Kế hoạch 530/KH-UBND năm 2026 thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng, giai đoạn 2026-2030 do thành phố Đà Nẵng ban hành
| Số hiệu | 530/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Hùng |
| Lĩnh vực | Trách nhiệm hình sự,Thủ tục Tố tụng |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 530/KH-UBND: |
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Những năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác thi hành án hình sự nói chung và công tác tái hòa nhập cộng đồng nói riêng đã đạt được những kết quả quan trọng. Nhận thức của các cấp, ngành và Nhân dân về công tác tái hòa nhập cộng đồng được nâng cao; nội dung, biện pháp hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng có chiều sâu, trọng tâm, trọng điểm, huy động vào cuộc của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội và quần chúng Nhân dân; tỷ lệ tái phạm của người chấp hành xong hình phạt tù (chưa được xóa án tích) hằng năm đều dưới 2%/năm.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố còn những hạn chế, đó là: Tỷ lệ người có việc làm do được đào tạo trong cơ sở giam giữ thấp; công tác tuyên truyền, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng chưa thường xuyên, liên tục; một số mô hình tái hòa nhập cộng đồng “nặng” về quản lý, giám sát; chưa đề ra các giải pháp cụ thể hỗ trợ, giúp đỡ họ ổn định cuộc sống; số người chấp hành xong hình phạt tù tiếp cận nguồn vốn vay thấp so với thực tế. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh còn tâm lý e ngại trong tạo việc làm cho người tái hòa nhập cộng đồng; chưa có giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển đổi số trong tiếp nhận, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
Hiện nay trên địa bàn thành phố có gần 5.500 người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú. Thời gian đến, dự báo tình hình tội phạm tiếp tục diễn biến phức tạp; số người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú trên địa bàn thành phố xu hướng gia tăng. Để nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác tái hòa nhập cộng đồng theo Luật thi hành án hình sự 2025, Nghị định số 247/2026/NĐ-CP ngày 29/6/2026 của Chính phủ về công tác tái hòa nhập cộng đồng, đáp ứng yêu cầu thực tiễn sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính, thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp; khắc phục những hạn chế trong thời gian qua. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch “Thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng, giai đoạn 2026 – 2030” như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
a) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa công tác tái hòa nhập cộng đồng.
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, giáo dục cải tạo giúp đỡ phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù, người chấp hành xong hình phạt tù; thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện pháp nhằm tiếp nhận, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng, hạn chế thấp nhất tái phạm.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Duy trì tỷ lệ người chấp hành xong hình phạt tù tái phạm mỗi năm dưới 1,5%, phấn đấu đến năm 2030 giảm còn 1,2%.
b) Nâng cao hơn nữa nhận thức trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp Nhân dân trong công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu 100% cán bộ và người dân từ 18 tuổi trở lên nhận thức đúng về công tác tái hòa nhập cộng đồng và có ý thức, trách nhiệm tham gia các hoạt động giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
c) Xây dựng cơ chế, chính sách của thành phố hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm đối với người chấp hành xong hình phạt tù; hỗ trợ người trực tiếp thực hiện công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ người tái hòa nhập cộng đồng.
d) Huy động nguồn lực xã hội tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ phạm nhân sắp chấp hành xong hình phạt tù trong Trại tạm giam; người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú tại địa phương. Phấn đấu hỗ trợ, giúp đỡ 75% người chấp hành xong hình phạt tù có việc làm ổn định.
đ) 100% xã, phường, đặc khu có người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú xây dựng ít nhất 01 mô hình về tiếp nhận, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng (nếu cấp xã có ít hơn 10 người chấp hành xong hình phạt tù thì xây dựng cá nhân điển hình về công tác tái hòa nhập cộng đồng). 100% mô hình về tái hòa nhập cộng đồng của các xã, phường, đặc khu được phân loại khá, tốt; phấn đấu đến năm 2030 tất cả mô hình về tái hòa nhập cộng đồng được phân loại tốt.
e) 100% phạm nhân chấp hành án tại Trại tạm giam Công an thành phố được giáo dục, tư vấn trang bị kiến thức về pháp luật, kỹ năng sống, kỹ năng tìm kiếm việc làm; 100% phạm nhân chấp hành án tại Trại tạm giam Công an thành phố trong độ tuổi lao động được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.
f) Xây dựng triển khai Cơ sở dữ liệu quản lý thông tin về người chấp hành xong hình phạt tù trên địa bàn thành phố (kết nối đến cấp xã) nhằm phục vụ hiệu quả công tác tái hòa nhập cộng đồng và phòng, chống tội phạm. Triển khai ứng dụng điện tử, phương tiện kỹ thuật hỗ trợ thực hiện tiếp nhận, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
2. Yêu cầu
2.1. Thể chế hóa chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác tái hòa nhập cộng đồng.
2.2. Đổi mới nội dung, đa dạng hình thức, biện pháp thực hiện phù hợp với từng nhóm đối tượng; thực hiện tốt chính sách nhân đạo, khoan hồng của Đảng, Nhà nước về công tác tái hòa nhập cộng đồng.
2.3. Xác định rõ lộ trình thực hiện, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với thực tiễn, bảo đảm tính khả thi; huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ phù hợp với từng nhóm đối tượng.
2.4. Kế thừa những kết quả đạt được, khắc phục tồn tại, hạn chế trong công tác tái hòa nhập cộng đồng thời gian qua.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị liên quan và UBND xã, phường, đặc khu thường xuyên phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng: (1) Kết luận số 56-KL/TW ngày 24/6/2026 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới, góp phần xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển; Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển; (2) Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù; Quyết định số 44/2026/QĐ-TTg ngày 16/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023; (3) Luật Thi hành án hình sự năm 2025; (4) Nghị định số 170/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự năm 2025; (5) Nghị định số 247/2026/NĐ-CP ngày 29/6/2026 của Chính phủ quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng;
2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
2.1. Nội dung
- Chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách của địa phương về công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 530/KH-UBND: |
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Những năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác thi hành án hình sự nói chung và công tác tái hòa nhập cộng đồng nói riêng đã đạt được những kết quả quan trọng. Nhận thức của các cấp, ngành và Nhân dân về công tác tái hòa nhập cộng đồng được nâng cao; nội dung, biện pháp hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng có chiều sâu, trọng tâm, trọng điểm, huy động vào cuộc của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội và quần chúng Nhân dân; tỷ lệ tái phạm của người chấp hành xong hình phạt tù (chưa được xóa án tích) hằng năm đều dưới 2%/năm.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố còn những hạn chế, đó là: Tỷ lệ người có việc làm do được đào tạo trong cơ sở giam giữ thấp; công tác tuyên truyền, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng chưa thường xuyên, liên tục; một số mô hình tái hòa nhập cộng đồng “nặng” về quản lý, giám sát; chưa đề ra các giải pháp cụ thể hỗ trợ, giúp đỡ họ ổn định cuộc sống; số người chấp hành xong hình phạt tù tiếp cận nguồn vốn vay thấp so với thực tế. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh còn tâm lý e ngại trong tạo việc làm cho người tái hòa nhập cộng đồng; chưa có giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển đổi số trong tiếp nhận, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
Hiện nay trên địa bàn thành phố có gần 5.500 người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú. Thời gian đến, dự báo tình hình tội phạm tiếp tục diễn biến phức tạp; số người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú trên địa bàn thành phố xu hướng gia tăng. Để nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác tái hòa nhập cộng đồng theo Luật thi hành án hình sự 2025, Nghị định số 247/2026/NĐ-CP ngày 29/6/2026 của Chính phủ về công tác tái hòa nhập cộng đồng, đáp ứng yêu cầu thực tiễn sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính, thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp; khắc phục những hạn chế trong thời gian qua. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch “Thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng, giai đoạn 2026 – 2030” như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
a) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa công tác tái hòa nhập cộng đồng.
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, giáo dục cải tạo giúp đỡ phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù, người chấp hành xong hình phạt tù; thực hiện đồng bộ, hiệu quả các biện pháp nhằm tiếp nhận, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng, hạn chế thấp nhất tái phạm.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Duy trì tỷ lệ người chấp hành xong hình phạt tù tái phạm mỗi năm dưới 1,5%, phấn đấu đến năm 2030 giảm còn 1,2%.
b) Nâng cao hơn nữa nhận thức trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp Nhân dân trong công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu 100% cán bộ và người dân từ 18 tuổi trở lên nhận thức đúng về công tác tái hòa nhập cộng đồng và có ý thức, trách nhiệm tham gia các hoạt động giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
c) Xây dựng cơ chế, chính sách của thành phố hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm đối với người chấp hành xong hình phạt tù; hỗ trợ người trực tiếp thực hiện công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ người tái hòa nhập cộng đồng.
d) Huy động nguồn lực xã hội tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ phạm nhân sắp chấp hành xong hình phạt tù trong Trại tạm giam; người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú tại địa phương. Phấn đấu hỗ trợ, giúp đỡ 75% người chấp hành xong hình phạt tù có việc làm ổn định.
đ) 100% xã, phường, đặc khu có người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú xây dựng ít nhất 01 mô hình về tiếp nhận, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng (nếu cấp xã có ít hơn 10 người chấp hành xong hình phạt tù thì xây dựng cá nhân điển hình về công tác tái hòa nhập cộng đồng). 100% mô hình về tái hòa nhập cộng đồng của các xã, phường, đặc khu được phân loại khá, tốt; phấn đấu đến năm 2030 tất cả mô hình về tái hòa nhập cộng đồng được phân loại tốt.
e) 100% phạm nhân chấp hành án tại Trại tạm giam Công an thành phố được giáo dục, tư vấn trang bị kiến thức về pháp luật, kỹ năng sống, kỹ năng tìm kiếm việc làm; 100% phạm nhân chấp hành án tại Trại tạm giam Công an thành phố trong độ tuổi lao động được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.
f) Xây dựng triển khai Cơ sở dữ liệu quản lý thông tin về người chấp hành xong hình phạt tù trên địa bàn thành phố (kết nối đến cấp xã) nhằm phục vụ hiệu quả công tác tái hòa nhập cộng đồng và phòng, chống tội phạm. Triển khai ứng dụng điện tử, phương tiện kỹ thuật hỗ trợ thực hiện tiếp nhận, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
2. Yêu cầu
2.1. Thể chế hóa chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác tái hòa nhập cộng đồng.
2.2. Đổi mới nội dung, đa dạng hình thức, biện pháp thực hiện phù hợp với từng nhóm đối tượng; thực hiện tốt chính sách nhân đạo, khoan hồng của Đảng, Nhà nước về công tác tái hòa nhập cộng đồng.
2.3. Xác định rõ lộ trình thực hiện, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với thực tiễn, bảo đảm tính khả thi; huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ phù hợp với từng nhóm đối tượng.
2.4. Kế thừa những kết quả đạt được, khắc phục tồn tại, hạn chế trong công tác tái hòa nhập cộng đồng thời gian qua.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị liên quan và UBND xã, phường, đặc khu thường xuyên phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng: (1) Kết luận số 56-KL/TW ngày 24/6/2026 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới, góp phần xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển; Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển; (2) Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù; Quyết định số 44/2026/QĐ-TTg ngày 16/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023; (3) Luật Thi hành án hình sự năm 2025; (4) Nghị định số 170/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự năm 2025; (5) Nghị định số 247/2026/NĐ-CP ngày 29/6/2026 của Chính phủ quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng;
2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
2.1. Nội dung
- Chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách của địa phương về công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù.
- Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, của người chấp hành xong hình phạt tù trong các văn bản quy phạm pháp luật.
- Thông tin, sự kiện thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng của đơn vị, địa phương; tuyên truyền nâng cao nhận thức, xóa bỏ định kiến, kỳ thị, phân biệt đối với người chấp hành xong hình phạt tù.
- Biện pháp, kinh nghiệm, mô hình, điển hình tiên tiến trong giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
- Tập thể, cá nhân tích cực tham gia công tác tái hòa nhập cộng đồng và những gương hoàn lương, tiến bộ tiêu biểu.
- Các nội dung khác liên quan công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với phạm nhân sắp chấp hành xong hình phạt tù và người chấp hành xong hình phạt tù.
2.2. Các biện pháp, hình thức
a) Thông tin, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng
- Tuyên truyền trên đài, báo, truyền hình địa phương: Đưa tin về sự kiện, tin hoạt động; xây dựng tiểu phẩm phát thanh, truyền hình; xây dựng clip ngắn, phim tư liệu, phóng sự truyền hình; xây dựng chuyên mục “Hành trình hướng thiện” phát định kỳ hằng tháng trên sóng của Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng.
- Lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Website) về tái hòa nhập cộng đồng để phổ biến quy định pháp luật và phản ánh tình hình thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng tại đơn vị, địa phương; phổ biến kinh nghiệm xây dựng mô hình, cá nhân điển hình và tư vấn về tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù.
b) Tổ chức hoạt động tuyên truyền tại các cụm xã, phường, đặc khu nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của xã hội và vận động, kêu gọi sự tham gia ủng hộ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
c) Tập huấn, bồi dưỡng cán bộ làm công tác giáo dục, tư vấn về tái hòa nhập cộng đồng trong lực lượng Công an để giáo dục, tư vấn cho phạm nhân và người chấp hành xong hình phạt tù những chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hướng dẫn các thủ tục hành chính; tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, học nghề, tìm việc làm, vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh và những vấn đề liên quan khác.
d) Tuyên truyền thông tin giáo dục, tư vấn về tái hòa nhập cộng đồng trong Trại tạm giam bằng các hoạt động:
- Tổ chức truyền thông nhân kỷ niệm những sự kiện lịch sử, những ngày lễ lớn của dân tộc thông qua các hình thức: Truyền thông giáo dục trên hệ thống phát thanh; tuyên truyền về một số nội dung cần biết khi tái hòa nhập cộng đồng; tổ chức nói chuyện, tọa đàm trao đổi, chiếu phim tư liệu, phóng sự…
- Lồng ghép tuyên truyền pháp luật về tái hòa nhập cộng đồng với giáo dục pháp luật, giáo dục phòng, chống ma túy; về HIV/AIDS; phổ biến kỹ năng sống; giải đáp pháp luật;… sinh hoạt văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, viết báo tường, viết thư “Gửi lời xin lỗi”…
đ) Tổ chức một số hoạt động điểm và nhân điển hình như: Xây dựng mô hình điểm, tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm…
e) Tuyên truyền các khẩu hiệu về tái hòa nhập cộng đồng trên Pa - nô tại khu dân cư; tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tái hòa nhập cộng đồng bằng tờ gấp đến từng hộ dân.
2.3. Phân công trách nhiệm: Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tư pháp; Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng; UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện.
3. Xây dựng cơ chế, chính sách
Các sở, ban, ngành theo chức năng quản lý nhà nước tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn, xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và người chấp hành xong hình phạt tù, cụ thể:
3.1. Sở Nội vụ chủ trì tham mưu UBND thành phố trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với người chấp hành xong hình phạt tù có hoàn cảnh khó khăn không thuộc đối tượng hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật và đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội người chấp hành xong hình phạt tù không có nơi nương tựa thuộc đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội. Nghiên cứu, tham mưu cơ chế, chính sách kinh tế, xã hội, nhằm khuyến khích doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên địa bàn tiếp nhận người chấp hành xong hình phạt tù vào làm việc.
Tham mưu hướng dẫn chính sách vay vốn tạo việc làm từ quỹ Quốc gia về việc làm. Hướng dẫn về chính sách đào tạo nghề và hỗ trợ vay vốn để tạo việc làm đối với người chấp hành xong hình phạt tù dưới 18 tuổi.
3.2. Sở Tài chính chủ trì tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố ban hành Nghị quyết quy định cụ thể kinh phí hỗ trợ người trực tiếp giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù và chi hỗ trợ đào tạo nghề cho người chấp hành xong án phạt tù trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính theo Điều 4 Nghị định số 247/2026/NĐ-CP.
3.3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố tham mưu, hướng dẫn chính sách vay vốn, tạo việc làm đối với người tái hòa nhập cộng đồng.
4. Chuẩn bị các điều kiện bảo đảm cho phạm nhân sắp chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng
4.1. Nội dung: Tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý, định hướng nghề nghiệp, dạy nghề, nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm cho phạm nhân. Thông báo phạm nhân hết hạn chấp hành án phạt tù.
4.2. Biện pháp thực hiện
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng; phân loại phạm nhân theo tính chất, mức độ, nhóm tội, độ tuổi, trình độ văn hóa, địa bàn cư trú, vùng miền... tổ chức quản lý, giáo dục, học văn hóa, dạy nghề và tổ chức lao động sản xuất nhằm trang bị các điều kiện cần thiết cho phạm nhân khi tái hòa nhập cộng đồng.
b) Tổ chức hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức pháp luật cho phạm nhân và dạy văn hóa, xóa mù chữ đối với phạm nhân không biết chữ.
c) Giáo dục, tư vấn kỹ năng sống, kỹ năng tìm kiếm việc làm, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù.
d) Định hướng nghề nghiệp; tổ chức lớp học nghề phù hợp trình độ, lứa tuổi, vùng miền... và thị trường lao động khi họ chấp hành xong hình phạt tù về nơi cư trú. Phối hợp với cơ quan chức năng, trường tổ chức dạy nghề và cấp “Chứng chỉ nghề” cho phạm nhân.
đ) Liên hệ, vận động cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp… trên địa bàn giới thiệu việc làm cho phạm nhân khi hết thời hạn chấp hành hình phạt tù.
e) Tổ chức các hoạt động Văn hóa - Thể dục thể thao, tạo môi trường giáo dục, cải tạo lành mạnh, giúp phạm nhân yên tâm cải tạo, tích cực rèn luyện thể chất, hoàn thiện nhân cách, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục cải tạo và hòa nhập cộng đồng.
f) Hai tháng trước khi phạm nhân hết hạn chấp hành án phạt tù, Trại tạm giam thông báo UBND, Công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú, làm việc để chủ động thực hiện biện pháp tái hòa nhập cộng đồng.
4.3. Phân công trách nhiệm: Công an thành phố chủ trì phối hợp Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Hội Luật gia thành phố, Trung tâm Tư vấn và trợ giúp pháp lý, Thành Đoàn Đà Nẵng thực hiện.
5. Xây dựng, củng cố, duy trì và nhân rộng các mô hình tái hòa nhập cộng đồng hoạt động hiệu quả
5.1. Nội dung: Xây dựng mới, tiếp tục duy trì, củng cố, nhân rộng mô hình tái hòa nhập cộng đồng đã xây dựng và đang hoạt động hiệu quả.
5.2. Biện pháp thực hiện:
a) Thành lập, củng cố Ban chỉ đạo mô hình tái hòa nhập cộng đồng tại xã, phường, đặc khu theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 11 Nghị định số 247/2026/NĐ-CP ngày 29/6/2026 của Chính phủ quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng. Tổ chức giáo dục, giúp đỡ tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù phù hợp với từng nhóm đối tượng cần thiết.
b) Tập trung củng cố, nâng cao chất lượng mô hình tái hòa nhập cộng đồng tại xã, phường, đặc khu có nhiều người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú và thuộc địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự.
c) Hằng năm tổ chức rà soát đánh giá kết quả hoạt động của các mô hình; duy trì hoạt động các mô hình được phân loại khá tốt trở lên, cụ thể:
(1) Mô hình xếp loại tốt khi đạt đủ các tiêu chí: Công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của mô hình được quan tâm; tạo điều kiện về nguồn lực kinh phí, lực lượng, phương tiện…Mô hình hoạt động hiệu quả, hoàn thành 90% trở lên chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch hoạt động của mô hình trong năm; riêng tỷ lệ tái phạm tội dưới 1,3%/01 năm. Mô hình thu hút sự đồng tình, ủng hộ của các ngành, tổ chức, đoàn thể và đông đảo quần chúng nhân dân tham gia; tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức, ý thức chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, góp phần thúc đẩy phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phát triển; thu hút các nguồn lực xã hội hóa. Các thành viên tham gia mô hình thực hiện nghiêm quy chế hoạt động, quy chế phối hợp, hoàn thành tốt nhiệm vụ theo chức năng, phạm vi, thẩm quyền. Công tác thông tin báo cáo kịp thời, đúng quy định. Hồ sơ lập, lưu trữ đầy đủ tài liệu, sắp xếp khoa học.
(2) Mô hình xếp loại khá khi đạt đủ các tiêu chí: Công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của mô hình được quan tâm; tạo điều kiện về nguồn lực kinh phí, lực lượng, phương tiện…Mô hình hoạt động hiệu quả, hoàn thành 70% trở lên chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch hoạt động của mô hình trong năm; riêng tỷ lệ tái phạm tội dưới 1,5%/01 năm. Mô hình thu hút được sự đồng tình, ủng hộ của các ngành, tổ chức, đoàn thể và đông đảo quần chúng Nhân dân; tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức, ý thức chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, góp phần thúc đẩy phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Các thành viên tham gia mô hình thực hiện nghiêm quy chế hoạt động, quy chế phối hợp, hoàn thành tốt nhiệm vụ theo đúng chức năng, phạm vi, thẩm quyền. Công tác thông tin báo cáo kịp thời, đúng quy định. Hồ sơ lập, lưu trữ đầy đủ tài liệu, sắp xếp khoa học.
* Trên cơ sở kết quả phân loại kịp thời động viên, khen thưởng và phổ biến, nhân rộng các mô hình tiêu biểu, hoạt động hiệu quả, thiết thực. Đối với các mô hình không đạt tiêu chí phân loại khá, tốt, kịp thời thanh loại.
5.3. Phân công trách nhiệm: Công an thành phố chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các hội đoàn thể ở thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện.
6. Hỗ trợ giáo dục, tư vấn, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người chấp hành xong hình phạt tù và các biện pháp hỗ trợ khác
6.1. Nội dung: Tạo điều kiện để người chấp hành xong hình phạt tù thụ hưởng các chính sách về dạy nghề, giới thiệu việc làm, vay vốn do Chính phủ, UBND thành phố quy định, hỗ trợ và tổ chức tiếp nhận, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù.
6.2. Biện pháp thực hiện
a) Sở Nội vụ chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Văn hóa xã hội xã, phường, đặc khu phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm, cho vay vốn học nghề, tạo việc làm cho người chấp hành xong hình phạt tù. Tổ chức các chuyên mục dạy nghề cho người chấp hành xong hình phạt tù trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Chỉ đạo Trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người chấp hành xong hình phạt tù.
b) UBND xã, phường, đặc khu chỉ đạo thực hiện tốt công tác tổ chức tiếp nhận, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù về cư trú tại địa phương; vận động doanh nghiệp trên địa bàn hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại và kinh phí đào tạo nghề cho người chấp hành xong hình phạt tù khi tham gia học nghề tại doanh nghiệp. Hỗ trợ, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù có hoàn cảnh khó khăn tìm kiếm việc làm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nhằm ổn định cuộc sống.
Thường xuyên rà soát, lập danh sách người chấp hành xong hình phạt tù có nhu cầu học nghề, tìm kiếm việc làm; phối hợp với Trung tâm dịch vụ việc làm; Văn phòng Tư vấn, hỗ trợ phát triển Thanh niên, Hội Doanh nhân thành phố; cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tư vấn, giới thiệu việc làm, bố trí đào tạo nghề phù hợp với khả năng, nhu cầu của người lao động, yêu cầu của thị trường lao động và điều kiện thực tế của địa phương; ưu tiên đối với số người chấp hành xong hình phạt tù không có nguồn thu nhập ổn định, thiếu kỹ năng nghề, có nguy cơ tái phạm cao hoặc thuộc nhóm B, C theo kết quả đánh giá, phân loại quy định tại Điều 13 Nghị định số 247/2026/NĐ-CP.
c) Công an thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kết luận số 42- KL/TW ngày 04/6/2026 của Ban Bí thư về Đề án “Đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho nhóm đối tượng đặc thù là công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng, người đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy”; Kế hoạch số 582/KH-BCA- C11 ngày 20/7/2026 của Bộ Công an về triển khai thực hiện Đề án. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến chính sách đối với người được học nghề, trong đó có người tái hòa nhập cộng đồng. Định kỳ rà soát lập danh sách số có nguyện vọng học nghề để phối hợp với 03 trường nghề thuộc Bộ Công an đào tạo, giới thiệu việc làm phù hợp với khả năng, nhu cầu của người tái hòa nhập cộng đồng và thị trường.
6.3. Phân công trách nhiệm: Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Công an thành phố, Sở Tài chính, Ngân hàng chính sách xã hội thành phố, Hội doanh nhân thành phố, Hội luật gia thành phố, Trung tâm dịch vụ việc làm thành phố, Trung tâm Tư vấn và trợ giúp pháp lý, Thành đoàn Đà Nẵng; UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện.
7. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, xử lý thông tin về người chấp hành xong hình phạt tù
7.1. Nội dung: Xây dựng cơ sở dữ liệu về tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn thành phố.
7.2. Biện pháp thực hiện
a) Mô hình hệ thống cơ sở dữ liệu được kết nối từ Công an thành phố đến Công an cấp xã.
b) Điều tra thu thập thông tin về người chấp hành xong hình phạt tù bằng phiếu điều tra tại các địa phương. Thu thập và phân tích đánh giá nhu cầu quản lý, lưu trữ, khai thác và xử lý thông tin về tình hình người chấp hành xong hình phạt tù. Xây dựng hệ thống phần mềm phục vụ việc quản trị, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu. Trang bị phương tiện, kỹ thuật cho hệ thống cơ sở dữ liệu (từ Công an thành phố đến Công an cấp xã);
c) Xây dựng quy chế cập nhật, khai thác, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu.
d) Tổ chức tập huấn về tích hợp dữ liệu, an ninh bảo mật, an toàn dữ liệu khai thác, vận hành và bảo trì hệ thống cơ sở dữ liệu.
đ) Nhập dữ liệu và tích hợp dữ liệu từ các xã, phường, đặc khu vào hệ thống.
e) Khai thác, sử dụng, bảo trì, nâng cấp phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu.
7.3. Phân công trách nhiệm: Công an thành phố chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành liên quan thực hiện.
8. Áp dụng mô hình ứng dụng điện tử, phương tiện kỹ thuật hỗ trợ giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù
8.1. Nội dung: Mô hình được xây dựng dựa trên các ứng dụng mạng xã hội (Zalo, Timestamp Camera, Timemark...) hỗ trợ công tác tiếp nhận, giáo dục, tư vấn, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù.
8.2. Biện pháp thực hiện
a) Công an cấp xã lập nhóm tin nhắn Zalo gồm:
- Phó trưởng Công an cấp xã, cán bộ phụ trách công tác tái hòa nhập cộng đồng; những người được phân công trực tiếp giúp đỡ tái hòa nhập cộng đồng.
- Người chấp hành xong hình phạt tù thuộc nhóm B, C theo kết quả đánh giá, phân loại quy định tại Điều 13 Nghị định số 247/2026/NĐ-CP.
b) Định kỳ hoặc đột xuất cán bộ Công an cấp xã thông báo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tái hòa nhập cộng đồng. Các nghĩa vụ, quy định mà người chấp hành xong hình phạt tù phải thực hiện tại nơi cư trú. Hướng dẫn thực hiện các thủ tục về đăng ký cư trú, tư vấn hỗ trợ thông tin về học nghề, tạo việc làm, vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội; thủ tục đề nghị xóa án tích; những gương hoàn lương tiêu biểu vươn lên làm giàu, có kinh tế ổn định....để người chấp hành xong hình phạt tù nghiên cứu học tập.
c) Ngoài ra người trực tiếp giúp đỡ tái hòa nhập cộng đồng thực hiện giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù thông qua việc thiết lập kênh liên lạc bằng các ứng dụng trên nền tảng mạng xã hội.
8.3. Phân công trách nhiệm: Công an thành phố chủ trì phối hợp UBND, Công an các xã, phường, đặc khu thực hiện.
III. THỜI GIAN, KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
Kế hoạch thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030. Hằng năm tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm và đánh giá tiến độ, hiệu quả thực hiện kế hoạch.
2. Kinh phí thực hiện
2.1. Kinh phí thực hiện kế hoạch này bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
2.2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung và ưu tiên các nguồn lực nhằm thực hiện tốt kế hoạch.
IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, SƠ KẾT, TỔNG KẾT
Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6), 01 năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình kết quả triển khai thực hiện về Công an thành phố - Cơ quan thường trực để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an thành phố
- Cơ quan Thường trực tham mưu thực hiện kế hoạch; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương; định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch về UBND thành phố theo dõi, chỉ đạo.
- Tham mưu sơ kết, tổng kết và biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tái hòa nhập cộng đồng, phổ biến, tuyên truyền nhân rộng những mô hình, cá nhân điển hình về tái hòa nhập cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức trong các tầng lớp Nhân dân về xóa bỏ thái độ, hành vi định kiến, kỳ thị đối với người chấp hành xong hình phạt tù; chính sách tín dụng đối với người chấp hành xong hình phạt tù, người được đặc xá.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND thành phố triển khai giải pháp hỗ trợ, tư vấn, giới thiệu việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn giải quyết việc làm, vay vốn nhằm hỗ trợ, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
- Phối hợp Công an thành phố triển khai các hoạt động tư vấn, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm cho phạm nhân chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Văn hóa, xã hội các xã, phường, đặc khu phối hợp cơ quan chức năng địa phương tổ chức giới thiệu và giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù, giúp họ sớm ổn định cuộc sống.
4. Sở Tư pháp: Phối hợp với Công an thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc rà soát, nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù, bảo đảm thống nhất, đồng bộ và khả thi của hệ thống pháp luật.
5. Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng
- Đẩy mạnh tuyên truyền đa nền tảng về chủ trương, chính sách và nội dung Kế hoạch; chú trọng tuyên truyền các mô hình hiệu quả, gương người hoàn lương, tạo việc làm và những cách làm thiết thực trong tái hòa nhập cộng đồng.
- Phối hợp Công an thành phố xây dựng chuyên mục “Hành trình hướng thiện” trên báo in, phát thanh và truyền hình hằng năm.
6. Sở Tài chính: Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định theo đề nghị của đơn vị, địa phương.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo: Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và các địa phương nghiên cứu, lồng ghép các chính sách tái hòa nhập cộng đồng đặc thù đối với người hoàn lương là người dân tộc thiểu số; bảo đảm các giải pháp hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề phù hợp với phong tục, tập quán và điều kiện kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
8. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
- Phối hợp với Công an thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp nhận, quản lý, giáo dục, hỗ trợ người hoàn thành chấp hành xong hình phạt tù trở về địa phương, đặc biệt là các đối tượng trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc lực lượng dự bị động viên.
- Thực hiện chính sách tư vấn, hướng nghiệp, hỗ trợ đào tạo nghề và giới thiệu việc làm đối với người hoàn thành chấp hành xong hình phạt tù đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc đối tượng chính sách thuộc lực lượng vũ trang (nếu có).
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tái hòa nhập cộng đồng và phòng, chống tội phạm vào các đợt huấn luyện, sinh hoạt của lực lượng vũ trang thành phố, lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên.
- Xem xét, tạo điều kiện cho người chấp hành xong hình phạt tù có tiến bộ, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước được tham gia lực lượng dân quân tự vệ hoặc các hoạt động phong trào tại địa phương theo quy định của pháp luật.
9. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, đoàn thể thành phố: Căn cứ nội dung kế hoạch và chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch, phối hợp với các ngành chủ trì các chương trình tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với thực tế cơ quan, đơn vị, địa phương; định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện về UBND thành phố.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố: Phối hợp với chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động và hỗ trợ thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng.
11. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố: Hướng dẫn chính sách vay vốn, tạo việc làm đối với người tái hòa nhập cộng đồng.
12. Hội Cựu Công an nhân dân thành phố, Hội Luật gia thành phố: Phối hợp với các cơ sở thi hành án hình sự, trung tâm cai nghiện và chính quyền cấp xã tổ chức chuyên đề tư vấn pháp luật tại cơ sở giam giữ, cơ sở cai nghiện; triển khai mạng lưới trợ giúp pháp lý lưu động, hỗ trợ thủ tục xóa án tích, đăng ký cư trú, hộ tịch cho người chấp hành xong hình phạt tù, ưu tiên các xã miền núi.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Chỉ đạo các cơ quan thông tin, tuyên truyền dành thời lượng thích hợp phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tái hòa nhập cộng đồng; giới thiệu mô hình, điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong công tác tái hòa nhập cộng đồng. Phân công tổ chức, cá nhân tiếp nhận, giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và vận động Nhân dân phối hợp chặt chẽ với gia đình giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù.
- Xây dựng, củng cố mô hình tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù; vận động và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, cơ sở, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiếp nhận, giúp đỡ việc làm cho người chấp hành xong hình phạt tù.
- Hằng năm, dự toán, bố trí ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch tại địa phương và thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù theo quy định pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng, giai đoạn 2026 - 2030, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp thực hiện; yêu cầu các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo UBND thành phố (qua Công an thành phố (PC10)) để kịp thời giải quyết./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh