Kế hoạch 50/KH-UBND năm 2023 thực hiện Kết luận 207-KL/TU tiếp tục thực hiện Chương trình hành động 40-CTr/TU do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 50/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/02/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 28/02/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Thương mại,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 50/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
Thực hiện Kết luận số 207-KL/TU ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 40-CTr/TU, ngày 30/6/2020 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tiếp tục cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển, khâu đột phá và giải pháp chủ yếu được nêu tại Nghị quyết số 36-NQ/TW, Nghị quyết số 26/NQ-CP, Quyết định số 647/QĐ-TTg, Chương trình hành động số 40-CTr/TU; Quyết định số 729/QĐ-TTg; Chỉ thị số 31/CT-TTg; Chương trình hành động số 02-CTr/TU và các nhiệm vụ trọng tâm tại Kết luận số 207-KL/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh bằng các nhiệm vụ, giải pháp thiết thực, bố trí nguồn lực, xác định lộ trình và rà soát, phân công trách nhiệm phù hợp với từng sở, ban, ngành và địa phương có liên quan.
- Tăng cường trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan trong công tác triển khai, thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành quán triệt sâu sắc, nhận thức đầy đủ và toàn diện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 36-NQ/TW, Nghị quyết số 26/NQ-CP, Chương trình hành động số 40-CTr/TU và Kết luận số 207- KL/TU trong suốt quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Rà soát những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân qua hơn 02 năm triển khai thực hiện Chương trình hành động số 40-CTr/TU, tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp theo thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực và từng địa phương, phân kỳ thực hiện nhiệm vụ cụ thể để tạo chuyển biến rõ nét hơn giai đoạn đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân tăng 7%/năm; trong đó, các ngành kinh tế biển, thuần biển đóng góp khoảng 40% - 45% tổng thu ngân sách của tỉnh. Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 3.320 USD, giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 4.500 - 4.700 USD.
- Đầu tư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực ven biển, bao gồm cả hạ tầng các đô thị ven biển, ưu tiên đầu tư xây dựng tuyến đường bộ kết nối tuyến giao thông hành lang ven biển liên kết vùng; các tuyến vận tải đường biển kết nối Cà Mau với các trung tâm kinh tế, khu kinh tế, các cụm đảo, tạo điều kiện phát triển kinh tế biển, kinh tế đảo.
- Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển cao hơn mức thu nhập bình quân đầu người của tỉnh. Đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối có điện sinh hoạt, nước ngọt, trạm y tế, trường học và phương tiện vận tải đảm bảo kết nối từ đất liền với đảo hàng ngày.
- Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được tăng cường quản lý, bảo vệ, khai thác theo phương thức tổng hợp; các hệ sinh thái biển, ven biển được điều tra và bảo tồn; công tác bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển được đẩy mạnh; chủ động thích ứng biến đổi khí hậu, nước biển dâng, ngăn chặn sạt lở bờ biển.
- Các khu kinh tế, khu công nghiệp và đô thị ven biển có hệ thống xử lý nước thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường. Chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định; các kế hoạch hành động quốc gia, kế hoạch của tỉnh về quản lý rác thải nhựa đại dương, các chương trình, kế hoạch hành động tăng trưởng xanh được triển khai, thực hiện đồng bộ và có hiệu quả.
Phấn đấu đến năm 2045, tỉnh Cà Mau là một trong những tỉnh phát triển mạnh về kinh tế biển của cả nước, đạt các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; các ngành nghề kinh tế biển phát triển theo hướng hiện đại, tăng trưởng xanh, trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân các huyện, xã, thị trấn ven biển được cải thiện, nâng cao; tài nguyên biển, đảo được quản lý, khai thác hợp lý, hiệu quả, bền vững.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
- Thủy sản: Phấn đấu tổng sản lượng thủy sản giai đoạn 2021 - 2025 đạt 3,3 triệu tấn, đến năm 2030 là 7,1 triệu tấn, tăng bình quân 3,0%/năm; kim ngạch xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2021 - 2025 đạt 5,65 tỷ USD, giai đoạn 2026 - 2030 đạt 07 tỷ USD.
- Phát triển khu đô thị ven biển: Tập trung đầu tư và nâng cấp để phát triển đô thị Sông Đốc và đô thị Năm Căn trở thành đô thị loại III vào năm 2025; phát triển đô thị Sông Đốc trở thành đô thị mạnh về kinh tế biển vào năm 2030. Phát huy vai trò, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, tạo sự thống nhất trong quá trình chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ phát triển bền vững kinh tế biển hàng năm của từng ngành, địa phương, góp phần huy động và phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển bền vững kinh tế biển.
- Công nghiệp: Cung cấp nguồn năng lượng điện cho khu vực, với tổng công suất tăng thêm khoảng 4.000MW; trong đó, phấn đấu các nguồn năng lượng tái tạo đạt khoảng 1.000MW; thực hiện tốt các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm tổn thất điện năng đến mức thấp nhất, tỷ lệ tiết kiệm năng lượng đạt 7,0%.
- Du lịch: Phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển; đến năm 2030, hình thành khu, cụm du lịch, trong đó: Dự án đầu tư Khu du lịch di tích Hòn Đá Bạc, Khu du lịch Mũi Cà Mau thực hiện hoàn thành các tiêu chí và được công nhận là khu du lịch Quốc gia, khu du lịch Đầm Thị Tường, khu du lịch Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau,…
Giải quyết việc làm bình quân 40.000 người/năm; trong đó, giải quyết việc làm trực tiếp cho người lao động các huyện ven biển 24.000 người/năm.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 50/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
Thực hiện Kết luận số 207-KL/TU ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 40-CTr/TU, ngày 30/6/2020 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tiếp tục cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển, khâu đột phá và giải pháp chủ yếu được nêu tại Nghị quyết số 36-NQ/TW, Nghị quyết số 26/NQ-CP, Quyết định số 647/QĐ-TTg, Chương trình hành động số 40-CTr/TU; Quyết định số 729/QĐ-TTg; Chỉ thị số 31/CT-TTg; Chương trình hành động số 02-CTr/TU và các nhiệm vụ trọng tâm tại Kết luận số 207-KL/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh bằng các nhiệm vụ, giải pháp thiết thực, bố trí nguồn lực, xác định lộ trình và rà soát, phân công trách nhiệm phù hợp với từng sở, ban, ngành và địa phương có liên quan.
- Tăng cường trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan trong công tác triển khai, thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành quán triệt sâu sắc, nhận thức đầy đủ và toàn diện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 36-NQ/TW, Nghị quyết số 26/NQ-CP, Chương trình hành động số 40-CTr/TU và Kết luận số 207- KL/TU trong suốt quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Rà soát những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân qua hơn 02 năm triển khai thực hiện Chương trình hành động số 40-CTr/TU, tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp theo thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực và từng địa phương, phân kỳ thực hiện nhiệm vụ cụ thể để tạo chuyển biến rõ nét hơn giai đoạn đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân tăng 7%/năm; trong đó, các ngành kinh tế biển, thuần biển đóng góp khoảng 40% - 45% tổng thu ngân sách của tỉnh. Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 3.320 USD, giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 4.500 - 4.700 USD.
- Đầu tư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực ven biển, bao gồm cả hạ tầng các đô thị ven biển, ưu tiên đầu tư xây dựng tuyến đường bộ kết nối tuyến giao thông hành lang ven biển liên kết vùng; các tuyến vận tải đường biển kết nối Cà Mau với các trung tâm kinh tế, khu kinh tế, các cụm đảo, tạo điều kiện phát triển kinh tế biển, kinh tế đảo.
- Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển cao hơn mức thu nhập bình quân đầu người của tỉnh. Đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối có điện sinh hoạt, nước ngọt, trạm y tế, trường học và phương tiện vận tải đảm bảo kết nối từ đất liền với đảo hàng ngày.
- Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được tăng cường quản lý, bảo vệ, khai thác theo phương thức tổng hợp; các hệ sinh thái biển, ven biển được điều tra và bảo tồn; công tác bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển được đẩy mạnh; chủ động thích ứng biến đổi khí hậu, nước biển dâng, ngăn chặn sạt lở bờ biển.
- Các khu kinh tế, khu công nghiệp và đô thị ven biển có hệ thống xử lý nước thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường. Chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định; các kế hoạch hành động quốc gia, kế hoạch của tỉnh về quản lý rác thải nhựa đại dương, các chương trình, kế hoạch hành động tăng trưởng xanh được triển khai, thực hiện đồng bộ và có hiệu quả.
Phấn đấu đến năm 2045, tỉnh Cà Mau là một trong những tỉnh phát triển mạnh về kinh tế biển của cả nước, đạt các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; các ngành nghề kinh tế biển phát triển theo hướng hiện đại, tăng trưởng xanh, trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân các huyện, xã, thị trấn ven biển được cải thiện, nâng cao; tài nguyên biển, đảo được quản lý, khai thác hợp lý, hiệu quả, bền vững.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
- Thủy sản: Phấn đấu tổng sản lượng thủy sản giai đoạn 2021 - 2025 đạt 3,3 triệu tấn, đến năm 2030 là 7,1 triệu tấn, tăng bình quân 3,0%/năm; kim ngạch xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2021 - 2025 đạt 5,65 tỷ USD, giai đoạn 2026 - 2030 đạt 07 tỷ USD.
- Phát triển khu đô thị ven biển: Tập trung đầu tư và nâng cấp để phát triển đô thị Sông Đốc và đô thị Năm Căn trở thành đô thị loại III vào năm 2025; phát triển đô thị Sông Đốc trở thành đô thị mạnh về kinh tế biển vào năm 2030. Phát huy vai trò, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, tạo sự thống nhất trong quá trình chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ phát triển bền vững kinh tế biển hàng năm của từng ngành, địa phương, góp phần huy động và phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển bền vững kinh tế biển.
- Công nghiệp: Cung cấp nguồn năng lượng điện cho khu vực, với tổng công suất tăng thêm khoảng 4.000MW; trong đó, phấn đấu các nguồn năng lượng tái tạo đạt khoảng 1.000MW; thực hiện tốt các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm tổn thất điện năng đến mức thấp nhất, tỷ lệ tiết kiệm năng lượng đạt 7,0%.
- Du lịch: Phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển; đến năm 2030, hình thành khu, cụm du lịch, trong đó: Dự án đầu tư Khu du lịch di tích Hòn Đá Bạc, Khu du lịch Mũi Cà Mau thực hiện hoàn thành các tiêu chí và được công nhận là khu du lịch Quốc gia, khu du lịch Đầm Thị Tường, khu du lịch Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau,…
Giải quyết việc làm bình quân 40.000 người/năm; trong đó, giải quyết việc làm trực tiếp cho người lao động các huyện ven biển 24.000 người/năm.
100% chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường; 100% khu kinh tế, khu công nghiệp và khu đô thị ven biển có hệ thống xử lý nước thải tập trung, đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường.
Nhiệm vụ đến năm 2030, các sở, ngành, địa phương tập trung đầu tư phát triển các ngành kinh tế biển theo thứ tự ưu tiên: (1) Kinh tế thủy sản; (2) Du lịch và dịch vụ; (3) Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế mới; (4) Công nghiệp và đô thị ven biển; (5) Kinh tế hàng hải.
- Các sở, ngành, địa phương thường xuyên tổ chức tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều hình thức, có hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển bền vững kinh tế biển; vị trí, vai trò, tầm quan trọng, các giá trị, tiềm năng, lợi thế của biển và hải đảo tỉnh Cà Mau nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, hành động của các cấp, các ngành và nhân dân.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 29/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình truyền thông về biển và đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Trên cơ sở Kết luận số 207-KL/TU, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện ven biển, thành phố Cà Mau xây dựng giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện Chương trình hành động số 40-Ctr/TU thời gian qua.
- Triển khai, xây dựng kế hoạch thực hiện Quyết định số 892/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển cụm liên kết ngành kinh tế biển gắn với xây dựng các trung tâm kinh tế biển mạnh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh; trong đó, tập trung đầu tư phát triển thành phố Cà Mau, Khu kinh tế Năm Căn đảm bảo điều kiện liên kết ngành kinh tế biển Tây Nam nhằm phát triển khu vực ven biển thành phố Rạch Giá - thành phố Cà Mau - Khu kinh tế Năm Căn gắn với xây dựng thành Trung tâm kinh tế biển mạnh có tầm quốc tế.
- Tập trung thực hiện các nội dung của Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; phối hợp các bộ, ngành Trung ương thực hiện tốt Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ (trên địa bàn tỉnh Cà Mau) ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Rà soát điều chỉnh, bổ sung và tổ chức thực hiện quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp và các khu đô thị ven biển theo hướng tăng trưởng xanh; huy động nguồn lực để từng bước đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện ven biển.
- Quản lý chặt chẽ, triển khai có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên vùng bờ (vùng đất ven biển và vùng biển ven bờ); thực hiện tốt việc giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển để phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với quy hoạch không gian biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, quy hoạch ngành, lĩnh vực.
- Rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng kinh tế - xã hội tại các đảo có dân cư sinh sống; bổ sung, xây dựng hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là điện, nước ngọt, y tế, giáo dục, dịch vụ kết nối từ đảo vào đất liền và ngược lại còn thiếu hoặc chưa có.
a) Về khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản:
- Tập trung triển khai, thực hiện tốt có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, dự án ưu tiên của Kế hoạch phát triển khai thác thủy sản hiệu quả và bền vững giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo hướng:
Nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản trên cơ sở hình thành chuỗi giá trị khai thác thủy sản; thu hút đầu tư phát triển khai thác thủy sản; đẩy mạnh liên kết sản xuất theo hình thức tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, tiến bộ kỹ thuật để cơ giới hóa, hiện đại hóa hoạt động khai thác, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị và hiệu quả khai thác. Tăng cường xúc tiến hợp tác khai thác viễn dương và tổ chức đưa ngư dân đi khai thác hải sản ở vùng biển một số nước.
Tổ chức lại hoạt động khai thác thủy sản theo hướng giảm khai thác gần bờ, đẩy mạnh khai thác tại các vùng biển xa bờ phù hợp với từng vùng biển, không vi phạm vùng biển các nước. Thúc đẩy các hoạt động khai thác thủy sản bền vững, tăng cường bảo vệ, tái sinh nguồn lợi thủy sản, nghiêm cấm các hoạt động khai thác mang tính hủy diệt. Hỗ trợ, tạo điều kiện để người dân ven biển chuyển đổi nghề từ các hoạt động có nguy cơ xâm hại, tác động tiêu cực đến biển sang bảo vệ, nuôi trồng thủy sản, bảo tồn, tạo sinh kế bền vững, việc làm mới ổn định, nâng cao thu nhập cho người dân. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội vùng biển, ven biển với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá; hoàn thiện hệ thống thông tin tàu cá nhằm chủ động cảnh báo, kịp thời ứng phó rủi ro trên biển, cứu hộ, cứu nạn.
- Phát triển công nghiệp cơ khí, đóng, sửa chữa tàu, thuyền ở các cửa biển: Sông Đốc, Khánh Hội, Rạch Gốc; rà soát, triển khai đầu tư xây dựng các điểm, cụm công nghiệp: Tân Thuận, Rạch Gốc, Cái Đôi Vàm, Khánh Hội.
- Tổ chức điều tra nguồn lợi thủy sản, các khu vực biển tiềm năng để thành lập mới các khu bảo tồn biển.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ ưu tiên thực hiện Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Hoàn thiện về tổ chức, tăng cường năng lực (nguồn nhân lực, trang thiết bị, phương tiện, tàu kiểm ngư...) cho lực lượng kiểm ngư địa phương, đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm các quy định trong lĩnh vực thủy sản, nhất là vi phạm về khai thác IUU; triển khai các biện pháp ngăn chặn tình trạng tàu cá đi khai thác thủy sản trái phép và ngăn chặn tàu cá nước ngoài khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển Việt Nam. Phối hợp tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn; phòng, chống thiên tai.
b) Về nuôi trồng thủy sản:
- Hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, tạo sản lượng hàng hóa lớn phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ trong nước, gắn với truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu thủy sản uy tín, chất lượng cao. Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất giống, tập trung nguồn lực để tạo nguồn giống sạch bệnh, trước hết đối với tôm sú, tôm thẻ chân trắng; phát triển mạnh nuôi các đối tượng chủ lực, các hình thức nuôi hữu cơ. Mở rộng hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh nhất là đối với các vùng nuôi tập trung. Ưu tiên mời gọi đầu tư các nhà máy sản xuất thức ăn, thuốc thú y, giống thủy sản, đảm bảo cung ứng đủ cho nhu cầu nuôi tôm của tỉnh. Thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện Kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
c) Về chế biến thủy sản:
- Phát triển các nhà máy chế biến thủy sản sử dụng công nghệ hiện đại, tạo ra các sản phẩm chủ lực có chất lượng, giá trị và sức cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu thị trường theo các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết.
- Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ cho nhu cầu công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu theo chuỗi công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác quảng bá, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư các dự án trong lĩnh vực công nghiệp chế biến thủy sản ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, gia công, thay thế các máy móc thiết bị chuyên dùng hoặc các dây chuyền sản xuất trong công nghiệp chế biến thủy sản.
- Ưu tiên nguồn vốn để tập trung đầu tư hoàn thành dứt điểm các dự án quan trọng nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác, góp phần tháo gỡ thẻ vàng của Ủy ban Châu Âu (EC).
3.2. Phát triển du lịch và dịch vụ
- Xây dựng, thực hiện quy hoạch chi tiết các khu du lịch ven biển: Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau, Đầm Thị Tường, Hòn Đá Bạc, Hòn Khoai; xây dựng, phát triển các tuyến du lịch đường biển kết nối Hòn Khoai, Sông Đốc, Cảng Năm Căn, Nam Du, Phú Quốc.
- Đầu tư hạ tầng du lịch vùng ven biển và các đảo có tiềm năng; khuyến khích, thu hút đầu tư xây dựng một số khu nghỉ dưỡng ven biển, các vườn Quốc gia và một số khu vực ở các huyện như: Năm Căn, Ngọc Hiển, U Minh, Trần Văn Thời để thu hút du khách lưu lại. Khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch vùng ven biển (hệ sinh thái, văn hóa truyền thống, làng nghề, tập quán sinh hoạt,…) để thúc đẩy phát triển du lịch.
- Xây dựng, phát triển đa dạng hóa các sản phẩm, chuỗi sản phẩm, thương hiệu du lịch biển trên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, phát huy giá trị Khu dự trữ sinh quyển, Khu Ramsar thế giới Mũi Cà Mau, Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn Quốc gia U Minh Hạ và các di tích lịch sử, văn hóa đặc sắc của tỉnh.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nghỉ dưỡng; trọng tâm là khai thác tiềm năng, lợi thế của Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau; đồng thời tăng cường kết nối, liên kết phát triển du lịch biển, đảo với các địa phương ven biển.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nghiệp và người tiêu dùng phát triển ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử.
3.3. Về năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển khác
- Triển khai thực hiện tốt Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 30/6/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; trong đó tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau: Phát triển các nguồn cung cấp năng lượng sơ cấp theo hướng tăng cường khả năng tự chủ, đa dạng hóa, đảm bảo tính hiệu quả, tin cậy, bền vững; thực hiện chính sách về sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm và hiệu quả, phát triển hạ tầng năng lượng bền vững, kết nối khu vực; khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia xã hội hóa phát triển năng lượng, phát triển khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành năng lượng; thực thi chính sách bảo vệ môi trường ngành năng lượng gắn với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính; tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân và vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong phát triển ngành năng lượng.
- Rà soát, tham mưu hoàn thiện các cơ chế chính sách, bổ sung quy hoạch điện gió, điện mặt trời phù hợp với điều kiện của địa phương, đảm bảo tiết kiệm tài nguyên đất, tài nguyên biển. Hỗ trợ nhà đầu tư duy trì vận hành ổn định các nhà máy điện gió đã hoàn thành đi vào vận hành; tiếp tục kêu gọi đầu tư các dự án điện gió chưa có chủ trương; khẩn trương triển khai các dự án điện gió, điện mặt trời đã có chủ trương đầu tư, cấp phép, đồng thời khai thác tối đa thế mạnh, tiềm năng sẵn có để phát triển năng lượng tái tạo, nhất là năng lượng điện gió, điện mặt trời; tăng cường đầu tư hạ tầng lưới điện đấu nối các dự án điện gió, điện mặt trời vào hệ thống điện lưới quốc gia theo quy hoạch.
- Đẩy mạnh phát triển hệ thống phân phối hàng hóa trên địa bàn tỉnh, phân bố phù hợp với nhu cầu của từng khu vực dân cư, từng bước phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi ở các khu dân cư; chú trọng phát triển đồng bộ hệ thống chợ dân sinh tại khu vực nông thôn và các chợ đầu mối có khả năng phân phát luồng hàng. Khuyến khích phát triển các loại hình bán lẻ hiện đại như: trung tâm thương mại, siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh.
- Đẩy mạnh kết nối cung - cầu hàng hóa, coi trọng phát triển các kênh phân phối hàng hóa sản xuất trong nước, xây dựng sàn giao dịch hàng hóa và các chuỗi cung ứng, phân phối hàng hóa quy mô lớn có sự tham gia của các doanh nghiệp phân phối lớn, doanh nghiệp logistics, các trang trại và doanh nghiệp sản xuất trong nước; tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát triển hệ thống phân phối đồng bộ và phù hợp, tiến đến phát triển hệ thống thương mại theo chuỗi giá trị, phân phối trực tiếp hàng nông sản, thủy sản vào các hệ thống bán lẻ chuyên nghiệp, hiện đại.
- Quan tâm triển khai một số ngành kinh tế khai thác tài nguyên đa dạng sinh học như: nuôi trồng và chế biến rong biển; nuôi cấy san hô.
- Rà soát, quy hoạch hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu; từng bước xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện, các xã, thị trấn ven biển, các đảo kết nối trung tâm kinh tế ven biển, kết hợp sắp xếp dân cư ven biển tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế biển, ven biển, các cụm đảo.
- Tranh thủ nguồn vốn từ ngân sách Trung ương đầu tư tuyến đường bộ hành lang ven biển kết nối với tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu; các tuyến đường ven biển kết nối với các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp, tạo điều kiện phát triển kinh tế biển; nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn Cà Mau - Năm Căn, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Năm Căn, Khu công nghiệp Sông Đốc phía Nam, Khu công nghiệp Tân Thuận theo mô hình Khu kinh tế, công nghiệp - đô thị - dịch vụ tổng hợp.
- Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển 03 đô thị động lực: Thành phố Cà Mau, thị trấn Năm Căn và thị trấn Sông Đốc; trong đó, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật thị trấn Năm Căn, thị trấn Sông Đốc đạt tiêu chí đô thị loại III vào năm 2025; Phân kỳ đầu tư hợp lý các đô thị loại V ở các huyện ven biển và các cụm kinh tế biển phù hợp với Chương trình phát triển đô thị được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; ưu tiên đầu tư các cụm kinh tế ven biển: Tân Thuận, Rạch Gốc, Cái Đôi Vàm, Đá Bạc, Khánh Hội.
- Đẩy nhanh tiến độ Dự án cầu Sông Đốc, cầu Gành Hào và các dự án phát triển khu đô thị, khu dân cư ở các huyện ven biển. Rà soát, củng cố, hoàn thành, tạo sinh kế các khu tái định cư ven biển hiện có, đảm bảo người dân sinh sống ổn định.
- Triển khai tốt các cơ chế, chính sách, hạ tầng, quỹ đất để thu hút các dự án lớn, có tác động đột phá, lan tỏa các dự án phát triển công nghiệp; chú trọng các dự án công nghiệp chế biến, chế tạo, phát triển du lịch, giảm thiểu các dự án công nghệ lạc hậu. Rà soát, tháo gỡ khó khăn, đôn đốc, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện tốt đối với các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Đẩy nhanh công tác lập quy hoạch, triển khai thủ tục đầu tư xây dựng hệ thống cảng biển Cà Mau, bao gồm: Bến cảng Hòn Khoai (tại đảo Hòn Khoai, huyện Ngọc Hiển), Cảng Năm Căn (huyện Năm Căn), Cảng Sông Đốc (huyện Trần Văn Thời) theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021. Ưu tiên thu hút đầu tư phát triển bến cảng quốc tế Hòn Khoai kết hợp với cảng Khu kinh tế Năm Căn, hình thành cảng biển trung chuyển hàng hóa theo Quyết định số 892/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đề xuất Trung ương đầu tư nâng cấp cảng Năm Căn, nạo vét cửa biển Bồ Đề để phương tiện vận tải 5.000 tấn lưu thông, đảm bảo vận chuyển hàng hóa ra, vào Khu kinh tế Năm Căn.
- Tiếp tục hoàn thiện thủ tục mời gọi đầu tư xây dựng Cảng biển tổng hợp Hòn Khoai, huyện Ngọc Hiển; quy hoạch, xây dựng Cảng Sông Đốc ở bờ Nam thành cảng tổng hợp; tổ chức triển khai đồng bộ, có hiệu quả các cảng cá, bến cá chuyên dùng vận chuyển hàng hóa, khách du lịch (Hòn Khoai, Năm Căn, Sông Đốc,…) gắn với phát triển hạ tầng logistics kết nối các khu kinh tế, khu công nghiệp.
- Mời gọi đầu tư phát triển phương tiện giao thông thủy kết nối từ đất liền đến các đảo lớn có người dân sinh sống, nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế các cụm đảo; phát triển đội tàu vận tải biển các tuyến vận chuyển hành khách, hàng hóa kết nối từ Năm Căn, Khai Long, Sông Đốc ra đảo Phú Quốc, Thổ Chu, Nam Du, các tỉnh, thành phố ven biển và ngược lại; khai thác tốt các tuyến vận tải biển kết nối từ đất liền các đảo lớn của tỉnh.
- Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, ven biển; xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Cà Mau; phân vùng chức năng vùng bờ; thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo.
- Phối hợp với bộ, ngành, Trung ương triển khai thực hiện tốt Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (trên địa bàn tỉnh Cà Mau) sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Triển khai hệ thống quan trắc tự động việc xả thải từ các khu công nghiệp ven biển; tăng cường quan trắc, kiểm soát, giám sát, cảnh báo chất lượng môi trường nước, đa dạng sinh học vùng biển ven bờ và quanh các cụm đảo; phối hợp ứng phó sự cố tràn dầu, hoá chất độc hại trên biển; triển khai, thực hiện tốt Kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững, Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh;
- Điều tra đánh giá hiện trạng tài nguyên môi trường vùng bờ, cập nhật thông tin dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hồ sơ tài nguyên hải đảo trong tỉnh; tham mưu thực hiện tốt công tác giao khu vực biển, cấp phép nhận chìm ở biển; ngăn ngừa và kiểm soát nguồn thải từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trong đất liền đổ ra biển.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, có phương án thích ứng với biến đổi khí hậu, triều cường, khắc phục tình trạng sạt lở bờ biển; cập nhật và thực hiện các nhiệm vụ, chương trình hành động ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2025 - 2030.
- Tăng cường nguồn nhân lực, trang thiết bị, phương tiện để phục vụ cho công tác kiểm tra việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, công tác giao khu vực biển, nhận chìm ở biển.
- Phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển tự nhiên quan trọng, đặc biệt là rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển.
5. Phát triển khoa học, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực biển
- Chủ động, tích cực tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ Tư để thúc đẩy tăng trưởng; ứng dụng, phát triển mạnh mẽ kinh tế số, nhất là công nghệ viễn thông thế hệ mới, công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, kinh doanh, dịch vụ.
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ vào khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến hải sản nhằm tạo ra các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có chất lượng, nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản.
- Nghiên cứu sinh sản nhân tạo một số loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, có giá trị kinh tế cao; loài thủy sản bản địa, đặc hữu để thả tái tạo vào vùng nước tự nhiên.
- Nghiên cứu và đề xuất giải pháp kỹ thuật phục hồi một số hệ sinh thái thủy sinh, sinh cảnh, nơi cư trú và tái tạo quần đàn một số loài có nguy cơ tuyệt chủng.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu lao động các ngành kinh tế biển và việc chuyển đổi nghề cho ngư dân; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế biển.
- Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ nghề đối với các đối tượng người học theo quy định hiện hành; công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học tham gia học nghề, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề chất lượng cao, đặc biệt là các ngành, nghề liên quan đến phát triển kinh tế biển.
6. Tăng cường mở rộng đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển
- Tăng cường tạo mối quan hệ với các tỉnh, thành các nước có mối quan hệ hữu nghị để quảng bá, giới thiệu, mời gọi đầu tư. Nghiên cứu đổi mới, mở rộng xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại để thu hút đầu tư những lĩnh vực tỉnh có thế mạnh.
- Chủ động hội nhập, tích cực tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên môi trường biển và hải đảo. Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn phát triển và đầu tư quảng bá hình ảnh các điểm du lịch của tỉnh trong nước và ra nước ngoài để thu hút đầu tư về du lịch.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các đối tác, tổ chức quốc tế để đào tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng cơ sở hạ tầng vùng ven biển, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển kinh tế biển; hàng năm, xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại, Danh mục dự án đầu tư để quảng bá thu hút đầu tư giai đoạn 2021 - 2025.
- Tiếp tục phát triển các hình thức hợp tác, liên doanh trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, cơ khí, hậu cần dịch vụ, chế biến, thương mại thủy sản với các nước trong khu vực và quốc tế.
- Tiếp tục đàm phán, hợp tác với các nước trong khu vực về hợp tác khai thác thủy sản tại các vùng biển chồng lấn, hợp tác khai thác trên vùng biển các nước trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á; bảo đảm cho ngư dân tránh trú bão trong vùng biển nước ngoài khi thiên tai, phối hợp tuần tra kiểm soát chung trên biển, bảo đảm an toàn cho ngư dân hoạt động sản xuất trên biển.
- Cơ cấu lại đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các ngành, lĩnh vực then chốt, phát huy vai trò dẫn dắt của vốn ngân sách Nhà nước để huy động tối đa mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng vùng biển và ven biển nhằm tạo nền tảng phát triển kinh tế biển.
- Xác định các dự án ưu tiên, hoài hòa hợp tác công - tư nhằm huy động nguồn lực xã hội, kêu gọi xúc tiến, thu hút đầu tư các dự án lớn.
- Tích cực xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án có quy mô lớn, hàm lượng công nghệ cao, thân thiện với môi trường; các dự án đầu tư phát triển các khu du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm logistic (phục vụ cho bán buôn, bán lẻ, đồng bộ, hiện đại áp dụng công nghệ cao), chợ đầu mối, chợ trung tâm, xây dựng chuỗi liên kết sản xuất - phân phối.
- Xây dựng hồ sơ đề xuất các dự án đầu tư ngành thủy sản và công bố kêu gọi đầu tư. Cung cấp đầy đủ, kịp thời về thông tin các dự án đầu tư, chính sách, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư, các nhà tài trợ. Xây dựng cơ sở dữ liệu, trang thông tin xúc tiến đầu tư và các chính sách có liên quan đến đầu tư kết cấu hạ tầng thủy sản.
- Tăng cường xúc tiến thương mại nội địa và xuất khẩu; mở rộng thị trường xuất khẩu và thị trường nội địa tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, sản phẩm công nghiệp và sản phẩm OCOP của tỉnh. Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm xuất khẩu theo hướng nâng cao tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
8. Bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Tăng cường xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân ngày càng vững chắc; bảo đảm xử lý tốt các tình huống xảy ra không để bị động, bất ngờ; phát huy sức mạnh tổng hợp, giữ vững độc lập chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển.
- Xây dựng lực lượng Công an, Quân sự, Bộ đội Biên phòng khu vực biên giới biển vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền, giữ gìn ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên khu vực biên giới biển.
- Xây dựng và duy trì môi trường hòa bình, ổn định và trật tự pháp lý trên biển, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển bền vững.
- Tăng cường quản lý nhà nước về biển, đảo; thực hiện tốt công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả, giảm nhẹ thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển.
- Đầu tư xây dựng các công trình huấn luyện chiến đấu, công trình lưỡng dụng kết hợp phát triển kinh tế biển, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh; kiến nghị Trung ương đầu tư xây dựng thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ của tỉnh và các huyện ven biển.
Rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng kinh tế - xã hội trên các cụm đảo, đặc biệt là đảo có dân sinh sống; bổ sung, xây dựng hạ tầng đồng bộ như là điện, nước ngọt, y tế, giáo dục, dịch vụ kết nối từ đảo vào đất liền và ngược lại còn thiếu hoặc chưa có. Bảo tồn, phát huy giá trị văn hoá sinh thái và bản sắc biển, không gian văn hoá, kiến trúc và di sản thiên nhiên ở vùng ven biển và hải đảo.
Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 25/10/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo)
- Chịu trách nhiệm đảm bảo các điều kiện để Ban Chỉ đạo hoạt động; thường xuyên theo dõi, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo quốc gia và Tỉnh ủy theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ về quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển.
Phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện tốt Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật có liên quan và khả năng cân đối ngân sách; tham mưu huy động các nguồn lực phù hợp để thực hiện Kế hoạch.
Phối hợp, tham mưu bố trí ngân sách Nhà nước theo khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện các nội dung trong Kế hoạch theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tham mưu thực hiện các nhiệm vụ về du lịch và các chương trình, kế hoạch phát triển du lịch biển, đảo; xúc tiến, quảng bá du lịch; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về du lịch.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện tốt các nhiệm vụ về nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; thực hiện tốt nhiệm vụ chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); đăng ký, quản lý tốt tàu khai thác hải sản theo hướng khai thác bền vững; tăng cường công tác bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái biển, ven biển, hải đảo; tạo nguồn nước sạch cho chiến sĩ và người dân sinh sống các đảo lớn.
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các dự án, nhiệm vụ về phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả cho phát triển kinh tế biển; chú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản theo hướng giá trị gia tăng, các ngành công nghiệp ven biển thân thiện với môi trường; phát triển các trung tâm logistics tại một số huyện trong tỉnh; phát triển hạ tầng thương mại, thị trường tiêu thụ và thương mại điện tử.
- Tổ chức thực hiện Đề án di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư, đô thị chuyển vào khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2020 - 2030.
- Hỗ trợ địa phương mời gọi đầu tư hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp làm cơ sở thành lập cụm công nghiệp; quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các chính sách, nhiệm vụ về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng ven biển, cảng biển, vận tải biển,… phục vụ phát triển kinh tế biển; rà soát, sửa chữa, nâng cấp các đèn biển hiện có ở các cửa biển, xây dựng mới các đèn biển ở các cửa biển có tàu thuyền ra vào nhưng chưa có đèn biển.
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu đô thị sinh thái ven biển; các khu đô thị ven biển theo hướng hiện đại, thân thiện môi trường gắn với phát triển du lịch và dịch vụ biển; phát triển hạ tầng kỹ thuật các địa phương ven biển, vùng biển và hải đảo.
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện tốt Chương trình khoa học và công nghệ năm 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030; triển khai các đề tài, dự án khoa học và công nghệ liên quan đến biển, đảo; chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nuôi biển, khai thác, bảo quản sản phẩm nghề cá, phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển.
11. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan cho ý kiến rà soát hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến phát triển kinh tế biển để thực hiện đầy đủ các nội dung được đề ra trong Chương trình hành động số 40- CTr/TU và Nghị quyết số 26/NQ-CP khi có yêu cầu.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tham mưu kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về biển, hải đảo; phối hợp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia chỉ đạo, tham mưu thực hiện nhiệm vụ liên quan đến phát triển kinh tế biển; đảm bảo nguồn lực cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển, hải đảo theo Chương trình hành động số 40-CTr/TU, Nghị quyết số 26/NQ-CP; xác định, phân chia ranh giới hành chính trên biển giữa các tỉnh, các huyện, xã, thị trấn ven biển.
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ về đào tạo nguồn nhân lực; thực hiện tốt công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học tham gia học nghề, đặc biệt là các ngành, nghề phục vụ phát triển kinh tế biển; quan tâm phát triển giáo dục vùng ven biển, đảo Hòn Chuối, tạo điều kiện cho trẻ em ở đảo có điều kiện học ổn định; lồng ghép các nội dung liên quan truyền thông biển và đại dương vào môn học chính khóa hoặc ngoại khóa phù hợp với cấp học và trình độ đào tạo.
14. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tham mưu thực hiện hiệu quả công tác đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu lao động các ngành kinh tế biển và chuyển đổi nghề cho ngư dân; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ nghề nghiệp đối với các đối tượng người học theo quy định hiện hành. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội cho nhân dân các huyện ven biển, đặc biệt là tại các xã, thị trấn khu vực biên giới biển, hải đảo.
15. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan xây dựng và triển khai thực hiện các đề án, kế hoạch, nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền về phát triển bền vững kinh tế biển.
- Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin, báo chí trong tỉnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai chuyển đổi số các hệ thống quản lý tài nguyên, môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu vùng biển, hải đảo.
- Phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan xây dựng các hệ thống thông tin cơ sở vùng biển, hải đảo ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông tại địa phương; chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh mở rộng phủ sóng thông tin di động 4G, 5G trên địa bàn tỉnh đặc biệt là vùng ven biển và hải đảo.
Thu hút các nhà đầu tư có năng lực thực hiện các dự án tại Khu kinh tế Năm Căn, Khu công nghiệp Sông Đốc, trọng tâm các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, đô thị, công nghiệp, hàng hải,…; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biển tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế và các cụm đảo.
17. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển của tỉnh; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực quản lý biển và hải đảo ở ngoài nước.
- Chủ động phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng các chương trình, kế hoạch xúc tiến mời gọi đầu tư, giới thiệu sản phẩm của các lĩnh vực về phát triển kinh tế biển; trong đó tạo điều kiện, hỗ trợ, giới thiệu, quảng bá hình ảnh của địa phương đến các doanh nghiệp trong và ngoài nước về tiềm năng phát triển kinh tế biển trên địa bàn tỉnh.
- Làm tốt vai trò, nhiệm vụ của lực lượng Công an trong bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội; phối hợp với Biên phòng, Quân sự đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động lợi dụng các vấn đề biển, đảo để chống phá Đảng, Nhà nước; đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm và vi phạm pháp luật; nâng cao năng lực ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và phi truyền thống; xây dựng vững chắc thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân vùng biển, đảo Cà Mau.
- Tham gia thẩm định yếu tố an ninh trật tự đối với các quy hoạch, đề án, dự án đầu tư, hợp tác kinh tế biển, đảo.
19. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Nắm tình hình trên biển, nâng cao năng lực ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và phi truyền thống, chủ động tham mưu và triển khai các giải pháp đấu tranh phòng, chống làm thất bại âm mưu, hoạt động lợi dụng các vấn đề biển, đảo để chống phá; bảo vệ vững chắc chủ quyền vùng biển; giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên khu vực biên giới biển.
- Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo vệ vững chắc vùng trời, vùng biển; tham gia phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn trên biển, làm chỗ dựa vững chắc cho ngư dân và các thành phần kinh tế sản xuất, khai thác phát triển kinh tế biển bền vững.
- Tăng cường công tác giáo dục kiến thức quốc phòng - an ninh; tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, quy định của địa phương; tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia. Không ngừng củng cố, tăng cường thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân khu vực biên giới biển ngày càng vững chắc.
- Tham gia thẩm định các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên khu vực biên giới biển.
20. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
Rà soát, bổ sung nhiệm vụ của Kết luận số 207-KL/TU và Kế hoạch này vào kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại địa phương và tổ chức thực hiện đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả; có giải pháp nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân, đặc biệt là tại các xã, thị trấn khu vực biên giới biển, hải đảo.
21. Các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội trong tỉnh
Đề nghị các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội trong tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tích cực, chủ động tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của nhiệm vụ phát triển bền vững kinh tế biển cho cán bộ hội, hội viên, đoàn viên và cộng đồng.
22. Công tác triển khai và báo cáo
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao đồng bộ, có hiệu quả; định kỳ hàng năm tổng kết đánh giá và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện tốt nội dung Kế hoạch. Các nội dung tại Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 05/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau trái với Kế hoạch này, thực hiện theo Kế hoạch này (kèm theo Phụ lục)./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
(Kèm theo Kế hoạch số: 50/KH-UBND ngày 28/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Tên chương trình, đề án, nhiệm vụ |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian xây dựng |
Thời gian thực hiện |
Kết quả dự kiến |
|
1 |
Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
2022 |
2022 - 2027 |
Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
2 |
Đề án tăng cường năng lực và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo tỉnh Cà Mau đến năm 2030 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
2024 - 2025 |
2025 - 2030 |
Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
3 |
Nhiệm vụ thực hiện Chương trình truyền thông về biển và đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
2022 |
2022 - 2030 |
Ban hành Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 29/9/2022 |
|
4 |
Phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
2024 - 2025 |
2025 - 2030 |
Bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường phê duyệt |
|
1 |
Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Tháng 10/2021 |
2021 - 2030 |
Phê duyệt tại Quyết định số 2082/QĐ- UBND ngày 05/10/2021 |
|
2 |
Chương trình phát triển khai thác thủy sản hiệu quả, bền vững |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2022 |
2021 - 2030 |
Phê duyệt tại Quyết định số 2739/QĐ- UBND ngày 11/11/2022 |
|
3 |
Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2023 |
2021 - 2030 |
Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
4 |
Đề án đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Theo tiến độ Bộ NN và PTNT |
2021 - 2030 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
5 |
Kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Năm 2022 |
2021 - 2030 |
Ban hành Kế hoạch số 229/KH-UBND ngày 16/12/2022 |
|
6 |
Đề án phát triển chế biến và thương mại thủy sản |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Theo tiến độ Bộ NN và PTNT |
2021 - 2030 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
7 |
Đề án phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong ngành thủy sản |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
Theo tiến độ Bộ NN và PTNT |
2021 - 2030 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
8 |
Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thủy sản |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính; UBND cấp huyện |
Theo tiến độ Bộ NN và PTNT |
2021 - 2030 |
Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
9 |
Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Nội vụ; UBND cấp huyện |
Theo tiến độ Bộ NN và PTNT |
2021 - 2030 |
Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
10 |
Đề án phát triển đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Sở Tài chính; UBND cấp huyện |
Theo tiến độ Bộ NN và PTNT |
2021 - 2030 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
11 |
Đề án bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
2023 |
2021 - 2030 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
12 |
Đề án thành lập mới các khu bảo tồn biển, phục hồi các hệ sinh thái biển |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
2023 |
2023 - 2030 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
1 |
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thông tin, tuyên truyền; tuyên truyền về phát triển kinh tế biển |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
Hàng năm |
2020 - 2030 |
|
|
2 |
Tổ chức triển lãm số và triển lãm lưu động bản đồ và trưng bày tư liệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam” |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
Hàng năm |
2020 - 2030 |
|
|
1 |
Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh hàng năm, thực hiện các nhiệm vụ ở lĩnh vực tài nguyên và môi trường, trong đó có các đề tài nghiên cứu điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
2021 - 2030 |
|
|
2 |
Chương trình nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
2021 - 2030 |
|
|
1 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 30/6/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11-02-2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Theo tiến độ của Trung ương |
2023 - 2030 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
1 |
Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
2021 - 2022 |
2022 - 2030 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
|
2 |
Quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng thuộc Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
2022 - 2023 |
2023 - 2030 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
1 |
Kế hoạch số 50/KH-UBND ngày 28/02/2020 của UBND tỉnh về phối hợp thực hiện Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 09/9/2019 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng |
Công an tỉnh |
BCH Quân sự tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh |
|
Lâu dài |
|
|
2 |
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 05/CT-BCA- V01 ngày 19/6/2020 của Bộ Công an về tiếp tục xây dựng Công an cấp huyện vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đảm bảo ANTT trong tình hình mới |
Công an tỉnh |
|
|
Lâu dài |
|
|
3 |
Đề án Xây dựng Hải đội Dân quân thường trực tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
|
2023 - 2025 và những năm tiếp theo |
|
|
4 |
Đề án Quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình phòng thủ tuyến ven biển và các công trình phòng thủ trên đảo Hòn Khoai giai đoạn 2017 - 2025 và những năm tiếp theo |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
|
2017 - 2025 và những năm tiếp theo |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh