Kế hoạch 482/KH-UBND năm 2018 thực hiện Chỉ thị 21-CT/TW “tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới” trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 482/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/07/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 18/07/2018 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Lê Xuân Đại |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 482/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 21-CT/TW NGÀY 20/01/2018 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG “TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC PHỤ NỮ TRONG TÌNH HÌNH MỚI” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Thông tri số 10-TT/TU ngày 09 tháng 05 năm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 20/01/2018 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “Tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới”, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đặc biệt là người đứng đầu trong việc thực hiện công tác phụ nữ, phát huy vai trò, vị trí của phụ nữ trong tình hình mới.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, các địa phương, cơ quan, tổ chức với các cấp Hội phụ nữ bảo đảm lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới trong việc triển khai thực hiện các quy định, cơ chế, chính sách, chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội; Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với công tác phụ nữ và bình đẳng giới (BĐG) trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Quán triệt Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 20/01/2018 của Ban Bí thư Trung ương Đảng tới toàn thể cán bộ, đảng viên.
- Tuyên truyền sâu rộng trong xã hội nhằm nâng cao nhận thức trách nhiệm về vai trò, vị trí, tiềm năng to lớn của phụ nữ, về công tác phụ nữ và bình đẳng giới; Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, kịp thời biểu dương, nhân rộng những mô hình hay, cách làm sáng tạo.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của cấp ủy Đảng, chính quyền, trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước, đặc biệt vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương đối với công tác phụ nữ và BĐG.
2. Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò, vị trí, tiềm năng to lớn của phụ nữ, về công tác phụ nữ và BĐG; tập trung tuyên truyền các chính sách, pháp luật liên quan đến phụ nữ và BĐG; kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng những mô hình hay, cách làm sáng tạo.
3. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về BĐG và vì sự tiến bộ của phụ nữ (VSTBPN); Kiện toàn Ban VSTBPN các cấp, các đơn vị; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác BĐG, VSTBPN, gia đình và trẻ em bảo đảm liên thông, hiệu quả. Rà soát, đánh giá tình hình cán bộ nữ tham gia quản lý; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và sử dụng cán bộ nữ theo lộ trình phù hợp điều kiện địa phương, đơn vị từng bước giảm dần khoảng cách giới; Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho nữ đại biểu dân cử.
4. Tăng cường phối hợp giữa các Sở, ban, ngành và địa phương, đơn vị, xác định rõ nhiệm vụ, triển khai đồng bộ các giải pháp để đạt chỉ tiêu Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị 21-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác cán bộ nữ; tạo điều kiện để phụ nữ được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiên cứu khoa học, tiếp cận với khoa học, công nghệ; khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, thành lập hợp tác xã, tổ liên kết do phụ nữ làm chủ; Thực hiện các chính sách đặc thù hỗ trợ phụ nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, lao động nữ di cư, chuyển đổi nghề, bảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em gái. Lồng ghép công tác BĐG và VSTBPN trong xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án của đơn vị, địa phương tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu tình hình mới.
5. Rà soát sửa đổi, đề xuất sửa đổi quy định liên quan đến phụ nữ và BĐG, bảo đảm phù hợp với Hiến pháp và Công ước CEDAW, Luật bình đẳng giới, Luật Phòng chống bạo lực gia đình, Luật Hôn nhân và gia đình.
6. Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về BĐG và VSTBPN.
7. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với các chủ trương chính sách, pháp luật liên quan tới phụ nữ, BĐG, gia đình và trẻ em.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
a) Là đầu mối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các nội dung của Kế hoạch; Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.
b) Phát huy vai trò cơ quan Thường trực Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ, kịp thời tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Ban VSTBPN tỉnh, đôn đốc kiện toàn Ban VSTBPN các địa phương, đơn vị; Tăng cường các hoạt động liên ngành trong thực hiện các hoạt động BĐG và VSTBPN; Phối hợp với Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp phụ nữ, các đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá tình hình cán bộ nữ tham gia quản lý, lãnh đạo làm cơ sở đề xuất việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng quy hoạch và sử dụng cán bộ nữ theo lộ trình phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị, địa phương và các chính sách liên quan đến lao động nữ; thống kê số liệu tách biệt giới trên các lĩnh vực tại các địa phương, đơn vị.
c) Rà soát, nắm bắt cung cầu lao động, các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động và tiền lương đối với người lao động, đặc biệt là vấn đề tăng tuổi nghỉ hưu cho người lao động trong đó có lao động nữ.
d) Phối hợp với các cấp, các ngành thực hiện tốt các chương trình, đề án, các nội dung hoạt động của Chương trình quốc gia về bình đẳng giới hàng năm và giai đoạn.
e) Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật liên quan phụ nữ tại các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị trên địa bàn, đặc biệt những nơi sử dụng nhiều lao động nữ.
f) Thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu về BĐG trong lĩnh vực lao động, việc làm; tạo điều kiện cho nạn nhân bị buôn bán trở về được phát hiện được hưởng các dịch vụ, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng.
2. Sở Nội vụ:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch số 755/KH-UBND ngày 10/12/2016 của UBND tỉnh về thực hiện biện pháp bảo đảm bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 482/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 21-CT/TW NGÀY 20/01/2018 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG “TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC PHỤ NỮ TRONG TÌNH HÌNH MỚI” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Thông tri số 10-TT/TU ngày 09 tháng 05 năm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 20/01/2018 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “Tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới”, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đặc biệt là người đứng đầu trong việc thực hiện công tác phụ nữ, phát huy vai trò, vị trí của phụ nữ trong tình hình mới.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, các địa phương, cơ quan, tổ chức với các cấp Hội phụ nữ bảo đảm lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới trong việc triển khai thực hiện các quy định, cơ chế, chính sách, chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội; Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với công tác phụ nữ và bình đẳng giới (BĐG) trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Quán triệt Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 20/01/2018 của Ban Bí thư Trung ương Đảng tới toàn thể cán bộ, đảng viên.
- Tuyên truyền sâu rộng trong xã hội nhằm nâng cao nhận thức trách nhiệm về vai trò, vị trí, tiềm năng to lớn của phụ nữ, về công tác phụ nữ và bình đẳng giới; Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, kịp thời biểu dương, nhân rộng những mô hình hay, cách làm sáng tạo.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của cấp ủy Đảng, chính quyền, trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước, đặc biệt vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương đối với công tác phụ nữ và BĐG.
2. Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò, vị trí, tiềm năng to lớn của phụ nữ, về công tác phụ nữ và BĐG; tập trung tuyên truyền các chính sách, pháp luật liên quan đến phụ nữ và BĐG; kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng những mô hình hay, cách làm sáng tạo.
3. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về BĐG và vì sự tiến bộ của phụ nữ (VSTBPN); Kiện toàn Ban VSTBPN các cấp, các đơn vị; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác BĐG, VSTBPN, gia đình và trẻ em bảo đảm liên thông, hiệu quả. Rà soát, đánh giá tình hình cán bộ nữ tham gia quản lý; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và sử dụng cán bộ nữ theo lộ trình phù hợp điều kiện địa phương, đơn vị từng bước giảm dần khoảng cách giới; Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho nữ đại biểu dân cử.
4. Tăng cường phối hợp giữa các Sở, ban, ngành và địa phương, đơn vị, xác định rõ nhiệm vụ, triển khai đồng bộ các giải pháp để đạt chỉ tiêu Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị 21-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác cán bộ nữ; tạo điều kiện để phụ nữ được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiên cứu khoa học, tiếp cận với khoa học, công nghệ; khuyến khích, hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, thành lập hợp tác xã, tổ liên kết do phụ nữ làm chủ; Thực hiện các chính sách đặc thù hỗ trợ phụ nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, lao động nữ di cư, chuyển đổi nghề, bảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em gái. Lồng ghép công tác BĐG và VSTBPN trong xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án của đơn vị, địa phương tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu tình hình mới.
5. Rà soát sửa đổi, đề xuất sửa đổi quy định liên quan đến phụ nữ và BĐG, bảo đảm phù hợp với Hiến pháp và Công ước CEDAW, Luật bình đẳng giới, Luật Phòng chống bạo lực gia đình, Luật Hôn nhân và gia đình.
6. Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về BĐG và VSTBPN.
7. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với các chủ trương chính sách, pháp luật liên quan tới phụ nữ, BĐG, gia đình và trẻ em.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
a) Là đầu mối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các nội dung của Kế hoạch; Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.
b) Phát huy vai trò cơ quan Thường trực Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ, kịp thời tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Ban VSTBPN tỉnh, đôn đốc kiện toàn Ban VSTBPN các địa phương, đơn vị; Tăng cường các hoạt động liên ngành trong thực hiện các hoạt động BĐG và VSTBPN; Phối hợp với Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp phụ nữ, các đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá tình hình cán bộ nữ tham gia quản lý, lãnh đạo làm cơ sở đề xuất việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng quy hoạch và sử dụng cán bộ nữ theo lộ trình phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị, địa phương và các chính sách liên quan đến lao động nữ; thống kê số liệu tách biệt giới trên các lĩnh vực tại các địa phương, đơn vị.
c) Rà soát, nắm bắt cung cầu lao động, các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động và tiền lương đối với người lao động, đặc biệt là vấn đề tăng tuổi nghỉ hưu cho người lao động trong đó có lao động nữ.
d) Phối hợp với các cấp, các ngành thực hiện tốt các chương trình, đề án, các nội dung hoạt động của Chương trình quốc gia về bình đẳng giới hàng năm và giai đoạn.
e) Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật liên quan phụ nữ tại các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị trên địa bàn, đặc biệt những nơi sử dụng nhiều lao động nữ.
f) Thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu về BĐG trong lĩnh vực lao động, việc làm; tạo điều kiện cho nạn nhân bị buôn bán trở về được phát hiện được hưởng các dịch vụ, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng.
2. Sở Nội vụ:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch số 755/KH-UBND ngày 10/12/2016 của UBND tỉnh về thực hiện biện pháp bảo đảm bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020;
b) Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cán bộ nữ tham gia cấp ủy, đại biểu HĐND cho nhiệm kỳ tiếp theo, tỷ lệ nữ để bổ nhiệm các chức danh trong các cơ quan nhà nước; rà soát, đánh giá tình hình cán bộ nữ tham gia lãnh đạo quản lý kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy định về tuổi bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng nữ cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện việc lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
c) Tiếp tục thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị từng năm và giai đoạn của ngành Nội vụ.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đưa nội dung giáo dục đời sống gia đình vào hoạt động ngoại khóa, chuyên đề, chú trọng giáo dục sớm, giáo dục tiền hôn nhân; phòng, chống các tệ nạn xã hội, các hành vi bạo lực, mua bán, xâm hại liên quan đến học sinh, sinh viên nữ. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao hướng dẫn các hoạt động giáo dục đời sống gia đình tại Trung tâm học tập cộng đồng kết hợp với các thiết chế văn hóa cơ sở.
b) Thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu về BĐG trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo từng năm và giai đoạn của ngành Giáo dục và Đào tạo.
4. Sở Y tế
a) Chỉ đạo các cơ sở y tế phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các ban, ngành, đoàn thể liên quan thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản đạt hiệu quả; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; chủ động đề xuất các giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành Y tế.
b) Thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu về BĐG trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe từng năm và giai đoạn của ngành Y tế.
5. Sở Văn hóa - Thể thao
a) Rà soát, đánh giá việc đảm bảo quyền của phụ nữ trong thực hiện pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình; Rà soát, đề xuất sửa đổi đối với quy định hương ước, quy ước không phù hợp, phân biệt đối xử với phụ nữ.
b) Phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp trong gia đình Việt Nam, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò quan trọng trong mỗi gia đình; Giảm tình trạng ly hôn, ly thân, tảo hôn, bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh việc xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; Triển khai thực hiện việc lồng ghép các nội dung về BĐG và VSTBPN vào sinh hoạt các khu dân cư.
c) Thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu về BĐG trong lĩnh vực gia đình từng năm và giai đoạn của ngành Văn hóa - Thể thao theo Kế hoạch của tỉnh.
6. Sở Tư pháp
a) Rà soát, kiểm tra việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với Hiến pháp, Công ước, Luật hôn nhân và gia đình, Luật bình đẳng giới; Phối hợp kiểm tra và kiến nghị sửa đổi đối với các quy định hương ước, quy ước không phù hợp với quy định của pháp luật về bình đẳng giới.
b) Trợ giúp pháp lý đối với phụ nữ là nạn nhân của việc phân biệt đối xử và bạo lực gia đình (thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý). Đánh giá việc thực hiện các biện pháp hòa giải cơ sở trong việc xử lý các vụ bạo lực gia đình đối với phụ nữ.
c) Thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về BĐG trong việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Theo chức năng nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn lồng ghép các chỉ tiêu liên quan đến BĐG và VSTBPN vào việc xây dựng kế hoạch và tổng hợp tình hình thực hiện lồng ghép giới trong kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
b) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế khuyến khích đối với doanh nghiệp thành lập mới do phụ nữ là giám đốc, doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động về thông tin, báo chí, xuất bản (bao gồm xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm), thông tin trên Internet về bình đẳng giới và liên quan đến bình đẳng giới; Xử lý nghiêm những hành vi xuất bản các ấn phẩm, sản phẩm thông tin có định kiến giới.
b) Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin.
9. Sở Khoa học và Công nghệ
Tham gia và phối hợp hoạt động nghiên cứu, tham mưu lồng ghép vấn đề bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ vào trong các đề tài nghiên cứu khoa học và đời sống thực tiễn.
10. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình HĐND bố trí kinh phí đảm bảo hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới; hướng dẫn sử dụng kinh phí theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
11. Công an tỉnh
Phối hợp với các lực lượng chức năng can thiệp và xử lý kịp thời các vụ bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực trẻ em, môi giới hôn nhân bất hợp pháp; Đấu tranh phòng, chống tội phạm buôn bán người nhất là tội phạm buôn bán phụ nữ và trẻ em gái.
12. Cục Thống kê tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các sở, ban, ngành liên quan, các địa phương thu thập, tổng hợp, công bố thông tin thống kê phát triển giới cấp tỉnh, huyện, xã; Xuất bản, cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến phát triển giới cho các cơ quan quản lý và các đơn vị có liên quan.
13. Các cơ quan thông tấn báo chí truyền thông (Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Nghệ An, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh...)
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật về phụ nữ, công tác phụ nữ và BĐG, gia đình và trẻ em; Việc thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị 21-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng; biểu dương, nhân rộng những mô hình hay, cách làm sáng tạo...
14. Các sở, ban, ngành khác có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ quán triệt triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại cơ quan, đơn vị; Phối hợp triển khai hiệu quả các nội dung Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
15. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- Xây dựng Kế hoạch, triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện chỉ tiêu Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị 21-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương đơn vị, tập trung thực hiện các chính sách hỗ trợ phụ nữ được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiên cứu khoa học, tham gia quản lý, khởi nghiệp; Bảo đảm hoạt động của các cấp Hội phụ nữ; rà soát, nắm bắt cung cầu lao động, các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động và tiền lương, đặc biệt vấn đề tăng tuổi nghỉ hưu cho người lao động trong đó có lao động nữ, các hoạt động nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới khi sinh, bạo lực trên cơ sở giới, thúc đẩy BĐG và VSTBPN.
- Kiện toàn, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động Ban VSTBPN cấp huyện; Chỉ đạo, hướng dẫn kiện toàn, đổi mới Ban VSTBPN cấp xã.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị 21-CT/TW.
16. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh.
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 21-CT/TW; tăng cường công tác phối hợp với các cấp Hội phụ nữ trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; Tuyên truyền sâu rộng quan điểm, mục tiêu, đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến phụ nữ, BĐG, gia đình và trẻ em; tham gia giám sát và phản biện xã hội đối với việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến phụ nữ, BĐG, gia đình và trẻ em; nghiên cứu, bố trí hội viên tham gia làm cộng tác viên, tuyên truyền viên về công tác phụ nữ, BĐG và trẻ em ở cơ sở.
b) Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh: Phát huy vai trò nòng cốt trong công tác phụ nữ, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn các cấp Hội triển khai hiệu quả Chỉ thị số 21/CT-TW. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động; đẩy mạnh công tác tuyên truyền việc xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ Hội có đủ phẩm chất, năng lực, sáng tạo, tâm huyết, trách nhiệm, chuyên nghiệp; Tích cực tạo nguồn cán bộ nữ cho hệ thống chính trị. Phối hợp với Ban VSTBPN các cấp, các đơn vị liên quan triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu BĐG và VSTBPN. Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan triển khai hiệu quả các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 789/KH-UBND ngày 26/12/2017 về thực hiện đề án hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025; số 790/KH-UBND ngày 26/12/2017 về triển khai thực hiện quyết định 938/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ gia đình giai đoạn 2017-2027 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện nghiêm túc và đạt kết quả Kế hoạch này; định kỳ, hằng năm, trước ngày 15 tháng 11 báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) kết quả thực hiện để tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, Bộ lao động, Thương binh và Xã hội theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh