Phạm Tấn Hòa |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 551/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ- CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 26-KH/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026; Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030; Đề án số 1330/ĐA-UBND ngày 22/9/2025 của UBND tỉnh về thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Thúc đẩy tiêu dùng trên môi trường số là đòn bẩy chiến lược, là phương thức đột phá để phát triển kinh tế số, xã hội số bền vững, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh.
2. Lấy niềm tin số làm nền tảng; mọi hoạt động tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số phải được đảm bảo an toàn, minh bạch, tiện lợi; tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
3. Lấy người dân và doanh nghiệp của tỉnh làm trung tâm, làm chủ thể. Mọi hoạt động phải hướng đến lợi ích và nâng cao trải nghiệm số cho người dân, doanh nghiệp; phát huy hiệu quả mô hình hợp tác giữa cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp và người dân trong quá trình chuyển đổi số.
Xây dựng môi trường tiêu dùng số tin cậy, minh bạch, an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh dựa trên ứng dụng công nghệ số; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nâng cao năng lực số cho người dân, doanh nghiệp để thúc đẩy hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, đặc biệt là các sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh; tạo động lực tăng trưởng kinh tế số bền vững, góp phần đạt mục tiêu kinh tế số 12% GRDP vào năm 2026, đạt 30% GRDP vào năm 2030.
a) Mục tiêu năm 2026
- Về tiêu dùng và dịch vụ công: Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt tối thiểu 95%. Đảm bảo cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính đủ điều kiện.
- Về sản phẩm số: Tối thiểu 45% sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng. Tối thiểu 35% sản phẩm của tỉnh sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.
- Về kỹ năng và công dân số: Tỷ lệ dân số trưởng thành trên địa bàn tỉnh có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt tối thiểu 20%. Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt tối thiểu 80%.
- Tổ chức thí điểm thành công Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số tại ít nhất 01 xã, phường trên địa bàn tỉnh.
b) Mục tiêu đến năm 2030
- Về tiêu dùng và dịch vụ công: Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt 99%.
- Về sản phẩm số: Tối thiểu 60% sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng. Tối thiểu 70% sản phẩm của tỉnh sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.
- Về kỹ năng và công dân số: Tỷ lệ dân số trưởng thành trên địa bàn tỉnh có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%. Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt tối thiểu 90%.
- Sử dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới IPv6 đối với toàn bộ hệ thống ứng dụng của tỉnh.
- Triển khai hiệu quả Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số trên toàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thúc đẩy đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
- Tổ chức rà soát, đánh giá, tối ưu hóa quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, đảm bảo đơn giản, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh xây dựng website thương mại điện tử, tham gia các sàn thương mại điện tử uy tín (Shopee, Lazada, Buudien.vn, Sendo, Tiki, Tiktok Shop...). Ưu tiên các sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp, du lịch đặc trưng của tỉnh.
- Triển khai Chương trình hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ, hộ kinh doanh chuyển đổi số trong quản lý bán hàng, quản lý kho, thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương trong việc xây dựng, phát triển các nền tảng số dùng chung, thúc đẩy phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam” tại địa phương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 551/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ- CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 26-KH/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026; Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030; Đề án số 1330/ĐA-UBND ngày 22/9/2025 của UBND tỉnh về thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Thúc đẩy tiêu dùng trên môi trường số là đòn bẩy chiến lược, là phương thức đột phá để phát triển kinh tế số, xã hội số bền vững, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh.
2. Lấy niềm tin số làm nền tảng; mọi hoạt động tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số phải được đảm bảo an toàn, minh bạch, tiện lợi; tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
3. Lấy người dân và doanh nghiệp của tỉnh làm trung tâm, làm chủ thể. Mọi hoạt động phải hướng đến lợi ích và nâng cao trải nghiệm số cho người dân, doanh nghiệp; phát huy hiệu quả mô hình hợp tác giữa cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp và người dân trong quá trình chuyển đổi số.
Xây dựng môi trường tiêu dùng số tin cậy, minh bạch, an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh dựa trên ứng dụng công nghệ số; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nâng cao năng lực số cho người dân, doanh nghiệp để thúc đẩy hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, đặc biệt là các sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh; tạo động lực tăng trưởng kinh tế số bền vững, góp phần đạt mục tiêu kinh tế số 12% GRDP vào năm 2026, đạt 30% GRDP vào năm 2030.
a) Mục tiêu năm 2026
- Về tiêu dùng và dịch vụ công: Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt tối thiểu 95%. Đảm bảo cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính đủ điều kiện.
- Về sản phẩm số: Tối thiểu 45% sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng. Tối thiểu 35% sản phẩm của tỉnh sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.
- Về kỹ năng và công dân số: Tỷ lệ dân số trưởng thành trên địa bàn tỉnh có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt tối thiểu 20%. Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt tối thiểu 80%.
- Tổ chức thí điểm thành công Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số tại ít nhất 01 xã, phường trên địa bàn tỉnh.
b) Mục tiêu đến năm 2030
- Về tiêu dùng và dịch vụ công: Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt 99%.
- Về sản phẩm số: Tối thiểu 60% sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng. Tối thiểu 70% sản phẩm của tỉnh sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.
- Về kỹ năng và công dân số: Tỷ lệ dân số trưởng thành trên địa bàn tỉnh có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%. Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt tối thiểu 90%.
- Sử dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới IPv6 đối với toàn bộ hệ thống ứng dụng của tỉnh.
- Triển khai hiệu quả Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số trên toàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thúc đẩy đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
- Tổ chức rà soát, đánh giá, tối ưu hóa quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, đảm bảo đơn giản, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh xây dựng website thương mại điện tử, tham gia các sàn thương mại điện tử uy tín (Shopee, Lazada, Buudien.vn, Sendo, Tiki, Tiktok Shop...). Ưu tiên các sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp, du lịch đặc trưng của tỉnh.
- Triển khai Chương trình hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ, hộ kinh doanh chuyển đổi số trong quản lý bán hàng, quản lý kho, thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương trong việc xây dựng, phát triển các nền tảng số dùng chung, thúc đẩy phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam” tại địa phương.
2. Trang bị kỹ năng số cho người dân
- Tổ chức triển khai tháng 10 hoạt động chuyển đổi số, hưởng ứng “Ngày hội toàn dân học tập số” vào ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số quốc gia) trên quy mô toàn tỉnh, kết hợp các hoạt động trực tuyến và trực tiếp như hội thảo, tọa đàm, trải nghiệm dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng.
- Phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các xã, phường trong việc bồi dưỡng kỹ năng số cho người dân, tập trung vào kỹ năng tiếp cận thông tin, sử dụng các dịch vụ công, mua sắm trực tuyến và giao dịch an toàn trên môi trường số.
- Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất về quy trình, lợi ích của việc đăng ký, sử dụng mã số, mã vạch và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia “.vn” để xây dựng thương hiệu và hiện diện tin cậy trên không gian mạng.
3. Cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số
- Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh phát triển hạ tầng mạng cáp quang băng thông rộng, mạng di động 4G/5G phủ sóng toàn tỉnh, đặc biệt tại các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Đẩy mạnh triển khai các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt (Mobile Money, thanh toán qua mã QR, ví điện tử) tại các cơ quan hành chính, bệnh viện, trường học, chợ, trung tâm thương mại và các điểm du lịch.
- Phổ biến các ứng dụng chữ ký số công cộng đơn giản, dễ sử dụng, chi phí thấp để người dân, doanh nghiệp dễ dàng thực hiện các giao dịch điện tử.
- Xây dựng và duy trì Cổng dữ liệu mở của tỉnh, cung cấp các bộ dữ liệu về kinh tế - xã hội để cộng đồng và doanh nghiệp khai thác, phát triển các sản phẩm, dịch vụ số mới.
4. Tạo lập niềm tin số cho người dân
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Cảnh báo các hình thức lừa đảo trực tuyến để nâng cao nhận thức và kỹ năng tự bảo vệ của người dân.
- Triển khai áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng trải nghiệm của người dùng dịch vụ công trực tuyến.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường giám sát, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường số.
- Thí điểm ứng dụng các công nghệ mới như Blockchain trong truy xuất nguồn gốc các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh (mãng cầu Bà Đen, Bánh tráng Trảng Bàng, dưa lưới...) để đảm bảo tính minh bạch, không thể sửa đổi của dữ liệu.
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 được đảm bảo từ các nguồn: Ngân sách nhà nước, kinh phí đóng góp, xã hội hóa, huy động của doanh nghiệp và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các đơn vị chủ trì thực hiện có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết cho từng nhiệm vụ và chủ động phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện và thanh quyết toán kinh phí theo quy định pháp luật hiện hành.
- Là cơ quan thường trực, chủ trì, đôn đốc, định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này vào tháng 12 hằng năm (trước ngày 15/12) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này; tổ chức thực hiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiến độ.
- Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng số, mạng di động, Internet băng thông rộng; hướng dẫn người dân, doanh nghiệp các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân. Phối hợp với UBND xã, phường nâng cao năng lực cho các Tổ công nghệ số cộng đồng. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động truyền thông, phổ biến rộng rãi về mục tiêu, kết quả và tác động của Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp phát triển thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử.
- Chủ trì triển khai Chương trình hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ, doanh nghiệp phân phối chuyển đổi số.
- Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống hàng giả, hàng gian lận thương mại trên môi trường số.
- Trên cơ sở dự toán của các đơn vị, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương để triển khai hiệu quả Kế hoạch.
- Nghiên cứu lồng ghép chỉ tiêu, nhiệm vụ thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư của tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP của tỉnh. Vận động, hướng dẫn nông dân, hợp tác xã ứng dụng công nghệ số trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 13
Chủ trì, chỉ đạo các tổ chức tín dụng, trung gian thanh toán trên địa bàn triển khai các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là Mobile Money và thanh toán qua mã QR.
- Chủ trì đảm bảo an ninh mạng, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.
- Phối hợp triển khai các giải pháp định danh và xác thực điện tử phục vụ giao dịch số của người dân, doanh nghiệp.
7. Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và các nội dung được phân công tại Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện tại ngành, địa phương mình.
- Đẩy mạnh số hóa hoạt động quản lý, cung cấp 100% dịch vụ công đủ điều kiện lên trực tuyến toàn trình.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
- Phát huy vai trò trong tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia, hưởng ứng các hoạt động của Kế hoạch này.
- Tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
9. Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh
Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; triển khai các chương trình, phóng sự chuyên đề tuyên truyền, phổ biến về thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Tây Ninh trong cộng đồng.
10. Các doanh nghiệp công nghệ số, viễn thông, bưu chính
- Chủ động nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ, nền tảng số phục vụ nhu cầu của người dân và doanh nghiệp trong tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước trong việc triển khai hạ tầng số, các giải pháp thanh toán số và đảm bảo an toàn thông tin.
- Tích cực tham gia các chương trình hỗ trợ, đồng hành cùng chính quyền tỉnh trong công cuộc chuyển đổi số.
Trên đây là Kế hoạch thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030; các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện kịp thời, đạt hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 551/KH-UBND ngày 05/02/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kết quả |
Đơn vị chủ trì theo dõi, đánh giá |
Đơn vị phối hợp theo dõi, đánh giá |
Kỳ báo cáo |
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. |
% |
≥ 95 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
2 |
Tỷ lệ sản phẩm được công nhận là sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ. |
% |
≥ 45 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
3 |
Tỷ lệ sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nước và quốc tế. |
% |
≥ 35 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
4 |
Triển khai thí điểm Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số. |
Cửa hàng bán lẻ |
≥ 1 |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông |
Hằng năm |
|
5 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân. |
% |
≥ 20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông |
Hằng năm |
|
1 |
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. |
% |
99 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
2 |
Tỷ lệ sản phẩm được công nhận là sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ. |
% |
≥ 60 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
3 |
Tỷ lệ sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nước và quốc tế. |
% |
≥ 70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
4 |
Triển khai Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số. |
Cửa hàng bán lẻ |
≥ 10 |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông, |
Hằng năm |
|
5 |
Sử dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới IPv6 đối với toàn bộ hệ thống ứng dụng của tỉnh. |
% |
100 |
Công an tỉnh |
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông |
Hằng năm |
|
6 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân. |
% |
> 70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông |
Hằng năm |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CHƯƠNG
TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 551/KH-UBND ngày 05/02/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Kết quả dự kiến |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Tổ chức rà soát, đánh giá, tối ưu hóa quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, đảm bảo đơn giản, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, đảm bảo đơn giản, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp. |
Hằng năm |
|
2 |
Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam” tại địa phương. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Triển khai các hoạt động thúc đẩy phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam theo kế hoạch. |
Hằng năm |
|
3 |
Xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển các tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Chính sách để phát triển các tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh. |
Tháng 6/2027 |
|
4 |
Triển khai Chương trình hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, cửa hàng, hộ kinh doanh bán buôn, bán lẻ đánh giá mức độ chuyển đổi số, sử dụng các nền tảng số phù hợp để quản lý bán hàng hiệu quả, cung cấp đa dạng sản phẩm, dịch vụ, mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng, phát triển thương mại điện tử trên môi trường số. |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông |
Chương trình hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số được triển khai theo kế hoạch. |
Hằng năm |
|
5 |
Triển khai "Ngày hội toàn dân học tập số" vào ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số quốc gia). Trong đó, kết hợp giữa các hoạt động trực tuyến và trực tiếp tại các địa phương như tổ chức các hội thảo, tọa đàm và hội nghị; trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng các nền tảng, dịch vụ số, lớp học số cho cộng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông |
Ngày hội toàn dân học tập số được triển khai. |
Hằng năm |
|
6 |
Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ chức chương trình bồi dưỡng của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương nhằm bồi dưỡng kỹ năng số cho người dân, bao gồm các kỹ năng cơ bản để tiếp cận thông tin, sử dụng tiện ích, giao dịch an toàn trên môi trường số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông |
Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ chức chương trình bồi dưỡng của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương. |
Hằng năm |
|
7 |
Hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia “.vn” thông qua hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông |
Xây dựng tài liệu, thông tin hướng dẫn cho Tổ công nghệ số cộng đồng. |
Hằng năm |
|
8 |
Tổ chức các hội thảo, tập huấn nâng cao kiến thức quản lý hoạt động truy xuất nguồn gốc cho các xã phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường. |
Hội thảo, tập huấn được tổ chức. |
Hằng năm |
|
9 |
Đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ tư vấn các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường. |
Chương trình đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ tư vấn được tổ chức. |
Hằng năm |
|
Cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số |
|||||
|
10 |
Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh phát triển hạ tầng mạng cáp quang băng thông rộng, mạng di động 4G/5G phủ sóng toàn tỉnh, đặc biệt tại các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông |
Phát triển hạ tầng mạng cáp quang băng thông rộng, mạng di động 4G/5G phủ sóng toàn tỉnh. |
Hằng năm |
|
11 |
Cung cấp công cụ tra cứu trực tuyến thông tin sở hữu công nghiệp; hỗ trợ khai thác thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ hoạt động đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp và nghiên cứu khoa học. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường. |
Bộ công cụ được xây dựng, cập nhật theo yêu cầu. |
Hằng năm |
|
12 |
Thúc đẩy các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thiết kế xây dựng các ứng dụng chữ ký số đơn giản, dễ sử dụng, giảm chi phí. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông |
Tổ chức triển khai các hoạt động đôn đốc, hướng dẫn thường xuyên các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thiết kế xây dựng các ứng dụng chữ ký số đơn giản, dễ sử dụng, giảm chi phí. |
Hằng năm |
|
13 |
Tổ chức các chiến dịch truyền thông về phổ cập chữ ký số cho người dân. Tập trung triển khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, các nền tảng số quốc gia, nền tảng số lớn và các nền tảng mạng xã hội. |
UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông |
Các chiến dịch truyền thông về phổ cập chữ ký số cho người dân được tổ chức. |
Hằng năm |
|
14 |
Ứng dụng phát triển công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới) trong hệ sinh thái truy xuất nguồn gốc. Ưu tiên thí điểm ứng dụng Blockchain trong ngành nông nghiệp, thực phẩm; AI trong phát hiện gian lận dữ liệu truy xuất; IoT trong thu thập dữ liệu vùng trồng, vùng nuôi. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Đôn đốc, hướng dẫn triển khai ứng dụng phát triển công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới) trong hệ sinh thái truy xuất nguồn gốc. |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh