Kế hoạch 436/KH-UBND năm 2026 củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 436/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Ngô Vũ Thăng |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 436/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS); Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018. Thực hiện ý kiến kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại buổi làm việc với Sở Dân tộc và Tôn giáo theo Thông báo số 200-TB/VPTU ngày 29/5/2026 của Văn phòng Tỉnh ủy; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch “Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của người có uy tín trong đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030”, như sau:
1. Mục đích
- Củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ người có uy tín (NCUT) trong đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh; phát huy vai trò là cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với đồng bào DTTS, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và giữ vững ổn định chính trị ở cơ sở.
- Đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ NCUT sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập ấp, khóm; trên cơ sở đó xác định các giải pháp phù hợp nhằm tiếp tục phát huy vai trò, vị trí và những đóng góp tích cực của NCUT trong cộng đồng dân cư.
- Phát huy vai trò NCUT tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
- Thực hiện hiệu quả chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy về rà soát, đánh giá, phát huy vai trò đội ngũ NCUT gắn với kiện toàn tổ chức ở cơ sở; từng bước xây dựng đội ngũ NCUT trở thành lực lượng nòng cốt trong vùng đồng bào DTTS, góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; phát huy vai trò phối hợp của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc và chính sách đối với NCUT; phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và đặc điểm vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh.
- Kết hợp chặt chẽ giữa thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với NCUT với việc nâng cao chất lượng hoạt động, phát huy vai trò, trách nhiệm và đóng góp của NCUT trong cộng đồng dân cư.
- Việc rà soát, đánh giá, sắp xếp và phát huy vai trò NCUT phải bảo đảm khách quan, thực chất, hiệu quả; phát huy được uy tín, kinh nghiệm, khả năng vận động quần chúng và vai trò nòng cốt của NCUT tại cơ sở.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, thường xuyên trong tổ chức thực hiện; gắn kết quả thực hiện Kế hoạch với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, an sinh xã hội, giữ gìn an ninh trật tự và xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở.
II. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ NCUT TRONG ĐỒNG BÀO DTTS
1. Thực trạng đội ngũ NCUT trong đồng bào DTTS
1.1. Trước khi sắp xếp ấp, khóm
Trước khi sắp xếp ấp, khóm, toàn tỉnh có 158 NCUT trong đồng bào DTTS phân bố tại 39 xã, phường có đồng bào DTTS sinh sống. Trong đó, có 116 người dân tộc Khmer (chiếm 73,42%), 21 người dân tộc Hoa (chiếm 13,29%) và 21 người dân tộc Kinh (chiếm 13,29%); về giới tính, có 141 nam (89,24%) và 17 nữ (10,76%); về dân số, có 19 người là Trưởng ấp, khóm hoặc tương đương; 28 đảng viên; 13 cán bộ hưu trí; 05 chức sắc tôn giáo; 03 người sản xuất kinh doanh giỏi. Đội ngũ NCUT được phân bổ tương đối rộng khắp tại các địa bàn vùng đồng bào DTTS, nhất là các địa bàn có đồng đồng bào Khmer sinh sống như: Phường Hiệp Thành, phường Vĩnh Trạch, xã Hồng Dân, xã Hòa Bình, xã Hưng Hội, xã Khánh Lâm, xã Thanh Tùng, xã Đá Bạc và phường An Xuyên.
- Trong thời gian qua, NCUT đã phát huy tốt vai trò là cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với đồng bào DTTS; tích cực tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia hòa giải ở cơ sở, giữ gìn an ninh trật tự, vận động phát triển kinh tế, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Tuy nhiên, theo kết quả rà soát phân định vùng đồng bào DTTS theo trình độ phát triển giai đoạn 2026 - 2030, toàn tỉnh hiện có 165 ấp, khóm vùng đồng bào DTTS, trong khi chỉ có 158 NCUT được công nhận, thiếu 07 người so với số lượng địa bàn vùng đồng bào DTTS hiện có. Điều này cho thấy vẫn còn một số địa bàn chưa có NCUT hoặc chưa lựa chọn được cá nhân thật sự tiêu biểu, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để đề nghị công nhận NCUT.
1.2. Sau khi sắp xếp ấp, khóm
- Thực hiện chủ trương sắp xếp, tổ chức lại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh, số lượng đơn vị dân cư có NCUT giảm từ 158 ấp, khóm xuống còn 126 ấp, khóm, giảm 32 ấp, khóm so với trước khi sắp xếp.
- Sau sắp xếp, đội ngũ NCUT vẫn cơ bản được duy trì trên các địa bàn vùng đồng bào DTTS; tuy nhiên địa bàn hoạt động của nhiều NCUT có sự thay đổi đáng kể. Nhiều ấp, khóm mới được hình thành trên cơ sở hợp nhất từ hai hoặc nhiều đơn vị dân cư trước đây, dẫn đến tình trạng trên cùng một địa bàn mới có từ hai hoặc nhiều NCUT cùng hoạt động.
- Kết quả rà soát cho thấy có 25 địa bàn thuộc 13 xã, phường xuất hiện từ hai NCUT trở lên sau sắp xếp. Đây vừa là thuận lợi trong việc lựa chọn, phát huy những cá nhân thực sự tiêu biểu, vừa đặt ra yêu cầu phải có giải pháp bố trí, phân công và phát huy vai trò phù hợp đối với những NCUT còn lại nhằm tránh lãng phí nguồn lực xã hội tại cơ sở.
- Đối với việc tham gia hệ thống chính trị ở cơ sở, trước khi sắp xếp có 18 NCUT đang đảm nhiệm các chức danh ở cơ sở; sau sắp xếp dự kiến có 08 người tiếp tục tham gia hoặc đủ điều kiện xem xét bố trí, gồm 05 Bí thư Chi bộ, 02 Trưởng ấp, khóm và 01 Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
- Bên cạnh đó, còn 150 NCUT không trực tiếp tham gia các chức danh ở cơ sở nhưng vẫn có uy tín, ảnh hưởng và khả năng tập hợp quần chúng, là lực lượng quan trọng trong công tác tuyên truyền, vận động, hòa giải, giữ gìn an ninh trật tự, giảm nghèo, an sinh xã hội và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại địa phương.
(Chi tiết theo Phụ lục 01-A và Phụ lục 01-B đính kèm)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 436/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS); Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018. Thực hiện ý kiến kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại buổi làm việc với Sở Dân tộc và Tôn giáo theo Thông báo số 200-TB/VPTU ngày 29/5/2026 của Văn phòng Tỉnh ủy; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch “Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của người có uy tín trong đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030”, như sau:
1. Mục đích
- Củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ người có uy tín (NCUT) trong đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh; phát huy vai trò là cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với đồng bào DTTS, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và giữ vững ổn định chính trị ở cơ sở.
- Đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ NCUT sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập ấp, khóm; trên cơ sở đó xác định các giải pháp phù hợp nhằm tiếp tục phát huy vai trò, vị trí và những đóng góp tích cực của NCUT trong cộng đồng dân cư.
- Phát huy vai trò NCUT tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
- Thực hiện hiệu quả chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy về rà soát, đánh giá, phát huy vai trò đội ngũ NCUT gắn với kiện toàn tổ chức ở cơ sở; từng bước xây dựng đội ngũ NCUT trở thành lực lượng nòng cốt trong vùng đồng bào DTTS, góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; phát huy vai trò phối hợp của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc và chính sách đối với NCUT; phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và đặc điểm vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh.
- Kết hợp chặt chẽ giữa thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với NCUT với việc nâng cao chất lượng hoạt động, phát huy vai trò, trách nhiệm và đóng góp của NCUT trong cộng đồng dân cư.
- Việc rà soát, đánh giá, sắp xếp và phát huy vai trò NCUT phải bảo đảm khách quan, thực chất, hiệu quả; phát huy được uy tín, kinh nghiệm, khả năng vận động quần chúng và vai trò nòng cốt của NCUT tại cơ sở.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, thường xuyên trong tổ chức thực hiện; gắn kết quả thực hiện Kế hoạch với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, an sinh xã hội, giữ gìn an ninh trật tự và xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở.
II. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ NCUT TRONG ĐỒNG BÀO DTTS
1. Thực trạng đội ngũ NCUT trong đồng bào DTTS
1.1. Trước khi sắp xếp ấp, khóm
Trước khi sắp xếp ấp, khóm, toàn tỉnh có 158 NCUT trong đồng bào DTTS phân bố tại 39 xã, phường có đồng bào DTTS sinh sống. Trong đó, có 116 người dân tộc Khmer (chiếm 73,42%), 21 người dân tộc Hoa (chiếm 13,29%) và 21 người dân tộc Kinh (chiếm 13,29%); về giới tính, có 141 nam (89,24%) và 17 nữ (10,76%); về dân số, có 19 người là Trưởng ấp, khóm hoặc tương đương; 28 đảng viên; 13 cán bộ hưu trí; 05 chức sắc tôn giáo; 03 người sản xuất kinh doanh giỏi. Đội ngũ NCUT được phân bổ tương đối rộng khắp tại các địa bàn vùng đồng bào DTTS, nhất là các địa bàn có đồng đồng bào Khmer sinh sống như: Phường Hiệp Thành, phường Vĩnh Trạch, xã Hồng Dân, xã Hòa Bình, xã Hưng Hội, xã Khánh Lâm, xã Thanh Tùng, xã Đá Bạc và phường An Xuyên.
- Trong thời gian qua, NCUT đã phát huy tốt vai trò là cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với đồng bào DTTS; tích cực tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia hòa giải ở cơ sở, giữ gìn an ninh trật tự, vận động phát triển kinh tế, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Tuy nhiên, theo kết quả rà soát phân định vùng đồng bào DTTS theo trình độ phát triển giai đoạn 2026 - 2030, toàn tỉnh hiện có 165 ấp, khóm vùng đồng bào DTTS, trong khi chỉ có 158 NCUT được công nhận, thiếu 07 người so với số lượng địa bàn vùng đồng bào DTTS hiện có. Điều này cho thấy vẫn còn một số địa bàn chưa có NCUT hoặc chưa lựa chọn được cá nhân thật sự tiêu biểu, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để đề nghị công nhận NCUT.
1.2. Sau khi sắp xếp ấp, khóm
- Thực hiện chủ trương sắp xếp, tổ chức lại ấp, khóm trên địa bàn tỉnh, số lượng đơn vị dân cư có NCUT giảm từ 158 ấp, khóm xuống còn 126 ấp, khóm, giảm 32 ấp, khóm so với trước khi sắp xếp.
- Sau sắp xếp, đội ngũ NCUT vẫn cơ bản được duy trì trên các địa bàn vùng đồng bào DTTS; tuy nhiên địa bàn hoạt động của nhiều NCUT có sự thay đổi đáng kể. Nhiều ấp, khóm mới được hình thành trên cơ sở hợp nhất từ hai hoặc nhiều đơn vị dân cư trước đây, dẫn đến tình trạng trên cùng một địa bàn mới có từ hai hoặc nhiều NCUT cùng hoạt động.
- Kết quả rà soát cho thấy có 25 địa bàn thuộc 13 xã, phường xuất hiện từ hai NCUT trở lên sau sắp xếp. Đây vừa là thuận lợi trong việc lựa chọn, phát huy những cá nhân thực sự tiêu biểu, vừa đặt ra yêu cầu phải có giải pháp bố trí, phân công và phát huy vai trò phù hợp đối với những NCUT còn lại nhằm tránh lãng phí nguồn lực xã hội tại cơ sở.
- Đối với việc tham gia hệ thống chính trị ở cơ sở, trước khi sắp xếp có 18 NCUT đang đảm nhiệm các chức danh ở cơ sở; sau sắp xếp dự kiến có 08 người tiếp tục tham gia hoặc đủ điều kiện xem xét bố trí, gồm 05 Bí thư Chi bộ, 02 Trưởng ấp, khóm và 01 Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
- Bên cạnh đó, còn 150 NCUT không trực tiếp tham gia các chức danh ở cơ sở nhưng vẫn có uy tín, ảnh hưởng và khả năng tập hợp quần chúng, là lực lượng quan trọng trong công tác tuyên truyền, vận động, hòa giải, giữ gìn an ninh trật tự, giảm nghèo, an sinh xã hội và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại địa phương.
(Chi tiết theo Phụ lục 01-A và Phụ lục 01-B đính kèm)
2.1. Thuận lợi
- Đội ngũ NCUT cơ bản bảo đảm về số lượng, phân bố rộng khắp trên các địa bàn vùng đồng bào DTTS; có uy tín xã hội, kinh nghiệm thực tiễn và được đồng bào tín nhiệm.
- Nhiều NCUT là đảng viên, cán bộ hưu trí, trưởng ấp, khóm, chức sắc tôn giáo hoặc cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng; có khả năng tuyên truyền, vận động và tập hợp quần chúng tốt.
- Sau sắp xếp ấp, khóm vẫn duy trì được lực lượng NCUT trên các địa bàn trọng điểm; đồng thời xuất hiện một số địa bàn có nhiều NCUT cùng hoạt động, tạo điều kiện để lựa chọn, phát huy những cá nhân tiêu biểu nhất.
- Qua rà soát bước đầu đã xác định được một số trường hợp đủ điều kiện hoặc có khả năng tham gia các chức danh ở cơ sở, tạo tiền đề thuận lợi để xây dựng lực lượng nòng cốt trong vùng đồng bào DTTS.
2.2. Khó khăn
- Toàn tỉnh có 165 ấp, khóm vùng đồng bào DTTS nhưng chỉ có 158 NCUT, chưa bảo đảm mục tiêu mỗi ấp, khóm vùng đồng bào DTTS có ít nhất 01 người có uy tín.
- Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ NCUT tương đối cao; tỷ lệ nữ và lực lượng kế cận còn thấp; một số địa phương gặp khó khăn trong việc phát hiện, lựa chọn nguồn bổ sung.
- Sau sắp xếp ấp, khóm, số lượng đơn vị dân cư và các chức danh ở cơ sở giảm đáng kể, làm thu hẹp khả năng bố trí, lồng ghép NCUT tham gia hệ thống chính trị ở cơ sở.
- Phần lớn NCUT chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện hoặc không có nguyện vọng tham gia các chức danh ở cơ sở; số lượng NCUT tham gia hệ thống chính trị còn thấp so với tiềm năng và yêu cầu thực tiễn.
- Công tác phát huy vai trò NCUT giữa các địa phương chưa đồng đều; chưa hình thành được mạng lưới lực lượng nòng cốt rộng khắp trong vùng đồng bào DTTS.
3. Những vấn đề đặt ra trong giai đoạn 2026 - 2030
- Tiếp tục rà soát, củng cố và bổ sung đội ngũ NCUT, nhất là tại các địa bàn còn thiếu NCUT; phần đầu từng bước bảo đảm mỗi ấp, khóm vùng đồng bào DTTS có ít nhất 01 người có uy tín tiêu biểu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thống nhất; thường xuyên cập nhật, đánh giá chất lượng hoạt động của NCUT làm cơ sở cho công tác quản lý, phát huy và thực hiện chính sách.
- Xác định rõ các địa bàn đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện thực hiện lồng ghép NCUT với các chức danh ở cơ sở; có giải pháp phù hợp đối với từng nhóm địa bàn sau sắp xếp ấp, khóm.
- Phát huy hiệu quả vai trò của đội ngũ 150 NCUT không tham gia chức danh ở cơ sở; xây dựng lực lượng nòng cốt từ đội ngũ NCUT trong công tác dân vận, hòa giải, bảo đảm an ninh trật tự, giảm nghèo và an sinh xã hội.
- Quan tâm phát hiện, bồi dưỡng, tạo nguồn NCUT trẻ, người có trình độ, năng lực, uy tín trong cộng đồng để bảo đảm tính kế thừa, ổn định và phát triển bền vững của đội ngũ NCUT.
- Từng bước xây dựng đội ngũ NCUT trở thành lực lượng nòng cốt ở cơ sở, góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở, giữ vững ổn định chính trị, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ NCUT trong đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh; thông qua việc rà soát, đánh giá đội ngũ NCUT sau sắp xếp ấp, khóm, từng bước kiện toàn, phát huy hiệu quả vai trò của NCUT là lực lượng nòng cốt, cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với đồng bào DTTS trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở, góp phần giữ vững ổn định chính trị, tăng cường đồng thuận xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Về xây dựng và củng cố đội ngũ NCUT
- Hoàn thành việc rà soát, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đội ngũ NCUT trên phạm vi toàn tỉnh.
- 100% NCUT được thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách theo quy định; được cung cấp thông tin và tạo điều kiện tham gia các hoạt động phù hợp tại địa phương.
- Hoàn thành việc rà soát, đánh giá, sắp xếp và phát huy vai trò đối với các trường hợp NCUT phát sinh sau sắp xếp ấp, khóm; bảo đảm đội ngũ NCUT được bố trí, sử dụng phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn.
- 100% ấp, khóm vùng đồng bào DTTS có NCUT hoặc lực lượng nòng cốt tiêu biểu tham gia tuyên truyền, vận động quần chúng ở cơ sở.
2.2. Về phát huy vai trò NCUT
- 100% NCUT tham gia thường xuyên các hoạt động tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- 100% NCUT tham gia các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, an sinh xã hội, xây dựng đời sống văn hóa và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa phương.
- 100% NCUT được tham gia các hoạt động cung cấp thông tin, tập huấn, bồi dưỡng hoặc các hình thức nâng cao năng lực phù hợp.
2.3. Về xây dựng lực lượng nòng cốt ở cơ sở
- Hoàn thành việc rà soát, đánh giá 100% địa bàn vùng đồng bào DTTS sau sắp xếp ấp, khóm; xác định rõ các địa bàn đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện thực hiện lồng ghép NCUT với các chức danh ở cơ sở.
- 100% xã, phường có đồng bào DTTS xây dựng được lực lượng nòng cốt từ đội ngũ NCUT và những cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng.
- Phấn đấu tăng tỷ lệ NCUT tham gia các tổ chức chính trị - xã hội, Ban Công tác Mặt trận, tổ hòa giải, tổ tự quản và các mô hình cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương.
- Hình thành mạng lưới NCUT tiêu biểu tại các địa bàn trọng điểm về dân tộc, tôn giáo; phát huy vai trò là lực lượng nòng cốt trong công tác dân vận, tuyên truyền, vận động và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
(Đính kèm theo Phụ lục 02)
1. Củng cố, kiện toàn đội ngũ NCUT phù hợp với tình hình sau sắp xếp ấp, khóm
- Tổ chức rà soát, đánh giá toàn diện đội ngũ NCUT trên địa bàn tỉnh sau khi thực hiện sắp xếp ấp, khóm; cập nhật đầy đủ thông tin về số lượng, cơ cấu, thành phần, lĩnh vực hoạt động, mức độ ảnh hưởng trong cộng đồng và khả năng tham gia các nhiệm vụ tại cơ sở.
- Xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý đội ngũ NCUT trên phạm vi toàn tỉnh, bảo đảm phục vụ hiệu quả công tác quản lý, theo dõi, đánh giá và phát huy vai trò NCUT.
- Thực hiện tốt công tác bình chọn, công nhận, đưa ra khỏi danh sách NCUT theo đúng quy định; kịp thời rà soát, bổ sung nguồn NCUT tại các địa bàn còn thiếu hoặc chưa có NCUT; chú trọng phát hiện, lựa chọn những cá nhân tiêu biểu, có uy tín, ảnh hưởng tích cực trong cộng đồng dân cư.
- Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ NCUT theo hướng tiêu biểu, thực chất, có khả năng tuyên truyền, vận động và tập hợp quần chúng; bảo đảm tính kế thừa, ổn định và phù hợp với tình hình tổ chức đơn vị dân cư sau sắp xếp.
2. Thực hiện đầy đủ chính sách và nâng cao năng lực, điều kiện hoạt động của NCUT
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với NCUT theo quy định của Trung ương; bảo đảm NCUT được cung cấp thông tin, được quan tâm, tạo điều kiện tham gia các hoạt động phù hợp tại địa phương.
- Đổi mới nội dung, phương thức cung cấp thông tin, tập huấn, bồi dưỡng theo hướng thiết thực, phù hợp với yêu cầu thực tiễn; chú trọng trang bị kiến thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kỹ năng tuyên truyền, vận động quần chúng, hòa giải ở cơ sở, nắm tình hình Nhân dân và tham gia các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, kết nối, trao đổi thông tin với NCUT; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước với đội ngũ NCUT trên địa bàn.
- Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu; nhân rộng các mô hình, điển hình NCUT có nhiều đóng góp trong công tác dân tộc, giảm nghèo, an sinh xã hội và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Phát huy vai trò NCUT là cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với đồng bào DTTS; tích cực tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
- Vận động đồng bào DTTS phát triển sản xuất, chuyển đổi sinh kế, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình giảm nghèo, an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới; góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.
- Phát huy vai trò NCUT trong bảo tồn, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; vận động Nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, bảo vệ môi trường, chăm lo giáo dục và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Tăng cường sự tham gia của NCUT trong công tác hòa giải ở cơ sở, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chủ động nắm bắt tình hình, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào DTTS, kịp thời phản ánh, đề xuất với cấp ủy, chính quyền các vấn đề phát sinh từ cơ sở.
4. Xây dựng lực lượng nòng cốt từ đội ngũ NCUT gắn với cùng cơ hệ thống chính trị cơ sở
- Tổ chức rà soát, đánh giá toàn bộ đội ngũ NCUT sau sắp xếp ấp, khóm; xác định rõ các địa bàn đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện thực hiện lồng ghép NCUT với các chức danh ở cơ sở theo định hướng của Thường trực Tỉnh ủy.
- Đối với các địa bàn đủ điều kiện, quan tâm giới thiệu, tạo nguồn và phát huy vai trò NCUT tham gia các chức danh phù hợp trong hệ thống chính trị ở cơ sở như Bí thư Chi bộ, Trưởng ấp, khóm, Trưởng Ban Công tác Mặt trận và các chức danh khác theo quy định.
- Đối với các địa bàn chưa đủ điều kiện thực hiện lồng ghép, tiếp tục phát huy vai trò NCUT thông qua các mô hình tự quản, tổ hòa giải, Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội và các hoạt động cộng đồng; bảo đảm mỗi NCUT đều được phân công, giao nhiệm vụ phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế.
- Từng bước xây dựng mạng lưới NCUT tiêu biểu tại các địa bàn trọng điểm về dân tộc, tôn giáo; phát huy vai trò trong năm tình hình cơ sở, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân, tham gia giải quyết các vấn đề phát sinh ngay từ cơ sở.
- Quan tâm phát hiện, bồi dưỡng và tạo nguồn NCUT trẻ, người có trình độ, người sản xuất kinh doanh giỏi, chức sắc, chức việc tôn giáo tiêu biểu và các cá nhân có ảnh hưởng tích cực trong cộng đồng để bảo đảm tính kế thừa và phát triển bền vững của đội ngũ NCUT.
5. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra, giám sát
- Nâng cao trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan liên quan trong công tác xây dựng, củng cố và phát huy vai trò đội ngũ NCUT.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc quản lý, theo dõi, hỗ trợ và phát huy vai trò NCUT; lồng ghép các nội dung của Kế hoạch với các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
- Tổ chức sơ kết giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết Kế hoạch vào năm 2030; đánh giá toàn diện kết quả thực hiện, kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả trong phát huy vai trò NCUT.
(Đính kèm theo Phụ lục số 03)
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; nguồn kinh phí thực hiện chính sách đối với NCUT trong đồng bào DTTS theo quy định của Trung ương; nguồn lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng dự toán kinh phí hàng năm, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định; việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.
- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của đội ngũ NCUT; định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Chủ trì thực hiện công tác rà soát, đánh giá đội ngũ NCUT; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu NCUT trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với NCUT; tổ chức các hoạt động cung cấp thông tin, tập huấn, bồi dưỡng, tham quan học tập kinh nghiệm, biểu dương, khen thưởng và các hoạt động phát huy vai trò NCUT.
- Chủ trì phối hợp với các địa phương rà soát, đánh giá các địa bàn đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện thực hiện lồng ghép NCUT với các chức danh ở cơ sở; tham mưu các giải pháp xây dựng lực lượng nòng cốt trong vùng đồng bào DTTS.
- Tham mưu tổ chức sơ kết giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết thực hiện Kế hoạch vào năm 2030.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành, phối hợp tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước; hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Công an tỉnh
- Phối hợp phát huy vai trò NCUT trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng, nhân rộng các mô hình tự quản về an ninh, trật tự tại địa bàn vùng đồng bào DTTS.
- Phối hợp nắm tình hình dân tộc, tôn giáo; kịp thời trao đổi thông tin, tham mưu xử lý các vụ việc phát sinh ngay từ cơ sở; phát huy vai trò NCUT trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
4. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và UBND các xã, phường triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát huy vai trò NCUT với các chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý; tạo điều kiện để NCUT tham gia các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, an sinh xã hội, bảo tồn văn hóa dân tộc và xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân phát huy vai trò NCUT trong các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phối hợp rà soát, giới thiệu, phát hiện các cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng để xem xét, lựa chọn, công nhận NCUT theo quy định.
- Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách đối với NCUT; phối hợp xây dựng, củng cố và phát huy lực lượng nòng cốt từ đội ngũ NCUT trong vùng đồng bào DTTS.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường có địa bàn vùng DTTS
- Căn cứ nội dung Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch hoặc chương trình thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương; tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
- Trực tiếp quản lý, theo dõi, đánh giá hoạt động của người có uy tín; định kỳ rà soát, đề xuất công nhận, thay thế, bổ sung NCUT theo quy định.
- Tổ chức rà soát, đánh giá đội ngũ NCUT gắn với tình hình tổ chức đơn vị dân cư sau sắp xếp; xác định rõ các địa bàn đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện thực hiện lồng ghép NCUT với các chức danh ở cơ sở; xây dựng phương án phát huy vai trò đối với từng NCUT phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Quan tâm bố trí, phân công, giao nhiệm vụ cho NCUT tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động Nhân dân, hòa giải ở cơ sở, giảm nghèo, an sinh xã hội, giữ gìn an ninh trật tự, bảo tồn văn hóa dân tộc và các nhiệm vụ cộng đồng khác; phát huy hiệu quả vai trò đội ngũ NCUT không tham gia các chức danh ở cơ sở.
- Từng bước xây dựng lực lượng nòng cốt từ đội ngũ NCUT và các cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng dân cư; tạo điều kiện để NCUT tham gia các mô hình tự quản, tổ hòa giải, Ban Công tác Mặt trận và các hoạt động xã hội tại địa phương.
7. Chế độ thông tin, báo cáo
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các xã, phường có liên quan định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định; đồng thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế trong từng giai đoạn.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Trên đây là Kế hoạch củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của NCUT trong đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030./
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh