Kế hoạch 519/KH-UBND năm 2026 truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 519/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Bùi Minh Thạnh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 519/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRUYỀN THÔNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 3282/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch truyền thông về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: 2026 - 2030;
Thực hiện Kế hoạch số 320/KH-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức truyền thông thống nhất, bài bản, chủ động và thường xuyên về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình) nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, thống nhất nhận thức và hành động trong hệ thống chính trị, cộng đồng và người dân.
- Truyền thông đầy đủ, kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế, chính sách và kết quả thực hiện Chương trình; khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, tinh thần chủ động vươn lên thoát nghèo, phát triển sinh kế và đời sống; huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận, đồng lòng chung sức của người dân, cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xây dựng hình ảnh một Chương trình phát triển tổng hợp, bao trùm, lấy người dân làm trung tâm, lấy cộng đồng làm nền tảng, lấy sinh kế bền vững làm trọng tâm, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường làm động lực để nâng cao chất lượng đời sống của người dân nông thôn, người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống truyền thông về Chương trình theo hướng bài bản, chuyên nghiệp, thống nhất từ trung ương đến địa phương, có chủ đề, thông điệp, nội dung trọng tâm hằng năm; kết hợp giữa truyền thông chung và truyền thông theo chuyên đề, giữa truyền thông trong nước và truyền thông quốc tế, giữa truyền thông truyền thống và truyền thông số, nhằm nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận, thúc đẩy hành động, lan tỏa mô hình tốt, cách làm hay, quảng bá hình ảnh nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện đại, giàu bản sắc, hướng đến mục tiêu phát triển xanh - bền vững, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Chương trình.
Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin chính sách của người dân; khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường, chủ động vươn lên thoát nghèo; phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế nông thôn, kinh tế số, kinh tế xanh và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố.
b) Mục tiêu cụ thể
- Thành phố ban hành kế hoạch truyền thông của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030. Hằng năm, sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ ban hành kế hoạch truyền thông về Chương trình phù hợp và bám sát với chủ đề, thông điệp của Chiến lược truyền thông tổng thể và định hướng nội dung truyền thông do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn và kế hoạch truyền thông chương trình giai đoạn 2026 - 2030 của Thành phố.
- Có chuyên trang, chuyên mục hoặc chuyên mục số về Chương trình trên cổng thông tin điện tử, báo, đài, ứng dụng di động chính quyền điện tử hoặc nền tảng chính thức của Thành phố; thường xuyên cập nhật thông tin, kết quả, mô hình, điển hình, khó khăn, vướng mắc và phản hồi từ cơ sở.
- Có ít nhất 01 chuyên mục về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số được phát sóng hàng tuần trên sóng truyền hình Thành phố và ít nhất 01 chuyên trang trên báo Thành phố; đồng thời, đẩy mạnh truyền thông trên các nền tảng số.
- Hằng năm, tổ chức xây dựng ít nhất 01 sản phẩm truyền thông về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, bảo vệ môi trường, chuyển đổi số, phát triển sinh kế, bảo tồn văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hằng năm, phấn đấu tổ chức hoặc lồng ghép tổ chức ít nhất 01 cuộc thi tìm hiểu hoặc cuộc thi sáng tác báo chí, thơ, văn, ảnh, tác phẩm hội họa, trình diễn sân khấu về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu, phối hợp tham gia truyền thông quốc tế về thành tựu xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số; quảng bá sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, ngành nghề nông thôn, làng nghề, văn hóa bản địa và mô hình phát triển nông thôn bền vững của Thành phố.
- 100% các xã có ít nhất 02 tin, bài phát thanh/tuần về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên hệ thống truyền thanh cơ sở (đặc biệt chú trọng tin, bài phát thanh bằng tiếng đồng bào đối với các địa phương có đông đồng bào dân tộc thiểu số). Khuyến khích các phường có ít nhất 02 tin, bài/tuần về Chương trình được đăng tải trên hệ thống truyền thanh cơ sở hoặc các kênh thông tin điện tử, mạng xã hội, nhóm liên lạc thông minh của địa phương.
3. Yêu cầu
a) Công tác truyền thông về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số được thực hiện tổng thể, không tách rời, được tổ chức thường xuyên, liên tục, đi trước một bước nhằm định hướng cho sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, xuyên suốt trong cả giai đoạn 2026 - 2030.
b) Công tác truyền thông phải được triển khai theo định hướng chung thống nhất của Chương trình; có chiến lược, chủ đề, thông điệp, nội dung trọng tâm hằng năm, đồng bộ từ trung ương đến địa phương, bảo đảm phù hợp đặc điểm văn hóa, truyền thống, trình độ phát triển của các cộng đồng dân cư, các vùng miền cũng như phù hợp theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
c) Nội dung truyền thông phải chính xác, kịp thời, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện; kết hợp hài hòa giữa truyền thông chính sách, truyền thông phát triển, truyền thông thay đổi hành vi, truyền thông cộng đồng và truyền thông quảng bá về Chương trình và kết quả thực hiện Chương trình.
d) Hình thức truyền thông đa dạng, hiện đại, đa nền tảng; kết hợp giữa báo chí, truyền hình, phát thanh, thông tin cơ sở, truyền thông số, mạng xã hội, sự kiện, diễn đàn, hội thi, triển lãm, sản phẩm truyền thông trực quan; thúc đẩy truyền thông quốc tế, truyền thông song ngữ, quảng bá các giá trị nông thôn Việt Nam, Thành phố, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, văn hóa bản địa và thành tựu giảm nghèo bền vững.
đ) Yêu cầu sự chủ động trong hoạt động truyền thông, đồng thời phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành, cơ quan báo chí, tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội, doanh nghiệp, chuyên gia, người có uy tín trong cộng đồng; phát huy vai trò của hệ thống truyền thông cơ sở và đội ngũ cán bộ cấp xã trong bối cảnh tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 519/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRUYỀN THÔNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 3282/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch truyền thông về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: 2026 - 2030;
Thực hiện Kế hoạch số 320/KH-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức truyền thông thống nhất, bài bản, chủ động và thường xuyên về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình) nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, thống nhất nhận thức và hành động trong hệ thống chính trị, cộng đồng và người dân.
- Truyền thông đầy đủ, kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế, chính sách và kết quả thực hiện Chương trình; khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, tinh thần chủ động vươn lên thoát nghèo, phát triển sinh kế và đời sống; huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận, đồng lòng chung sức của người dân, cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xây dựng hình ảnh một Chương trình phát triển tổng hợp, bao trùm, lấy người dân làm trung tâm, lấy cộng đồng làm nền tảng, lấy sinh kế bền vững làm trọng tâm, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường làm động lực để nâng cao chất lượng đời sống của người dân nông thôn, người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống truyền thông về Chương trình theo hướng bài bản, chuyên nghiệp, thống nhất từ trung ương đến địa phương, có chủ đề, thông điệp, nội dung trọng tâm hằng năm; kết hợp giữa truyền thông chung và truyền thông theo chuyên đề, giữa truyền thông trong nước và truyền thông quốc tế, giữa truyền thông truyền thống và truyền thông số, nhằm nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận, thúc đẩy hành động, lan tỏa mô hình tốt, cách làm hay, quảng bá hình ảnh nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện đại, giàu bản sắc, hướng đến mục tiêu phát triển xanh - bền vững, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Chương trình.
Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin chính sách của người dân; khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường, chủ động vươn lên thoát nghèo; phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế nông thôn, kinh tế số, kinh tế xanh và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố.
b) Mục tiêu cụ thể
- Thành phố ban hành kế hoạch truyền thông của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030. Hằng năm, sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã), cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ ban hành kế hoạch truyền thông về Chương trình phù hợp và bám sát với chủ đề, thông điệp của Chiến lược truyền thông tổng thể và định hướng nội dung truyền thông do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn và kế hoạch truyền thông chương trình giai đoạn 2026 - 2030 của Thành phố.
- Có chuyên trang, chuyên mục hoặc chuyên mục số về Chương trình trên cổng thông tin điện tử, báo, đài, ứng dụng di động chính quyền điện tử hoặc nền tảng chính thức của Thành phố; thường xuyên cập nhật thông tin, kết quả, mô hình, điển hình, khó khăn, vướng mắc và phản hồi từ cơ sở.
- Có ít nhất 01 chuyên mục về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số được phát sóng hàng tuần trên sóng truyền hình Thành phố và ít nhất 01 chuyên trang trên báo Thành phố; đồng thời, đẩy mạnh truyền thông trên các nền tảng số.
- Hằng năm, tổ chức xây dựng ít nhất 01 sản phẩm truyền thông về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, bảo vệ môi trường, chuyển đổi số, phát triển sinh kế, bảo tồn văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hằng năm, phấn đấu tổ chức hoặc lồng ghép tổ chức ít nhất 01 cuộc thi tìm hiểu hoặc cuộc thi sáng tác báo chí, thơ, văn, ảnh, tác phẩm hội họa, trình diễn sân khấu về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu, phối hợp tham gia truyền thông quốc tế về thành tựu xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số; quảng bá sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, ngành nghề nông thôn, làng nghề, văn hóa bản địa và mô hình phát triển nông thôn bền vững của Thành phố.
- 100% các xã có ít nhất 02 tin, bài phát thanh/tuần về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên hệ thống truyền thanh cơ sở (đặc biệt chú trọng tin, bài phát thanh bằng tiếng đồng bào đối với các địa phương có đông đồng bào dân tộc thiểu số). Khuyến khích các phường có ít nhất 02 tin, bài/tuần về Chương trình được đăng tải trên hệ thống truyền thanh cơ sở hoặc các kênh thông tin điện tử, mạng xã hội, nhóm liên lạc thông minh của địa phương.
3. Yêu cầu
a) Công tác truyền thông về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số được thực hiện tổng thể, không tách rời, được tổ chức thường xuyên, liên tục, đi trước một bước nhằm định hướng cho sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, xuyên suốt trong cả giai đoạn 2026 - 2030.
b) Công tác truyền thông phải được triển khai theo định hướng chung thống nhất của Chương trình; có chiến lược, chủ đề, thông điệp, nội dung trọng tâm hằng năm, đồng bộ từ trung ương đến địa phương, bảo đảm phù hợp đặc điểm văn hóa, truyền thống, trình độ phát triển của các cộng đồng dân cư, các vùng miền cũng như phù hợp theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
c) Nội dung truyền thông phải chính xác, kịp thời, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện; kết hợp hài hòa giữa truyền thông chính sách, truyền thông phát triển, truyền thông thay đổi hành vi, truyền thông cộng đồng và truyền thông quảng bá về Chương trình và kết quả thực hiện Chương trình.
d) Hình thức truyền thông đa dạng, hiện đại, đa nền tảng; kết hợp giữa báo chí, truyền hình, phát thanh, thông tin cơ sở, truyền thông số, mạng xã hội, sự kiện, diễn đàn, hội thi, triển lãm, sản phẩm truyền thông trực quan; thúc đẩy truyền thông quốc tế, truyền thông song ngữ, quảng bá các giá trị nông thôn Việt Nam, Thành phố, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, văn hóa bản địa và thành tựu giảm nghèo bền vững.
đ) Yêu cầu sự chủ động trong hoạt động truyền thông, đồng thời phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành, cơ quan báo chí, tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội, doanh nghiệp, chuyên gia, người có uy tín trong cộng đồng; phát huy vai trò của hệ thống truyền thông cơ sở và đội ngũ cán bộ cấp xã trong bối cảnh tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
e) Việc lựa chọn nội dung, nhiệm vụ truyền thông phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng phạm vi, đúng thẩm quyền; có trọng tâm, trọng điểm, không trùng lặp, không dàn trải, không hình thức, đảm bảo công khai và minh bạch.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện
- Phạm vi thực hiện: Trên phạm vi toàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng truyền thông
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống quản lý, chỉ đạo, điều phối, tổ chức thực hiện Chương trình cấp Thành phố và cấp xã.
b) Cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp cấp Thành phố và cấp xã.
c) Cộng đồng dân cư nông thôn; hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số; người có uy tín trong cộng đồng, nghệ nhân, thanh niên, phụ nữ nông thôn.
d) Hợp tác xã, doanh nghiệp, chủ thể OCOP, người sáng tạo nội dung trên các nền tảng số, đơn vị phân phối, xuất khẩu nông sản.
đ) Cơ quan báo chí, truyền thông, xuất bản; phóng viên, biên tập viên, nhà sáng tạo nội dung, chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện, tổ chức xúc tiến thương mại, du lịch, người tiêu dùng trong nước và quốc tế.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
III. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG
Hoạt động truyền thông cần tập trung vào những nội dung trọng tâm sau:
1. Truyền thông về chủ trương, định hướng, mục tiêu và ý nghĩa của Chương trình; thể hiện rõ đây là Chương trình Mục tiêu quốc gia có tính tổng hợp, đa mục tiêu, đa lĩnh vực, hướng đến phát triển nông thôn toàn diện, giảm nghèo bền vững, nâng cao chất lượng sống của người dân, bảo tồn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Chú trọng truyền thông nâng cao năng lực cho cộng đồng dân cư, cán bộ cơ sở và người dân ở nông thôn về quan điểm lấy người dân làm trung tâm, cộng đồng là nền tảng, người dân là chủ thể; phát huy vai trò chủ thể của người dân và doanh nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát huy dân chủ cơ sở, tinh thần tự lực, tự cường, chủ động vươn lên, không trông chờ, ỷ lại; khơi dậy khát vọng xây dựng nông thôn hiện đại, bản sắc, xanh, bền vững và đáng sống.
3. Phổ biến các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030; trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện; cơ chế phân cấp, phân quyền, lồng ghép nguồn lực, huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức chính trị - xã hội và người dân. Trong đó, cần nhấn mạnh chủ trương tăng cường phân cấp, phân quyền tối đa cho địa phương trên nguyên tắc “địa phương quyết - địa phương làm - địa phương chịu trách nhiệm”.
4. Tập trung truyền thông về kết quả, tác động và giá trị thực tiễn của Chương trình đối với phát triển nông thôn, giảm nghèo, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số; trong đó, tập trung phản ánh những chuyển biến về hạ tầng, sinh kế, thu nhập, việc làm, môi trường, văn hóa, giáo dục, y tế, dịch vụ xã hội cơ bản, hoà giải cơ sở và trợ giúp pháp lý, năng lực cộng đồng và chất lượng đời sống người dân, theo hướng “Nông nghiệp sinh thái - Nông thôn hiện đại - Nông dân văn minh”.
5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về phát triển kinh tế nông thôn theo hướng chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng sinh thái, xanh, hữu cơ, tuần hoàn, phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu và tích hợp đa giá trị; phát triển bền vững ngành nghề nông thôn (phát triển đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thực tế của người dân, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và thị trường, đào tạo nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, đội ngũ quản lý hợp tác xã hiện đại; gắn đào tạo nghề với tạo việc làm, phát triển sinh kế, nâng cao thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, …), sản phẩm OCOP, du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa; nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp gắn với liên kết theo chuỗi giá trị; phát triển khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ; ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
6. Truyền thông về giảm nghèo đa chiều, bền vững, phát triển sinh kế, đào tạo nghề, tạo việc làm, nâng cao năng lực cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; lan tỏa các mô hình thoát nghèo hiệu quả, cộng đồng giúp nhau giảm nghèo, người dân tự lực vươn lên, làm giàu chính đáng ở nông thôn, bảo đảm “không để ai bị bỏ lại phía sau”.
7. Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tri thức bản địa, vai trò của người có uy tín, nghệ nhân, phụ nữ, thanh niên; gắn bảo tồn văn hóa với phát triển sinh kế, sản phẩm OCOP, du lịch cộng đồng và phát triển bền vững; phát triển thương mại, dịch vụ logistics, kết nối chuỗi cung ứng, xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
8. Nâng cao chất lượng công tác bảo vệ môi trường, xây dựng cảnh quan sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; phát triển nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu (đẩy mạnh truyền thông về an ninh nguồn nước và cấp nước sạch bền vững; chú trọng trong công tác chủ động phòng chống thiên tai; chuyển dịch thông điệp từ “khắc phục hậu quả” sang “chủ động phòng ngừa, dựa vào cộng đồng”, trọng tâm là ứng phó sạt lở bờ sông, bờ biển, triều cường và xâm nhập mặn, …).
9. Tuyên truyền về các mô hình tốt, cách làm hay, điển hình tiên tiến, sáng kiến của địa phương, cơ sở, cộng đồng, doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ thể OCOP và người dân trong thực hiện Chương trình; chú trọng câu chuyện người thật, việc thật, kết quả thật, có khả năng truyền cảm hứng, nhân rộng và tạo niềm tin xã hội.
10. Chú trọng truyền thông về cơ chế “địa phương quyết - địa phương làm - địa phương chịu trách nhiệm”; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn trong quá trình thực hiện Chương trình từ cơ sở; phản ánh kịp thời kiến nghị, đề xuất của địa phương, người dân, doanh nghiệp và cộng đồng để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện Chương trình.
11. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số theo hướng “dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện” trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh kết nối cung cầu, tiêu thụ sản phẩm, tăng cường chuyển đổi số trong thương mại, kết nối cung - cầu nông sản, gắn với thương mại điện tử, bán hàng online, livestream,… Tích hợp kênh truyền thông hiện có (App công dân số, Zalo OA chính quyền, SMS cảnh báo, …) để truyền thông cảnh báo sớm thiên tai và hướng dẫn sử dụng nước sạch an toàn.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Xác định và triển khai chủ đề truyền thông trọng tâm hằng năm
a) Căn cứ chiến lược truyền thông tổng thể, mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình và yêu cầu chỉ đạo, điều hành từng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành định hướng chủ đề truyền thông trọng tâm hằng năm, Thành phố chỉ đạo để các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan và cơ quan báo chí xây dựng kế hoạch truyền thông, tổ chức chiến dịch truyền thông, sản xuất sản phẩm truyền thông và triển khai các hoạt động truyền thông phù hợp.
b) Dự kiến chủ đề truyền thông trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 theo định hướng như sau:
- Năm 2026: Đồng bộ chính sách - Thống nhất hành động.
Tập trung truyền thông về mục tiêu, nội dung, cơ chế, chính sách, phương thức tổ chức thực hiện Chương trình; trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và vai trò chủ thể của người dân, cộng đồng.
- Năm 2027: Kinh tế nông thôn: Nâng cao giá trị và phát triển xanh
Tập trung truyền thông về phát triển kinh tế nông thôn theo hướng chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; phát triển sản phẩm OCOP, làng nghề, ngành nghề nông thôn, du lịch nông nghiệp, du lịch nông thôn, du lịch cộng đồng; thúc đẩy thương mại điện tử, xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm, kết nối thị trường, quảng bá giá trị văn hóa, tri thức bản địa, tài nguyên địa phương và các mô hình kinh tế nông thôn hiệu quả.
- Năm 2028: Bứt phá về sinh kế, thu nhập và giảm nghèo bền vững.
Tập trung truyền thông về phát triển sinh kế, tạo việc làm, đào tạo nghề, nâng cao thu nhập, giảm nghèo đa chiều, bền vững; phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã, tổ hợp tác, liên kết cộng đồng, chuỗi giá trị tại vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, tinh thần chủ động vươn lên của người dân, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và cộng đồng dân cư.
- Năm 2029: Nông thôn xanh - Cộng đồng số - Thích ứng bền vững.
Tập trung truyền thông về bảo vệ môi trường nông thôn, cảnh quan sáng – xanh - sạch - đẹp, chuyển đổi số, nông thôn thông minh, kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Năm 2030: Nông thôn hiện đại, bản sắc, bền vững, không để ai bị bỏ lại phía sau.
Tập trung truyền thông về kết quả, tác động, mô hình tiêu biểu, bài học kinh nghiệm giai đoạn 2026 - 2030; khẳng định thành quả phát triển nông thôn, giảm nghèo bền vững, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời, định hướng nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo.
c) Chủ đề trọng tâm hằng năm có thể được điều chỉnh, bổ sung theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và yêu cầu thực tiễn triển khai Chương trình.
2. Tổ chức truyền thông chung về Chương trình
a) Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế quản lý, nguyên tắc phân bổ nguồn lực, cơ chế tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá Chương trình giai đoạn 2026 - 2030. Tăng cường truyền thông chính sách theo hướng “dễ hiểu, dễ tiếp cận, dễ thực hiện”; từng bước chuyển hóa các nội dung chính sách thành sản phẩm truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng, như: infographic, video ngắn, video hoạt họa, podcast, nội dung hỏi - đáp chính sách, sổ tay điện tử, bản tin, tài liệu trực quan và các hình thức phù hợp khác.
b) Nâng cao nhận thức về mối quan hệ giữa xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; trong đó, xây dựng nông thôn mới là nền tảng, phát triển sinh kế và nâng cao thu nhập là trọng tâm, bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường là yêu cầu xuyên suốt, người dân và cộng đồng là chủ thể.
c) Tuyên truyền kết quả, mô hình điển hình, cách làm sáng tạo trong thực hiện Chương trình; kịp thời biểu dương tập thể, cá nhân, địa phương có thành tích, sáng kiến, đóng góp tích cực; nhân rộng mô hình hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tiễn từng địa phương, cơ sở.
d) Truyền thông về trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, cơ sở trong tổ chức thực hiện Chương trình; tăng cường công khai, minh bạch thông tin, phát huy dân chủ cơ sở, giám sát của cộng đồng và phản hồi chính sách từ thực tiễn.
đ) Chủ động cung cấp thông tin chính thống, kịp thời về kết quả triển khai, các vấn đề dư luận quan tâm; đấu tranh, phản bác thông tin sai lệch, thiếu chính xác, gây hiểu nhầm về mục tiêu, chính sách và kết quả thực hiện Chương trình.
e) Tập trung xây dựng các tuyến bài, phóng sự mang tính “câu chuyện thực tiễn”, có sức lan tỏa và khả năng truyền cảm hứng sâu sắc, làm tài liệu định hướng để các địa phương nghiên cứu, học tập và nhân rộng.
3. Tổ chức truyền thông theo chuyên đề
a) Căn cứ chủ đề truyền thông hằng năm và yêu cầu thực tiễn triển khai Chương trình, tổ chức các hoạt động truyền thông theo chuyên đề nhằm làm sâu sắc các nội dung trọng tâm, tạo chuyển biến về nhận thức, hành động và sự tham gia của các cấp, các ngành, địa phương, cộng đồng, doanh nghiệp và người dân.
b) Các chuyên đề truyền thông trọng tâm gồm:
- Chuyên đề xây dựng nông thôn mới: tập trung tuyên truyền về mục tiêu, tiêu chí, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại, nông thôn thông minh; quy hoạch nông thôn, phát triển hạ tầng, cảnh quan sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; phát triển nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải, tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, phát triển sản xuất xanh, tiêu dùng xanh; chú trọng lan tỏa các mô hình hay, cách làm hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng sống của người dân và phát triển nông thôn bền vững; phát huy vai trò chủ thể của người dân và cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới.
- Chuyên đề giảm nghèo bền vững: tập trung tuyên truyền về giảm nghèo đa chiều, hỗ trợ sinh kế, việc làm, đào tạo nghề, tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao năng lực cho người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; tập trung vào các mô hình thoát nghèo, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, tinh thần không trông chờ, ỷ lại; lan tỏa mô hình thoát nghèo bền vững, phát triển sinh kế và làm giàu chính đáng ở nông thôn.
- Chuyên đề phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số: tập trung tuyên truyền các chính sách phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản; phát triển sinh kế, các mô hình sản xuất, kinh doanh tiêu biểu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số mang lại hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân; bảo tồn văn hóa tốt đẹp của các dân tộc, phát huy tri thức bản địa, vai trò của người có uy tín, nghệ nhân, phụ nữ, thanh niên và cộng đồng dân cư.
- Chuyên đề OCOP, ngành nghề nông thôn, làng nghề và sản phẩm đặc trưng địa phương: tập trung tuyên truyền vai trò của OCOP trong phát triển kinh tế nông thôn; nâng cao chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc, bao bì, nhãn mác, chuyển đổi số, thương mại điện tử, phát triển thị trường, xuất khẩu; quảng bá câu chuyện sản phẩm OCOP, chủ thể OCOP, ngành nghề nông thôn, làng nghề, sản phẩm đặc sản, đặc sắc, sản phẩm gắn với văn hóa và tài nguyên địa phương; truyền thông về hiệu quả kinh tế và giá trị gia tăng của sản phẩm OCOP, tập trung vào các kết quả thực tế như: nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường, tăng doanh thu, thu nhập và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của chủ thể.
- Chuyên đề du lịch nông thôn: tập trung tuyên truyền phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn theo hướng bền vững, có trách nhiệm, dựa vào cộng đồng; quảng bá các điểm đến nông thôn đặc trưng, tiêu biểu, làng du lịch nông thôn, sản phẩm trải nghiệm nông nghiệp, không gian văn hóa bản địa, ẩm thực, làng nghề truyền thống, sản phẩm OCOP gắn với du lịch.
- Chuyên đề về chuyển đổi số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo: tập trung vào vai trò của chuyển đổi số trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình, xây dựng nông thôn mới thông minh, thương mại điện tử nông sản, số hóa sản phẩm OCOP, bản đồ số điểm đến du lịch nông thôn, truyền thông số cấp xã và nâng cao năng lực số cho người dân; áp dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Việc tổ chức truyền thông theo chuyên đề phải bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải; lựa chọn chuyên đề phù hợp với chủ đề truyền thông hằng năm, nhiệm vụ chính trị từng thời điểm, đặc điểm vùng, miền và nhu cầu thông tin của từng nhóm đối tượng.
d) Các hoạt động truyền thông theo chuyên đề được triển khai thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, truyền thông cơ sở, mạng xã hội, nền tảng số, diễn đàn, tọa đàm, hội thi, triển lãm, sự kiện quảng bá, tài liệu truyền thông, video, infographic, phóng sự, phim tài liệu, câu chuyện điển hình và các hình thức phù hợp khác.
đ) Tổ chức truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng; chú trọng cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp thực hiện Chương trình tại cơ sở, cộng đồng dân cư, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người có uy tín, nghệ nhân, thanh niên, phụ nữ, hợp tác xã, doanh nghiệp, chủ thể OCOP và các nhóm đối tượng có liên quan.
e) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung được giao, các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức lựa chọn chuyên đề phù hợp để tổ chức truyền thông, đảm bảo phù hợp với các chủ đề truyền thông chung hằng năm của Chương trình; có trọng tâm, trọng điểm và không dàn trải.
4. Phát triển sản phẩm truyền thông đa nền tảng
a) Sản xuất, biên tập, phát hành các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng, gồm: chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, phim tài liệu, tọa đàm, bản tin, infographic, video ngắn, podcast, sổ tay, cẩm nang, tờ gấp, tài liệu hỏi - đáp, bài viết chuyên sâu, bộ ảnh, triển lãm số, bản đồ số, tài liệu song ngữ và tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số phù hợp.
b) Tăng cường truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội, kênh video, nền tảng số, ứng dụng di động; khuyến khích xây dựng kho dữ liệu hình ảnh, video, câu chuyện điển hình, mô hình hay, nhân vật truyền cảm hứng để chia sẻ, sử dụng thống nhất.
c) Chú trọng sản phẩm truyền thông có khả năng sử dụng lại, chia sẻ rộng rãi, phù hợp với môi trường số, dễ tiếp cận với cán bộ cơ sở, người dân nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, chủ thể OCOP, hợp tác xã, doanh nghiệp ở nông thôn.
d) Từng bước hình thành hệ sinh thái truyền thông số thống nhất về Chương trình, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin từ Trung ương đến địa phương, cơ sở và cộng đồng; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), nâng cao khả năng tiếp cận thông tin chính sách của người dân trên môi trường số. Thực hiện phương thức “một nội dung gốc - nhiều sản phẩm truyền thông - đa nền tảng”, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, mở rộng phạm vi tiếp cận và tăng khả năng lan tỏa thông tin.
5. Tăng cường phối hợp về triển khai công tác truyền thông
a) Phối hợp với các cơ quan báo chí xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tuyến bài, phóng sự, tọa đàm, diễn đàn về Chương trình; bảo đảm truyền thông thường xuyên, liên tục, có chiều sâu, bám sát cơ sở.
b) Tổ chức đoàn báo chí đi thực tế tại các địa phương, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nghèo, vùng có mô hình tiêu biểu về nông thôn mới, giảm nghèo, OCOP, du lịch nông thôn, bảo tồn văn hóa và phát triển sinh kế.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức giải báo chí, cuộc thi ảnh, video, sáng tác văn học nghệ thuật, hội thi tuyên truyền viên, diễn đàn truyền thông, triển lãm, không gian trưng bày, sự kiện quảng bá sản phẩm OCOP, ngành nghề nông thôn, làng nghề, du lịch nông thôn và các mô hình phát triển nông thôn bền vững.
d) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội, doanh nghiệp, chuyên gia, người có ảnh hưởng tích cực, các gương mặt nổi tiếng đồng hành, trải nghiệm cùng Chương trình để mở rộng độ phủ truyền thông, tăng tính thuyết phục, lan tỏa giá trị tốt đẹp của Chương trình.
đ) Phối hợp với các đơn vị truyền thông độc lập tham gia xây dựng phim tài liệu, phóng sự và các chương trình chuyên đề về nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, môi trường nông thôn…
e) Tổ chức các diễn đàn, đối thoại chuyên sâu về các chủ đề mới trong Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, môi trường nông thôn… (quy hoạch nông thôn và đô thị hóa, chuyển đổi số và xây dựng nông thôn mới thông minh, phát triển OCOP xanh, du lịch nông thôn, thay đổi nhận thức và tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, kinh tế tuần hoàn, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, dân tộc, phát huy tri thức bản địa, …).
g) Xây dựng và thực hiện các chương trình phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội (như Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh,…), các tổ chức quốc tế,... nhằm phối hợp hiệu quả các hoạt động tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, môi trường nông thôn…
6. Đẩy mạnh truyền thông quốc tế
a) Xây dựng các sản phẩm truyền thông để quảng bá thành tựu xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số; giới thiệu sản phẩm OCOP, ngành nghề nông thôn, làng nghề, văn hóa bản địa, du lịch nông thôn Thành phố tại các sự kiện quốc tế, diễn đàn hợp tác, hội chợ, triển lãm, chương trình xúc tiến thương mại và du lịch.
b) Đẩy mạnh quảng bá, giới thiệu về nông thôn, sản phẩm nông sản, OCOP, ngành nghề nông thôn, làng nghề, du lịch nông thôn Thành phố trên các kênh truyền thông quốc tế.
c) Phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan truyền thông quốc tế, hãng hàng không, doanh nghiệp lữ hành, nền tảng số để quảng bá sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, hình ảnh nông thôn Thành phố xanh, bản sắc, năng động, thân thiện và có trách nhiệm.
d) Tổ chức giới thiệu kinh nghiệm của Thành phố về xây dựng nông thôn mới, phát triển OCOP, giảm nghèo bền vững, phát triển cộng đồng, bảo tồn văn hóa, du lịch nông thôn và phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong các hoạt động hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo, diễn đàn khu vực và quốc tế.
đ) Lựa chọn, xây dựng một số mô hình, câu chuyện, sản phẩm, điểm đến tiêu biểu để truyền thông đối ngoại, góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia, quảng bá giá trị nông nghiệp, nông thôn, văn hóa và con người Việt Nam.
7. Nâng cao năng lực truyền thông cho cán bộ và cộng đồng
a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông chính sách, truyền thông số, viết tin, bài, chụp ảnh, quay dựng video, quản trị mạng xã hội, xử lý thông tin sai lệch, truyền thông khủng hoảng cho cán bộ thực hiện Chương trình các cấp, nhất là cán bộ cấp xã, khu phố, ấp.
b) Xây dựng mô hình truyền thông cộng đồng tại một số địa bàn đặc thù; phát huy vai trò của người có uy tín, nghệ nhân, phụ nữ, thanh niên, tổ truyền thông cộng đồng, hợp tác xã, chủ thể OCOP, hướng dẫn viên du lịch cộng đồng trong truyền thông trực tiếp tại cơ sở.
c) Xây dựng mạng lưới cộng tác viên truyền thông Chương trình ở các địa phương thông qua Tổ tự quản giảm nghèo bền vững, Tổ truyền thông cộng đồng và các tổ chức chính trị - xã hội,… ở khu phố tuyên truyền, phổ biến chính sách, phản ánh mô hình tốt, khó khăn, vướng mắc và nhu cầu của người dân.
d) Tổ chức liên hoan văn nghệ quần chúng, các cuộc thi tuyên truyền viên, các cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật (thơ, văn, ảnh, ca khúc), báo chí, video, sản phẩm truyền thông số, các cuộc thi, hội thi giới thiệu mô hình, công trình, sản phẩm và kết quả tiêu biểu về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương.
đ) Xây dựng khung chương trình, tài liệu và kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn hằng năm phù hợp với từng nhóm đối tượng; ưu tiên cán bộ, cộng đồng và người dân tại địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, đặc khu và vùng đồng bào dân tộc thiểu số; kết hợp linh hoạt các hình thức trực tiếp, trực tuyến, tọa đàm, trao đổi và tham quan, học tập kinh nghiệm.
8. Nâng cao tính chủ động và năng lực theo dõi, giám sát hoạt động truyền thông
a) Nâng cao tính chủ động về hoạt động truyền thông của cơ quan giúp việc cấp Thành phố, cấp xã (trang thiết bị, phương tiện, nhân sự truyền thông) để chủ động xây dựng nội dung, công cụ truyền thông, làm cơ sở định hướng và triển khai đồng bộ và kịp thời.
b) Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch truyền thông; sơ kết giữa kỳ vào năm 2028; tổng kết giai đoạn vào năm 2030; kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực trong công tác truyền thông về Chương trình.
c) Tăng cường tiếp nhận, phân tích, xử lý thông tin phản ánh từ báo chí, mạng xã hội, người dân, doanh nghiệp, địa phương; chủ động cung cấp thông tin chính thống, kịp thời xử lý thông tin sai lệch, thông tin thiếu chính xác liên quan đến Chương trình.
d) Kết quả truyền thông là một nội dung trong công tác theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình; là căn cứ để điều chỉnh chủ đề, thông điệp, phương thức truyền thông và phân bổ nguồn lực truyền thông phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
đ) Đẩy mạnh các phong trào thi đua, khen thưởng: Kịp thời phát hiện và đề xuất khen thưởng cho những gương điển hình tiên tiến trong thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, môi trường nông thôn…; Tổ chức tôn vinh các tập thể, cá nhân tiêu biểu (các nhà phát minh sáng chế “nông dân” phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn, các doanh nghiệp, doanh nhân, các văn nghệ sỹ, các cá nhân tiêu biểu…) có nhiều đóng góp trong thực hiện các phong trào thi đua trên địa bàn Thành phố.
e) Xây dựng cơ sở dữ liệu mở, bản đồ số, nền tảng số dùng chung của Chương trình để các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận thông tin phục vụ công tác truyền thông.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Kế hoạch truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch truyền thông về Chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hằng năm; và theo chuyên đề xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, OCOP, môi trường nông thôn, ngành nghề nông thôn, làng nghề, sản phẩm đặc trưng địa phương, du lịch nông thôn và chuyển đổi số, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp, môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; kết quả thực hiện Chương trình; các mô hình hiệu quả, cách làm hay, gương điển hình tiên tiến… trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động điều tra, khảo sát, nghiên cứu, hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng truyền thông cho đội ngũ cán bộ thực hiện Chương trình và các đối tượng liên quan; tổ chức các hoạt động học tập kinh nghiệm, văn hóa, văn nghệ, sáng tác, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và tạo sự lan tỏa trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác trang thông tin điện tử và các sản phẩm truyền thông phục vụ công tác tuyên truyền Chương trình phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Đôn đốc, kiểm tra việc triển khai công tác truyền thông về Chương trình trên địa bàn Thành phố; bảo đảm nội dung, hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng (cán bộ các cấp, người dân, hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số). Tổng hợp, xây dựng báo cáo phục vụ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác truyền thông Chương trình.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai công tác truyền thông về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông hằng năm; và theo chuyên đề về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo; các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số; các mô hình hiệu quả, cách làm hay, gương điển hình tiên tiến trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương tổ chức các hoạt động truyền thông phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số; lồng ghép nội dung truyền thông của Chương trình vào các hoạt động văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc, chức việc trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia thực hiện Chương trình.
- Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động khảo sát, hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo và người có uy tín tại cơ sở; kịp thời nắm bắt tình hình, tiếp nhận, phản ánh kiến nghị và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác truyền thông.
- Theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ về hiệu quả công tác tuyên truyền và tình hình thực hiện các chính sách dân tộc, tôn giáo trong phạm vi Chương trình trên địa bàn Thành phố.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường phổ biến, tuyên truyền rộng rãi những chính sách của Đảng và Nhà nước, những nội dung của Chương trình đến các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội trên địa bàn Thành phố, nhằm phát huy gắn kết hiệu quả các nguồn lực xã hội với công tác xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chủ trì phát động các cuộc vận động sáng tác thơ ca, âm nhạc, sân khấu, nhiếp ảnh với chủ đề xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xây dựng các tiểu phẩm tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các cụm pa nô, áp phích, khẩu hiệu cổ động tại khu vực trung tâm các xã và các điểm sinh hoạt cộng đồng.
- Phối hợp tổ chức triển lãm bộ ảnh thành tựu và thực hiện băng rôn tuyên truyền cho các phong trào thi đua của Thành phố về Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, hội thi, thể dục, thể thao quần chúng…; qua đó, tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân tại các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức Ngày hội văn hóa để tuyên truyền về Chương trình.
4. Sở Du lịch
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện truyền thông theo chuyên đề du lịch nông thôn.
5. Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang, chuyên mục và các hoạt động truyền thông về Chương trình giai đoạn 2026 - 2030.
- Tăng cường thời lượng, đa dạng hóa hình thức truyền thông nhằm phổ biến kịp thời chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; kết quả thực hiện Chương trình; chương trình OCOP, các mô hình hiệu quả, cách làm hay, gương điển hình tiên tiến trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp công bố, truyền thông kết quả đánh giá, công nhận “xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại”, “địa phương hoàn thành mục tiêu không còn hộ nghèo, hộ cận nghèo”; tăng cường tiếp nhận, phản hồi ý kiến của người dân, góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch và tạo sự đồng thuận xã hội trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
- Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội và các kênh truyền thông đa phương tiện nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin, tăng cường tương tác hai chiều giữa cơ quan quản lý và người dân.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan duy trì và nâng cao chất lượng các chương trình đặc thù (như “Tiếng hát nông thôn mới”), các chương trình truyền thông gắn tuyên truyền với hoạt động văn hóa, văn nghệ, tạo sức lan tỏa trong cộng đồng.
6. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí hằng năm để thực hiện công tác truyền thông các chương trình mục tiêu quốc gia cho các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên
- Tuyên truyền, vận động phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Triển khai hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; xây dựng, nhân rộng mô hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc”.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tiếp tục hỗ trợ, đóng góp nguồn lực cho công tác xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Khuyến khích các doanh nghiệp giúp đỡ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, an toàn khu, hải đảo; vận động các hộ khá giả giúp đỡ hộ nghèo; xây dựng, nhân rộng các mô hình tốt, sáng kiến hay về giảm nghèo bền vững.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch truyền thông hằng năm về Chương trình phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; bảo đảm bám sát mục tiêu, nội dung và lộ trình của Thành phố.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa của Chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, cán bộ, đảng viên và Nhân dân, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong tham gia và tổ chức thực hiện các chương trình.
- Tổ chức tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các nội dung về xây dựng xã nông thôn mới, xã nông thôn mới hiện đại; các nội dung về giảm nghèo bền vững, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông phù hợp với cơ sở (hệ thống truyền thanh, hội nghị, sinh hoạt cộng đồng, hoạt động văn hóa - thể thao, tuyên truyền trực quan, nền tảng số…); chú trọng lồng ghép với các phong trào, cuộc vận động tại địa phương.
- Kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng các mô hình hiệu quả, cách làm hay, các tập thể, cá nhân tiêu biểu; góp phần lan tỏa phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc công tác truyền thông trên địa bàn; tiếp nhận, phản ánh ý kiến của người dân; bảo đảm công khai, minh bạch thông tin và tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện.
9. Các Sở, ngành Thành phố
Hằng năm, sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ tình hình thực tế chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định hiện hành để lập dự toán kinh phí thực hiện; chủ động cân đối, sử dụng kinh phí trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; đồng thời, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch truyền thông Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả và tiến độ; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh