Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 46/KH-UBND thực hiện công tác giảm nghèo bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu 46/KH-UBND
Ngày ban hành 07/02/2026
Ngày có hiệu lực 07/02/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Hoàng Gia Long
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 07 tháng 02 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Thực hiện Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIX, kỳ họp thứ 2 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2026;

Căn cứ Quyết định số 1525/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.

Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn các xã nghèo, xã vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2026 theo Nghị quyết số 95/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra.

2. Mục tiêu cụ thể

Năm 2026, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm 3,5%[1], các xã có tỷ lệ nghèo đa chiều cuối năm 2025 còn trên 20% trở lên giảm 4 - 6% trở lên; các xã, phường có tỷ lệ nghèo đa chiều cuối năm 2025 từ 20% trở xuống giảm từ 0,2 - 3,5%; hạn chế thấp nhất hộ tái nghèo và hộ nghèo phát sinh mới.

(Chi tiết có Phụ lục phân bổ chỉ tiêu giảm nghèo cho xã, phường kèm theo)

3. Chỉ tiêu giảm thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản

3.1. Chính sách tín dụng ưu đãi: Đảm bảo 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu, có phương án sản xuất kinh doanh, được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội; 100% học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn trang trải chi phí học tập theo quy định.

3.2. Chính sách về giải quyết về việc làm: 100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và người lao động có thu nhập thấp có nhu cầu được hỗ trợ kết nối, tư vấn, định hướng nghề nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động, hỗ trợ tìm việc làm.

3.3. Chính sách về hỗ trợ về y tế

- 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ bảo hiểm y tế; tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 97,1%.

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) ở trẻ em dưới 05 tuổi xuống dưới 24,5%.

3.4. Chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo

- 100% trẻ em học mẫu giáo, học sinh các cấp học, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông, học viên học tại các trường trung cấp, sinh viên cao đẳng, đại học thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được miễn, giảm học phí theo quy định.

- Phấn đấu đạt trên 98% trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học đúng độ tuổi.

- Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn tỉnh đạt 67,6%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 24,6%.

3.5. Chính sách hỗ trợ nhà ở: Tạo điều kiện để các hộ nghèo, hộ cận nghèo khó khăn về nhà ở được tiếp cận với các cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở hiện hành.

3.6. Chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt và vệ sinh: Phấn đấu 85% hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 65% hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh cuối năm 2026 đạt 95%.

3.7. Chính sách hỗ trợ thông tin: Phấn đấu 92% hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu được tiếp cận sử dụng các dịch vụ viễn thông, internet; 95% các hộ gia đình sinh sống địa bàn các các xã nghèo, xã vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được tiếp cận thông tin về giảm nghèo bền vững thông qua các hình thức xuất bản sản phẩm truyền thông.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện công tác giảm nghèo bền vững

1.1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu trong công tác giảm nghèo; Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội; các cơ quan truyền thông trên địa bàn, nhất là vai trò của người có uy tín trong cộng đồng, đồng bào dân tộc thiểu số để tuyên truyền, vận động thay đổi nhận thức của hộ nghèo, hộ cận nghèo về thực hiện chủ trương thoát nghèo bền vững, giúp cho hộ nghèo, hộ cận nghèo nhận thức được trách nhiệm thoát nghèo là trách nhiệm chính của gia đình, nhà nước chỉ hỗ trợ một phần các điều kiện cần thiết.

1.2. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng; chỉ đạo, điều hành của chính quyền, phối hợp thực hiện của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, phát huy vai trò của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan trong triển khai thực hiện công tác giảm nghèo bền vững.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...