Kế hoạch 505/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Kế hoạch của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển do thành phố Huế ban hành
| Số hiệu | 505/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Lê Trí Thanh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 505/KH-UBND |
Huế, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ XÂY DỰNG XÃ HỘI KỶ CƯƠNG, AN TOÀN, VĂN MINH, HÀI HÒA, PHÁT TRIỂN
Thực hiện Nghị quyết số 250/NQ-CP ngày 24/8/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển; Kế hoạch số 90-KH/TU, ngày 28/8/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả; hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Nghị quyết số 18- NQ/TW, Chương trình hành động số 32-CTr/TW, Nghị quyết số 250/NQ-CP và Kế hoạch số 90-KH/TU.
2. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và Nhân dân. Sớm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu trên tất các các lĩnh vực.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động số 32-CTr/TW, Nghị quyết số 250/NQ-CP và Kế hoạch số 90-KH/TU, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai Nghị quyết
a) Các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, đồng thời cụ thể hóa và triển khai những nội dung của Nghị quyết số 18- NQ/TW, Chương trình hành động số 32-CTr/TW, Nghị quyết số 250/NQ-CP, Kế hoạch số 90-KH/TU và Kế hoạch này bảo đảm sát với tình hình, lĩnh vực thuộc các sở, ban, ngành, địa phương phụ trách, với yêu cầu “nắm chắc - hiểu sâu - làm đúng - làm đến cùng”; nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận xã hội và quyết tâm chính trị mạnh mẽ trong toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển (hoàn thành trong quý III/2026).
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại chúng tăng cường tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển (triển khai từ tháng 9/2026 và thực hiện thường xuyên).
2. Nâng cao nhận thức, thống nhất tư duy và hành động về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển
a) Các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Quán triệt sâu sắc, thống nhất nhận thức việc xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển là nhiệm vụ trọng tâm, chiến lược, có ý nghĩa nền tảng để phát triển đất nước nhanh, bền vững; là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân.
(ii) Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với quản trị xã hội hiện đại, nâng cao năng lực dự báo, hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách.
(iii) Người đứng đầu phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển.
(iv) Gương mẫu đi đầu để người dân cùng tham gia thực hiện.
(v) Thực hiện đầy đủ, thực chất phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”; khuyến khích Nhân dân chủ động, tích cực tham gia xây dựng và quản trị xã hội.
(vi) Quán triệt sâu sắc quan điểm phát triển lấy con người làm trung tâm, chủ thể, mục tiêu, nguồn lực và động lực chủ yếu của phát triển; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, con người, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, an ninh con người và bảo vệ môi trường. Nâng cao nhận thức về quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là giải pháp đột phá.
(vii) Thể chế hóa đầy đủ, đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết trong quá trình hoàn thiện pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và giải pháp phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.
(viii) Đẩy mạnh nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, tham mưu đề xuất hoàn thiện mô hình xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện đại, giàu bản sắc, phù hợp với yêu cầu phát triển mới.
(năm 2026 hoàn thành việc bổ sung, hoàn thiện các quy chế, quy trình, quy định và tổ chức thực hiện; tiếp tục thực hiện các năm tiếp theo).
b) Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan:
(i) Tham mưu, đề xuất hoàn thiện cơ chế thực hiện phương thức Đảng lãnh đạo toàn diện, trực tiếp và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước; phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân và sự tham gia của gia đình, cộng đồng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đối với xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển trong kỷ nguyên mới.
(ii) Tham mưu thể chế hóa, quy định rõ trách nhiệm chính trị, pháp lý của cấp ủy, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể các cấp và cán bộ, đảng viên trong nhiệm vụ xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển.
(giai đoạn 2026 - 2028)
3. Xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội
a) Các sở, ban, ngành, địa phương:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 505/KH-UBND |
Huế, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ XÂY DỰNG XÃ HỘI KỶ CƯƠNG, AN TOÀN, VĂN MINH, HÀI HÒA, PHÁT TRIỂN
Thực hiện Nghị quyết số 250/NQ-CP ngày 24/8/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển; Kế hoạch số 90-KH/TU, ngày 28/8/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động của Bộ Chính trị về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả; hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Nghị quyết số 18- NQ/TW, Chương trình hành động số 32-CTr/TW, Nghị quyết số 250/NQ-CP và Kế hoạch số 90-KH/TU.
2. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và Nhân dân. Sớm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu trên tất các các lĩnh vực.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động số 32-CTr/TW, Nghị quyết số 250/NQ-CP và Kế hoạch số 90-KH/TU, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai Nghị quyết
a) Các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, đồng thời cụ thể hóa và triển khai những nội dung của Nghị quyết số 18- NQ/TW, Chương trình hành động số 32-CTr/TW, Nghị quyết số 250/NQ-CP, Kế hoạch số 90-KH/TU và Kế hoạch này bảo đảm sát với tình hình, lĩnh vực thuộc các sở, ban, ngành, địa phương phụ trách, với yêu cầu “nắm chắc - hiểu sâu - làm đúng - làm đến cùng”; nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận xã hội và quyết tâm chính trị mạnh mẽ trong toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển (hoàn thành trong quý III/2026).
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại chúng tăng cường tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển (triển khai từ tháng 9/2026 và thực hiện thường xuyên).
2. Nâng cao nhận thức, thống nhất tư duy và hành động về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển
a) Các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Quán triệt sâu sắc, thống nhất nhận thức việc xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển là nhiệm vụ trọng tâm, chiến lược, có ý nghĩa nền tảng để phát triển đất nước nhanh, bền vững; là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn dân.
(ii) Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với quản trị xã hội hiện đại, nâng cao năng lực dự báo, hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách.
(iii) Người đứng đầu phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển.
(iv) Gương mẫu đi đầu để người dân cùng tham gia thực hiện.
(v) Thực hiện đầy đủ, thực chất phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”; khuyến khích Nhân dân chủ động, tích cực tham gia xây dựng và quản trị xã hội.
(vi) Quán triệt sâu sắc quan điểm phát triển lấy con người làm trung tâm, chủ thể, mục tiêu, nguồn lực và động lực chủ yếu của phát triển; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, con người, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, an ninh con người và bảo vệ môi trường. Nâng cao nhận thức về quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là giải pháp đột phá.
(vii) Thể chế hóa đầy đủ, đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết trong quá trình hoàn thiện pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và giải pháp phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.
(viii) Đẩy mạnh nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, tham mưu đề xuất hoàn thiện mô hình xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện đại, giàu bản sắc, phù hợp với yêu cầu phát triển mới.
(năm 2026 hoàn thành việc bổ sung, hoàn thiện các quy chế, quy trình, quy định và tổ chức thực hiện; tiếp tục thực hiện các năm tiếp theo).
b) Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan:
(i) Tham mưu, đề xuất hoàn thiện cơ chế thực hiện phương thức Đảng lãnh đạo toàn diện, trực tiếp và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước; phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân và sự tham gia của gia đình, cộng đồng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đối với xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển trong kỷ nguyên mới.
(ii) Tham mưu thể chế hóa, quy định rõ trách nhiệm chính trị, pháp lý của cấp ủy, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể các cấp và cán bộ, đảng viên trong nhiệm vụ xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển.
(giai đoạn 2026 - 2028)
3. Xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội
a) Các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tổ chức quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội; đưa nội dung xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật trở thành nhiệm vụ thường xuyên trong quản lý, điều hành và thực hiện.
(ii) Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tổ chức thi hành và kiểm tra việc thi hành pháp luật; bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm minh, thống nhất, công bằng, công khai, minh bạch; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm không có vùng cấm, không có ngoại lệ.
(iii) Rà soát, tham mưu hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập; hoàn thiện pháp luật đối với các vấn đề mới phát sinh từ chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, nền tảng số, giao dịch điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
(iv) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, văn hóa thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội phù hợp với từng nhóm đối tượng, lấy người dân làm trung tâm; tập trung vào các lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ vi phạm cao, tăng cường ứng dụng công nghệ 4.0; xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện, lấy sự chuyển biến trong ý thức và hành vi chấp hành pháp luật làm thước đo hiệu quả. Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, xuất bản, truyền thông, người có uy tín và các nền tảng số; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, gia đình, cộng đồng và Nhân dân trong tuyên truyền, vận động Nhân dân tự giác chấp hành pháp luật và các chuẩn mực xã hội; nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và công tác hoà giải ở cơ sở; thực hành quy chế dân chủ, khuyến khích các hình thức tự quản của cộng đồng, xây dựng và thực hiện các hương ước, quy ước tiến bộ, phù hợp với pháp luật và văn hóa truyền thống dân tộc.
(thực hiện thường xuyên)
b) Sở Tư pháp:
(i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội (hoàn thành trong Quý I/2027 và thực hiện thường xuyên trong các năm tiếp theo).
(ii) Tham mưu triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao về xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(iii) Rà soát, hệ thống hóa, nâng cao chất lượng xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc phạm vi quản lý của địa phương; kịp thời phát hiện, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, không còn phù hợp; nâng cao chất lượng tổ chức thi hành, phổ biến, giáo dục và theo dõi thi hành pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện pháp luật đối với các vấn đề mới phát sinh từ chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu, nền tảng số, giao dịch điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
(iv) Hướng dẫn nâng cao hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở, đánh giá cấp xã đạt tiếp cận pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
(v) Phối hợp Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thành phố và các cơ quan liên quan trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp, góp phần bảo đảm công lý, quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp và pháp luật
(thực hiện thường xuyên)
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an thành phố và các cơ quan liên quan xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, lan tỏa văn hóa thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội; lồng ghép nội dung xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật trong các phong trào, cuộc vận động, hoạt động văn hóa, gia đình, cộng đồng; phát huy vai trò của văn học, nghệ thuật, báo chí, xuất bản, truyền thông, thiết chế văn hóa, đội ngũ văn nghệ sĩ, người có uy tín và các nền tảng số trong tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, xây dựng nếp sống văn minh và các chuẩn mực xã hội (thực hiện thường xuyên).
d) Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan triển khai nội dung giáo dục pháp luật, đạo đức, lối sống, ý thức công dân, văn hóa ứng xử trong các chương trình giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục kỷ cương, an toàn, lành mạnh; nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật cho học sinh, sinh viên (thực hiện thường xuyên; hoàn thành xây dựng chính sách trong năm 2027).
đ) Công an thành phố: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai quyết liệt, hiệu quả các giải pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh và xử lý nghiêm mọi hành vi tội phạm, vi phạm pháp luật, bảo đảm không có vùng cấm, không có ngoại lệ; nâng cao hiệu quả tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm; góp phần giữ vững kỷ cương xã hội và xây dựng môi trường sống an toàn, thượng tôn pháp luật (thực hiện thường xuyên).
e) Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện dân chủ ở cơ sở bảo đảm hiệu quả thực chất; phát huy các hình thức tự quản của cộng đồng; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước tiến bộ, phù hợp với pháp luật và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; góp phần xây dựng kỷ cương xã hội từ cơ sở (thực hiện thường xuyên).
g) Thanh tra thành phố: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; nâng cao trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước (thực hiện thường xuyên).
4. Xây dựng con người Việt Nam thời kỳ mới là chủ thể, nguồn lực và động lực của xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển
a) Các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách xây dựng con người Việt Nam thời kỳ mới; tạo môi trường và điều kiện để mỗi người dân phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, văn hóa, thể chất, năng lực nghề nghiệp và năng lực số; có lòng yêu nước, bản lĩnh, nhân cách, ý thức thượng tôn pháp luật, trách nhiệm xã hội, khát vọng cống hiến, tư duy đổi mới sáng tạo và năng lực hội nhập quốc tế.
(ii) Bảo đảm bình đẳng về cơ hội phát triển, tiếp cận giáo dục, học tập, việc làm, sáng tạo, chuyển đổi số và các dịch vụ xã hội; quan tâm trẻ em, người khuyết tật, đồng bào vùng khó khăn và các nhóm yếu thế.
(iii) Xây dựng môi trường gia đình, nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp và cộng đồng an toàn, lành mạnh, nhân văn; phát huy trách nhiệm phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách con người.
(thực hiện thường xuyên)
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tham mưu phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng mở, hiện đại, thực học, thực nghiệp; lấy người học làm trung tâm; xây dựng xã hội học tập, phát triển giáo dục mở và thúc đẩy học tập suốt đời.
(ii) Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục theo hướng phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực và khả năng thích ứng của người học; nâng cao chất lượng giáo dục truyền thống yêu nước, lý tưởng cách mạng, lịch sử, văn hóa dân tộc; kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục tri thức với giáo dục đạo đức, lối sống, thẩm mỹ, thể chất, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực số.
(iii) Rà soát, triển khai nội dung giáo dục về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển vào chương trình giáo dục phù hợp ở các cấp học, bắt đầu từ bậc mầm non; bảo đảm thiết thực, phù hợp với độ tuổi, tránh hình thức và quá tải.
(iv) Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo, phát triển khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn; nâng cao năng lực nghiên cứu, dự báo, tư vấn chính sách, quản trị xã hội và năng lực tự chủ.
(v) Thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong giáo dục, đào tạo và phát triển con người; phát triển hệ sinh thái học tập số, xã hội học tập số và xã hội tri thức.
(vi) Gắn giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới chương trình đào tạo và tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người sử dụng lao động.
(vii) Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất quản trị đối với hệ thống trường công lập và ngoài công lập theo hướng công bằng, minh bạch, hiệu quả; phát huy các nguồn lực xã hội, bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.
(viii) Tổ chức thực hiện các giải pháp bảo đảm mọi trẻ em trong độ tuổi được đến trường; phòng ngừa, giảm thiểu và tiến tới chấm dứt tình trạng học sinh bỏ học, trẻ em trong độ tuổi đi học nhưng không được đến trường; ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới.
(thực hiện thường xuyên)
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Triển khai đồng bộ các chính sách xây dựng con người Việt Nam thời kỳ mới; phát triển đời sống văn hóa, tinh thần; giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức công dân, tinh thần yêu nước, khát vọng cống hiến và trách nhiệm xã hội.
(ii) Phát huy vai trò của gia đình, các thiết chế văn hóa, hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật và thể dục, thể thao trong bồi dưỡng nhân cách, nâng cao thể lực, tầm vóc, đời sống tinh thần và năng lực sáng tạo của con người Việt Nam; xây dựng lối sống lành mạnh, văn minh, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết và trách nhiệm.
(thực hiện thường xuyên)
d) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan:
(i) Tham mưu cơ chế, chính sách phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài; tạo môi trường thuận lợi để nhân tài phát huy năng lực, cống hiến.
(ii) Hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực, việc làm và thị trường lao động theo hướng linh hoạt, hiện đại, hiệu quả; tăng cường kết nối cung - cầu lao động, thông tin thị trường lao động và dự báo nhu cầu nhân lực; phối hợp gắn đào tạo với sử dụng lao động và yêu cầu phát triển.
(thực hiện thường xuyên)
đ) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan:
(i) Tham mưu triển khai cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng đội ngũ trí thức, nhà khoa học, chuyên gia và nhân lực chất lượng cao.
(ii) Phối hợp xây dựng thế hệ công dân số có năng lực số, kỹ năng số, đạo đức số, văn hóa số và trách nhiệm số; nâng cao khả năng nhận diện, chọn lọc thông tin và tự bảo vệ trước thông tin xấu độc, tác động tiêu cực môi trường số.
(thực hiện thường xuyên)
e) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Thực hiện đồng bộ các chính sách dân số, duy trì mức sinh hợp lý, nâng cao chất lượng dân số, phát triển thể chất, tầm vóc và sức khỏe con người; gắn chính sách dân số với phát triển nguồn nhân lực, an sinh xã hội và thị trường lao động.
(ii) Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu; triển khai quản lý sức khỏe trên nền tảng số; triển khai khám sức khỏe định kỳ; kiểm tra sức khỏe đầu năm học; phát hiện sớm các nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần và các yếu tố nguy cơ khác ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần của trẻ em, thanh thiếu niên và người dân; thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh, tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao trí lực, thể lực, tầm vóc, tuổi thọ.
(thực hiện thường xuyên)
g) Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tham mưu triển khai các giải pháp xây dựng môi trường xã hội an toàn, lành mạnh, kỷ cương; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em, bạo lực gia đình, bạo lực học đường, mua bán người, tệ nạn xã hội và các hành vi tác động tiêu cực đến sự phát triển của con người.
(ii) Tăng cường bảo vệ trẻ em, thanh thiếu niên và các nhóm yếu thế trên không gian mạng; phối hợp phòng ngừa thông tin xấu độc, sản phẩm văn hóa độc hại, hành vi lôi kéo, dụ dỗ, thao túng hoặc xâm hại người dùng; góp phần hình thành “hệ miễn dịch số” và tạo điều kiện an toàn cho con người phát triển toàn diện.
(thực hiện thường xuyên)
5. Xây dựng và phát huy hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người và chuẩn mực xã hội Việt Nam thời kỳ mới
a) Các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tổ chức triển khai đồng bộ các chủ trương, chính sách về phát triển toàn diện văn hóa Việt Nam; phát huy văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần, sức mạnh nội sinh và yếu tố quan trọng trong quản trị xã hội, cùng với pháp luật, đạo đức và trách nhiệm xã hội góp phần từng bước hình thành cơ chế tự điều chỉnh, xây dựng “trật tự tự thân” của xã hội.
(ii) Cụ thể hóa hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người thành các chuẩn mực xã hội phù hợp với từng ngành, lĩnh vực, địa bàn, cộng đồng và nhóm đối tượng; lồng ghép các hệ giá trị, chuẩn mực trong xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển.
(iii) Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong gia đình, nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng và trên không gian mạng; phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc gắn với tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại.
(iv) Tổ chức xây dựng và lan tỏa văn hóa công vụ, văn hóa công dân, văn hóa doanh nghiệp, văn hóa số và văn hóa ứng xử văn minh; đề cao liêm chính, trách nhiệm, kỷ cương, đạo đức kinh doanh, tinh thần cộng đồng, đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội. Quan tâm bảo đảm quyền sáng tạo, thực hành và thụ hưởng văn hóa của Nhân dân, nhất là người dân ở địa bàn khó khăn và các nhóm yếu thế.
(thực hiện thường xuyên)
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Xây dựng và phát huy hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam trên địa bàn thành phố Huế.
(ii) Phát triển toàn diện môi trường văn hóa; xây dựng, lan tỏa văn hóa công dân, văn hóa doanh nghiệp, văn hóa số và văn hóa ứng xử văn minh; nâng cao chất lượng, hiệu quả các phong trào, cuộc vận động về xây dựng đời sống văn hóa, bảo đảm thực chất, tránh hình thức. Phát huy vai trò của văn học, nghệ thuật, báo chí, xuất bản, truyền thông, các thiết chế văn hóa và nền tảng số trong định hướng giá trị, lan tỏa các giá trị chân - thiện - mỹ, tôn vinh người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến.
(iii) Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình về xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, văn minh, thực sự là tế bào lành mạnh của xã hội và môi trường đầu tiên hình thành nhân cách con người; phát huy các giá trị hiếu nghĩa, thủy chung, trách nhiệm, yêu thương, chia sẻ và tôn trọng lẫn nhau. Tăng cường phòng ngừa, hạn chế những hệ lụy xã hội từ đổ vỡ gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình; phối hợp chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi và các nhóm yếu thế.
(iv) Phát triển đồng bộ văn hóa cơ sở, lấy khu dân cư là hạt nhân của môi trường văn hóa, người dân là chủ thể và trung tâm; nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.
(v) Chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động thành phố, Sở Nội vụ và các địa phương nâng cao mức thụ hưởng văn hóa của công nhân, người lao động, nhất là lao động tại khu công nghiệp; quan tâm người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và nhóm yếu thế.
(vi) Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, hệ tri thức dân tộc và các giá trị văn hóa truyền thống Huế; thực hiện nếp sống văn hóa mới, vận động xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu. Phát triển công nghiệp văn hóa và các ngành công nghiệp sáng tạo; đẩy mạnh số hóa di sản, tài nguyên văn hóa; xây dựng môi trường văn hóa số, môi trường thông tin số an toàn, lành mạnh.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tham mưu xây dựng văn hóa công vụ gắn với liêm chính, trách nhiệm, kỷ cương, kỷ luật thực thi, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần vì Nhân dân phục vụ; cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức, văn hóa ứng xử, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, công chức, viên chức; gắn kết quả thực hiện với đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ.
(ii) Phối hợp hướng dẫn phát huy dân chủ, tính tự quản của cộng đồng; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước tiến bộ, phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
(thực hiện thường xuyên)
d) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Lồng ghép nội dung giáo dục hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người và chuẩn mực xã hội Việt Nam trong chương trình, hoạt động giáo dục phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo.
(ii) Tăng cường giáo dục lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử, trách nhiệm công dân và văn hóa số; xây dựng nhà trường thực sự là môi trường văn hóa, an toàn, lành mạnh, nhân văn; phát huy sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hình thành, phát triển nhân cách, đạo đức và lối sống cho thế hệ trẻ.
(thực hiện thường xuyên)
đ) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thành phố và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Triển khai các chính sách, chương trình chăm sóc, bảo vệ trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi và các nhóm yếu thế theo chức năng; tăng cường truyền thông, giáo dục, tư vấn và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ, trẻ em.
(ii) Phối hợp phòng, chống bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ mặc và các hành vi gây tổn hại đến thể chất, tinh thần, nhân phẩm của trẻ em và phụ nữ; xây dựng môi trường gia đình an toàn, bình đẳng, tôn trọng và chia sẻ; nâng cao năng lực của gia đình, cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em, chăm sóc người cao tuổi và hỗ trợ các nhóm yếu thế.
(thực hiện thường xuyên)
e) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tổ chức thực hiện chính sách thúc đẩy văn hóa doanh nghiệp gắn với đạo đức kinh doanh, liêm chính, tuân thủ pháp luật, tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, bảo vệ quyền lợi người lao động, người tiêu dùng và trách nhiệm xã hội, trách nhiệm môi trường của doanh nghiệp.
(ii) Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, đồng hành trong phát triển văn hóa và các hoạt động phục vụ cộng đồng; phát huy vai trò của doanh nhân, doanh nghiệp trong lan tỏa các giá trị tiến bộ và xây dựng chuẩn mực xã hội.
g) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, phát triển công nghiệp văn hóa và các ngành công nghiệp sáng tạo; phát triển hạ tầng, nền tảng, công cụ số phục vụ số hóa di sản và phổ biến các giá trị văn hóa tốt đẹp.
(ii) Phối hợp phát triển văn hóa số gắn với chuẩn mực đạo đức, trách nhiệm và văn minh trên môi trường số; nâng cao năng lực tiếp nhận, chọn lọc thông tin và khả năng tự bảo vệ của người dân trước thông tin xấu độc, sản phẩm văn hóa độc hại và các tác động tiêu cực của môi trường số.
(thực hiện thường xuyên)
h) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Bảo tồn, phát huy bản sắc, hệ tri thức truyền thống, các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số và các tôn giáo; phát huy vai trò của chức sắc, chức việc tôn giáo, người có uy tín trong tuyên truyền, vận động xây dựng gia đình, cộng đồng văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
(ii) Phối hợp vận động xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan và những hành vi không còn phù hợp; bảo vệ, phát huy các phong tục, tập quán, lễ hội và giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, tôn giáo, văn hóa Huế.
(thực hiện thường xuyên)
i) Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tăng cường công tác bảo đảm an ninh, an toàn trong hoạt động văn hóa, báo chí, xuất bản, tín ngưỡng, tôn giáo và trên không gian mạng; tăng cường bảo vệ an ninh mạng và chủ quyền văn hóa số.
(ii) Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý các hành vi lợi dụng hoạt động văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo, báo chí, xuất bản, truyền thông và nền tảng số để xâm phạm an ninh quốc gia, truyền bá tư tưởng cực đoan, thông tin sai sự thật, mê tín dị đoan, sản phẩm văn hóa độc hại, phản văn hóa; góp phần bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, thuần phong, mỹ tục và xây dựng môi trường văn hóa, môi trường thông tin số an toàn, lành mạnh.
(thực hiện thường xuyên)
6. Đột phá xây dựng nền quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo phát triển từ cơ sở
a) Các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Khẩn trương rà soát, tham mưu hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách về quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo phát triển; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dữ liệu trong quản trị xã hội.
(ii) Chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác hiệu quả, an toàn các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Hue-S ... Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật và công nghệ số trong phân tích, dự báo, cảnh báo sớm, quản trị rủi ro, hoạch định, điều hành và tổ chức thực hiện chính sách xã hội.
(iii) Triển khai quy trình quản lý và cung cấp dịch vụ công theo hướng liên thông, trực tuyến, dựa trên dữ liệu và theo thời gian thực; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ; phát triển dịch vụ công thông minh, cá thể hóa, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ.
(iv) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm và quan hệ phối hợp theo nguyên tắc một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì, một đầu mối chịu trách nhiệm chính. Tham mưu phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ đầy đủ nguồn lực, nhân lực, tài chính, dữ liệu, công cụ thực thi, kiểm soát quyền lực và trách nhiệm giải trình.
(v) Tiếp nhận, xử lý, phản hồi kịp thời các phản ánh, kiến nghị và sáng kiến của người dân, doanh nghiệp; đo lường chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng dựa trên dữ liệu. Phát huy dân chủ ở cơ sở, vai trò tự quản của cộng đồng và sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và Nhân dân trong quản trị xã hội.
(thực hiện thường xuyên)
b) Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tiếp tục triển khai hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tích hợp, kết nối, khai thác hiệu quả dữ liệu công dân về tài chính, tài sản, y tế, giáo dục, an sinh xã hội và các lĩnh vực thiết yếu khác theo quy định của pháp luật, phục vụ quản trị xã hội, phát triển nguồn lực đất nước và bảo đảm an ninh xã hội.
(ii) Triển khai hiệu quả VNeID trở thành hạ tầng số chiến lược.
(iii) Tham mưu xây dựng hệ thống quản trị xã hội dựa trên dữ liệu, phục vụ phân tích, dự báo, cảnh báo sớm và xử lý các vấn đề xã hội từ cơ sở; bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu, xác thực điện tử và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(thực hiện thường xuyên)
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Phát triển đồng bộ hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu và hệ sinh thái dữ liệu quốc gia; hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiến trúc và nền tảng kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, quản trị, khai thác dữ liệu an toàn, hiệu quả.
(ii) Thúc đẩy nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ số mới trong quản trị xã hội; xây dựng, nhân rộng các mô hình quản trị thông minh, quản trị theo thời gian thực và quản trị dựa trên bằng chứng.
(iii) Phối hợp phát triển nền tảng điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, tích hợp thông tin, số liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công; bảo đảm khả năng liên thông.
(thực hiện thường xuyên)
d) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Rà soát, tham mưu sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; chuyển trọng tâm từ sắp xếp tổ chức sang nâng cao chất lượng vận hành, năng lực phục vụ Nhân dân và kiến tạo phát triển. Tham mưu hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm; bố trí, sử dụng cán bộ đúng năng lực, sở trường; tăng cường cán bộ có chuyên môn sâu cho cơ sở, nhất là trong các lĩnh vực đất đai, xây dựng, quy hoạch, đầu tư, tài chính, công nghệ thông tin, tư pháp, giáo dục, y tế và quản lý đô thị.
(ii) Tham mưu cải cách chế độ công vụ, công chức; hoàn thiện chính sách tiền lương, đãi ngộ và thu hút nhân lực chất lượng cao, chuyên gia về quản trị xã hội, dữ liệu và công nghệ số; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản trị hiện đại, năng lực số cho đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là cán bộ cấp xã.
(iii) Lựa chọn địa bàn đủ điều kiện để thí điểm mô hình xã, phường xã hội chủ nghĩa trên nền tảng kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển; xây dựng tiêu chí, cơ chế giám sát, đánh giá, tổng kết và nhân rộng mô hình hiệu quả.
(thực hiện thường xuyên)
đ) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan:
(i) Tham mưu phân bổ ngân sách, nguồn lực tài chính gắn với phân cấp, phân quyền và kết quả thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm cơ quan, địa phương được giao nhiệm vụ có đủ điều kiện, nguồn lực và công cụ tổ chức thực hiện.
(ii) Tham mưu huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước và xã hội cho phát triển hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, đổi mới sáng tạo, cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản trị xã hội ở cơ sở; tăng cường công khai, minh bạch, kiếm tra, giám sát việc sử dụng nguồn lực.
(thực hiện thường xuyên)
e) Thanh tra thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Công an thành phố, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Đổi mới hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát theo hướng dựa trên dữ liệu, quản trị rủi ro và kết quả đầu ra; tăng cường kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thực hiện phân cấp, phân quyền và quản lý nguồn lực.
(ii) Nâng cao trách nhiệm giải trình của cơ quan hành chính nhà nước; tăng cường kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu; kịp thời phát hiện, xử lý tình trạng né tránh, đùn đẩy, lạm quyền, thiếu trách nhiệm hoặc gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.
(thực hiện thường xuyên)
g) Ủy ban nhân dân các xã, phường:
(i) Tổ chức thực hiện hiệu quả nền hành chính công vụ; nâng cao năng lực giải quyết công việc, phân định rõ trách nhiệm giữa các bộ phận chuyên môn; bảo đảm nhân lực, tài chính, dữ liệu, hạ tầng, trang thiết bị và công cụ thực thi nhiệm vụ.
(ii) Thiết lập, vận hành hiệu quả các kênh tiếp nhận, xử lý và phản hồi kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, cộng đồng; tăng cường đối thoại, công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình. Phát huy vai trò của khu dân cư, tổ chức xã hội, người có uy tín và Nhân dân trong tự quản, hòa giải, giám sát và giải quyết các vấn đề xã hội từ cơ sở.
(iii) Chủ động nghiên cứu, đề xuất và triển khai thí điểm các mô hình quản trị xã hội hiện đại, quản trị thông minh phù hợp với điều kiện địa phương.
(thực hiện thường xuyên)
7. Đột phá về bảo đảm an ninh con người toàn diện và xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh
a) Các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Đổi mới tư duy về bảo đảm an ninh con người theo hướng lấy con người làm trung tâm của mọi chính sách phát triển.
(ii) Cụ thể hóa yêu cầu bảo đảm an ninh con người trong xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chuyển đổi số, bảo vệ môi trường, y tế và an sinh xã hội. Chủ động nhận diện, đánh giá, dự báo, cảnh báo sớm và kiểm soát các nguy cơ về kinh tế, xã hội, sức khỏe, môi trường, an toàn thực phẩm, an ninh mạng, dữ liệu cá nhân và các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống.
(iii) Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, tài sản và chất lượng sống của người dân; xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh trong đời sống thực và trên không gian mạng; nhân rộng cộng đồng dân cư an toàn, địa bàn không ma túy, không tội phạm; giải quyết từ sớm các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật và rủi ro xã hội.
(thực hiện thường xuyên)
b) Công an thành phố:
(i) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu hoàn thiện các quy định về bảo đảm an ninh con người, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; nghiên cứu hoàn thiện chính sách hình sự, chế tài xử lý các hành vi phạm tội, vi phạm pháp luật và các vấn đề mới phát sinh, bảo đảm kết hợp xử lý nghiêm minh với giáo dục, cải tạo, phòng ngừa, tính nhân văn và bảo vệ quyền con người. Tham mưu phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; phối hợp hoàn thiện pháp luật về tổ chức, hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
(ii) Nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật trong đời sống thực và trên không gian mạng.
(iii) Tham mưu triển khai hệ thống quản trị rủi ro và bản đồ số an ninh xã hội; ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và công nghệ số trong phân tích, dự báo, cảnh báo sớm, nhận diện địa bàn, nhóm đối tượng, nguy cơ phát sinh tội phạm, tệ nạn và các vấn đề xã hội; phục vụ chỉ đạo, điều phối nguồn lực và giải quyết từ sớm, từ cơ sở.
(iv) Tham mưu triển khai hệ sinh thái thanh toán số an toàn gắn với định danh, xác thực điện tử và VNeID; tăng cường phòng, chống lừa đảo, rửa tiền, tội phạm tài chính, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.
(v) Tham mưu triển khai chính sách thi hành án đối với các hình phạt tại cộng đồng (trong đó có phạm nhân có trình độ chuyên môn cao để tận dụng hiệu quả nguồn lực chất lượng cao đóng góp cho các lĩnh vực chuyên môn phù hợp).
(vi) Tham mưu, đề xuất hiện đại hóa hệ thống cơ sở giam giữ, cơ sở cai nghiện ma túy theo hướng an toàn, nhân văn, thông minh, hiệu quả; ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, điều trị, giáo dục, dạy nghề; phối hợp thực hiện chính sách hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm, tái hòa nhập cộng đồng cho người chấp hành xong án phạt tù và người sau cai nghiện, phòng ngừa tái phạm, tái nghiện.
(vii) Tăng cường quản lý nhà nước về an ninh mạng, nền tảng số, mạng xã hội và bảo vệ dữ liệu cá nhân; chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý các nguy cơ, hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên môi trường số.
(thực hiện thường xuyên)
c) Sở Tư pháp: Phối hợp với Công an thành phố và các cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện các quy định về bảo đảm an ninh con người, xử lý vi phạm hành chính, thi hành án, tái hòa nhập cộng đồng và các vấn đề mới phát sinh từ kinh tế thị trường, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và hội nhập quốc tế; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan bảo vệ pháp luật, cơ quan tư pháp và chính quyền cơ sở (thực hiện thường xuyên).
d) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; chuyển mạnh từ chữa bệnh sang phòng bệnh và kiến tạo sức khỏe, từ quản lý bệnh tật sang chăm sóc sức khỏe toàn diện và nâng cao chất lượng sống; phát triển đồng bộ y tế dự phòng, y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu, sức khỏe học đường, sức khỏe tâm thần, dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.
(ii) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, quản lý sức khỏe toàn dân dựa trên dữ liệu và ứng dụng khoa học, công nghệ; mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; thực hiện lộ trình từng bước miễn viện phí phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối nguồn lực.
(iii) Nâng cao năng lực phòng ngừa, phát hiện sớm, ứng phó và kiểm soát dịch bệnh; phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, chuyên nghiệp, nhân văn. Phát huy tri thức y học dân tộc, phát triển dược liệu, công nghiệp sinh học và từng bước hình thành kinh tế sức khỏe.
(iv) Nghiên cứu đề xuất nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm y tế, bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế.
(v) Rà soát, đề xuất tăng chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm an toàn thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng và các hành vi xâm hại sức khỏe cộng đồng.
(vi) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm và truy xuất nguồn gốc trong lĩnh vực y tế, dược phẩm, thực phẩm.
đ) Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan:
(i) Tham mưu hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cơ sở dữ liệu, định danh và truy xuất nguồn gốc hàng hóa, sản phẩm, nguyên liệu; bảo đảm khả năng truy xuất toàn trình từ sản xuất, chế biến, lưu thông đến tiêu dùng.
(ii) Tăng cường kiểm tra, giám sát và hậu kiểm dựa trên dữ liệu; phòng, chống hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại, vi phạm an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường và các hành vi gây nguy hại đến sức khỏe cộng đồng. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng không khí, nguồn nước, đất, chất thải, hóa chất, an toàn sinh học và các yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống Nhân dân.
(thực hiện thường xuyên)
e) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Công an thành phố, Sở Y tế và các cơ quan liên quan:
(i) Đề xuất nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật trong quản trị rủi ro, giám sát, dự báo, cảnh báo sớm và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an ninh con người.
(ii) Phối hợp triển khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, truy xuất nguồn gốc, giám sát môi trường và các lĩnh vực liên quan; bảo đảm kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu an toàn, đồng bộ, hiệu quả.
(thực hiện thường xuyên)
g) Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, các sở, ban, ngành và địa phương:
(i) Xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân và thế trận lòng dân; nâng cao năng lực bảo vệ biên giới.
(ii) Triển khai mô hình biên giới số; ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, giám sát, bảo vệ chủ quyền biên giới và toàn vẹn lãnh thổ.
(thực hiện thường xuyên)
h) Ủy ban nhân dân các xã, phường:
(i) Tổ chức xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh; chủ động nhận diện, giải quyết từ sớm, từ xa, từ cơ sở các nguy cơ phát sinh tội phạm, tệ nạn xã hội, dịch bệnh, thiên tai, ô nhiễm môi trường và các vấn đề ảnh hưởng đến an ninh con người trên địa bàn.
(ii) Phát huy vai trò của Công an cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, đồn Biên phòng, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, dân quân tự vệ, y tế cơ sở và cộng đồng dân cư trong phòng, chống tội phạm, ứng phó tình huống khẩn cấp và bảo đảm an ninh, trật tự.
(iii) Đẩy mạnh phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và đời sống văn hóa; xây dựng, nhân rộng địa bàn không ma túy, không tội phạm, các mô hình cộng đồng an toàn, trường học an toàn, bệnh viện an toàn, khu công nghiệp an toàn; hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng, tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho người chấp hành xong án phạt tù, người sau cai nghiện và các nhóm có nguy cơ cao.
8. Phát triển kinh tế nhanh, bền vững gắn với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân
a) Các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Quán triệt và tổ chức thực hiện đồng bộ quan điểm phát triển kinh tế là trung tâm, phát triển văn hóa là nền tảng, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, an ninh con người và bảo vệ môi trường là mục tiêu, yêu cầu xuyên suốt; không đánh đổi trật tự, kỷ cương, công bằng xã hội, môi trường và các giá trị văn hóa lấy tăng trưởng kinh tế đơn thuần.
(ii) Lồng ghép các mục tiêu tạo việc làm bền vững, nâng cao thu nhập, giảm nghèo đa chiều, mở rộng cơ hội phát triển, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao chất lượng sống, mức độ hài lòng và hạnh phúc của Nhân dân trong quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.
(iii) Thực hiện hiệu quả chính sách thu hẹp chênh lệch phát triển và khoảng cách số giữa các vùng, miền, đô thị và nông thôn, giữa các nhóm dân cư; ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và các nhóm yếu thế; bảo đảm mọi người dân có cơ hội phát triển và được thụ hưởng công bằng thành quả phát triển.
(thực hiện thường xuyên)
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tiếp tục tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách về tài chính, ngân sách nhà nước, đầu tư và huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực thuộc phạm vi quản lý.
(ii) Tham mưu hoàn thiện chính sách tài chính, ngân sách, đầu tư và các cơ chế huy động nguồn lực cho an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân.
(iii) Tham mưu hoàn thiện chính sách điều tiết thu nhập, phân phối và phân phối lại hợp lý, gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng chính sách và từng bước phát triển.
(thực hiện thường xuyên)
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan:
(i) Tham mưu hoàn thiện chính sách việc làm, tiền lương, quan hệ lao động, bảo hiểm thất nghiệp; tạo việc làm bền vững, nâng cao năng suất lao động, thu nhập và khả năng thích ứng của người lao động trước chuyển đổi số, tự động hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
(ii) Chủ trì triển khai thực hiện chương trình nâng cao hiệu quả hệ thống an sinh xã hội theo hướng bao trùm, đa tầng, chủ động, linh hoạt và bền vững; mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách an sinh đối với lao động khu vực phi chính thức; bảo đảm không để ai bị bỏ lại phía sau.
(iii) Tham mưu vận hành bản đồ số an sinh xã hội và hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về việc làm, lao động, bảo hiểm và an sinh xã hội; kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá chính sách.
(thực hiện thường xuyên)
d) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tham mưu triển khai đổi mới phương thức trợ giúp xã hội theo hướng chủ động phát hiện, can thiệp sớm, quản lý đối tượng trên nền tảng dữ liệu số và cung cấp dịch vụ trợ giúp kịp thời, chuyên nghiệp; xây dựng mạng lưới trợ giúp xã hội dựa vào cộng đồng, phát huy tính tiên phong của cán bộ đảng viên trong thực hiện trợ giúp xã hội, ưu tiên trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, lang thang, cơ nhỡ, người cao tuổi không nơi nương tựa, người khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn và các nhóm yếu thế (thực hiện thường xuyên).
đ) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tham mưu phát triển hệ thống đô thị và nông thôn theo hướng xanh, thông minh, văn minh, giàu bản sắc; nâng cao chất lượng quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và không gian công cộng, bảo đảm đồng bộ các thiết chế văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao phục vụ Nhân dân.
(ii) Đẩy mạnh thực hiện chính sách nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở cho thuê và nhà ở cho người có thu nhập thấp; nâng cao khả năng tiếp cận nhà ở và các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, ưu tiên người có hoàn cảnh khó khăn và nhóm yếu thế.
(iii) Tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách quy định pháp luật giải quyết các vấn đề bức xúc tại đô thị và địa bàn trọng điểm, nhất là ùn tắc giao thông, ngập úng, quá tải hạ tầng, mất trật tự, mỹ quan đô thị và những vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sống của người dân.
(thực hiện thường xuyên)
e) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tham mưu hoàn thiện thể chế quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên; bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; tổ chức thực hiện hiệu quả quy hoạch bảo vệ môi trường.
(ii) Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, phát triển nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn và các mô hình sản xuất, tiêu dùng bền vững; tăng cường kiểm soát ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất, chất thải và các nguồn gây ô nhiễm; phát triển cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, giám sát và cảnh báo môi trường.
(iii) Nâng cao năng lực ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu, suy thoái môi trường và các cú sốc ảnh hưởng đến sinh kế, đời sống Nhân dân; bảo đảm vững chắc an ninh lương thực gắn với phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao khả năng chống chịu trước biến động.
(iv) Tham mưu triển khai văn hóa sinh thái, lối sống xanh, văn minh, hài hòa với thiên nhiên; phát huy trách nhiệm của doanh nghiệp và cộng đồng trong bảo vệ môi trường, thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
(thực hiện thường xuyên)
g) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, Công an thành phố và các cơ quan liên quan:
(i) Đẩy mạnh phát triển hạ tầng, nền tảng và giải pháp công nghệ phục vụ chuyển đổi số hệ thống an sinh xã hội; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu an toàn giữa các cơ sở dữ liệu về dân cư, lao động, việc làm, bảo hiểm, trợ giúp xã hội, y tế và các dịch vụ xã hội cơ bản.
(ii) Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và công nghệ số trong dự báo nhu cầu an sinh, nhận diện nhóm có nguy cơ, quản lý đối tượng, cung cấp dịch vụ cá thể hóa, giám sát và đánh giá hiệu quả chính sách; từng bước hình thành hệ thống an sinh xã hội thông minh, chủ động và dựa trên dữ liệu.
(iii) Thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong chuyển đổi xanh, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, xử lý ô nhiễm, thích ứng với biến đổi khí hậu và nâng cao chất lượng môi trường sống.
(thực hiện thường xuyên)
h) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo đa chiều, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản và cải thiện sinh kế đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và các địa bàn đặc biệt khó khăn.
(ii) Phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc, chức việc và cộng đồng trong hỗ trợ người nghèo, nhóm yếu thế, xây dựng đời sống văn hóa, bảo vệ môi trường và củng cố khối đại đoàn kết.
(thực hiện thường xuyên)
i) Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan liên quan:
(i) Đẩy mạnh khai thác, phát huy giá trị Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ kết nối, làm sạch, xác thực dữ liệu an sinh xã hội; góp phần xác định đúng đối tượng, đơn giản hóa thủ tục, ngăn ngừa trục lợi chính sách và bảo đảm người dân được tiếp cận chính sách kịp thời, thuận lợi.
(ii) Tăng cường công tác bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an ninh môi trường và an ninh dữ liệu; phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, gian lận, trục lợi chính sách an sinh xã hội, gây ô nhiễm môi trường hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.
(thực hiện thường xuyên)
k) Ủy ban nhân dân các xã, phường:
(i) Tổ chức thực hiện đồng bộ các chính sách phát triển kinh tế, tạo việc làm, giảm nghèo, an sinh xã hội, nhà ở, dịch vụ xã hội cơ bản, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống.
(ii) Rà soát, cập nhật đầy đủ dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động, việc làm, bảo hiểm, đối tượng trợ giúp xã hội và nhóm có nguy cơ; triển khai vận hành hiệu quả bản đồ số an sinh xã hội; chủ động phát hiện, hỗ trợ kịp thời người dân gặp khó khăn, rủi ro, thiên tai, dịch bệnh ...
(iii) Tập trung khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, ngập úng, quá tải hạ tầng, mất trật tự, mỹ quan đô thị; phát triển đô thị, nông thôn xanh, thông minh, an toàn, văn minh; nâng cao mức độ hài lòng và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
(thực hiện thường xuyên)
9. Tăng cường hội nhập quốc tế và huy động nguồn lực cho xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển
a) Các sở, ban, ngành, địa phương:
(i) Chủ động lồng ghép yêu cầu xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển trong chương trình, kế hoạch hợp tác, đối ngoại; tiếp thu có chọn lọc tri thức, kinh nghiệm, mô hình và giải pháp tiên tiến về quản trị xã hội, phát triển con người, an sinh xã hội, an ninh con người, chuyển đổi số, phát triển xanh và phát triển bền vững phù hợp với điều kiện.
(ii) Đẩy mạnh huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước; phát huy vai trò của doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cộng đồng, chuyên gia, trí thức, nhà khoa học, doanh nhân và người Việt Nam ở nước ngoài; khuyến khích hợp tác công tư, xã hội hóa và các hình thức huy động nguồn lực hợp pháp.
b) Sở Ngoại vụ chủ trì:
(thực hiện thường xuyên)
(i) Tham mưu triển khai toàn diện các hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển xã hội; tăng cường hợp tác quốc tế về quản trị xã hội, phát triển con người, an sinh xã hội, an ninh con người và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
(ii) Phát huy vai trò cầu nối của cộng đồng người Huế ở nước ngoài trong quảng bá hình ảnh Thành phố, kết nối hợp tác và huy động nguồn lực phục vụ phát triển Thành phố.
c) Công an thành phố:
(thực hiện thường xuyên)
(i) Tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm và các thách thức an ninh phi truyền thống.
(ii) Chủ động phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với các hoạt động lợi dụng hội nhập quốc tế, đầu tư, viện trợ, hợp tác và giao lưu quốc tế để xâm phạm an ninh quốc gia, lợi ích quốc gia - dân tộc và trật tự, an toàn xã hội.
(thực hiện thường xuyên)
10. Nhiệm vụ, giải pháp đột phá
Tập trung ưu tiên nguồn lực, tăng cường chỉ đạo, điều hành để triển khai hiệu quả 03 nhóm nhiệm vụ, giải pháp đột phá, tạo chuyển biến rõ nét và sức lan tỏa trong quá trình triển khai Nghị quyết, gồm:
a) Xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật, văn hóa Đảng, văn hóa công vụ và kỷ cương xã hội, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chấp hành pháp luật, kỷ luật, kỷ cương và chuẩn mực ứng xử.
b) Xây dựng con người Việt Nam thời kỳ mới là chủ thể, nguồn lực và động lực của phát triển, phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, văn hóa, thể chất, khát vọng cống hiến, năng lực đổi mới sáng tạo và trách nhiệm công dân.
c) Xây dựng nền quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo phát triển từ cơ sở, đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và dữ liệu trong quản trị xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị và chất lượng phục vụ Nhân dân.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Nghị quyết số 18-NQ/TW, Chương trình hành động số 32- CTr/TW, Kế hoạch số 90-KH/TU, Kế hoạch này và Phụ lục danh mục các chỉ tiêu, nhiệm vụ, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện trong tháng 9 năm 2026. Định kỳ hàng năm trước ngày 10 tháng 11, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Công an thành phố) để tổng hợp báo cáo theo quy định.
2. Giao Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn thực hiện.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ban, ngành và địa phương chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (đồng gửi Công an thành phố) xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ XÂY DỰNG XÃ HỘI KỶ CƯƠNG, AN
TOÀN, VĂN MINH, HÀI HÒA, PHÁT TRIỂN
(Kèm theo Kế hoạch số 505/KH-UBND ngày 28/8/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố)
|
STT |
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
THỜI GIAN THỰC HIỆN |
KẾT QUẢ SẢN PHẨM |
NGUỒN LỰC |
|
I. |
Nhóm các chỉ tiêu cụ thể, nhiệm vụ chung |
|||||
|
1. |
Xây dựng, lan tỏa văn hóa công vụ, đạo đức công vụ; 100% cán bộ, công chức, viên chức được quán triệt, thực hiện chuẩn mực về kỷ luật, trách nhiệm, liêm chính, tận tụy phục vụ Nhân dân |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 và duy trì thường xuyên |
Chỉ tiêu đạt được |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
2. |
Kéo giảm bền vững tội phạm, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội, tai nạn và các rủi ro xã hội; phấn đấu hằng năm giảm 10% số vụ phạm tội về trật tự xã hội; phấn đấu đến năm 2030 100% xã, phường không ma túy |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hằng năm, trong giai đoạn 2026-2030 |
Chỉ tiêu đạt được |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
3. |
Triển khai hoạt động liên quan nhằm góp phần xây dựng chính quyền số, chính quyền điện tử gắn với hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Chỉ tiêu đạt được |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
4. |
Bảo đảm tổng thể công tác an ninh mạng, an ninh dữ liệu; đạt thứ hạng cao trong năng lực bảo đảm an ninh mạng |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Chỉ tiêu đạt được |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
5. |
Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) đạt giá trị trên 90% |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Chỉ tiêu đạt được |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
6. |
Bảo đảm đủ lớp, đủ trường, đủ giáo viên, đủ sách giáo khoa, thiết bị dạy học tối thiểu đáp ứng yêu cầu học tập của mọi lứa tuổi; ít nhất 90% người trong độ tuổi hoàn thành chương trình trung học phổ thông và tương đương; tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Chỉ tiêu đạt được |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
7. |
60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm xã hội thành phố |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Chỉ tiêu đạt được |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
8. |
Theo dõi, tham mưu giải pháp nâng Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt khoảng 0,8; chỉ số chênh lệch thu nhập (hệ số GINI) dưới mức 0,38 |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Tài chính chủ trì theo chức năng |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Chỉ tiêu đạt được |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
9. |
Khắc phục được tình trạng mất trật tự, mỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông và ngập úng |
Sở Xây dựng |
Công an thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Chỉ tiêu đạt được |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
10. |
Thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết chiến lược, chỉ thị, kết luận, chương trình, đề án, dự án về đột phá phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng, thi hành pháp luật; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, giáo dục, đào tạo, văn hóa, con người, bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân và an sinh xã hội... |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
Thường xuyên |
Chỉ tiêu đạt được |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
II. |
Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy hành động |
|||||
|
11. |
Triển khai Đề án tuyên truyền, truyền thông chính sách xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, truyền thông; các sản phẩm tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức toàn dân |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
12. |
Đưa kết quả thực hiện Kế hoạch vào tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND thành phố; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Hoàn thành năm 2026 - Thực hiện năm 2026 và những năm tiếp theo |
Bộ tiêu chí đánh giá |
NSNN |
|
13. |
Phối hợp Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể phát động phong trào thi đua xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển. Xây dựng, nhân rộng các mô hình khu dân cư, tổ dân phố tự quản văn minh, an toàn, xanh, thông minh |
Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thực hiện thường xuyên |
Phong trào thi đua, mô hình |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
14. |
Phối hợp Trường chính trị Nguyễn Chí Thanh nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về xây dựng xã hội trong điều kiện mới; tham mưu, đề xuất, góp ý hoàn thiện mô hình xã hội hiện đại, giàu bản sắc dân tộc, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Báo cáo sơ kết, tổng kết lý luận và thực tiễn về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
III. |
Hoàn thiện thể chế, chính sách |
|||||
|
15. |
Rà soát, tham mưu thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển trong quá trình sửa đổi, hoàn thiện Hiến pháp năm 2013 |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
Hoàn thành theo kế hoạch |
Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý sửa đổi, hoàn thiện Hiến pháp gửi cơ quan có thẩm quyền |
NSNN |
|
16. |
Triển khai Bộ tiêu chí quốc gia về xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thực hiện 2027- 2030, định hướng đến năm 2045 |
Văn bản triển khai Bộ tiêu chí quốc gia |
NSNN |
|
17. |
Triển khai các Bộ chỉ số: Quản trị xã hội hiện đại; an sinh xã hội |
Văn phòng UBND thành phố, Sở Nội vụ chủ trì theo lĩnh vực phụ trách |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thực hiện 2027- 2030, định hướng đến năm 2045 |
Văn bản triển khai các bộ tiêu chí chuyên ngành |
NSNN |
|
18. |
Triển khai các Bộ chỉ số: Hạnh phúc xã hội; chất lượng sống; niềm tin xã hội |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ theo lĩnh vực phụ trách |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thực hiện 2027- 2030, định hướng đến năm 2045 |
Văn bản triển khai các bộ tiêu chí chuyên ngành |
NSNN |
|
19. |
Triển khai Bộ chỉ số an ninh con người; triển khai bộ chỉ số an ninh, an toàn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thực hiện 2027- 2030, định hướng đến năm 2045 |
Văn bản triển khai các bộ chỉ số |
NSNN |
|
IV. |
Xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội |
|||||
|
20. |
Triển khai thực hiện văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội mang bản sắc văn hóa Huế |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Hình thành văn hóa thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội |
|
|
V. |
Xây dựng con người Việt Nam thời kỳ mới là chủ thể và động lực của xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển |
|||||
|
21. |
Nâng cao chất lượng giáo dục truyền thống yêu nước, lý tưởng cách mạng, lịch sử, văn hóa dân tộc; kết hợp giáo dục tri thức với giáo dục đạo đức, lối sống, thẩm mỹ, thể chất, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực số |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Triển khai chương trình giáo dục phổ thông được đổi mới, cập nhật |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
22. |
Đưa nội dung giáo dục về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển vào chương trình giáo dục phù hợp ở các cấp học, bắt đầu từ bậc mầm non, nhằm hình thành sớm nhận thức, hành vi và thói quen tích cực trong thế hệ trẻ |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Đại học Huế, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Triển khai chương trình giáo dục phổ thông được đổi mới, cập nhật |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
23. |
Gắn kết chặt chẽ giáo dục, đào tạo với phát triển nguồn nhân lực, thị trường lao động và yêu cầu phát triển đất nước |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Đại học Huế, Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ ban hành |
NSNN, địa phương, xã hội hóa |
|
24. |
Triển khai Đề án chấm dứt tình trạng học sinh bỏ học và các cháu trong độ tuổi đi học mà không được đến trường |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thực hiện 2026- 2030, định hướng đến năm 2045 |
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ ban hành |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
25. |
Triển khai cơ chế, chính sách đột phá phát triển khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn, tạo nền tảng nâng cao năng lực quản trị xã hội và năng lực tự chủ phát triển trong kỷ nguyên mới |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thực hiện 2026- 2030, định hướng đến năm 2045 |
Cơ chế, chính sách đột phá |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
26. |
Triển khai Đề án nghiên cứu cơ chế, mô hình quản trị đối với hệ thống trường công lập và ngoài công lập trên cùng một địa bàn |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện 2027- 2030, định hướng đến năm 2045 |
Cơ chế, chính sách mô hình quản trị giáo dục công bằng, hiệu quả, phát huy nguồn lực xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
VI. |
Xây dựng và phát huy hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực xã hội Việt Nam trong thời kỳ mới |
|||||
|
27. |
Phối hợp triển khai Đề án xây dựng, lan tỏa văn hóa Đảng và văn hóa công vụ |
Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo lĩnh vực phụ trách |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Triển khai năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Mục tiêu đạt được |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
28. |
Triển khai Đề án xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, văn minh thực sự là tế bào lành mạnh của xã hội và môi trường đầu tiên hình thành nhân cách con người trong kỷ nguyên mới |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Triển khai năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Văn bản triển khai Bộ tiêu chí xây dựng gia đình văn hóa mới |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
29. |
Phối hợp Liên đoàn Lao động thành phố triển khai Đề án nâng cao mức độ thụ hưởng văn hóa của công nhân, người lao động, nhất là lao động ở khu vực phi chính thức |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố phối hợp |
- Hoàn thành Quý 1/2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Văn bản triển khai bảo đảm hệ thống các thiết chế văn hóa |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
30. |
Phối hợp Mặt trận tổ quốc, các Đoàn thể triển khai Đề án tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ, trẻ em giai đoạn 2028 - 2038 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố phối hợp |
- Hoàn thành xây dựng năm 2028 - Thực hiện 2028 - 2038 |
Triển khai bảo đảm đạt mục đích, yêu cầu đề ra |
NSNN, địa phương, xã hội hóa |
|
VII. |
Xây dựng nền quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo phát triển từ cơ sở |
|||||
|
31. |
Tổ chức triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương: Đề án hiện đại hóa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tích hợp đầy đủ dữ liệu công dân về tài chính, tài sản, y tế, giáo dục, an sinh xã hội... để nâng cao hiệu quả quản trị xã hội, phát triển nguồn lực đất nước và đảm bảo an ninh xã hội |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành liên quan có dữ liệu chuyên ngành; UBND các xã, phường |
- Triển khai năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Hiện đại hóa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
NSNN |
|
32. |
Tổ chức triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương: Đề án phát triển VNeID thành hạ tầng số chiến lược quốc gia, nền móng của Nhà nước số và bản đồ chủ quyền về nền kinh tế số quốc gia |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Triển khai năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Phát triển VNeID thành hạ tầng số chiến lược quốc gia |
NSNN |
|
33. |
Tổ chức triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương: Đề án xây dựng nền tảng điều hành số quốc gia để hình thành một trục liên thông dữ liệu và nền tảng điều hành xuyên suốt, bao gồm các công cụ dùng chung, các dịch vụ số cho người dân và cán bộ |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Triển khai năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Hình thành nền tảng điều hành số |
NSNN |
|
34. |
Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; đổi mới công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực, uy tín, tư duy đổi mới, dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung, có năng lực số, kỹ năng quản trị hiện đại |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện 2027- 2030, định hướng đến năm 2045 |
Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị được kiện toàn; xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội |
NSNN |
|
VIII. |
Bảo đảm an ninh con người toàn diện và xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh |
|||||
|
35. |
Rà soát, tham mưu thể chế hóa kịp thời các vấn đề mới phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xác lập mô hình tăng trưởng mới, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và tác động của khoa học công nghệ, trí tuệ nhân tạo đối với bảo đảm an ninh con người và ổn định xã hội |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện 2027 -2030, định hướng đến năm 2045 |
Tham mưu hoàn thiện chính sách pháp luật |
NSNN |
|
36. |
Rà soát, tham mưu sửa đổi, hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, cơ quan điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, các lĩnh vực bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm... theo hướng đồng bộ, thống nhất, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả |
Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo chức năng, lĩnh vực phụ trách |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện giai đoạn 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Hoàn thiện chính sách, pháp luật; chức năng, nhiệm vụ, mô hình tổ chức theo nguyên tắc một cơ quan thực hiện nhiều việc và một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm chính, xuyên suốt |
NSNN |
|
37. |
Tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật có liên quan theo hướng tăng chế tài xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, hàng giả, hàng kém chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi xâm hại sức khoẻ con người và cộng đồng |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hoàn thành trong năm 2026 - 2027 |
Hoàn thiện chính sách, pháp luật |
NSNN |
|
38. |
Phối hợp triển khai Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (bảo đảm đồng bộ với Đề án phát triển VNeID thành hạ tầng số chiến lược quốc gia) |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 9 |
- Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện giai đoạn 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Hoàn thiện thể chế, chính sách; thúc đẩy xây dựng xã hội số; nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm |
NSNN |
|
39. |
Nghiên cứu, tham mưu mở rộng chính sách thi hành án đối với các hình phạt tại cộng đồng (trong đó có phạm nhân có trình độ chuyên môn cao để tận dụng hiệu quả nguồn lực chất lượng cao đóng góp cho các lĩnh vực chuyên môn phù hợp) |
Công an thành phố |
Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hoàn thành trong năm 2026 - 2028 |
Hoàn thiện chính sách, pháp luật |
NSNN |
|
40. |
Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ thực hiện quản lý bị can, bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú; quản lý, giám sát, giáo dục người đang chấp hành án hình sự tại cộng đồng |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hoàn thành trong năm 2026 - 2028 |
Hoàn thiện chính sách, pháp luật; giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ |
NSNN |
|
41. |
Triển khai nền tảng định danh, truy xuất nguồn gốc, xuất xứ; hoàn thiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa làm nền tảng cho việc thực hiện hậu kiểm thông minh, khoa học, đảm bảo truy xuất toàn trình từ cung cấp nguyên liệu đến sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hoàn thành 2026 - 2028 |
Hệ thống cơ sở dữ liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn |
NSNN |
|
42. |
Triển khai Đề án ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự, xây dựng bản đồ số an ninh xã hội |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Triển khai trong năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030; mở rộng đến năm 2045 |
Hệ thống điều hành, giám sát, phân tích và cảnh báo sớm. Bản đồ số an ninh xã hội |
NSNN |
|
43. |
Triển khai Đề án hiện đại hóa cơ sở giam giữ |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Triển khai trong năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030; mở rộng đến năm 2045 |
Hình thành hệ thống cơ sở giam giữ hiện đại, thông minh |
NSNN |
|
44. |
Triển khai Đề án hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đề nghị Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố phối hợp. |
- Triển khai trong năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030; mở rộng đến năm 2045 |
Hoàn thiện cơ chế, chính sách |
NSNN |
|
45. |
Triển khai Đề án xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy thông minh, nhân văn; hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đề nghị Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố phối hợp. |
- Triển khai trong năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030; mở rộng đến năm 2045 |
Hình thành hệ thống cơ sở cai nghiện thông minh, nhân văn; nâng cao chất lượng, hiệu quả cai nghiện ma túy |
NSNN |
|
46. |
Tổ chức triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương: Đề án xây dựng biên giới số |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Triển khai trong năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030; mở rộng đến năm 2045 |
Mô hình biên giới số |
NSNN |
|
47. |
Triển khai Đề án xây dựng mô hình Công an cấp xã đa năng; xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở vững mạnh |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Triển khai trong năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030; mở rộng đến năm 2045 |
Nâng cao năng lực Công an xã và lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
IX. |
Nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ Nhân dân |
|||||
|
48. |
Triển khai hệ thống tiêu chuẩn, chỉ tiêu lâm sàng, cận lâm sàng của ngành y tế đồng bộ, thống nhất, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hoàn thành việc triển khai trước Quý I năm 2027 |
Hệ thống tiêu chuẩn, chỉ tiêu |
NSNN |
|
X. |
Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường; phát triển hệ thống an sinh xã hội, không để ai bị bỏ lại phía sau |
|||||
|
49. |
Tham mưu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030; định hướng đến năm 2045 |
Thể chế chủ trương |
NSNN |
|
50. |
Triển khai Đề án phòng ngừa, kiểm soát, khắc phục ô nhiễm môi trường, bảo đảm an ninh môi trường |
Công an thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Triển khai trong năm 2026 - 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Hệ thống các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ, giải pháp phòng ngừa, kiểm soát, khắc phục ô nhiễm môi trường, bảo đảm an ninh môi trường |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
51. |
Tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố: Chương trình quốc gia về phát triển an sinh xã hội bao trùm, linh hoạt, bền vững, không để ai bị bỏ lại phía sau |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Triển khai trong năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Mở rộng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, trợ giúp xã hội;giảm nghèo đa chiều; hỗ trợ nhóm yếu thế |
|
|
52. |
Triển khai bản đồ số an sinh xã hội, phục vụ hoạch định, triển khai kịp thời, hiệu quả các chính sách an sinh xã hội |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
- Triển khai trong năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Bản đồ số an sinh xã hội |
|
|
53. |
Đánh giá tổng thể hoạt động trợ giúp xã hội đối với trẻ em bị bỏ rơi, mồ côi, lang thang cơ nhỡ; kiến nghị, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này |
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hoàn thành năm 2027 |
Hệ thống chính sách, nhiệm vụ, giải pháp |
|
|
54. |
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý và cung cấp dịch vụ an sinh xã hội; xây dựng cơ sở dữ liệu an sinh xã hội đồng bộ, liên thông với cơ sở dữ liệu dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030, định hướng đến năm 2045 |
Hệ thống an sinh xã hội thông minh, dựa trên dữ liệu |
|
|
XI. |
Hội nhập và hợp tác quốc tế |
|||||
|
55. |
Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao năng lực quản trị xã hội hiện đại |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Hợp tác, trao đổi đào tạo, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao |
NSNN |
|
56. |
Chủ động đề xuất sáng kiến và tham gia giải quyết các vấn đề xã hội trong hợp tác quốc tế |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Sáng kiến và tham gia giải quyết vấn đề |
NSNN |
|
57. |
Cơ chế thu hút, kết nối và phát huy hiệu quả nguồn lực tri thức, chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; huy động ODA, tài trợ cho các chương trình xã hội |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Cơ chế thu hút nguồn lực; danh mục dự án hợp tác |
NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
|
XII |
Bảo đảm nguồn lực và thực hiện thí điểm các mô hình, cơ chế đột phá xây dựng địa phương kiểu mẫu |
|||||
|
58. |
Bảo đảm bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch thực hiện Nghị quyết. Tổ chức giám sát, kiểm tra quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
Hệ thống cơ chế, chính sách huy động, phân bổ nguồn lực, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực |
NSNN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh