Kế hoạch 451/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chỉ thị 30/CT-UBND chủ động phòng, chống hạn hán, thiếu nước mùa khô 2026-2027 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
| Số hiệu | 451/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Nguyễn Thiên Văn |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 451/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 27 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020; Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017; Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017; Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023; Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Thực hiện Công điện số 15/CĐ-TTg ngày 20/2/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 9694/VPCP-NN ngày 24/9/2026 của Văn phòng Chính phủ; Công văn số 9494/BNNMT-TL ngày 18/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Chỉ thị số 30/CT-UBND ngày 08/10/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh; Công văn số 11517/BNNMT-TNN ngày 07/10/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc chủ động thực hiện các giải pháp ứng phó nguy cơ thiếu hụt nguồn nước cấp cho sinh hoạt, các hoạt động phát triển KT-XH năm 2027 do ảnh hưởng của El Niđo trên các địa phương thuộc lưu vực sông Srêpốk;
Theo nhận định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo số 11194/BC-BNNMT ngày 30/9/2026, El Nino năm 2026 - 2027 có cường độ rất mạnh trong tháng 10 - 12/2026 (xác suất 98%), giảm dần từ tháng 01 - 03/2027 và có thể kéo dài đến đầu mùa hè 2027; nguy cơ hạn hán, thiếu nước trên diện rộng từ tháng 11/2026 và kéo dài đến khoảng tháng 5/2027 ở khu vực cao nguyên (phía Tây tỉnh) và kéo dài hết tháng 7, 8/2027 ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ (phía Đông tỉnh). Lượng mưa năm 2026 thiếu hụt 20 - 40% so với trung bình nhiều năm (TBNN), nhiệt độ cao hơn TBNN 1,0 - 2,0°C, tháng 02 - 04/2027 mưa thấp hơn TBNN; cuối mùa mưa hồ chứa chỉ tích đạt khoảng 70 - 90% dung tích thiết kế;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 11797/SNNMT-PCTT ngày 25/10/2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 30/CT-UBND ngày 08/10/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về chủ động phòng, chống hạn hán, thiếu nước mùa khô 2026 - 2027 theo 03 kịch bản rủi ro nguồn nước, như sau:
- Cụ thể hóa Chỉ thị số 30/CT-UBND ngày 08/10/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh thành nhiệm vụ, chỉ tiêu kích hoạt và phân công chi tiết tương ứng với 03 kịch bản nguồn nước, để các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi, chủ hồ thủy điện chỉ đạo, điều hành thống nhất.
- Không để người dân thiếu nước sinh hoạt; hạn chế thấp nhất thiệt hại đối với 132.000 ha cây hằng năm vụ Đông Xuân 2026 - 2027 và khoảng 392.169 ha cây lâu năm; không để xảy ra cháy rừng lớn; bảo đảm an toàn hồ, đập và dân cư hạ du trong mưa lũ cuối mùa năm 2026, nhất là phía Đông tỉnh.
- Bảo đảm nguồn nước cho cả vụ Đông Xuân 2026 - 2027 và vụ Hè Thu 2027; không để sử dụng hết nước hồ chứa trong vụ Đông Xuân.
- Phải chuẩn bị “từ sớm, từ xa”, tuyệt đối không được chủ quan, lơ là, mất cảnh giác; xác định phòng, chống hạn hán, thiếu nước là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách nhất của cả hệ thống chính trị trong những tuần tới và các tháng mùa khô năm 2026 - 2027. Phải chủ động phòng ngừa, điều hành linh hoạt, khoa học, hạn chế thấp nhất thiệt hại; trong mọi tình huống phải ưu tiên cao nhất cho nước sinh hoạt của Nhân dân, đặc biệt là người dân tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực thường xuyên xảy ra thiếu nước.
- Các nhiệm vụ phải được triển khai ngay từ ngày ban hành Kế hoạch, không chờ hạn hán xảy ra; mọi phương án, nguồn lực được chuẩn bị theo Kịch bản 3 (rủi ro lớn trở lên, tương ứng mức “rủi ro rất cao” theo Chỉ thị); áp dụng biện pháp theo từng kịch bản căn cứ chỉ tiêu định lượng tại Bảng 1 và quyết định công bố của cấp có thẩm quyền.
- Mỗi nhiệm vụ đều xác định rõ người (cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp), rõ việc, rõ thời gian (thời hạn hoặc tần suất), rõ trách nhiệm (người đứng đầu cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh), rõ sản phẩm (văn bản, số liệu, kết quả cụ thể) và rõ thẩm quyền quyết định.
II. TÌNH HÌNH VÀ CÁC KỊCH BẢN RỦI RO
- El Nino xuất hiện từ giữa tháng 6/2026, cường độ rất mạnh trong tháng 10 - 12/2026 (xác suất khoảng 98%), duy trì sang tháng 01 - 03/2027 và có thể kéo dài đến đầu mùa hè năm 2027. Tháng 12/2026 - 02/2027 nhiệt độ cao hơn TBNN 1,0 - 2,0°C; lượng mưa phía Tây thấp hơn TBNN 20 - 30%, phía Đông thấp hơn 25 - 35%; nắng nóng đến sớm và gay gắt từ tháng 02 - 04/2027.
- Tổng lượng mưa từ đầu năm đến ngày 12/10/2026 tại khu vực phía Tây khoảng 1.265 mm, chỉ đạt 69,9% TBNN (1.809 mm). Phía Đông còn 4 - 7 đợt mưa lớn diện rộng trong tháng 10 - 12/2026, nguy cơ lũ quét, sạt lở, mất an toàn hồ chứa trước khi chuyển sang hạn và xâm nhập mặn cục bộ vùng cửa sông, ven biển.
2. Hiện trạng nguồn nước công trình thủy lợi
- Các hồ chứa do Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk quản lý, khai thác: Tính đến ngày 22/10/2026 trong 253 hồ chứa do Công ty đang quản lý có 128 hồ đạt MNDBT (100%), 82 hồ chứa đạt dung tích từ 70% đến dưới 100%, 24 hồ chứa đạt dung tích từ 50%÷70%, 19 hồ chứa đạt dung tích dưới 50%. Tính đến thời điểm hiện tại các hồ đạt MNDBT khoảng 50% (128/253 hồ), trong khi đó các năm trước vào cùng thời kỳ dung tích các hồ đạt MNDBT khoảng 64%. Dự kiến nếu trong tháng 10 và 11 có mưa thì đến cuối mùa mưa khoảng 210 hồ sẽ đạt MNDBT (100%); 43 hồ đạt dung tích 70 đến dưới 100%. Mức tích nước của 253 hồ, như sau:
- Các hồ chứa do Công ty TNHH MTV thủy nông Đồng Cam quản lý, khai thác: Trong tổng 09 hồ chứa do Công ty đang quản lý, hiện có 0 hồ đạt MNDBT, 02 hồ chứa đạt dung tích từ 70%÷90%, 01 hồ chứa đạt dung tích từ 50%÷70%, 06 hồ chứa đạt dung tích dưới 50%. Tính đến thời điểm hiện tại dung tích các hồ chứa cơ bản xấp xỉ bằng so với TBNN cùng thời kỳ. Do khu vực phía Đông mùa mưa bão vào cuối năm nên dự kiến các hồ đến cuối năm sẽ đạt MNDBT (100%).
- Các hồ chứa do các địa phương, công ty cà phê,... trực tiếp quản lý, khai thác: Tổng 414 hồ đập, chủ yếu là các công trình nhỏ. Theo báo cáo sơ bộ của địa phương và các đơn vị hiện mực nước các hồ chứa đạt 50% ÷ 100% so với MNDBT. Dự kiến nếu trong tháng 10 và 11 có mưa thì dự kiến đến cuối mùa mưa khoảng 339 hồ sẽ đạt MNDBT (100%); 75 hồ ở mức 70 đến dưới 100%.
3. Tình hình nguồn nước trên các sông suối
- Lưu vực sông Srêpốk: Từ nửa cuối tháng 8 - 9/2026: Mực nước trên các sông, có dao động, xu thế tăng. Dòng chảy trong tháng 8 - 9 ở mức thấp hơn 25-45% đến xấp xỉ TBNN. Khoảng nửa đầu tháng 10/2026 đến nay, mực nước trên các sông có dao động, dòng chảy phổ biến ở mức xấp xỉ và thấp hơn TBNN khoảng 40- 60%, riêng tại Giang Sơn ở mức xấp xỉ TBNN.
- Lưu vực sông Ba, sông Kỳ Lộ: Từ nửa cuối tháng 8 đến hết nửa đầu tháng 10/2026, mực nước trên các sông suối trong Lưu vực sông Ba, sông Kỳ Lộ ít biến đổi đến dao động nhỏ. Sông Ba tại Củng Sơn có dao động theo vận hành của nhà máy thủy điện, vùng cửa sông giáp biển (sông Đà Rằng) dao động theo chế độ thủy triều.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 451/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 27 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020; Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017; Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017; Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023; Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Thực hiện Công điện số 15/CĐ-TTg ngày 20/2/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 9694/VPCP-NN ngày 24/9/2026 của Văn phòng Chính phủ; Công văn số 9494/BNNMT-TL ngày 18/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Chỉ thị số 30/CT-UBND ngày 08/10/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh; Công văn số 11517/BNNMT-TNN ngày 07/10/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc chủ động thực hiện các giải pháp ứng phó nguy cơ thiếu hụt nguồn nước cấp cho sinh hoạt, các hoạt động phát triển KT-XH năm 2027 do ảnh hưởng của El Niđo trên các địa phương thuộc lưu vực sông Srêpốk;
Theo nhận định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo số 11194/BC-BNNMT ngày 30/9/2026, El Nino năm 2026 - 2027 có cường độ rất mạnh trong tháng 10 - 12/2026 (xác suất 98%), giảm dần từ tháng 01 - 03/2027 và có thể kéo dài đến đầu mùa hè 2027; nguy cơ hạn hán, thiếu nước trên diện rộng từ tháng 11/2026 và kéo dài đến khoảng tháng 5/2027 ở khu vực cao nguyên (phía Tây tỉnh) và kéo dài hết tháng 7, 8/2027 ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ (phía Đông tỉnh). Lượng mưa năm 2026 thiếu hụt 20 - 40% so với trung bình nhiều năm (TBNN), nhiệt độ cao hơn TBNN 1,0 - 2,0°C, tháng 02 - 04/2027 mưa thấp hơn TBNN; cuối mùa mưa hồ chứa chỉ tích đạt khoảng 70 - 90% dung tích thiết kế;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 11797/SNNMT-PCTT ngày 25/10/2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 30/CT-UBND ngày 08/10/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về chủ động phòng, chống hạn hán, thiếu nước mùa khô 2026 - 2027 theo 03 kịch bản rủi ro nguồn nước, như sau:
- Cụ thể hóa Chỉ thị số 30/CT-UBND ngày 08/10/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh thành nhiệm vụ, chỉ tiêu kích hoạt và phân công chi tiết tương ứng với 03 kịch bản nguồn nước, để các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi, chủ hồ thủy điện chỉ đạo, điều hành thống nhất.
- Không để người dân thiếu nước sinh hoạt; hạn chế thấp nhất thiệt hại đối với 132.000 ha cây hằng năm vụ Đông Xuân 2026 - 2027 và khoảng 392.169 ha cây lâu năm; không để xảy ra cháy rừng lớn; bảo đảm an toàn hồ, đập và dân cư hạ du trong mưa lũ cuối mùa năm 2026, nhất là phía Đông tỉnh.
- Bảo đảm nguồn nước cho cả vụ Đông Xuân 2026 - 2027 và vụ Hè Thu 2027; không để sử dụng hết nước hồ chứa trong vụ Đông Xuân.
- Phải chuẩn bị “từ sớm, từ xa”, tuyệt đối không được chủ quan, lơ là, mất cảnh giác; xác định phòng, chống hạn hán, thiếu nước là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách nhất của cả hệ thống chính trị trong những tuần tới và các tháng mùa khô năm 2026 - 2027. Phải chủ động phòng ngừa, điều hành linh hoạt, khoa học, hạn chế thấp nhất thiệt hại; trong mọi tình huống phải ưu tiên cao nhất cho nước sinh hoạt của Nhân dân, đặc biệt là người dân tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực thường xuyên xảy ra thiếu nước.
- Các nhiệm vụ phải được triển khai ngay từ ngày ban hành Kế hoạch, không chờ hạn hán xảy ra; mọi phương án, nguồn lực được chuẩn bị theo Kịch bản 3 (rủi ro lớn trở lên, tương ứng mức “rủi ro rất cao” theo Chỉ thị); áp dụng biện pháp theo từng kịch bản căn cứ chỉ tiêu định lượng tại Bảng 1 và quyết định công bố của cấp có thẩm quyền.
- Mỗi nhiệm vụ đều xác định rõ người (cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp), rõ việc, rõ thời gian (thời hạn hoặc tần suất), rõ trách nhiệm (người đứng đầu cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh), rõ sản phẩm (văn bản, số liệu, kết quả cụ thể) và rõ thẩm quyền quyết định.
II. TÌNH HÌNH VÀ CÁC KỊCH BẢN RỦI RO
- El Nino xuất hiện từ giữa tháng 6/2026, cường độ rất mạnh trong tháng 10 - 12/2026 (xác suất khoảng 98%), duy trì sang tháng 01 - 03/2027 và có thể kéo dài đến đầu mùa hè năm 2027. Tháng 12/2026 - 02/2027 nhiệt độ cao hơn TBNN 1,0 - 2,0°C; lượng mưa phía Tây thấp hơn TBNN 20 - 30%, phía Đông thấp hơn 25 - 35%; nắng nóng đến sớm và gay gắt từ tháng 02 - 04/2027.
- Tổng lượng mưa từ đầu năm đến ngày 12/10/2026 tại khu vực phía Tây khoảng 1.265 mm, chỉ đạt 69,9% TBNN (1.809 mm). Phía Đông còn 4 - 7 đợt mưa lớn diện rộng trong tháng 10 - 12/2026, nguy cơ lũ quét, sạt lở, mất an toàn hồ chứa trước khi chuyển sang hạn và xâm nhập mặn cục bộ vùng cửa sông, ven biển.
2. Hiện trạng nguồn nước công trình thủy lợi
- Các hồ chứa do Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk quản lý, khai thác: Tính đến ngày 22/10/2026 trong 253 hồ chứa do Công ty đang quản lý có 128 hồ đạt MNDBT (100%), 82 hồ chứa đạt dung tích từ 70% đến dưới 100%, 24 hồ chứa đạt dung tích từ 50%÷70%, 19 hồ chứa đạt dung tích dưới 50%. Tính đến thời điểm hiện tại các hồ đạt MNDBT khoảng 50% (128/253 hồ), trong khi đó các năm trước vào cùng thời kỳ dung tích các hồ đạt MNDBT khoảng 64%. Dự kiến nếu trong tháng 10 và 11 có mưa thì đến cuối mùa mưa khoảng 210 hồ sẽ đạt MNDBT (100%); 43 hồ đạt dung tích 70 đến dưới 100%. Mức tích nước của 253 hồ, như sau:
- Các hồ chứa do Công ty TNHH MTV thủy nông Đồng Cam quản lý, khai thác: Trong tổng 09 hồ chứa do Công ty đang quản lý, hiện có 0 hồ đạt MNDBT, 02 hồ chứa đạt dung tích từ 70%÷90%, 01 hồ chứa đạt dung tích từ 50%÷70%, 06 hồ chứa đạt dung tích dưới 50%. Tính đến thời điểm hiện tại dung tích các hồ chứa cơ bản xấp xỉ bằng so với TBNN cùng thời kỳ. Do khu vực phía Đông mùa mưa bão vào cuối năm nên dự kiến các hồ đến cuối năm sẽ đạt MNDBT (100%).
- Các hồ chứa do các địa phương, công ty cà phê,... trực tiếp quản lý, khai thác: Tổng 414 hồ đập, chủ yếu là các công trình nhỏ. Theo báo cáo sơ bộ của địa phương và các đơn vị hiện mực nước các hồ chứa đạt 50% ÷ 100% so với MNDBT. Dự kiến nếu trong tháng 10 và 11 có mưa thì dự kiến đến cuối mùa mưa khoảng 339 hồ sẽ đạt MNDBT (100%); 75 hồ ở mức 70 đến dưới 100%.
3. Tình hình nguồn nước trên các sông suối
- Lưu vực sông Srêpốk: Từ nửa cuối tháng 8 - 9/2026: Mực nước trên các sông, có dao động, xu thế tăng. Dòng chảy trong tháng 8 - 9 ở mức thấp hơn 25-45% đến xấp xỉ TBNN. Khoảng nửa đầu tháng 10/2026 đến nay, mực nước trên các sông có dao động, dòng chảy phổ biến ở mức xấp xỉ và thấp hơn TBNN khoảng 40- 60%, riêng tại Giang Sơn ở mức xấp xỉ TBNN.
- Lưu vực sông Ba, sông Kỳ Lộ: Từ nửa cuối tháng 8 đến hết nửa đầu tháng 10/2026, mực nước trên các sông suối trong Lưu vực sông Ba, sông Kỳ Lộ ít biến đổi đến dao động nhỏ. Sông Ba tại Củng Sơn có dao động theo vận hành của nhà máy thủy điện, vùng cửa sông giáp biển (sông Đà Rằng) dao động theo chế độ thủy triều.
- Lưu lượng dòng chảy trên các sông, suối khác trên địa bàn theo đánh giá sơ bộ hiện đang phổ biến ở mức thấp hơn đến xấp xỉ TBNN cùng kỳ.
4. Dự báo phạm vi tác động và thiệt hại
a) Trồng trọt
Theo kịch bản tính toán của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Thời điểm bắt đầu nguy cơ xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn trên diện rộng bắt đầu từ đầu mùa khô năm 2026-2027 (từ tháng 11/2026 và kéo dài đến khoảng tháng 5/2027) phía Tây tỉnh và kéo dài hết tháng 7, 8/2027 ở khu vực phía Đông tỉnh.
- Vụ Đông Xuân 2026 - 2027, nguy cơ thiếu nước tưới cho 1.000 - 2.500 ha cây hằng năm và 68.000 - 100.000 ha cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả (cà phê, hồ tiêu, sầu riêng) về cuối vụ, cao điểm từ tháng 02 - 04/2027. Trong đó: Đối với diện tích đảm nhiệm của Công ty TNHH MTV Quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk dự kiến hạn về cuối vụ với khoảng 5.810 ha cây trồng các loại[1]; Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam 3.584 ha lúa[2]; còn lại thuộc phạm vi đảm nhiệm của các công trình thủy lợi nhỏ do địa phương quản lý và các diện tích nằm ngoài phạm vi tưới của các công trình thủy lợi, phụ thuộc vào nước trời (tập trung các khu vực Cư M’gar, Ea Kiết, Ea M’Droh, Ea Tul, Ea H’leo, Ea Súp, Ea Rốk, Ea Bung, Ia Rvê, Ia Lốp, Vụ Bổn, Ea Kly, Ea Phê, Sông Hinh, Sơn Hòa,…)
- Vụ Hè Thu 2027 dự kiến có 20.000 - 40.000 ha bị thiếu nước tưới.
b) Nước sinh hoạt nông thôn
- Nguy cơ cạn kiệt tầng nước ngầm, giếng đào, giếng khoan gây thiếu nước nghiêm trọng tại các hộ chưa có cấp nước tập trung, vùng cao, vùng ven biển. Theo báo cáo sơ bộ của các địa phương, hiện nay toàn tỉnh có 15 xã trọng điểm xảy ra tình trạng thiếu nước cục bộ với 2.131 hộ dân bị ảnh hưởng trực tiếp (tập trung tại vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số, như: Ea H'Leo, Cư Pui, Yang Mao, Ea Ly, Phú Hòa 2, Krông Pắc, Tây Sơn, Ea Kar, Xuân Lãnh, Ea Kly, Tuy An Nam,...).
- Riêng hệ thống 52 công trình do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý có 12 công trình đã bị suy giảm nguồn nước (dự báo có thể lên đến 17 công trình trong cao điểm mùa khô), làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt của hơn 6.000 hộ dân nông thôn, buộc phải cấp nước luân phiên theo giờ/ngày. Một số trạm bị suy kiệt rất nghiêm trọng, như: Trạm Phú Xuân (cạn trơ đáy 02 giếng khoan, phải tạm mua nước từ giếng hộ dân); Trạm Ea Drông (cạn 02/04 giếng); Trạm Dang Kang (02 giếng đào giảm lưu lượng 50 - 85%); Trạm Hòa Thành (quá tải 126% do nhu cầu tăng cao);…
c) Cháy rừng
Nguy cơ cháy rừng ở mức cực kỳ nguy hiểm, cao điểm từ tháng 02 - 05/2027 tại các vùng rừng khộp, rừng thông, rừng trồng và khu vực tiếp giáp nương rẫy.
- Khu vực phía Tây tỉnh
+ Khu vực có nguy cơ cháy rừng rất cao: Diện tích khoảng 62.487 ha, tập trung tại các xã, phường: Cư M’ta, Krông Á, M’Drắk, Cư Prao, Ea Riêng, Ea Trang, Cư Pui, Dang Kang, Hòa Sơn, Krông Bông, Yang Mao, Cư Yang, Ea Kar, Ea Ô, Ea Knốp, Ea Păl, Đắk Liêng, Nam Ka, Đắk Phơi, Krông Nô, Liêng Sơn Lắk, Dliê Ya, Krông Năng, Phú Xuân, Tam Giang, Cư Pơng, Krông Búk, Pơng Drang và Cư Bao. Chủ yếu là rừng trồng tập trung, rừng lá kim và diện tích cây trồng chưa đủ tiêu chí thành rừng.
+ Khu vực có nguy cơ cháy rừng cao: Diện tích khoảng 200.309 ha, tập trung tại các xã: Buôn Đôn, Ea Nuôl, Ea Wer, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Ia Lốp, Ia Rvê, Ea Drăng, Ea Khal, Ea H’leo, Ea Hiao và Ea Wy. Chủ yếu là rừng tự nhiên lá rộng rụng lá và rừng trồng.
+ Khu vực có nguy cơ cháy rừng: Diện tích khoảng 15.979 ha, tập trung tại các xã, phường: Ea Kiết, Cư M’gar, Cuôr Đăng, Ea Mroh, Quảng Phú, Tân Tiến, Ea Kly, Ea Knuếc, Krông Pắc, Vụ Bổn, Ea Na, Krông Ana, Dur Kmăl, Ea Ning, Dray Bhăng, Ea Ktur, Hòa Phú, Tân An, Buôn Ma Thuột, Ea Kao, Tân Lập và Thành Nhất. Chủ yếu là rừng trồng và rừng tự nhiên lá rộng rụng lá.
- Khu vực phía Đông tỉnh
+ Khu vực có nguy cơ cháy rừng rất cao: Diện tích khoảng 33.819 ha, gồm 806 ha rừng tự nhiên lá rộng rụng lá và 33.013 ha rừng trồng, tập trung tại các xã, phường: Bình Kiến, Phú Hòa 1, Phú Hòa 2, Sơn Hòa, Vân Hòa, Tây Sơn, Suối Trai, Tuy An Nam, Tuy An Tây, Xuân Thọ, Xuân Cảnh, Xuân Lộc, Đồng Xuân, Xuân Phước, Xuân Lãnh, Phú Mỡ, Tây Hòa, Hòa Mỹ, Sơn Thành, Ea Bá và Sông Hinh.
+ Khu vực có nguy cơ cháy rừng cao: Diện tích khoảng 79.030 ha, gồm 894 ha rừng tự nhiên lá rộng rụng lá và 78.136 ha rừng trồng, tập trung tại các xã, phường: Tuy Hòa, Bình Kiến, Phú Hòa 1, Phú Hòa 2, Sơn Hòa, Vân Hòa, Tây Sơn, Suối Trai, Ô Loan, Tuy An Nam, Tuy An Bắc, Tuy An Tây, Xuân
Thọ, Xuân Đài, Sông Cầu, Xuân Cảnh, Xuân Lộc, Đồng Xuân, Xuân Phước, Xuân Lãnh, Phú Yên, Đông Hòa, Hòa Hiệp, Hòa Xuân, Hòa Thịnh, Hòa Mỹ, Sơn Thành, Ea Ly, Ea Bá, Đức Bình và Sông Hinh.
+ Khu vực có nguy cơ cháy rừng: Diện tích khoảng 5.691 ha rừng trồng, tập trung tại các xã, phường: Phú Hòa 1, Phú Hòa 2, Ô Loan, Tuy An Nam, Tuy An Bắc, Tuy An Tây, Xuân Đài, Sông Cầu, Đồng Xuân và Hòa Xuân.
d) Thủy sản
Nguy cơ suy giảm chất lượng nước ao nuôi/lồng bè và xuất hiện xâm nhập mặn cục bộ tại vùng cửa sông, ven biển khu vực phía Đông tỉnh; thời gian xảy ra vào tháng 5 đến tháng 6, trên khu vực đầm Cù Mông, Vịnh Xuân Đài (thuộc xã Xuân cảnh, phường Sông Cầu, phường Xuân Đài). Đối với khu vực phía Tây tỉnh khả năng xảy ra vào tháng 2 đến tháng 5, khu vực ảnh hưởng chủ yếu ở các khu vực xã Ea Kao, Ea Kar, Ea Ô,…
e) Chăn nuôi
- Mùa khô năm 2026 - 2027, tình trạng hạn hán, thiếu nước và nắng nóng kéo dài có nguy cơ ảnh hưởng đến nguồn nước uống, thức ăn, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và sức khỏe đàn vật nuôi; đồng thời có thể làm gia tăng nguy cơ phát sinh, lây lan dịch bệnh khi điều kiện vệ sinh, môi trường chăn nuôi không được bảo đảm. Theo kịch bản tính toán của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Thời điểm bắt đầu nguy cơ xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn trên diện rộng bắt đầu từ đầu mùa khô năm 2026-2027 (từ tháng 11/2026 và kéo dài đến khoảng tháng 5/2027) ở khu vực phía Tây tỉnh và kéo dài hết tháng 7, 8/2027 ở khu vực phía Đông tỉnh. Thời gian cần chủ động triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó từ tháng 11/2026 đến tháng 8/2027.
- Các khu vực có nguy cơ xảy ra hạn hán thiếu hụt nước ảnh hưởng đến nguồn nước uống, thức ăn, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và sức khỏe đàn vật nuôi gồm các xã: Ea H'leo, Ea Hiao, Ea Wy, Ea Khăl, Ea Súp, Ea Rốk, Ea Bung, Ia Rvê, Ia Lốp, Ea Kiết, Ea M'Droh, Ea Tul, Cư M'gar, Quảng Phú, Cư Pui, Yang Mao, Dang Kang, Cư Yang, Ea Kar, Ea Kly, Vụ Bổn, Đắk Liêng, Krông Nô, Sơn Hòa, Suối Trai, Vân Hòa, Tây Sơn, Xuân Lãnh, Xuân Phước, Đồng Xuân, Sông Hinh, Ea Bá, Ea Ly, Đức Bình, Phú Hòa 2, Tuy An Nam, Tuy An Tây,…
5. Các kịch bản và chỉ tiêu xác định
Bảng 1. Chỉ tiêu xác định kịch bản rủi ro nguồn nước
|
Chỉ tiêu |
Kịch bản 1. CƠ BẢN ĐÁP ỨNG NGUỒN NƯỚC (Rủi ro thấp) |
Kịch bản 2. THIẾU NƯỚC (Rủi ro trung bình) |
Kịch bản 3. THIẾU NƯỚC NGHIÊM TRỌNG (Rủi ro cao) |
|
1. Diễn biến khí tượng |
- Tổng lượng mưa thấp hơn TBNN dưới 20%; có mưa trái mùa sớm; - Dòng chảy sông, suối so với TBNN cùng kỳ thiếu hụt dưới 20% |
- Lượng mưa thiếu hụt >50%, kéo dài trên 3 đến 5 tháng; - Dòng chảy sông, suối so với TBNN cùng kỳ thiếu hụt 20 - 50% |
- Lượng mưa thiếu hụt >50%, kéo dài trên 3 đến 5 tháng - Dòng chảy sông, suối so với TBNN cùng kỳ thiếu hụt trên 50% đến 70%; nhiều suối nhỏ cạn kiệt |
|
2. Dung tích hồ thủy lợi tại mốc đánh giá đầu vụ |
> 85% |
Từ 60% đến 85% |
Dưới 60% |
|
3. Dung tích hồ cuối vụ Đông Xuân (30/4/2027) |
≥ 50% |
Từ 30% đến dưới 50% |
Dưới 30% |
|
4. Mực nước dưới đất |
Dao động trong phạm vi mùa khô bình thường |
Hạ thấp cục bộ; giếng hộ gia đình giảm lưu lượng |
Hạ thấp diện rộng; nhiều giếng khô; công trình cấp nước giảm công suất |
|
5a. Cây hằng năm thiếu nước toàn tỉnh |
Dưới 2.500 ha |
2.500 - 40.000 ha |
Trên 40.000 ha |
|
5b. Cây lâu năm thiếu nước |
Dưới 68.000 ha |
68.000 - 100.000 ha |
Trên 100.000 ha |
|
6. Nước sinh hoạt |
Thiếu cục bộ ở hộ chưa có cấp nước tập trung, người dân tự khắc phục được |
Thiếu ở nhiều thôn, buôn vùng cao, cuối nguồn; phải cấp nước tạm thời |
Thiếu diện rộng; cấp nước tập trung gián đoạn; phải chở nước cho khu dân cư, trường học, cơ sở y tế |
|
7. Cấp dự báo cháy rừng (cao điểm) |
Phổ biến cấp III |
Cấp IV kéo dài |
Cấp V kéo dài, nhiều khu vực |
|
8. Tham chiếu cấp độ rủi ro hạn hán (QĐ 18/2021/QĐ-TTg) do Cơ quan khí tượng thủy văn công bố tại các bản tin |
Thiếu nước cục bộ |
Cấp độ 2 |
Cấp độ 3 |
- Mốc đánh giá: Đợt 1 (20/11/2026) - phía Tây, quyết định quy mô vụ Đông Xuân phía Tây; Đợt 2 (20/12/2026) - phía Đông sau mùa lũ; Đợt 3 (15/02/2027) - giữa mùa khô, trước cao điểm nắng nóng; Đợt 4 (15/4/2027) - quyết định quy mô vụ Hè Thu 2027; ngoài ra, trước ngày 25 hằng tháng và đột xuất khi cần đánh giá theo các chỉ tiêu xác định kịch bản như Bảng 1 để có triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp.
6. Phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó rủi ro do hạn hán:
Căn cứ cấp độ rủi ro hạn hán do Cơ quan khí tượng thủy văn công bố tại các bản tin theo quy định tại Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg, các Sở, ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp xã được áp dụng ngay biện pháp của kịch bản cao hơn trên địa bàn khi xuất hiện thiếu nước sinh hoạt hoặc cháy rừng có nguy cơ lan rộng, đồng thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; Giám đốc đơn vị quản lý công trình thủy lợi quyết định điều chỉnh lịch tưới, điều tiết nước giữa các công trình trong phạm vi theo quy trình vận hành. Cụ thể:
+ Đối với rủi ro thiên tai cấp độ 1, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức thực hiện theo phân công, phân cấp quy định tại Điều 7 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 53/2026/NĐ- CP).
+ Đối với rủi ro thiên tai cấp độ 2, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện theo phân công, phân cấp quy định tại Điều 8 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP).
+ Đối với rủi ro thiên tai cấp độ 3 trở lên, các Sở, ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo phân công, phân cấp quy định tại Điều 9, 10 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THEO TỪNG KỊCH BẢN
1. Kịch bản 1 - Cơ bản đáp ứng nguồn nước (rủi ro thấp)
- Mục tiêu: 100% nhu cầu nước sinh hoạt được đáp ứng; gieo trồng vụ Đông Xuân theo kế hoạch trên diện tích bảo đảm nước; dung tích hồ cuối vụ Đông Xuân không thấp hơn 50%.
- Điều hành: Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, báo cáo UBND tỉnh hằng tháng; chủ hồ báo cáo mực nước hằng tuần; UBND cấp xã báo cáo hằng tháng.
- Nguồn nước: vận hành theo quy trình; tưới tiết kiệm, luân phiên ngay từ đầu vụ; công khai lịch tưới, lịch xả; chủ hồ thủy điện duy trì dòng chảy tối thiểu.
- Sản xuất: gieo trồng theo khung thời vụ (Bảng 2); Các khu vực nguy cơ thiếu nước: Vùng sản xuất cây lâu năm: Cư M’gar, Ea Kiết, Ea M’Droh, Ea Tul, Ea H’leo,… Vùng sản xuất cây hàng năm: Ea Súp, Ea Rốk, Ea Bung, Ia Rvê, Ia Lốp,… tập trung vào lúa, ngô, sắn và cây hàng năm; Vùng sản xuất phía Đông tỉnh: Các vùng lúa, mía, sắn và cây trồng cạn thuộc xã Sông Hinh, Sơn Hòa,… Khuyến cáo dùng giống ngắn ngày; tỷ lệ giống lúa cấp xác nhận trên 82%; áp dụng tưới “nông - lộ - phơi” luân phiên, “1 phải 5 giảm”, “3 giảm 3 tăng”; không xử lý ra hoa trái vụ, không trồng mới, tái canh khi chưa bảo đảm nguồn nước.
- Chăn nuôi: Hướng dẫn người chăn nuôi chủ động tích trữ nước sạch, dự trữ thức ăn, kiểm tra và duy trì nguồn cấp nước phục vụ chăn nuôi; cải thiện điều kiện thông thoáng chuồng nuôi, áp dụng các biện pháp chống nóng phù hợp. Thực hiện tiêm phòng vắc-xin, vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại theo kế hoạch và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn
2. Kịch bản 2 - Thiếu nước (rủi ro trung bình)
- Mục tiêu: không để thiếu nước sinh hoạt kéo dài; điều chỉnh, cắt giảm diện tích cây hằng năm theo nguồn nước; bảo vệ cây lâu năm giai đoạn ra hoa, đậu quả; dung tích hồ cuối vụ Đông Xuân tối thiểu 30%.
- Điều hành: Chủ tịch UBND tỉnh công bố Kịch bản 2 cho vùng, lưu vực, xã liên quan; Ban Chỉ huy PTDS tỉnh giao ban 02 tuần/lần; đoàn kiểm tra liên ngành tại 17 xã trọng điểm; UBND cấp xã báo cáo ngày 10 và 25 hằng tháng.
- Nguồn nước: lịch tưới luân phiên theo đợt; cắt giảm lưu lượng cuối kênh lúa; điều tiết nước từ công trình lân cận (như từ hồ Vụ Bổn qua kênh Nam); đưa máy bơm dầu đến công trình có nguy cơ; thống nhất kế hoạch xả bổ sung với chủ hồ thủy điện; cấp nước sinh hoạt tạm thời và luân phiên ở nơi thiếu.
- Sản xuất: chuyển toàn bộ diện tích lúa cuối kênh, vùng không bảo đảm nước sang ngô, khoai lang, rau đậu; ưu tiên nước cho cây lâu năm giai đoạn nhạy cảm; che phủ gốc 10 - 15 cm bằng vỏ cà phê, rơm rạ; tỉa cành vô hiệu, tỉa bớt hoa, quả non trên vườn cây yếu; phun phân bón lá chứa Ca, Mg, Si, Bo, Zn; giảm mật độ chăn nuôi, nuôi thủy sản.
- Chăn nuôi: Hướng dẫn các cơ sở, hộ chăn nuôi sử dụng nước tiết kiệm, ưu tiên bảo đảm đủ nước uống cho vật nuôi; chủ động điều chỉnh quy mô, mật độ nuôi phù hợp với khả năng cung ứng nước và thức ăn. Tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi sức khỏe đàn vật nuôi; áp dụng các biện pháp chống nóng và biện pháp hỗ trợ sức khỏe phù hợp theo hướng dẫn chuyên môn.
3. Kịch bản 3 - Thiếu nước nghiêm trọng (rủi ro lớn trở lên)
- Mục tiêu: ưu tiên tuyệt đối nước sinh hoạt; dừng cây hằng năm ở vùng không bảo đảm nước để tập trung nước cứu cây lâu năm giá trị cao; không để cháy rừng lớn, dịch bệnh lan rộng, mất an ninh trật tự do tranh chấp nguồn nước.
- Điều hành: Chủ tịch UBND tỉnh công bố Kịch bản 3; Ban Chỉ huy PTDS tỉnh trực tiếp chỉ đạo, giao ban hằng tuần; các đoàn công tác do lãnh đạo UBND tỉnh làm trưởng đoàn tại vùng trọng điểm; Sở Nông nghiệp và Môi trường trực 24/24 giờ; xem xét công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai theo quy định; báo cáo, đề nghị Trung ương hỗ trợ.
- Nguồn nước: chủ hồ dừng cấp nước tưới khi mực nước xuống đến ngưỡng giữ nước sinh hoạt; bơm từ dung tích chết theo phương án được Sở Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận (bảo đảm an toàn mái thượng lưu, cửa lấy nước, chất lượng nước); huy động xe bồn chở nước; khoan giếng khẩn cấp có kiểm soát; UBND tỉnh yêu cầu chủ hồ thủy điện xả bổ sung cho sinh hoạt, chống hạn; phía Đông dừng lấy nước tưới khi độ mặn từ 1‰ trở lên.
- Sản xuất: không gieo lúa ở vùng không bảo đảm nước; thu hẹp hoặc dừng vụ Hè Thu 2027 theo kết quả đánh giá Đợt 4; tưới cứu cây lâu năm theo lịch luân phiên; đánh giá thiệt hại theo mức dưới 30%, 30 - 70%, trên 70% làm căn cứ hỗ trợ khôi phục sản xuất theo quy định; di chuyển đàn vật nuôi, thu hoạch hoặc di dời lồng nuôi thủy sản ở hồ có mực nước quá thấp.
- Chăn nuôi: Hướng dẫn người chăn nuôi chủ động điều chỉnh, giảm quy mô đàn phù hợp với điều kiện thực tế; xem xét di chuyển vật nuôi đến nơi có đủ nguồn nước, thức ăn và điều kiện chăn nuôi bảo đảm khi cần thiết, đáp ứng các yêu cầu về vận chuyển và thú y. Tăng cường giám sát dịch bệnh, phát hiện sớm, xử lý kịp thời các trường hợp nghi mắc bệnh; thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại và môi trường chăn nuôi, hạn chế thấp nhất thiệt hại do hạn hán, thiếu nước và dịch bệnh gây ra.
Bảng 2. Điều chỉnh thời vụ, quy mô sản xuất vụ Đông Xuân 2026 - 2027 theo kịch bản
|
Vùng |
Kịch bản 1 |
Kịch bản 2 |
Kịch bản 3 |
|
Phía Tây - vùng chủ động tưới |
Gieo sạ tập trung 10 - 31/12/2026 |
Gieo đầu khung thời vụ; ưu tiên giống ngắn ngày; tưới luân phiên theo đợt |
Chỉ gieo diện tích bảo đảm nước cả vụ theo kết quả kiểm kê |
|
Phía Tây - vùng nguy cơ thiếu nước cuối vụ |
Xuống giống trước 10/12/2026; bắt buộc giống ngắn ngày; cân đối diện tích theo nước trong hồ, đập |
Cắt giảm diện tích không bảo đảm nước; chuyển sang ngô, khoai lang, rau đậu |
Không gieo lúa; chuyển đổi cây trồng cạn hoặc để đất nghỉ |
|
Phía Đông - vùng chủ động tưới (hệ thống thủy nông Đồng Cam, các hồ, đập) |
Gieo sạ 20/12/2026 - 10/01/2027; thu hoạch khoảng giữa tháng 4/2027 |
Gieo đầu khung thời vụ; tưới luân phiên; giảm diện tích cuối kênh |
Thu hẹp diện tích theo nguồn nước; theo dõi độ mặn tại cửa lấy nước |
|
Phía Đông - vùng cao ngoài hệ thống thủy nông |
Gieo sạ từ đầu tháng 12/2026 |
Chuyển chân ruộng cao sang cây trồng cạn ngắn ngày |
Không gieo lúa |
|
Phía Đông - vùng trũng thấp, cuối nguồn |
Gieo sạ 01 - 10/01/2027; nước rút chậm sau 10/01/2027 thì gieo mạ để cấy |
Như Kịch bản 1, dùng giống ngắn ngày |
Chỉ gieo nơi có nguồn nước bổ sung ổn định |
|
Cây lâu năm |
Tưới nhỏ giọt, phun mưa cục bộ; che phủ gốc |
Ưu tiên tưới giai đoạn ra hoa, đậu quả; giảm lượng nước mỗi lần tưới; tỉa hoa, quả |
Tưới cứu cây giá trị cao trong khả năng nguồn nước; tỉa quả, cành giảm nhu cầu nước |
|
Cơ cấu giống lúa chủ lực: ST25, ĐV108, PY8, PY10, OM4900, OM6162, OM5451, IR64, BĐR57, BĐR999, Đài Thơm 8, TH3-3, Nhị ưu 838; lượng giống 100 - 120 kg/ha (lúa thuần), 30 - 40 kg/ha (lúa lai F1). Phòng trừ sinh vật gây hại trong điều kiện khô nóng: chuột, bọ trĩ, sâu cuốn lá, rầy nâu, đạo ôn cổ bông (lúa); rệp sáp, nhện đỏ, bọ xít muỗi, bệnh do nấm Phytophthora khi có mưa trái mùa (cây lâu năm); áp dụng IPHM. |
|||
IV. THỨ TỰ ƯU TIÊN PHÂN PHỐI NƯỚC
|
Thứ tự ưu tiên |
Kịch bản 1 |
Kịch bản 2 |
Kịch bản 3 |
|
1. Nước sinh hoạt (y tế, trường học, hộ cuối nguồn, vùng sâu, vùng xa, hộ nghèo) |
Đáp ứng đầy đủ |
Đáp ứng đầy đủ; cấp nước tạm thời nơi thiếu |
Ưu tiên tuyệt đối; giữ nước hồ ở ngưỡng sinh hoạt; chở nước đến nơi thiếu |
|
2. Chăn nuôi, công nghiệp, dịch vụ thiết yếu |
Đáp ứng đầy đủ |
Theo kế hoạch; hạn chế sử dụng không thiết yếu |
Mức tối thiểu duy trì đàn vật nuôi, sản xuất thiết yếu |
|
3. Tưới cây trồng |
Theo kế hoạch được duyệt |
Cây lâu năm giai đoạn ra hoa, đậu quả trước; cây hằng năm trong vùng thủy lợi sau |
Chỉ tưới cứu cây lâu năm giá trị cao; dừng cây hằng năm |
|
4. Nhu cầu khác |
Khuyến khích tiết kiệm |
Hạn chế |
Tạm dừng |
- Từ dự toán ngân sách giao hằng năm của các sở, ngành, địa phương; dự phòng ngân sách các cấp; Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh; kinh phí của đơn vị quản lý công trình thủy lợi, chủ hồ thủy điện, đơn vị cấp nước, chủ rừng; nguồn xã hội hóa và hỗ trợ của Trung ương.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
- Đối với nhiệm vụ cấp bách vượt khả năng cân đối, UBND cấp xã, các sở, ngành lập dự toán kinh phí, đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ theo quy định.
- Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa, sự hỗ trợ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để hỗ trợ nước sinh hoạt cho Nhân dân.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, Giám đốc các đơn vị quản lý công trình thủy lợi, chủ hồ thủy điện, đơn vị cấp nước, chủ rừng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; tổng hợp tiến độ nhiệm vụ tại Kế hoạch này, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Hằng tuần (trước 10 giờ thứ Hai, từ tháng 11/2026 đến hết vụ Hè Thu 2027), các chủ hồ báo cáo mực nước, dung tích các hồ thuộc phạm vi quản lý; UBND cấp xã báo cáo tình hình hạn hán, thiếu nước sinh hoạt trên địa bàn; hằng tháng (trước ngày 25, từ tháng 10/2026 đến hết mùa khô năm 2027): các sở, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Đột xuất (trong 24 giờ): khi thiếu nước sinh hoạt diện rộng, cháy rừng có nguy cơ lan rộng, dịch bệnh bất thường, mực nước hồ xuống thấp hơn mức tối thiểu hoặc sự cố hồ, đập.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc diễn biến thời tiết, nguồn nước thay đổi, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch này cho phù hợp với tình hình thực tế./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC ĐƠN VỊ, TRIỂN KHAI
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /10/2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Thời hạn |
Cơ quan, đơn vị chủ trì/phối hợp |
Kết quả thực hiện |
Thẩm quyền |
|
1 |
Chỉ đạo xuyên suốt từ cấp tỉnh đến tận cấp xã; phân công cán bộ thường trực theo dõi tình hình hạn hán để kịp thời xử lý các nhiệm vụ phát sinh. |
Trước 31/10/2026; cập nhật khi có thay đổi lớn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì; Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Đài Khi tượng thủy văn, UBND xã, phường và đơn vị quản lý công trình phối hợp. |
Báo cáo đánh giá nguồn nước; danh mục khu vực nguy cơ thiếu nước, công trình cần xử lý và nhu cầu kinh phí. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện cơ động cấp nước; ban hành “Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật phòng, chống hạn, sử dụng nước tiết kiệm” cho bà con nông dân bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu, dễ làm. |
Trước 15/11/2026. |
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Trung tâm Khuyến nông phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện cơ động cấp nước |
Phương án cấp nước sinh hoạt; Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật phòng, chống hạn, sử dụng nước tiết kiệm |
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Trung tâm Khuyến nông |
|
3 |
Tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục sửa chữa cấp thiết (cửa cống lấy nước, van điều tiết, trạm bơm dã chiến, các đoạn kênh bị rò rỉ, sạt lở) và phương án kinh phí hỗ trợ; triển khai thi công sửa chữa các công trình cấp thiết, tuyệt đối không chờ tổng hợp đầy đủ số liệu toàn tỉnh mới triển khai. |
Trước khi bố trí sản xuất vụ Đông Xuân; cập nhật trong vụ và trước vụ Hè Thu 2027. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk và UBND các xã, phường có liên quan |
Danh mục sửa chữa cấp thiết |
UBND tỉnh |
|
4 |
Tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, khí tượng thủy văn, tình hình nguồn nước; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI) và các chuyên gia xây dựng gói kỹ thuật hướng dẫn giữ ẩm đất dốc, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tưới nước tiết kiệm; triển khai các mô hình tưới nước tiết kiệm (như Dự án SACCR tỉnh Đắk Lắk) theo từng nhóm vườn cây công nghiệp, cây ăn quả để tuyên truyền, phổ biến ngay cho nhân dân biết, thực hiện |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì; các đơn vị liên quan phối hợp |
Gói kỹ thuật hướng dẫn giữ ẩm đất dốc, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tưới nước tiết kiệm; triển khai các mô hình tưới nước tiết kiệm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
5 |
Hướng dẫn lựa chọn giống và thời gian sinh trưởng phù hợp để hạn chế nguy cơ thiếu nước ở giai đoạn trổ bông; không bố trí gieo trồng xen vụ tại khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước hoặc chưa bảo đảm đủ nước tưới. Việc áp dụng cụ thể phải căn cứ điều kiện từng vùng và hướng dẫn chuyên môn của cơ quan chức năng |
Thường xuyên và đột xuất theo chỉ đạo |
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chủ trì; các đơn vị liên quan phối hợp |
Văn bản hướng dẫn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
6 |
Rà soát, đề xuất sử dụng hiệu quả nguồn Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh và nguồn dự phòng ngân sách; xây dựng tiêu chí phân bổ công khai, minh bạch, có địa bàn và đối tượng thụ hưởng cụ thể; nghiên cứu ưu tiên mua sắm bồn chứa nước và các túi chứa nước phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương để cấp phát cho các cụm dân cư khó khăn về nguồn nước khi hạn hán xảy ra |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì; Sở Tài chính phối hợp |
|
Chủ tịch UBND tỉnh |
|
7 |
Kêu gọi, vận động các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, chế biến nông sản gắn với vùng nguyên liệu đồng hành, hỗ trợ thiết bị và kinh phí cùng nông dân ứng phó hạn hán |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì; Sở Tài chính phối hợp |
Hỗ trợ thiết bị và kinh phí cùng nông dân ứng phó hạn hán |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
8 |
Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương và các chủ rừng xây dựng/cập nhật và triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) theo phương châm “4 tại chỗ”; theo dõi chặt chẽ cấp dự báo cháy rừng, phân công lực lượng ứng trực 24/24 giờ tại các chòi canh lửa, kịp thời phát hiện và dập tắt các điểm cháy ngay từ khi mới phát sinh |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm) chủ trì, phối hợp với các địa phương và chủ rừng, đơn vị liên quan. |
Văn bản triển khai, kế hoạch kiểm tra |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
9 |
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định vận hành, điều tiết nước các hồ thủy điện trong mùa khô bổ sung nước hạ du |
Thường xuyên từ nay đến hết mùa khô hoặc khi có yêu cầu của các địa phương |
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường và các chủ hồ, địa phương hạ du có liên quan. |
Văn bản vận hành, điều tiết nước |
Chủ tịch UBND tỉnh |
|
10 |
Theo dõi, đôn đốc các chủ sở hữu, đơn vị quản lý, vận hành công trình thủy điện thực hiện đúng quy trình vận hành đơn hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Ba, sông Srêpốk đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương vùng hạ du và các đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá tình hình nguồn nước, thống nhất tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo việc điều tiết nước các hồ thủy điện phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phát điện và nhu cầu cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt của khu vực hạ du theo quy định |
Trước 15/11/2026; thực hiện liên tục trong mùa khô. |
Sở Công Thương chủ trì; chủ hồ, cơ quan điều độ điện và Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp. |
Báo cáo khả năng phát điện; kế hoạch phối hợp điều tiết nước; báo cáo tình huống thiếu điện, thiếu nước. |
Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; Chủ hồ báo cáo các công trình thuộc phạm vi quản lý |
|
11 |
Tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm; theo dõi, báo cáo nguy cơ thiếu điện ảnh hưởng đến cấp nước. |
Thường xuyên; báo cáo ngay khi phát sinh nguy cơ nghiêm trọng. |
Sở Công Thương chủ trì; Công ty Điện lực và cơ quan báo chí phối hợp. |
Tin, bài tuyên truyền; báo cáo nguy cơ và phương án xử lý. |
Theo chức năng, nhiệm vụ và quy định về cung ứng, sử dụng điện. |
|
12 |
Chỉ đạo, hướng dẫn rà soát năng lực cấp nước đô thị, khu dân cư tập trung; xác định công trình lấy nước trực tiếp từ sông, suối hoặc phụ thuộc hồ thượng lưu có nguy cơ gián đoạn đối với khu vực cấp nước đô thị |
Thường xuyên |
Sở Xây dựng chủ trì; các đơn vị cấp nước và UBND xã, phường phối hợp. |
Văn bản hướng dẫn |
Sở Xây dựng |
|
13 |
Hướng dẫn xây dựng phương án cấp nước an toàn theo từng cấp độ; rà soát thất thoát, công trình hư hỏng, nguồn dự phòng và phương án cấp nước lưu động. |
Thường xuyên |
Sở Xây dựng chủ trì; đơn vị cấp nước, UBND xã, phường phối hợp. |
Văn bản hướng dẫn |
Sở Xây dựng |
|
14 |
Tổng hợp nhu cầu kinh phí cho phòng, chống hạn, thiếu nước, cháy rừng; thẩm định, tham mưu bố trí nguồn kinh phí theo khả năng cân đối và quy định hiện hành. |
Tổng hợp đợt đầu trước 30/11/2026; bổ sung khi phát sinh nhiệm vụ cấp bách. |
Sở Tài chính chủ trì; Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, địa phương đề xuất nhu cầu, hồ sơ và dự toán. |
Báo cáo nhu cầu kinh phí; phương án nguồn vốn; văn bản tham mưu bố trí kinh phí. |
UBND tỉnh |
|
15 |
Rà soát, tham mưu ưu tiên các dự án thủy lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026-2030 và kế hoạch vốn hằng năm; hướng dẫn quản lý, thanh quyết toán. |
Theo tiến độ lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách; nhiệm vụ cấp bách xử lý theo quy định. |
Sở Tài chính chủ trì về cân đối, tham mưu nguồn vốn; Sở Nông nghiệp và Môi trường, địa phương và chủ đầu tư lập đề xuất. |
Danh mục dự án đề xuất; báo cáo cân đối vốn; hướng dẫn quản lý, thanh quyết toán. |
UBND tỉnh |
|
16 |
Chỉ đạo cơ sở y tế xây dựng phương án bảo đảm nước sạch, điện dự phòng, thuốc, vật tư, nhân lực; tăng cường giám sát chất lượng nước và phòng, chống dịch bệnh. |
Trước 15/11/2026; duy trì trong mùa khô. |
Sở Y tế chủ trì; cơ sở y tế, cơ quan chuyên môn và UBND xã, phường phối hợp. |
Phương án bảo đảm hoạt động cơ sở y tế; kế hoạch giám sát nước sạch, vệ sinh môi trường và phòng dịch. |
Sở Y tế |
|
17 |
Truyền thông phòng ngừa bệnh do nắng nóng; hướng dẫn sơ cứu, cấp cứu và bảo vệ nhóm dễ bị tổn thương. |
Trước và trong các đợt nắng nóng; thường xuyên cập nhật cảnh báo. |
Sở Y tế chủ trì; cơ sở y tế, chính quyền cơ sở và cơ quan truyền thông phối hợp. |
Tài liệu hướng dẫn; nội dung truyền thông; phương án tiếp nhận, cấp cứu người bệnh. |
Sở Y tế |
|
18 |
Chỉ đạo trường học kiểm tra nguồn nước, bể chứa, hệ thống vệ sinh; xây dựng phương án dự phòng khi thiếu nước, bảo đảm vệ sinh và sức khỏe học sinh tại các trường học. |
Trước 15/11/2026; rà soát bổ sung khi nguồn nước suy giảm. |
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì; cơ sở giáo dục và UBND cấp xã phối hợp theo phân cấp quản lý. |
Danh sách trường có nguy cơ thiếu nước; phương án bảo đảm nước sinh hoạt, vệ sinh trường học. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
19 |
Hướng dẫn tiết kiệm nước, tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp trong đợt nắng nóng; báo cáo và xử lý nguy cơ gián đoạn nước sinh hoạt tại trường. |
Thường xuyên; báo cáo ngay khi ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe học sinh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo; cơ sở giáo dục trực tiếp thực hiện. |
Hướng dẫn chuyên môn; báo cáo sự cố và biện pháp khắc phục. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
20 |
Rà soát lực lượng, xe bồn, xe chuyên dụng, máy bơm và phương tiện có thể huy động để hỗ trợ cấp nước khẩn cấp, chữa cháy rừng, cứu hộ, cứu nạn. |
Trước 15/11/2026; duy trì trạng thái sẵn sàng trong mùa khô. |
Bộ CHQS tỉnh chủ trì chuẩn bị lực lượng thuộc quyền; phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh và địa phương. |
Danh sách lực lượng, phương tiện; phương án huy động, phối hợp và bảo đảm hậu cần. |
Huy động, sử dụng lực lượng theo thẩm quyền chỉ huy và quy định pháp luật. |
|
21 |
Tổ chức lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó khi được huy động; bảo đảm trang bị bảo hộ, thông tin liên lạc, hậu cần và an toàn lực lượng. |
Khi có yêu cầu huy động; thực hiện ngay theo phương án, mệnh lệnh hợp pháp. |
Bộ CHQS tỉnh tổ chức lực lượng thuộc quyền; phối hợp cơ quan chỉ huy ứng phó tại hiện trường. |
Lực lượng, phương tiện được bố trí; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. |
Theo thẩm quyền chỉ huy quân sự, phương án ứng phó và quy định về huy động lực lượng. |
|
22 |
Chỉ đạo Công an cơ sở phối hợp kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy tại khu dân cư, cơ sở sản xuất và khu vực có nguy cơ cháy cao; phối hợp ngăn chặn hành vi sử dụng lửa trái phép gây cháy rừng. |
Trước cao điểm mùa khô; duy trì trong suốt mùa khô. |
Công an tỉnh chủ trì theo chức năng; phối hợp lực lượng Kiểm lâm, chủ rừng, UBND xã, phường. |
Kế hoạch kiểm tra; biên bản xử lý vi phạm; phương án phối hợp phòng cháy, chữa cháy. |
Công an tỉnh; Công an cấp cơ sở |
|
23 |
Bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực cháy rừng, khu vực cấp nước khẩn cấp; phối hợp sơ tán người dân và điều tra, xử lý vi phạm khi có căn cứ. |
Thường xuyên; triển khai ngay khi phát sinh vụ việc. |
Công an tỉnh chủ trì nội dung an ninh, trật tự; phối hợp cơ quan chỉ huy chữa cháy và chính quyền địa phương. |
Phương án bảo đảm an ninh, trật tự; báo cáo xử lý vụ việc. |
Công an tỉnh |
|
24 |
Rà soát khu, điểm du lịch trong rừng, giáp ranh rừng; hướng dẫn đơn vị quản lý bảo đảm nguồn nước, phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn và an toàn du khách. |
Trước 15/11/2026; kiểm tra trong mùa khô. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì; đơn vị quản lý điểm du lịch, Chi cục Kiểm lâm, Chủ rừng, UBND cấp xã phối hợp. |
Danh mục điểm du lịch nguy cơ cao; phương án bảo đảm nguồn nước và an toàn. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
25 |
Tuyên truyền tiết kiệm nước, phòng cháy; hướng dẫn quản lý nguồn lửa, bố trí cảnh báo và phương tiện chữa cháy ban đầu tại các điểm du lịch. |
Trước và trong mùa khô; tăng cường khi nguy cơ cháy cao. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn; các cơ quan báo chí, UBND các xã, phường phối hợp tuyên truyền |
Văn bản hướng dẫn, định hướng tuyên truyền |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
26 |
Cung cấp bản tin dự báo khí hậu mùa khô 2026- 2027, diễn biến ENSO, lượng mưa, nắng nóng và nguy cơ thiếu hụt lượng mưa, phân tích riêng khu vực phía Đông và phía Tây. |
Cung cấp ngay khi hoàn thành bản tin chuyên môn; cập nhật định kỳ và khi có diễn biến mới. |
Đài Khí tượng thủy văn tỉnh thực hiện dự báo; Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tiếp nhận, sử dụng. |
Bản tin dự báo khí hậu mùa; thông tin cảnh báo hạn hán, nắng nóng và nguy cơ cháy rừng. |
Đài Khí tượng thủy văn tỉnh |
|
27 |
Cung cấp bản tin 10 ngày, tháng, mùa; cảnh báo mưa lớn, lũ quét, sạt lở và thông tin phục vụ điều tiết hồ chứa, cấp nước, sản xuất. |
Theo lịch phát hành bản tin; cảnh báo ngay khi có tình huống nguy hiểm. |
Đài Khí tượng thủy văn tỉnh chủ trì chuyên môn; Sở Nông nghiệp và Môi trường, chủ hồ và địa phương phối hợp tiếp nhận, truyền tin. |
Bản tin định kỳ, bản tin cảnh báo và thông tin chuyên đề phục vụ chỉ đạo. |
Đài Khí tượng thủy văn tỉnh |
|
28 |
Rà soát nhu cầu điện phục vụ tưới tiêu, khai thác nước, cấp nước sinh hoạt; lập danh sách công trình cần ưu tiên cấp điện và phương án xử lý khi có nguy cơ gián đoạn. |
Trước 15/11/2026; cập nhật khi phát sinh nhu cầu. |
Công ty Điện lực Đắk Lắk phối hợp Sở Công Thương, đơn vị cấp nước và đơn vị quản lý công trình. |
Danh sách công trình; phương án bảo đảm cung cấp điện; kế hoạch bảo dưỡng, xử lý sự cố. |
Công ty Điện lực Đắk Lắk |
|
29 |
Xây dựng phương án khôi phục cấp điện nhanh; thông báo kế hoạch cắt điện có thể ảnh hưởng cấp nước; thực hiện tiết kiệm điện hợp lý. |
Trước cao điểm mùa khô; triển khai ngay khi có sự cố. |
Công ty Điện lực Đắk Lắk chủ trì; Sở Công Thương và đơn vị cấp nước phối hợp. |
Phương án xử lý sự cố; thông báo cắt điện; báo cáo khôi phục cấp điện. |
Công ty Điện lực Đắk Lắk |
|
30 |
Xây dựng phương án cấp nước an toàn theo từng cấp độ đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý; rà soát thất thoát, công trình hư hỏng, nguồn dự phòng và phương án cấp nước lưu động ( chuẩn bị máy bơm, bể chứa, nguồn dự phòng, phương tiện cấp nước bổ sung) |
Trước 15/11/2026; duy trì trong mùa khô. |
Đơn vị cấp nước trực tiếp thực hiện |
Phương án cấp nước an toàn; danh mục thiết bị dự phòng; kế hoạch bảo trì, sửa chữa. |
Các đơn vị cấp nước |
|
31 |
Theo dõi mực nước nguồn, lưu lượng khai thác, chất lượng nước; thông báo nguy cơ gián đoạn và phối hợp kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt. |
Theo dõi thường xuyên; thông báo ngay khi có nguy cơ gián đoạn hoặc nước không bảo đảm. |
Đơn vị cấp nước chủ trì; |
Nhật ký theo dõi; thông báo sự cố; phương án cấp nước thay thế và báo cáo chất lượng nước. |
Các đơn vị cấp nước |
|
XIII. Các đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa và công trình thủy lợi |
|||||
|
32 |
Rà soát, khoanh vùng cụ thể vị trí, địa bàn diện tích cây trồng có nguy cơ cao bị hạn hán; lập danh mục các công trình thủy lợi, trạm bơm, cống đầu mối bị hư hỏng cần sửa chữa cấp bách theo mức độ hư hỏng |
Trước 15/11/2026; kiểm tra lại khi có diễn biến bất thường. |
Đơn vị quản lý công trình chủ trì; UBND xã, phường và Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp, kiểm tra theo chức năng. |
Báo cáo kiểm tra; danh mục hư hỏng; phương án sửa chữa, xử lý khẩn cấp. |
Các đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa và công trình thủy lợi |
|
33 |
Kiểm kê dung tích hữu ích, lượng nước có thể khai thác; cân đối nguồn nước cho vụ Đông Xuân 2026-2027 và dự kiến vụ Hè Thu 2027; xây dựng lịch tưới, lịch cấp nước luân phiên. |
Trước khi bố trí sản xuất vụ Đông Xuân; cập nhật hằng tuần từ tháng 11/2026 đến hết vụ Hè Thu 2027. |
Đơn vị quản lý công trình chủ trì; UBND xã, phường, hợp tác xã và Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp. |
Bảng cân đối nguồn nước; phương án cấp nước; lịch tưới; báo cáo mực nước và dung tích hồ. |
Các đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa và công trình thủy lợi |
|
34 |
Nạo vét cửa lấy nước, kênh mương; bảo dưỡng cống, trạm bơm; chuẩn bị máy bơm dã chiến, ao trữ, đập tạm và thiết bị cần thiết; áp dụng tưới tiết kiệm. |
Hoàn thành các hạng mục cấp bách trước cao điểm mùa khô; vận hành, bảo dưỡng thường xuyên. |
Đơn vị quản lý công trình chủ trì; UBND cấp xã và đơn vị sử dụng nước phối hợp. |
Danh mục công việc đã hoàn thành; phương án vận hành dự phòng. |
Các đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa và công trình thủy lợi |
|
35 |
Phối hợp chủ hồ thủy điện, Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp và Môi trường thống nhất kế hoạch điều tiết, bổ sung nước; báo cáo khi mực nước xuống dưới ngưỡng cảnh báo hoặc xảy ra sự cố. |
Kế hoạch trước 15/11/2026; báo cáo hằng tuần từ tháng 11/2026 đến hết vụ Hè Thu 2027 và đột xuất khi cần thiết. |
Đơn vị quản lý công trình chủ trì theo dõi, báo cáo; các cơ quan và địa phương liên quan phối hợp. |
Kế hoạch điều tiết; báo cáo định kỳ, đột xuất; thông báo lịch cấp nước. |
Các đơn vị quản lý, khai thác hồ chứa và công trình thủy lợi |
|
36 |
Kiểm tra công trình, thiết bị quan trắc, hệ thống vận hành; xây dựng kế hoạch vận hành, điều tiết nước mùa khô 2026-2027, đảm bảo linh hoạt phù hợp theo từng giai đoạn để góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, an toàn hệ thống điện khu vực, đặc biệt trong các tháng cao điểm. |
Trước 15/11/2026. |
Chủ hồ trực tiếp thực hiện; Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan có thẩm quyền phối hợp, kiểm tra. |
Báo cáo hiện trạng; kế hoạch vận hành, điều tiết nước; Kế hoạch vận hành, điều tiết nước của công trình. |
Chủ các hồ chứa thủy điện |
|
37 |
Theo dõi dòng chảy đến hồ, mực nước, dung tích; tích nước hợp lý trong thời gian còn lại của mùa mưa, bảo đảm dung tích phòng lũ và an toàn đập. |
Thường xuyên từ nay đến hết mùa khô; cập nhật theo diễn biến khí tượng thủy văn. |
Chủ hồ chịu trách nhiệm trực tiếp; phối hợp cơ quan quản lý và cơ quan điều độ hệ thống điện. |
Nhật ký quan trắc; báo cáo mực nước, dung tích; hồ sơ vận hành theo quy định. |
Chủ các hồ chứa thủy điện |
|
38 |
Phối hợp thống nhất kế hoạch bổ sung nước hạ du; duy trì dòng chảy tối thiểu, thông báo thời gian và lưu lượng xả theo quy định; phối hợp xử lý khi nguồn nước suy giảm. |
Thường xuyên từ nay đến hết mùa khô hoặc khi có yêu cầu của các địa phương |
Chủ hồ chủ trì thực hiện nghĩa vụ vận hành; Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan điều độ và địa phương hạ du phối hợp. |
Kế hoạch cấp nước hạ du; thông báo xả nước; báo cáo kết quả điều tiết. |
Chủ các hồ chứa thủy điện |
|
39 |
Kiểm tra, sửa chữa hư hỏng, rò rỉ; duy trì trực vận hành, thông tin liên lạc và báo cáo khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn. |
Thường xuyên |
Chủ hồ chịu trách nhiệm; cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra theo thẩm quyền. |
Hồ sơ kiểm tra, sửa chữa; lịch trực; báo cáo sự cố và biện pháp khắc phục. |
Chủ các hồ chứa thủy điện |
|
40 |
Rà soát, cập nhật phương án phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý; xác định khu vực trọng điểm, đường băng cản lửa, nguồn nước, tuyến tiếp cận, lực lượng và phương tiện. |
Trước 15/11/2026. |
Chủ rừng trực tiếp thực hiện; lực lượng Kiểm lâm và UBND cấp xã phối hợp, kiểm tra theo thẩm quyền. |
Phương án PCCCR; bản đồ hoặc danh sách trọng điểm; danh sách lực lượng, phương tiện và nguồn nước. |
Các chủ rừng |
|
41 |
Phát dọn thực bì theo phương án được phê duyệt; kiểm tra nguồn nước, máy bơm, dụng cụ chữa cháy; tổ chức tuần tra, kiểm soát nguồn lửa và trực trong thời kỳ nguy cơ cháy cao. |
Hoàn thành chuẩn bị trước cao điểm mùa khô; trực theo cấp dự báo nguy cơ cháy rừng. |
Chủ rừng chủ trì; lực lượng Kiểm lâm, UBND cấp xã và lực lượng liên quan phối hợp. |
Báo cáo chuẩn bị PCCCR; nhật ký tuần tra, trực; danh mục phương tiện sẵn sàng. |
Các chủ rừng |
|
42 |
Tổ chức chữa cháy ban đầu khi bảo đảm an toàn; báo cáo ngay khi cháy có nguy cơ lan rộng, vượt khả năng xử lý hoặc đe dọa tính mạng, tài sản. |
Ngay khi phát hiện cháy; báo cáo tức thời theo phương án ứng phó. |
Chủ rừng tổ chức lực lượng tại chỗ; báo UBND cấp xã, lực lượng Kiểm lâm và cơ quan có trách nhiệm chỉ huy, huy động lực lượng. |
Thông tin báo cháy; nhật ký xử lý; báo cáo diễn biến và thiệt hại. |
Các chủ rừng |
|
43 |
Cụ thể hóa nhiệm vụ ứng phó hạn hán, thiếu nước, cháy rừng theo chức năng; xác định đầu mối, nguồn lực, tiến độ và nội dung phối hợp. |
Hoàn thành phân công triển khai trong tháng 11/2026; thực hiện xuyên suốt mùa khô. |
Từng sở, ngành chủ trì nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách; phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và địa phương. |
Văn bản triển khai hoặc kế hoạch thực hiện; báo cáo kết quả và khó khăn, vướng mắc. |
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; nội dung vượt thẩm quyền báo cáo UBND tỉnh. |
|
44 |
Lồng ghép nhiệm vụ tiết kiệm nước, bảo vệ rừng, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số; hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số thiếu nước. |
Thực hiện trong quá trình triển khai các chương trình, nhiệm vụ năm 2026-2027. |
Các sở, ngành chủ trì theo lĩnh vực; Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp xã phối hợp. |
Danh mục hoạt động, giải pháp hỗ trợ; báo cáo kết quả thực hiện. |
Theo chương trình, dự án, nguồn kinh phí và phân cấp được phê duyệt. |
|
XVII. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội |
|||||
|
45 |
Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân tiết kiệm nước, trữ nước, bảo vệ công trình thủy lợi và không đốt nương rẫy, thực bì trái quy định. |
Từ khi Kế hoạch được ban hành; tăng cường trong mùa khô. |
MTTQ và các tổ chức đoàn thể chủ trì vận động trong hệ thống của mình; phối hợp các sở, ngành và chính quyền cơ sở. |
Kế hoạch tuyên truyền; nội dung vận động; báo cáo kết quả triển khai. |
Thực hiện theo chức năng, điều lệ và vai trò phối hợp, vận động của từng tổ chức. |
|
46 |
Vận động nguồn lực xã hội hóa, hỗ trợ hộ nghèo, hộ khó khăn và khu vực thiếu nước sinh hoạt; phối hợp giám sát việc hỗ trợ đúng đối tượng, tránh trùng lặp. |
Rà soát trước khi hỗ trợ; triển khai trong mùa khô theo nguồn lực thực tế. |
MTTQ, đoàn thể phối hợp vận động; UBND cấp xã xác minh đối tượng, nhu cầu; cơ quan có thẩm quyền quyết định hỗ trợ theo quy định. |
Danh sách nhu cầu hỗ trợ; kết quả vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn lực. |
Theo quy định về vận động, tiếp nhận và sử dụng nguồn đóng góp; bảo đảm công khai, minh bạch. |
|
47 |
Phân công cán bộ thường trực theo dõi tình hình hạn hán để kịp thời xử lý các nhiệm vụ phát sinh. |
3 ngày từ khi ban hành Kế hoạch |
Chủ tịch UBND các xã, phường |
Phân công |
Chủ tịch UBND cấp xã |
|
48 |
Xây dựng phương án phòng, chống hạn, thiếu nước, cháy rừng; phân công cán bộ phụ trách, lực lượng, phương tiện, vật tư và cơ chế huy động; rà soát hộ không có hoặc thiếu nước sạch sinh hoạt. |
Trước 15/11/2026. |
UBND cấp xã chủ trì; Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; đơn vị cấp nước, chủ rừng và các lực lượng tại địa phương phối hợp. |
Phương án cấp xã; danh sách khu vực, hộ dân thiếu nước; danh mục lực lượng, phương tiện và nhu cầu hỗ trợ. |
Chủ tịch UBND cấp xã |
|
49 |
Lập danh sách hộ đề nghị hỗ trợ bồn chứa nước, túi đựng nước; ưu tiên hộ nghèo, cận nghèo, hộ có phụ nữ làm chủ hộ, hộ có trẻ em, đặc biệt trẻ em khuyết tật; xác minh tránh trùng lặp và cam kết quản lý, sử dụng đúng mục đích tối thiểu 02 năm. |
Hoàn thành rà soát trước thời hạn tổng hợp do Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo; cập nhật khi có thay đổi. |
UBND cấp xã trực tiếp rà soát, xác minh; Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp; Sở Tài chính phối hợp tham mưu nguồn lực. |
Danh sách có xác nhận; biên bản rà soát; cam kết sử dụng, bảo quản; báo cáo xác minh không trùng lặp. |
Chủ tịch UBND cấp xã |
|
50 |
Thống kê hộ dân, trường học, cơ sở y tế, cơ sở sản xuất và diện tích cây trồng có nguy cơ thiếu nước; xác định nguồn nước dự phòng, điểm cấp nước và nhu cầu vận chuyển nước khẩn cấp. |
Trước 15/11/2026; cập nhật hằng tuần trong thời kỳ cao điểm. |
UBND cấp xã chủ trì; đơn vị cấp nước, đơn vị thủy lợi, cơ sở y tế, trường học và Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp. |
Danh mục đối tượng, địa điểm nguy cơ; phương án cấp nước; danh sách nhu cầu hỗ trợ. |
Chủ tịch UBND cấp xã |
|
51 |
Phối hợp kiểm kê nguồn nước, diện tích sản xuất; thông báo lịch cấp nước, lịch tưới luân phiên; hướng dẫn điều chỉnh thời vụ, chuyển đổi cây trồng, không tổ chức sản xuất vượt khả năng cấp nước. |
Trước khi xuống giống vụ Đông Xuân 2026-2027; rà soát trước vụ Hè Thu 2027. |
UBND cấp xã phối hợp đơn vị thủy lợi, hợp tác xã và cơ quan chuyên môn. |
Lịch tưới; danh mục diện tích đủ nước và thiếu nước; phương án điều chỉnh sản xuất. |
Chủ tịch UBND cấp xã |
|
52 |
Kiểm tra công trình cấp nước, giếng, bể chứa, ao hồ, hệ thống dẫn nước thuộc phạm vi quản lý; chuẩn bị bồn chứa, máy bơm, đường ống và phương tiện cấp nước lưu động. |
Hoàn thành các biện pháp cấp bách trước cao điểm mùa khô; xử lý ngay khi phát sinh sự cố. |
UBND cấp xã chủ trì đối với công trình thuộc phạm vi quản lý; đơn vị cấp nước, đơn vị thủy lợi và người dân phối hợp. |
Danh mục công trình cần sửa chữa; |
Chủ tịch UBND cấp xã |
|
53 |
Rà soát khu vực rừng, khu dân cư giáp rừng và nơi thường xảy ra đốt thực bì; xây dựng phương án phối hợp tuần tra, kiểm soát nguồn lửa, trực và chữa cháy ban đầu. |
Trước 15/11/2026; duy trì theo cấp dự báo cháy rừng. |
UBND cấp xã chủ trì phối hợp; chủ rừng, lực lượng Kiểm lâm, Công an và lực lượng quân sự tại địa phương tham gia theo chức năng. |
Danh sách trọng điểm; phương án phối hợp; lịch trực, tuần tra; danh sách lực lượng tại chỗ. |
UBND cấp xã |
|
54 |
Tuyên truyền tiết kiệm nước, trữ nước, không sử dụng lửa trái phép; theo dõi thiệt hại và báo cáo tình hình thiếu nước, cháy rừng; đề xuất hỗ trợ vượt khả năng cân đối. |
Thường xuyên; báo cáo hằng tuần trong thời kỳ cao điểm và đột xuất ngay khi có tình huống nghiêm trọng. |
UBND cấp xã chủ trì; Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tiếp nhận, tổng hợp. |
Báo cáo tuần, báo cáo đột xuất; danh mục thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ; đề xuất biện pháp xử lý. |
UBND cấp xã |
[1] Thuộc các địa bàn và khu vực phục vụ tưới:
+ Xã Ea Rốk khoảng 116 ha thuộc khu tưới Hồ chứa nước Ia ChLơi;
+ Xã Ia Rvê, Ea Bung khoảng 186 ha thuộc khu tưới Hồ Ea Súp Thượng.
+ Xã Vụ Bổn khoảng 644 ha thuộc khu tưới Hồ Vụ Bổn, hồ Ea Nong, hồ Suối 2, Trạm bơm Tân Quý;
+ Xã Tân Tiến khoảng 236 ha thuộc khu tưới hồ Ea Yiêng, hồ Buôn Hằng 1B; Trạm bơm thôn 14;
+ Xã Ea Phê khoảng 169 ha thuộc khu tưới hồ Phước Trạch, hồ Thôn 7.
+ Xã Dang Kang khoảng 149 ha thuộc khu tưới Hồ Hòa Thành, hồ Yang Kang Hạ
+ Xã Đắk Liêng khoảng 108 ha thuộc khu tưới Hồ Khe Môn, Buôn Tung 3;
+ xã Liên Sơn - Lắk khoảng 62 ha thuộc khu tưới đập dâng La Tăng Poh.
+ Xã Quảng Phú khoảng 385 ha thuộc khu tưới Hồ Buôn Lang 1, đập dâng Ea Chua
+ Xã Ea Nuôl khoảng 665 ha thuộc khu tưới Đập dâng Ea Né, đập dâng Cây Sung
+ Xã Cư Pơng khoảng 448 ha thuộc khu tưới hồ Ea Kap, Ea Kiar, Ea Kring.
+ Xã Ea Khăl khoảng 381 ha thuộc khu tưới hồ Ea Khal 1, Ea Khal 2, Ea Ksung, Ea Trang, Ea Wy Thượng, Ea Muých Hạ;
+ Xã Ea Drăng khoảng 149 ha thuộc khu tưới Hồ Ea Tlam, Ea Ral 2;
+ Xã Ea Wy khoảng 235 ha thuộc khu tưới Hồ Phù Mỹ, Hồ Hà Dưng;
+ Xã Ea Hiao khoảng 172 ha thuộc khu tưới Hồ Ea Rang;
+ Xã Ea Drông khoảng 555 ha thuộc khu tưới Hồ Ea Tung, Ea Muých Thượng, Ea Ngách;
+ Phường Cư Bao khoảng 113 ha thuộc khu tưới hồ Hòa Bình;
+ Xã Đray Bhăng khoảng 60 ha thuộc khu tưới Hồ Ea Tlá 2;
+ Xã Ea Ning khoảng161 ha thuộc khu tưới Hồ 24 (Sen), hồ Thắng Lợi, hồ Thôn 5, Hồ Sình Tre;
+ Xã Ea Knuếc khoảng 50 ha thuộc khu tưới hồ Ea Tir;
+ Xã Ea Ô khoảng 578 ha thuộc khu tưới hồ Ea Rớt.
[2] Tập trung tại 04 trạm thủy nông: Trạm TN kênh Bắc, Trạm TN kênh Nam, Trạm TN Phú Xuân, Trạm TN Tuy An. Cụ thể tại các đơn vị sau:
+ Trạm TN kênh Nam với diện tích dự kiến chống hạn: 882 ha lúa
+ Trạm TN kênh Bắc với diện tích dự kiến chống hạn: 990ha lúa
+ Trạm TN Phú Xuân với diện tích dự kiến chống hạn: 160ha lúa
+ Trạm TN Tuy An với diện tích dự kiến chống hạn: 1552ha lúa
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh