Kế hoạch 457/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình hành động thực hiện kế hoạch Chiến lược cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 457/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Nguyễn Thị Nguyệt |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 457/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035; xét đề nghị của Sở Nội vụ tại văn bản số 3862/SNV-CCHC&VTLT ngày 30/6/2026; ý kiến thống nhất đồng ý (bằng phiếu biểu quyết) của thành viên UBND tỉnh; UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030 với những nội dung như sau:
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai Kết luận số 59-KL/TW ngày 08/8/2023 của Bộ Chính trị về định hướng tham gia ASEAN đến năm 2030 của Việt Nam; Nghị quyết số 59- NQ/TW ngày 24/02/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; triển khai theo chủ trương chung của Đề án tổng thể định hướng xây dựng Chương trình hành động triển khai tầm nhìn cộng đồng ASEAN năm 2045. Triển khai đầy đủ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035;
b) Xác định cụ thể công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan chủ trì và tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
c) Phát huy vai trò chủ động của tỉnh trong tiến trình hội nhập, quảng bá hình ảnh, đất nước, con người, văn hóa, tiềm năng đầu tư và lợi thế của tỉnh, những thành tựu đổi mới và hội nhập quốc tế của tỉnh đến với cộng đồng các nước trong khối ASEAN; tranh thủ tối đa các cơ hội, nguồn lực để hội nhập và phát triển.
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030, nâng cao nhận thức các cấp, các ngành, các địa phương và người dân về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN; nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh và quyền lợi cho người dân, hướng vào người dân, lấy người dân làm trung tâm trong mọi hoạt động.
Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, người dân về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN. Huy động các nguồn lực góp phần đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN gắn kết và mang lại lợi ích, hội nhập, bền vững, tự lực tự cường và năng động.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, thường xuyên của UBND tỉnh; sự phối hợp liên tục, chặt chẽ, hiệu quả giữa cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai.
b) Phân công rõ trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, không chồng chéo và trùng lặp. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người dân, người lao động và doanh nghiệp tiếp cận chính sách.
c) Đề ra các giải pháp thúc đẩy việc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030; chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, góp phần xây dựng một Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hội nhập, tự lực, bền vững và lấy người dân làm trung tâm vào năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2045.
d) Nâng cao năng lực quản lý của các cấp ủy Đảng; hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước ở các cấp chính quyền, phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị; vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp của người dân trong quá trình thực hiện mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về triển khai và thực hiện các mục tiêu của mọi nỗ lực hợp tác văn hóa - xã hội là nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh và quyền lợi cho người dân, cũng như thúc đẩy sự tham gia rộng rãi của toàn xã hội và quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.
1. Mục tiêu chung: triển khai thành công Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030, góp phần xây dựng một Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hội nhập, tự lực, bền vững và lấy người dân làm trung tâm vào năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết Quý II năm 2026, các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 triển khai các nội dung của mục tiêu cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đến năm 2035.
b) Nâng cao nhận thức và bản sắc ASEAN: đảm bảo trên 90% cán bộ, công chức, viên chức có hiểu biết cơ bản về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các lợi ích mang lại, thúc đẩy mạnh mẽ ý thức về bản sắc ASEAN trong thế hệ trẻ và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
c) Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ chủ chốt ở các cấp, các ngành, các địa phương đặc biệt là chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, quản lý tri thức trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong bối cảnh mới.
d) Tích cực thúc đẩy các sáng kiến, chủ động hội nhập ASEAN trong lĩnh vực văn hóa - xã hội; huy động nguồn lực để đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN gắn kết và mang lại lợi ích, hòa nhập, bền vững, tự lực, tự cường và năng động.
Căn cứ vào Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN, Chương trình hành động này xác định việc triển khai thực hiện 12 mục tiêu chiến lược (có Phụ lục kèm theo).
IV. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Chương trình hành động được thực hiện trên toàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Thời gian thực hiện: được triển khai từ năm 2026 - 2030.
- Tháng 7 năm 2026: hoàn thành việc rà soát, xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 của các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện Chương trình hành động và lồng ghép vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở cấp tỉnh và địa phương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 457/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035; xét đề nghị của Sở Nội vụ tại văn bản số 3862/SNV-CCHC&VTLT ngày 30/6/2026; ý kiến thống nhất đồng ý (bằng phiếu biểu quyết) của thành viên UBND tỉnh; UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030 với những nội dung như sau:
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai Kết luận số 59-KL/TW ngày 08/8/2023 của Bộ Chính trị về định hướng tham gia ASEAN đến năm 2030 của Việt Nam; Nghị quyết số 59- NQ/TW ngày 24/02/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; triển khai theo chủ trương chung của Đề án tổng thể định hướng xây dựng Chương trình hành động triển khai tầm nhìn cộng đồng ASEAN năm 2045. Triển khai đầy đủ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035;
b) Xác định cụ thể công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan chủ trì và tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
c) Phát huy vai trò chủ động của tỉnh trong tiến trình hội nhập, quảng bá hình ảnh, đất nước, con người, văn hóa, tiềm năng đầu tư và lợi thế của tỉnh, những thành tựu đổi mới và hội nhập quốc tế của tỉnh đến với cộng đồng các nước trong khối ASEAN; tranh thủ tối đa các cơ hội, nguồn lực để hội nhập và phát triển.
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030, nâng cao nhận thức các cấp, các ngành, các địa phương và người dân về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN; nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh và quyền lợi cho người dân, hướng vào người dân, lấy người dân làm trung tâm trong mọi hoạt động.
Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, người dân về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN. Huy động các nguồn lực góp phần đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN gắn kết và mang lại lợi ích, hội nhập, bền vững, tự lực tự cường và năng động.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, thường xuyên của UBND tỉnh; sự phối hợp liên tục, chặt chẽ, hiệu quả giữa cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai.
b) Phân công rõ trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, không chồng chéo và trùng lặp. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người dân, người lao động và doanh nghiệp tiếp cận chính sách.
c) Đề ra các giải pháp thúc đẩy việc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030; chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, góp phần xây dựng một Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hội nhập, tự lực, bền vững và lấy người dân làm trung tâm vào năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2045.
d) Nâng cao năng lực quản lý của các cấp ủy Đảng; hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước ở các cấp chính quyền, phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị; vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp của người dân trong quá trình thực hiện mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về triển khai và thực hiện các mục tiêu của mọi nỗ lực hợp tác văn hóa - xã hội là nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh và quyền lợi cho người dân, cũng như thúc đẩy sự tham gia rộng rãi của toàn xã hội và quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.
1. Mục tiêu chung: triển khai thành công Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026 - 2030, góp phần xây dựng một Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hội nhập, tự lực, bền vững và lấy người dân làm trung tâm vào năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết Quý II năm 2026, các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 triển khai các nội dung của mục tiêu cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đến năm 2035.
b) Nâng cao nhận thức và bản sắc ASEAN: đảm bảo trên 90% cán bộ, công chức, viên chức có hiểu biết cơ bản về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các lợi ích mang lại, thúc đẩy mạnh mẽ ý thức về bản sắc ASEAN trong thế hệ trẻ và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
c) Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ chủ chốt ở các cấp, các ngành, các địa phương đặc biệt là chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, quản lý tri thức trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong bối cảnh mới.
d) Tích cực thúc đẩy các sáng kiến, chủ động hội nhập ASEAN trong lĩnh vực văn hóa - xã hội; huy động nguồn lực để đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN gắn kết và mang lại lợi ích, hòa nhập, bền vững, tự lực, tự cường và năng động.
Căn cứ vào Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN, Chương trình hành động này xác định việc triển khai thực hiện 12 mục tiêu chiến lược (có Phụ lục kèm theo).
IV. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Chương trình hành động được thực hiện trên toàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Thời gian thực hiện: được triển khai từ năm 2026 - 2030.
- Tháng 7 năm 2026: hoàn thành việc rà soát, xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 của các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện Chương trình hành động và lồng ghép vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở cấp tỉnh và địa phương.
- Giai đoạn 2026 - 2030: triển khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng ngành, lĩnh vực.
- Năm 2030: đánh giá giữa kỳ việc thực hiện Chương trình hành động.
1. Rà soát, lồng ghép và tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trong kế hoạch, chính sách, chương trình của tỉnh
a) Phối hợp rà soát hệ thống pháp luật, chính sách, chương trình, chiến lược, tiêu chuẩn và tổ chức bộ máy thực hiện trên cơ sở các mục tiêu và biện pháp chiến lược của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN theo quy định hiện hành.
b) Nghiên cứu, lựa chọn các biện pháp chiến lược phù hợp với ưu tiên của tỉnh, xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình hành động.
c) Tiếp tục phối hợp rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách để thực hiện các mục tiêu chiến lược của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN theo quy định hiện hành.
d) Xây dựng và lồng ghép các nội dung này vào các chiến lược, chương trình hành động và các kế hoạch cụ thể để thực hiện. Triển khai, lồng ghép các nội dung nêu trên trong các chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện đồng bộ, thống nhất và phù hợp với tình hình thực tiễn.
đ) Tổ chức thực hiện các chương trình, hoạt động một cách đồng bộ và hiệu quả.
2. Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
a) Phát hành các ấn phẩm truyền thông về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các hoạt động, thành tựu của cơ quan chuyên ngành, tiến độ thực hiện Chương trình hành động.
b) Duy trì và vận hành hiệu quả trang thông tin điện tử; đa dạng hóa kênh và phương thức truyền thông về Cộng đồng ASEAN nói chung và Cộng đồng Văn hóa
- Xã hội ASEAN nói riêng thông qua sử dụng các nền tảng phổ biến tại Việt Nam (thông qua các nền tảng số và mạng xã hội phổ biến), tăng cường tương tác số tiếp cận công chúng, đặc biệt là giới trẻ.
c) Tổ chức tập huấn, đào tạo chuyên sâu cho các phóng viên, biên tập viên; tổ chức diễn đàn đối thoại, hội thảo với các cơ quan truyền thông, báo chí về Cộng đồng ASEAN, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và những lợi ích mang lại của Cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
d) Thúc đẩy các biện pháp nhằm đảm bảo sự tôn trọng, hiểu biết với tín ngưỡng, lịch sử, xã hội, nghệ thuật và các tôn giáo khác nhau trong Cộng đồng Văn
hóa - Xã hội ASEAN.
