Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 515/KH-UBND năm 2026 bảo tồn ngôn ngữ, chữ viết các dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2031

Số hiệu 515/KH-UBND
Ngày ban hành 05/09/2026
Ngày có hiệu lực 05/09/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Huế
Người ký Trần Hữu Thùy Giang
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 515/KH-UBND

Huế, ngày 05 tháng 9 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

BẢO TỒN NGÔN NGỮ, CHỮ VIẾT CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2031

Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024; Quyết định số 3875/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị văn học dân gian của các dân tộc thiểu số đến năm 2030”; UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch Bảo tồn ngôn ngữ, chữ viết các dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2031 với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục, thiết chế văn hóa, già làng, trưởng bản, nghệ nhân, người có uy tín và cộng đồng về vai trò của tiếng nói, chữ viết các dân tộc thiểu số trong gìn giữ bản sắc văn hóa, bảo vệ tri thức bản địa, bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và phát huy giá trị đa dạng văn hóa. Khẳng định ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn là nơi lưu giữ lịch sử, phong tục và các giá trị tinh thần của cộng đồng.

b) Tổ chức khảo sát, kiểm kê, tư liệu hóa, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu và tạo môi trường thuận lợi để bảo tồn, truyền dạy, học tập, sử dụng tiếng nói, chữ viết các dân tộc thiểu số trong gia đình, trường học, cộng đồng và không gian số; ưu tiên bảo tồn các ngôn ngữ, chữ viết và tri thức truyền thống có nguy cơ mai một.

2. Yêu cầu

a) Việc bảo tồn phải bảo đảm đúng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng quyền sử dụng tiếng nói, chữ viết, sự tự nguyện, đồng thuận và vai trò chủ thể của cộng đồng. Hoạt động khảo sát, sưu tầm, tư liệu hóa và khai thác dữ liệu phải bảo đảm tính khoa học, xác thực, phù hợp với đặc thù văn hóa.

b) Bảo tồn phải gắn với phát huy giá trị trong đời sống xã hội đương đại, lấy cộng đồng làm trung tâm, thế hệ trẻ làm đối tượng ưu tiên; lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục, chuyển đổi số và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; bảo đảm nguồn lực, phân công rõ trách nhiệm và phát huy xã hội hóa gắn với quản lý nhà nước, bảo đảm tính bền vững.

c) Việc khảo sát, sưu tầm, ghi âm, ghi hình, tư liệu hóa, số hóa, lưu trữ, kết nối, khai thác và công bố tư liệu phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân và cộng đồng; tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ, di sản văn hóa và pháp luật có liên quan. Xác định rõ mục đích, phạm vi, phương thức sử dụng tư liệu; thực hiện phân loại mức độ tiếp cận đối với dữ liệu, tư liệu. Không công khai tư liệu thuộc phạm vi hạn chế tiếp cận, bí truyền, thiêng hoặc tư liệu mà chủ thể, cộng đồng không đồng ý phổ biến, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

II. NỘI DUNG

1. Giai đoạn 2026 - 2029

a) Tổ chức khảo sát, kiểm kê hằng năm về thực trạng sử dụng tiếng nói, chữ viết các dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố; lập danh mục các ngôn ngữ, chữ viết đang được sử dụng hoặc có nguy cơ mai một. Nội dung kiểm kê tập trung vào số lượng người sử dụng, phạm vi sử dụng, môi trường truyền dạy và nhu cầu bảo tồn của cộng đồng.

b) Tăng cường sưu tầm, tư liệu hóa, số hóa và biên mục các tư liệu ngôn ngữ, chữ viết có giá trị tiêu biểu; từng bước xây dựng kho dữ liệu số phục vụ lưu trữ, nghiên cứu, giáo dục và truyền dạy.

c) Triển khai các biện pháp bảo tồn phù hợp đối với tiếng nói, chữ viết thông qua ghi âm, ghi hình, số hóa và hỗ trợ truyền dạy; ưu tiên các tư liệu có nguy cơ mai một, thất truyền.

d) Hỗ trợ, tôn vinh và tạo điều kiện để nghệ nhân, người am hiểu tiếng nói, chữ viết, già làng, trưởng bản, người có uy tín và chủ thể nắm giữ tri thức tham gia các hoạt động truyền dạy, tư liệu hóa và bảo tồn.

đ) Tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng về kiểm kê, tư liệu hóa, số hóa, bảo quản tư liệu cho công chức, viên chức văn hóa, giáo dục, cán bộ cơ sở, giáo viên, nghệ nhân và cộng tác viên văn hóa tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

e) Tổ chức hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, ngày hội hoặc tiết học trải nghiệm về tiếng nói, chữ viết và văn hóa dân gian cho các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú có đông học sinh dân tộc thiểu số.

g) Biên soạn, xuất bản từ 01 đến 02 ấn phẩm giới thiệu về tiếng nói, chữ viết dân tộc thiểu số; đồng thời tổ chức từ 01 đến 02 hội thảo, tọa đàm khoa học về bảo tồn và phát huy giá trị ngôn ngữ, chữ viết trong bối cảnh hiện nay.

2. Giai đoạn 2030 - 2031

a) Hoàn thành kiểm kê, đánh giá, phân loại và lập danh mục tương đối đầy đủ về thực trạng ngôn ngữ, chữ viết các dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố; xác định các nhóm tư liệu cần ưu tiên bảo tồn, phục dựng hoặc bảo vệ đặc biệt.

b) Tiếp tục sưu tầm, tư liệu hóa, số hóa, biên mục và từng bước phổ biến các tư liệu ngôn ngữ, chữ viết có giá trị tiêu biểu; hoàn thiện cơ sở dữ liệu số phục vụ quản lý, nghiên cứu, giáo dục và truyền thông.

c) Tăng cường áp dụng các biện pháp bảo tồn, truyền dạy phù hợp đối với tiếng nói, chữ viết; ưu tiên tư liệu do nghệ nhân, người cao tuổi nắm giữ và tư liệu có giá trị đặc sắc về bản sắc văn hóa.

d) Tăng cường hỗ trợ, tạo điều kiện để nghệ nhân, người am hiểu, người truyền dạy, già làng, trưởng bản, người có uy tín và chủ thể nắm giữ tri thức tham gia bảo tồn và phát huy giá trị tiếng nói, chữ viết.

đ) Tiếp tục tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về bảo tồn ngôn ngữ, chữ viết cho công chức, viên chức, giáo viên, cộng tác viên cơ sở, nghệ nhân và người có uy tín; từng bước hình thành đội ngũ nòng cốt tại địa phương.

e) Khuyến khích các trường học tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số tổ chức hoạt động giáo dục, trải nghiệm, câu lạc bộ về tiếng nói, chữ viết và văn hóa dân gian; từng bước xây dựng học liệu phù hợp với địa phương.

g) Tổ chức từ 01 đến 02 hội thảo khoa học nhằm đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất giải pháp bảo tồn bền vững sau năm 2031.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...