3. Tăng cường hệ thống thông tin, báo cáo, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu
a) Tăng cường cơ chế trao đổi thông tin, báo cáo, giao ban định kỳ giữa các cơ quan liên quan.
b) Nghiên cứu, tham mưu, kiến nghị về chủ trương, chính sách hợp tác ASEAN, đặc biệt thúc đẩy vai trò dẫn dắt của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN trong các lĩnh vực thuộc ưu tiên và thế mạnh của tỉnh.
c) Định kỳ đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu. Hệ thống giám sát và đánh giá sử dụng Cơ sở dữ liệu giám sát và đánh giá Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN hiện có để theo dõi tiến độ và đánh giá hiệu quả trên cơ sở các chỉ số kết quả chính. Xây dựng các báo cáo đánh giá giữa kỳ (05 năm) giai đoạn 2026 - 2030 về kết quả thực hiện Chương trình hành động.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch nhằm hoàn thành các mục tiêu, giải pháp đề ra.
4. Thúc đẩy vận động, thu hút nguồn lực
a) Đa dạng hóa nguồn lực: phân bổ ngân sách nhà nước phục vụ các hoạt động của Chương trình hành động; thúc đẩy thu hút nguồn lực từ các Quỹ của ASEAN và của ASEAN với các đối tác, các tổ chức quốc tế và đối tác phát triển, khu vực tư nhân, các tổ chức xã hội, phi chính phủ (NGOs) và các nhà từ thiện.
b) Thúc đẩy đối thoại và kết nối: tổ chức các hội nghị đối tác về hợp tác ASEAN để giới thiệu các dự án cần kêu gọi hỗ trợ kỹ thuật tài chính; chủ động đưa ra các sáng kiến và đóng góp tại các diễn đàn, cơ chế hợp tác ASEAN.
c) Nâng cao hiệu quả hợp tác và quản lý dự án: lập danh mục các dự án/hoạt động cụ thể cần kêu gọi vốn, gắn chúng với các mục tiêu ưu tiên của Việt Nam và ASEAN; tổ chức đào tạo kỹ năng vận động chính sách, quản lý dự án quốc tế, xây dựng đề xuất dự án chất lượng cao.
5. Hoàn thiện hệ thống tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ để thực hiện Chương trình hành động trên địa bàn tỉnh.
a) Bố trí nhân lực chuyên trách về hợp tác ASEAN đáp ứng yêu cầu hội nhập ASEAN và việc thực hiện Chương trình hành động.
b) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ cho công chức, viên chức làm công tác hợp tác ASEAN nhằm xây dựng một đội ngũ chuyên gia giỏi.
c) Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ hợp tác ASEAN trong khuôn khổ khu vực, đa phương và song phương.
d) Nâng cao năng lực điều phối chung để thực hiện các mục tiêu của quốc gia và các mục tiêu chung của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định.
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc trụ cột Văn hóa - Xã hội ASEAN bao gồm các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Ngoại vụ
- Xây dựng chương trình, kế hoạch để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của ngành, lĩnh vực, các nội dung công việc được phân công chủ trì thực hiện theo Kế hoạch này; phân công cụ thể trách nhiệm và xác định tiến độ thực hiện để có cơ sở kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện. Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 31/7/2026 để tổng hợp, theo dõi.
- Rà soát, lồng ghép các nội dung của Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động và triển khai Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 trong Kế hoạch, chương trình công tác năm của các đơn vị để triển khai thực hiện hiệu quả.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ được Phê duyệt cụ thể tại Phụ lục ban hành tại Kế hoạch này.
- Tạo điều kiện, khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương và người dân tham gia vào quá trình xây dựng, phát triển, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
- Cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, cuộc họp, hội nghị, hội thảo về Cộng đồng ASEAN nói chung và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN nói riêng nhằm nâng cao năng lực để thực hiện các mục tiêu của tỉnh, của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN. Trao đổi du học sinh và phát triển hợp tác giáo dục.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch. Xây dựng chương trình, kế hoạch để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của ngành, lĩnh vực, các nội dung công việc được phân công chủ trì thực hiện theo Kế hoạch này.
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng hợp và định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch hằng năm.
3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở dự toán của Sở Nội vụ, các sở, ngành trụ cột Cộng đồng Văn hóa
- Xã hội ASEAN và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan, Sở Tài chính tổng hợp tham mưu UBND tỉnh cân đối bố trí ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách và quy định pháp luật hiện hành.
- Đẩy mạnh các hoạt động nhằm vận động, thu hút tối đa nguồn lực từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ về thực hiện chính sách cho người dân hướng đến xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
- Trên cơ sở các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và đề xuất của các cơ quan, đơn vị liên quan, tham mưu phương án kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định.
4. UBND các xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này phù hợp với tình hình tại địa phương; báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 31/7/2026 để tổng hợp, theo dõi, tổng hợp.
- Rà soát, lồng ghép các nội dung của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030 trong Kế hoạch, chương trình công tác năm của địa phương để triển khai thực hiện hiệu quả.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được phê duyệt tại Kế hoạch này.
- Tạo điều kiện, khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương và người dân tham gia vào quá trình xây dựng và phát triển, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh
- Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các Chương trình, kế hoạch của tỉnh về xây dựng Cộng đồng Văn hóa
- Xã hội ASEAN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 cho các đoàn viên, hội viên và tầng lớp Nhân dân.
- Tăng cường vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia cùng các cấp, các ngành và địa phương thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các Chương trình, kế hoạch của tỉnh về xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN nhằm hướng đến quá trình hội nhập quốc tế.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội, y tế, giáo dục, môi trường, văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ nhằm mục tiêu xây dựng xã hội hướng vào người dân, phục vụ người dân, hướng đến xây dựng cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Định kỳ hằng năm (trước ngày 01/11) và báo cáo tổng kết 05 năm (trước ngày 01/11/2030), các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ). Quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền; trường hợp phát sinh nội dung vượt thẩm quyền, Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH,
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(kèm theo Kế hoạch số: 457/KH-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC/ MỤC TIÊU |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
THỜI GIAN TRIỂN KHAI |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
|
Mục tiêu chiến lược 1: Xây dựng một Cộng đồng lấy người dân làm trung tâm, hướng tới người dân và có sự kết nối chặt chẽ, với sự di chuyển thông suốt của người dân, hàng hóa và dịch vụ, cùng chia sẻ quyền sở hữu và bản sắc ASEAN |
||||
|
Mục tiêu 1.1. Hướng tới một xã hội số hoà nhập và bền vững nhằm tăng cường kết nối giữa con người với con người, đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội cho tất cả mọi người; thúc đẩy hòa nhập xã hội và bản sắc chung; chuẩn bị cho tương lai của việc làm và giáo dục; duy trì môi trường an toàn và trong lành; tăng cường hợp tác y tế, đồng thời nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai thông qua điều phối chính sách, hợp tác kỹ thuật và nâng cao năng lực |
||||
|
1.1.1 |
Mở rộng khả năng tiếp cận toàn diện với các phương tiện kỹ thuật số và học tập chất lượng dành cho giáo viên và người học, bao gồm cả thanh thiếu niên không có việc làm, không được giáo dục và đào tạo (NEET) nhằm hỗ trợ học tập suốt đời, giáo dục và đào tạo kỹ thuật và nghề nghiệp (TVET) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
|
1.1.2 |
Thúc đẩy dữ liệu giáo dục mở và số liệu thống kê minh bạch, đồng thời đảm bảo an toàn và quyền riêng tư của cá nhân, đặc biệt chú trọng đến trẻ em và thanh thiếu niên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế; UBND các xã, phường |
|
1.1.3 |
Thúc đẩy đầu tư có trách nhiệm và bền vững vào phát triển nông nghiệp, nông thôn và xóa đói giảm nghèo, bao gồm tăng cường sử dụng kỹ thuật số trong nông nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật số toàn diện, kỹ năng và trình độ đọc viết để góp phần chuyển đổi trong hệ thống lương thực thực phẩm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính; UBND các xã, phường |
|
1.1.4 |
Nâng cao năng lực nguồn nhân lực, khả năng cạnh tranh và khả năng phục hồi cho lực lượng lao động sẵn sàng cho tương lai và các bên liên quan về kiến thức kỹ thuật và công nghệ, năng lực đọc viết, tính toán và số hóa, cũng như kỹ năng quản lý, bao gồm thông qua học tập suốt đời và phát triển kỹ năng để cải thiện năng lực của tổ chức |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; UBND các xã, phường |
|
1.1.5 |
Thúc đẩy quản trị tốt và một nền công vụ linh hoạt, hiệu quả và lấy người dân làm trung tâm trong kỷ nguyên số thông qua việc tăng cường năng lực và quan hệ đối tác chiến lược với các cơ quan chuyên ngành ASEAN, các thực thể ASEAN, các đối tác đối thoại ASEAN, các đối tác đối thoại chuyên ngành ASEAN, các đối tác phát triển ASEAN, các tổ chức quốc tế và các bên liên quan khác |
Sở Nội vụ |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính; UBND các xã, phường |
|
1.1.6 |
Tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò của giáo dục, gia đình và cộng đồng trong việc thúc đẩy hiểu biết số, nhận thức về AI có đạo đức và sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) có trách nhiệm để xây dựng khả năng phục hồi của xã hội trước thông tin sai lệch, tác hại trực tuyến và việc sử dụng sai các công nghệ mới nổi |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh; UBND các xã, phường |
|
1.1.7 |
Đảm bảo giáo viên, người hướng dẫn và nhà giáo dục trẻ em và thanh thiếu niên có khả năng phát triển các phương pháp sư phạm lấy người học làm trung tâm và có khả năng thích ứng cũng như có các kỹ năng về kiến thức số cần thiết cho việc giảng dạy từ xa, trực tuyến và kết hợp thông qua đào tạo trước và trong khi làm việc, cộng đồng thực hành và mạng lưới kết nối đồng nghiệp hiệu quả và công bằng. Đảm bảo đội ngũ nhà giáo có năng lực triển khai các phương pháp giáo dục hiện đại, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), chuyển đổi số, dạy học trực tuyến và các mô hình giáo dục linh hoạt; tăng cường kỹ năng số, năng lực đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá đáp ứng yêu cầu giáo dục trong bối cảnh mới |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu 1.2. Xây dựng một Cộng đồng hoà nhập, khuyến khích sự tham gia, giải quyết các xu hướng xã hội và liên ngành, thúc đẩy kết nối con người với người và ý thức thuộc về Cộng đồng ASEAN |
||||
|
1.2.1 |
Tăng cường bảo vệ người lao động di cư thông qua việc lồng ghép các phương pháp tiếp cận bao trùm và có tính đến yếu tố giới trong tất cả các chu kỳ di cư cũng như hợp tác với các tổ chức tư nhân, người sử dụng lao động và các đối tác khác có liên quan và dành nguồn lực, chính sách, cơ chế và quy trình để bảo vệ lao động của họ và ứng phó với những thách thức ngày càng phức tạp của di cư lao động |
Sở Ngoại vụ |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Công an tỉnh; UBND các xã, phường |
|
1.2.2 |
Nâng cao phúc lợi và bảo vệ lao động di cư làm việc trên tàu cá cũng như tạo điều kiện cho họ di cư an toàn và hợp pháp, bao gồm thông qua hợp tác và quan hệ đối tác với các đối tác bên ngoài của ASEAN, các tổ chức quốc tế và các bên liên quan khác trong khu vực và ở cấp quốc gia |
Sở Ngoại vụ |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Công an tỉnh; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 2: Đảm bảo phát huy đầy đủ tiềm năng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân, khuyến khích sự tham gia tích cực, bao trùm, bền vững, và thúc đẩy sự gắn kết xã hội, qua đó đảm bảo sự thịnh vượng chung, đặc biệt đối với các-nhóm dễ bị tổn thương, và không để ai bị bỏ lại phía sau Đạt được sự thịnh vượng, công bằng và chia sẻ cho tất cả mọi người, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương thông qua kết nối với các cơ hội và hoạt động giúp nâng cao phúc lợi về kinh tế - xã hội |
||||
|
2.1 |
Thúc đẩy an sinh xã hội thích ứng để nâng cao khả năng phục hồi và phúc lợi của gia đình trong suốt vòng đời, bao gồm việc thúc đẩy hoạt động của nhân viên công tác xã hội và lực lượng cung cấp dịch vụ xã hội mở rộng |
Sở Y tế |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nội vụ; Công an tỉnh; UBND các xã, phường |
|
2.2 |
Xây dựng một môi trường thuận lợi để cung cấp quyền tiếp cận công bằng với các nguồn lực, cơ hội và biện pháp bảo vệ, đặc biệt là cho người thất nghiệp, người nghèo và những người trong tình huống dễ bị tổn thương, để phòng tránh cho họ không bị ảnh hưởng tiêu cực của chủ nghĩa cực đoan bạo lực và các mối đe dọa cũng như nguy cơ tội phạm xuyên quốc gia như buôn bán người và sử dụng mạng xã hội bất hợp pháp |
Sở Y tế, Công an tỉnh |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Sở Ngoại vụ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
|
2.3 |
Tăng cường năng lực con người và thể chế trong việc thực hiện các hành động về môi trường và khí hậu, cũng như chuyển đổi năng lượng công bằng ở mọi cấp độ, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương, để xây dựng một ASEAN bền vững, toàn diện và có khả năng phục hồi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
|
2.4 |
Tăng cường cơ chế và năng lực thể chế để nâng cao khả năng tiếp cận an sinh xã hội toàn diện và công bằng thông qua việc mở rộng độ bao phủ, tính khả dụng và chất lượng của an sinh xã hội |
Sở Y tế |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Công Thương; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 3: Tối ưu hóa lợi thế dân số để giúp ASEAN trở thành trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua thúc đẩy giáo dục bao trùm, toàn diện và chuyển đổi trong môi trường học tập thuận lợi, nhằm phát triển một lực lượng lao động có tay tay nghề cao và cạnh tranh, đồng thời tạo ra các việc làm thỏa đáng và chất lượng cao Duy trì ASEAN như một trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua giáo dục bao trùm, công bằng và chuyển đổi, nhằm xây dựng một lực lượng lao động có tay nghề cao, có năng lực và cạnh tranh, đồng thời xem xét xu đến hướng nhân khẩu học trong khu vực |
||||
|
3.1 |
Tăng cường nền công vụ ASEAN thông qua giáo dục chất lượng cao, xây dựng năng lực hiệu quả, áp dụng nguyên tắc thực tài, quan hệ đối tác chiến lược và các chương trình hợp tác giữa các quốc gia thành viên ASEAN và các bên liên quan khác để tạo ra nguồn nhân lực có tay nghề cao, có năng lực và sẵn sàng cho tương lai và công dân toàn cầu tích cực vì sự phát triển bền vững |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nội vụ; Sở Ngoại vụ; UBND các xã, phường |
|
3.2 |
Thúc đẩy tinh thần kinh doanh có trách nhiệm xã hội bằng cách tăng cường các cơ hội sáng tạo và hòa nhập cho thanh niên, chẳng hạn như tinh thần kinh doanh xã hội |
Sở Nội vụ |
Giai đoạn 2026-2030 |
Công an tỉnh; Tỉnh đoàn; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường có liên quan |
|
Mục tiêu chiến lược 4: Xây dựng Cộng đồng ASEAN khỏe mạnh với tuổi thọ cao hơn, đảm bảo phúc lợi cho mọi lứa tuổi, tránh các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm, hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân và khả năng tiếp cận hệ thống y tế bền vững và linh hoạt |
||||
|
Mục tiêu 4.1. Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, thúc đẩy an ninh con người và tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, khủng hoảng và thảm họa trong tương lai, cũng như những tác động từ biến đổi khí hậu |
||||
|
4.1.1 |
Đẩy nhanh việc triển khai Sáng kiến Một Sức khỏe bằng cách tăng cường năng lực thể chế và con người, tăng cường đầu tư, nghiên cứu và phát triển cho các hoạt động phòng ngừa, chuẩn bị và ứng phó y tế công cộng (PPR) |
Sở Y tế |
Giai đoạn 2026-2030 |
Các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các xã, phường |
|
4.1.2 |
Nâng cao hiệu quả thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, bao gồm phát triển dược phẩm, hệ thống kiểm soát và an toàn thực phẩm, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, chấm dứt mọi hình thức suy dinh dưỡng, tăng cường an ninh lương thực và dinh dưỡng thông qua hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững, mở rộng khả năng tiếp cận y học cổ truyền và bổ sung, đảm bảo tính sẵn có của dịch vụ và chăm sóc sức khỏe tâm thần, già hóa khỏe mạnh và năng động, dịch vụ y tế cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu giải quyết các yếu tố xã hội có liên quan như nghèo đói và việc làm thỏa đáng cho tất cả mọi người “Triển khai hiệu quả các giải pháp để đạt được mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2030; phát triển dược phẩm, hệ thống kiểm soát và an toàn thực phẩm; sức khỏe bà mẹ và trẻ em; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng…” |
Sở Y tế |
Giai đoạn 2026-2030 |
Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
|
4.1.3 |
Tăng cường hợp tác bảo tồn, bảo vệ, phục hồi, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sử dụng bền vững môi trường biển và ven biển, ứng phó và giải quyết các rủi ro ô nhiễm môi trường và các mối đe dọa đối với hệ sinh thái biển và môi trường ven biển, chẳng hạn như rác thải biển và ô nhiễm nhựa biển, đặc biệt là tôn trọng các khu vực nhạy cảm về mặt sinh thái |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu 4.2. Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy một ASEAN thịnh vượng, khỏe mạnh và kiên cường cho các thế hệ tương lai |
||||
|
4.2.1 |
Tăng tốc hành động nhằm giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm (NCD), tăng cường nỗ lực thúc đẩy sàng lọc những người có nguy cơ mắc NCD và hệ thống giám sát NCD, đồng thời tăng cường năng lực của hệ thống y tế trong việc kết hợp các nguyên tắc |
Sở Y tế |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các xã, phường |
|
4.2.2 |
Nâng cao nhận thức cộng đồng và trách nhiệm xã hội về tác hại của ma túy nguy hiểm và bất hợp pháp cũng như các chất gây nghiện và có hại khác thông qua việc xây dựng chính sách, phát triển và thực hiện các chương trình phòng ngừa, áp dụng và sử dụng các chương trình điều trị, phục hồi chức năng, tái hòa nhập và chăm sóc sau cai nghiện hiệu quả, nghiên cứu về các vấn đề lạm dụng chất gây nghiện và các chương trình vận động và gắn kết cộng đồng |
Sở Y tế, Công an tỉnh |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
4.2.3 |
Tăng cường các chính sách, chiến lược và mô hình về sức khỏe tâm thần và hạnh phúc để giúp mọi người ở mọi lứa tuổi có thể đối phó với những căng thẳng trong cuộc sống, phát huy tiềm năng của mình, học tập, làm việc và sống tốt và đóng góp cho cộng đồng, đồng thời tăng cường các phương pháp phòng ngừa, chữa bệnh và phục hồi chức năng phù hợp với khuôn khổ quốc tế và quốc gia. Nâng cao năng lực hệ thống chăm sóc sức khỏe tâm thần và phục hồi chức năng trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 5: Tạo môi trường thuận lợi để người dân đóng vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống thông qua việc thúc đẩy an ninh con người, tăng cường khả năng chống chịu của người dân thông qua phát triển mối quan hệ đối tác công - tư phù hợp với chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN Xây dựng một Cộng đồng bao trùm, nơi mọi người đều có vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống và đạt được tiến bộ bền vững, bao gồm thông qua các đối tác và hợp tác |
||||
|
5.1 |
Tăng cường năng lực và khả năng của khu vực công ASEAN, bao gồm cả công chức, để đáp ứng nhu cầu của người dân, những thách thức mới nổi và những tiến bộ công nghệ thông qua tiêu chuẩn cao nhất về tính chuyên nghiệp, các dịch vụ công hiệu lực, hiệu quả, minh bạch và có trách nhiệm, các phương pháp tiếp cận có sự tham gia và đổi mới, và hợp tác chiến lược |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Ngoại vụ; Sở Tư pháp; Sở Nội vụ; Công an tỉnh; UBND các xã, phường |
|
5.2 |
Xóa bỏ mọi hình thức ngược đãi đối với người cao tuổi và trên cơ sở giới thông qua các phương pháp tiếp cận dựa trên quyền/nhu cầu và vòng đời nhằm thúc đẩy quyền tiếp cận công bằng của người cao tuổi đối với các dịch vụ công, tạo thu nhập, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội và thông tin thiết yếu cũng như các biện pháp phòng ngừa, bảo vệ pháp lý và hệ thống hỗ trợ hiệu quả |
Sở Y tế |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Công an tỉnh; UBND các xã, phường |
|
5.3 |
Thúc đẩy nhận thức, tôn trọng và bảo vệ quyền con người đặc biệt là quyền của người khuyết tật, phụ nữ, trẻ em, thanh thiếu niên, người cao tuổi và những đối tượng dễ bị tổn thương khác để tăng cường sự hiểu biết về các nguyên tắc nhân quyền và các tuyên bố và văn kiện liên quan của ASEAN cũng như việc thực hiện hiệu quả các tuyên bố và văn kiện này |
Sở Y tế, Sở Nội vụ |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Ngoại vụ; Công an tỉnh; Tỉnh đoàn; Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 6: Tạo dựng một Cộng đồng có bản sắc chung của ASEAN có khả năng thích ứng và đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của quốc gia cũng như các vấn đề khu vực và toàn cầu có liên quan. Xây dựng một cộng đồng phù hợp để thích ứng và đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu ngày càng tăng của quốc gia, các vấn đề khu vực và toàn cầu, cũng như các vấn đề xuyên ngành và liên ngành mà khu vực phải đối mặt |
||||
|
6.1 |
Thúc đẩy việc sử dụng sáng tạo công nghệ thông tin và truyền thông để bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao và trò chơi truyền thống ASEAN (TSG), bao gồm sự tham gia của thanh niên ASEAN, phương tiện truyền thông, tình nguyện viên, khu vực tư nhân và các bên liên quan khác hỗ trợ ASEAN TSG và nâng cao nhận thức về vai trò của nhóm này trong việc xây dựng cộng đồng ASEAN |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Giai đoạn 2026- 2030 |
Theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Cục Thể dục thể thao Việt Nam; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
|
6.2 |
Đảm bảo cung cấp đầy đủ và khả năng tiếp cận lương thực thực phẩm cũng như sự sẵn có của nước sạch, vệ sinh và vệ sinh cá nhân, đặc biệt là cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, và khả năng đối phó với thiên tai, cú sốc giá lương thực thực phẩm và tình trạng khan hiếm bằng cách phát triển các cơ chế và chiến lược thích ứng, bao gồm cả trong thời kỳ khủng hoảng thông qua sự phối hợp liên ngành và liên trụ cột |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế; Sở Công Thương; Sở Ngoại vụ; UBND các xã, phường |
|
6.3 |
Tăng cường hợp tác khu vực để bảo vệ, phục hồi, bảo tồn và thúc đẩy sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên hệ sinh thái trên cạn, chống sa mạc hóa, ngăn chặn và đảo ngược tình trạng mất đa dạng sinh học và suy thoái đất |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 7: Tăng cường quyền năng của phụ nữ để tham gia đầy đủ và hiệu quả vào tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN và phát huy hết tiềm năng của phụ nữ trong quá trình ra quyết định Hướng tới một Cộng đồng nơi phụ nữ được tăng cường quyền năng để tham gia một cách hiệu quả và đầy đủ vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, bao gồm việc tiếp cận các cơ hội và hoạt động nhằm nâng cao hơn nữa phúc lợi kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình phục hồi |
||||
|
|
Tham gia thể chế hóa việc hỗ trợ các chiến lược và quy trình liên chính phủ cũng như các sáng kiến lồng ghép giới và bình đẳng giới của các quốc gia thành viên ASEAN, bao gồm các sáng kiến xây dựng năng lực và chia sẻ kiến thức để giải quyết các vấn đề giới |
Sở Nội vụ |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Y tế; Sở Ngoại vụ; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 8: Thúc đẩy sự đóng góp có ý nghĩa của thanh niên vào việc củng cố một Cộng đồng ASEAN năng động, sáng tạo và kiên cường, cũng như giải quyết các thách thức đang nổi lên, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững, và củng cố nhận thức, giá trị và bản sắc ASEAN Xây dựng một cộng đồng kiên cường và hội nhập, nơi thanh niên có thể đóng góp và tham gia một cách ý nghĩa vào việc thúc đẩy an ninh con người,gắn kết xã hội và sự gắn kết gia đình bền vững với sự quan tâm thích đáng đến việc tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc đối phó với các xu hướng và phát triển xã hội và mang tính đa ngành trong khu vực |
||||
|
|
Thúc đẩy vai trò và sự tham gia của thanh niên ASEAN vào các ngành công nghiệp khu vực và toàn cầu, đặc biệt là các ngành công nghiệp sáng tạo và tinh thần kinh doanh, các chương trình lãnh đạo, tôn trọng sự đa dạng văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội bền vững và những tiến bộ kỹ thuật số, bao gồm thông qua các chương trình trao đổi, học bổng, đối thoại thanh niên, tình nguyện, thực tập và học bổng, để thúc đẩy hợp tác khu vực hơn nữa giữa thanh niên |
Sở Nội vụ |
Giai đoạn 2026-2030 |
Các sở, ban ngành có liên quan; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 9: Nuôi dưỡng niềm tự hào về bản sắc Cộng đồng và nâng cao trách nhiệm bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị di sản văn hóa, nghệ thuật và truyền thống, đồng thời thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa Xây dựng một Cộng đồng tự hào về Bản sắc ASEAN thông qua hợp tác liên tục trong việc nâng cao nhận thức về ASEAN và thúc đẩy bản sắc ASEAN bằng cách tăng cường kết nối giữa con người với con người, nuôi dưỡng văn hóa phòng ngừa, và quảng bá cả những giá trị kế thừa lẫn giá trị xây dựng |
||||
|
9.1 |
Tăng cường bản sắc ASEAN và sự đoàn kết giữa người dân thông qua việc sử dụng thông tin số, đồng thời tập trung vào việc trân trọng những giá trị chung và phổ biến, chẳng hạn như lịch sử, văn hóa dân gian, văn hóa, truyền thống và ẩm thực, cùng nhiều giá trị khác |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Thường xuyên |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường |
|
9.2 |
Thúc đẩy kiến thức về hệ thống chính trị, pháp luật, lịch sử, văn hóa, tôn giáo và tín ngưỡng của các quốc gia thành viên ASEAN nhằm nuôi dưỡng văn hóa tôn trọng tất cả mọi người, thống nhất trong đa dạng và bản sắc chung |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Thường xuyên |
Sở Tư pháp; Sở Nội vụ; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 10: Phát triển thể thao, góp phần xây dựng ASEAN thành một trung tâm thể thao xuất sắc nhằm thúc đẩy hòa bình, hòa nhập, y tế, giáo dục và phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng một cộng đồng bảo tồn các môn thể thao và trò chơi truyền thống, đồng thời phát triển thể thao nhằm thúc đẩy hòa bình, sức khỏe và tinh thần lành mạnh cho người dân, phát huy văn hóa thể thao, và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, thịnh vượng chung, cũng như hiện thực hóa những khát vọng chung |
||||
|
10.1 |
Hỗ trợ sự phát triển của ngành thể thao và phát triển thể thao thành tích cao thông qua đổi mới và sử dụng công nghệ, tăng cường hợp tác và phối hợp liên ngành trong khoa học và quản lý thể thao, trao đổi kiến thức và xây dựng năng lực chuyên môn để thúc đẩy các cơ chế cải thiện quản trị hành chính trong thể thao, từ đó góp phần hiện thực hóa tiềm năng của các vận động viên ASEAN tại các đấu trường thể thao quốc tế và là phương tiện nuôi dưỡng niềm tự hào ASEAN |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Giai đoạn 2026- 2030 |
Theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Cục Thể dục thể thao Việt Nam Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
|
10.2 |
Bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao và trò chơi truyền thống của ASEAN ở cấp độ địa phương, khu vực và quốc tế |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Giai đoạn 2026- 2030 |
Theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Cục Thể dục thể thao Việt Nam Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 11: Tăng cường quyền năng, sự linh hoạt và tự cường để ứng phó với các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những thách thức dài hạn; tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua các sáng kiến phù hợp và thúc đẩy sự tiếp cận công bằng, bao trùm và khả năng tham gia vào các cơ hội kinh tế |
||||
|
Mục tiêu 11.1. Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, đảm bảo thịnh vượng chung và tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua việc tiếp cận công bằng với các cơ hội và các sáng kiến phù hợp nhằm nâng cao phúc lợi kinh tế - xã hội |
||||
|
11.1.1 |
Thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực bao trùm, tự lực kinh tế và sinh kế bền vững, đặc biệt là trong số người nghèo, phụ nữ, thanh niên, người cao tuổi, người khuyết tật thông qua việc tiếp cận giáo dục đại học chất lượng, các chương trình và đào tạo mang tính chuyển đổi và theo ngành, công việc phù hợp, cơ hội việc làm và tinh thần kinh doanh |
Sở Nội vụ |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính; Sở Y tế; UBND các xã, phường |
|
11.1.2 |
Đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế - xã hội toàn diện và bền vững ở cấp quốc gia và khu vực thông qua các phương pháp tiếp cận đa ngành, đa bên liên quan và dựa vào cộng đồng nhằm đảm bảo quyền tiếp cận an sinh xã hội, tăng cường quyền năng kinh tế và các cơ hội khác cho người nghèo và những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương hướng tới xóa đói giảm nghèo đa chiều |
Sở Tài chính |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nội vụ, Sở Y tế; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu 11.2. Xây dựng một Cộng đồng có khả năng chống chịu bền vững, đặc biệt ở cấp địa phương, trước các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những thách thức dài hạn, bao gồm biến đổi khí hậu và công tác chuẩn bị, ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, thông qua cách tiếp cận tổng thể của ASEAN nhằm đảm bảo khả năng chống chịu bền vững |
||||
|
|
Tăng cường hệ thống y tế để có khả năng phục hồi trong việc phòng ngừa, chuẩn bị và ứng phó với các nguy cơ liên quan đến sức khỏe, bao gồm các mối nguy hóa học và sinh học, bao gồm các mối lo ngại về an toàn sinh học và an ninh sinh học, các nguy cơ phóng xạ-hạt nhân và các mối đe dọa mới nổi |
Sở Y tế |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 12: Xây dựng một ASEAN xanh trên cơ sở thúc đẩy tăng trưởng bền vững trên đất liền và trên biển thông qua đẩy mạnh nền kinh tế xanh, kinh tế biển trong khu vực, đồng thời củng cố vị thế của ASEAN trong việc thúc đẩy sự bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu. Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN phù hợp với các Mục tiêu Phát triển bền vững và chương trình phát triển toàn cầu sau năm 2030 |
||||
|
|
Áp dụng các biện pháp quản lý tốt và tăng cường các chính sách để giải quyết các vấn đề môi trường, bao gồm ô nhiễm, vận chuyển và xử lý bất hợp pháp các chất và chất thải nguy hại, sử dụng các thể chế và thỏa thuận khu vực và quốc tế hiện có trong quá trình thực hiện |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Sở Công Thương; Sở Tài chính; UBND các xã, phường |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh