Kế hoạch 435/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kế hoạch 86-KH/ĐU thực hiện Kế hoạch 114-KH/TU triển khai nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 435/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Khởi |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 435/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 86-KH/ĐU NGÀY 19 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 114-KH/TU NGÀY 15 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Kế hoạch số 86-KH/ĐU ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Kế hoạch số 114-KH/TU ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 86-KH/ĐU ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Kế hoạch số 114-KH/TU ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục triển khai sâu rộng, thực chất và hiệu quả Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn thành phố Cần Thơ, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, kỹ năng và hành động của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp Nhân dân trong học tập, ứng dụng công nghệ số, tham gia tiến trình chuyển đổi số, góp phần xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số;
b) Nâng cao năng lực số, kỹ năng số và khả năng khai thác, sử dụng hiệu quả các nền tảng, dịch vụ số thiết yếu cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân; thúc đẩy hình thành thói quen học tập số, làm việc số và tương tác trên môi trường số, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới;
c) Gắn việc triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” với thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2025 - 2030; các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của thành phố và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội mỗi địa phương, đơn vị;
d) Tạo chuyển biến rõ nét trong việc sử dụng các dịch vụ số thiết yếu, nhất là dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng VNeID, thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ sức khỏe điện tử, sổ sức khỏe điện tử, thương mại điện tử, học tập trực tuyến và các nền tảng số phục vụ đời sống, sản xuất, kinh doanh; góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị;
đ) Phát huy vai trò của Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, Tổ công nghệ số cộng đồng, các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp viễn thông và lực lượng đoàn viên, thanh niên trong triển khai phổ cập kỹ năng số; xây dựng môi trường học tập số rộng khắp, tạo điều kiện để mọi người dân được tiếp cận, học tập, nâng cao kỹ năng số và thụ hưởng hiệu quả các thành quả của chuyển đổi số.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Phong trào phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số của Trung ương và thành phố; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và yêu cầu phát triển của cơ quan, đơn vị;
b) Tổ chức thực hiện theo hướng thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ đối tượng, nội dung, lộ trình thực hiện và kết quả đầu ra. Khắc phục tình trạng hình thức, chạy theo số lượng lớp học hoặc số lượng người tham gia; tập trung nâng cao khả năng thực hành, ứng dụng và sử dụng hiệu quả các dịch vụ số trong công việc và đời sống, bảo đảm phương châm “không ai bị bỏ lại phía sau” trong tiến trình chuyển đổi số. Kết quả thực hiện Phong trào được theo dõi, đánh giá trên cơ sở dữ liệu số, các chỉ số định lượng và sản phẩm đầu ra cụ thể.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Mục tiêu
a) Tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” theo hướng thực chất, hiệu quả; nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
b) Phổ cập kỹ năng sử dụng các nền tảng, dịch vụ số thiết yếu; thúc đẩy hình thành công dân số, gia đình số, cộng đồng số; nâng cao chất lượng cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến, góp phần xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn thành phố.
2. Chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức
a) 100% cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động tham gia học tập và hoàn thành các nội dung đào tạo, bồi dưỡng trên nền tảng “Bình dân học vụ số” theo quy định;
b) 100% cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức sử dụng thành thạo các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý văn bản, xử lý hồ sơ công việc và giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường số;
c) 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp hoàn thành chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyển đổi số và chuyên đề ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong lãnh đạo, quản lý và thực thi công vụ;
d) 100% cơ quan, đơn vị thực hiện tuyên truyền nội dung học tập kỹ năng số và ứng dụng công nghệ số lồng ghép vào chương trình hội nghị thường xuyên hằng năm phù hợp với thực tế.
2.2. Đối với người dân
a) Ít nhất 85% người dân trưởng thành có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 (VNeID) tham gia học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số”;
b) Tối thiểu 70% người dân trưởng thành trên địa bàn thành phố được đánh giá, xác nhận hoàn thành phổ cập kỹ năng số cơ bản theo quy định;
c) 90% hộ gia đình có ít nhất 01 thành viên đạt chuẩn kỹ năng số cơ bản và có khả năng hướng dẫn các thành viên khác trong gia đình sử dụng các nền tảng, dịch vụ số thiết yếu;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 435/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 86-KH/ĐU NGÀY 19 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 114-KH/TU NGÀY 15 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY VỀ TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Kế hoạch số 86-KH/ĐU ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Kế hoạch số 114-KH/TU ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 86-KH/ĐU ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Kế hoạch số 114-KH/TU ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục triển khai sâu rộng, thực chất và hiệu quả Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn thành phố Cần Thơ, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, kỹ năng và hành động của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp Nhân dân trong học tập, ứng dụng công nghệ số, tham gia tiến trình chuyển đổi số, góp phần xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số;
b) Nâng cao năng lực số, kỹ năng số và khả năng khai thác, sử dụng hiệu quả các nền tảng, dịch vụ số thiết yếu cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân; thúc đẩy hình thành thói quen học tập số, làm việc số và tương tác trên môi trường số, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới;
c) Gắn việc triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” với thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2025 - 2030; các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của thành phố và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội mỗi địa phương, đơn vị;
d) Tạo chuyển biến rõ nét trong việc sử dụng các dịch vụ số thiết yếu, nhất là dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng VNeID, thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ sức khỏe điện tử, sổ sức khỏe điện tử, thương mại điện tử, học tập trực tuyến và các nền tảng số phục vụ đời sống, sản xuất, kinh doanh; góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị;
đ) Phát huy vai trò của Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, Tổ công nghệ số cộng đồng, các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp viễn thông và lực lượng đoàn viên, thanh niên trong triển khai phổ cập kỹ năng số; xây dựng môi trường học tập số rộng khắp, tạo điều kiện để mọi người dân được tiếp cận, học tập, nâng cao kỹ năng số và thụ hưởng hiệu quả các thành quả của chuyển đổi số.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Phong trào phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số của Trung ương và thành phố; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và yêu cầu phát triển của cơ quan, đơn vị;
b) Tổ chức thực hiện theo hướng thiết thực, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ đối tượng, nội dung, lộ trình thực hiện và kết quả đầu ra. Khắc phục tình trạng hình thức, chạy theo số lượng lớp học hoặc số lượng người tham gia; tập trung nâng cao khả năng thực hành, ứng dụng và sử dụng hiệu quả các dịch vụ số trong công việc và đời sống, bảo đảm phương châm “không ai bị bỏ lại phía sau” trong tiến trình chuyển đổi số. Kết quả thực hiện Phong trào được theo dõi, đánh giá trên cơ sở dữ liệu số, các chỉ số định lượng và sản phẩm đầu ra cụ thể.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Mục tiêu
a) Tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” theo hướng thực chất, hiệu quả; nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
b) Phổ cập kỹ năng sử dụng các nền tảng, dịch vụ số thiết yếu; thúc đẩy hình thành công dân số, gia đình số, cộng đồng số; nâng cao chất lượng cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến, góp phần xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn thành phố.
2. Chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức
a) 100% cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động tham gia học tập và hoàn thành các nội dung đào tạo, bồi dưỡng trên nền tảng “Bình dân học vụ số” theo quy định;
b) 100% cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức sử dụng thành thạo các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý văn bản, xử lý hồ sơ công việc và giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường số;
c) 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp hoàn thành chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyển đổi số và chuyên đề ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong lãnh đạo, quản lý và thực thi công vụ;
d) 100% cơ quan, đơn vị thực hiện tuyên truyền nội dung học tập kỹ năng số và ứng dụng công nghệ số lồng ghép vào chương trình hội nghị thường xuyên hằng năm phù hợp với thực tế.
2.2. Đối với người dân
a) Ít nhất 85% người dân trưởng thành có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 (VNeID) tham gia học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số”;
b) Tối thiểu 70% người dân trưởng thành trên địa bàn thành phố được đánh giá, xác nhận hoàn thành phổ cập kỹ năng số cơ bản theo quy định;
c) 90% hộ gia đình có ít nhất 01 thành viên đạt chuẩn kỹ năng số cơ bản và có khả năng hướng dẫn các thành viên khác trong gia đình sử dụng các nền tảng, dịch vụ số thiết yếu;
d) Trên 80% người dân trưởng thành sử dụng thành thạo một hoặc nhiều dịch vụ số thiết yếu như: dịch vụ công trực tuyến, VNeID, thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ sức khỏe điện tử, sổ sức khỏe điện tử, thương mại điện tử và các nền tảng số phục vụ đời sống;
đ) 100% người cao tuổi, người khuyết tật, hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ, hướng dẫn kỹ năng số phù hợp với điều kiện thực tế.
2.3. Đối với phát triển xã hội số
a) 100% xã, phường duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng gắn với nhiệm vụ chuyển đổi số tại địa phương;
b) 100% Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, phường bố trí lực lượng hỗ trợ công dân số để hướng dẫn người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến và các dịch vụ số thiết yếu;
c) 100% chợ truyền thống trên địa bàn thành phố được tuyên truyền, hướng dẫn và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt;
d) 100% trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố tham gia triển khai mô hình “Đại sứ số cộng đồng”, hỗ trợ phổ cập kỹ năng số cho người dân;
đ) 100% xã, phường tổ chức ít nhất 01 hoạt động hoặc mô hình điểm về phổ cập kỹ năng số cho cộng đồng trong năm 2026;
e) 100% dữ liệu kết quả học tập, đánh giá và xác nhận phổ cập kỹ năng số được cập nhật, quản lý trên nền tảng số theo quy định, phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện Phong trào trên địa bàn thành phố.
(Thực hiện theo Phụ lục I đính kèm)
III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Thực hiện theo Phụ lục II đính kèm
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” được lồng ghép trong các chương trình, đề án, nhiệm vụ của thành phố phê duyệt liên quan đến chuyển đổi số, đảm bảo từ ngân sách nhà nước được phân cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; kinh phí huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ quan, đơn vị tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị;
b) Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời biểu dương, nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả; chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
c) Thực hiện báo cáo định kỳ quý I (trước ngày 10 tháng 3), 06 tháng (trước ngày 10 tháng 6), hằng năm (trước ngày 10 tháng 11) hoặc khi có yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là đầu mối, đôn đốc, phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường hoàn thành các nhiệm vụ được giao; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch số 114-KH/TU ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy; Kế hoạch số 86-KH/ĐU ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố và Kế hoạch này; tiếp thu các phản hồi và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo kịp thời;
b) Là cơ quan đầu mối tham mưu triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số gắn với Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn thành phố;
c) Chủ trì hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng; xây dựng các tài liệu hướng dẫn, nội dung phổ cập kỹ năng số phù hợp với từng nhóm đối tượng;
d) Phối hợp với các doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp viễn thông bảo đảm hạ tầng kết nối, nền tảng số và các điều kiện kỹ thuật phục vụ việc học tập, đào tạo và phổ cập kỹ năng số cho người dân;
đ) Tham mưu triển khai các mô hình chuyển đổi số tiêu biểu, các chương trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và các nền tảng công nghệ mới phục vụ thực hiện Phong trào;
e) Thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức số, kỹ năng số và chuyên đề “Bình dân học vụ AI” trong hệ thống giáo dục và đào tạo;
b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên lồng ghép nội dung chuyển đổi số, kỹ năng số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt động dạy học, đào tạo và bồi dưỡng;
c) Huy động đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh, sinh viên tham gia các hoạt động phổ cập kỹ năng số cho cộng đồng; phối hợp triển khai mô hình “Đại sứ số Cần Thơ”;
d) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo liên quan đến Phong trào “Bình dân học vụ số”;
đ) Thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
4. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương tổ chức phổ cập, hướng dẫn kỹ năng số cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tiểu thương và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương; triển khai các nội dung về thương mại điện tử, kinh tế số, thanh toán không dùng tiền mặt tại chợ truyền thống, quảng bá và kết nối tiêu thụ hàng hóa trên các nền tảng số;
b) Thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
5. Công an thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp khai thác hiệu quả ứng dụng VNeID phục vụ học tập, đánh giá và xác nhận kết quả phổ cập kỹ năng số;
b) Hướng dẫn người dân sử dụng tài khoản định danh điện tử trong tiếp cận các dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng học tập số; phối hợp đồng bộ dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào;
c) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng, an ninh dữ liệu trong quá trình triển khai các nền tảng số, cơ sở dữ liệu và các hoạt động liên quan đến Phong trào “Bình dân học vụ số” vào kế hoạch triển khai đề án, chương trình liên quan đến chuyển đổi số do Bộ Công an chủ trì;
d) Thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được phân công thực hiện tại các Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 86-KH/ĐU ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Kế hoạch số 114-KH/TU ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
(Đính kèm Kế hoạch số 86-KH/ĐU ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố)
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
PHÂN
CÔNG THEO DÕI, TRIỂN KHAI MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 435/KH-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố)
|
STT |
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
|
I |
Đối với cán bộ, công chức, viên chức |
||
|
1 |
100% cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động tham gia học tập và hoàn thành các nội dung đào tạo, bồi dưỡng trên nền tảng “Bình dân học vụ số” theo quy định. |
- Sở, ban, ngành thành phố; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
100% cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức sử dụng thành thạo các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý văn bản, xử lý hồ sơ công việc và giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường số. |
UBND xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
100% cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp hoàn thành chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyển đổi số và chuyên đề ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong lãnh đạo, quản lý và thực thi công vụ. |
- Sở, ban, ngành thành phố; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
100% cơ quan, đơn vị thực hiện tuyên truyền nội dung học tập kỹ năng số và ứng dụng công nghệ số lồng ghép vào chương trình hội nghị thường xuyên hằng năm phù hợp với thực tế. |
- Sở, ban, ngành thành phố; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
II |
Đối với người dân |
||
|
1 |
Ít nhất 85% người dân trưởng thành có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 (VNeID) tham gia học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số” |
- UBND xã, phường; - Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Tối thiểu 70% người dân trưởng thành trên địa bàn thành phố được đánh giá, xác nhận hoàn thành phổ cập kỹ năng số cơ bản theo quy định |
UBND xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
90% hộ gia đình có ít nhất 01 thành viên đạt chuẩn kỹ năng số cơ bản và có khả năng hướng dẫn các thành viên khác trong gia đình sử dụng các nền tảng, dịch vụ số thiết yếu |
UBND xã, phường |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Công an thành phố |
|
4 |
Trên 80% người dân trưởng thành sử dụng thành thạo một hoặc nhiều dịch vụ số thiết yếu như: dịch vụ công trực tuyến, VNeID, thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ sức khỏe điện tử, sổ sức khỏe điện tử, thương mại điện tử và các nền tảng số phục vụ đời sống |
UBND xã, phường |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Công an thành phố |
|
5 |
100% người cao tuổi, người khuyết tật, hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ, hướng dẫn kỹ năng số phù hợp với điều kiện thực tế |
UBND xã, phường |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Công an thành phố |
|
III |
Đối với phát triển xã hội số |
||
|
1 |
100% xã, phường duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng gắn với nhiệm vụ chuyển đổi số tại địa phương |
UBND xã, phường |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Công an thành phố |
|
2 |
100% Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, phường bố trí lực lượng hỗ trợ công dân số để hướng dẫn người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến và các dịch vụ số thiết yếu |
UBND xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
100% chợ truyền thống trên địa bàn thành phố được tuyên truyền, hướng dẫn và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt |
UBND xã, phường |
Sở Công Thương |
|
4 |
100% Trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn thành phố tham gia triển khai mô hình “Đại sứ số cộng đồng”, hỗ trợ phổ cập kỹ năng số cho người dân |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn thành phố |
|
5 |
100% xã, phường tổ chức ít nhất 01 hoạt động hoặc mô hình điểm về phổ cập kỹ năng số cho cộng đồng trong năm 2026 |
UBND xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
6 |
100% dữ liệu kết quả học tập, đánh giá và xác nhận phổ cập kỹ năng số được cập nhật, quản lý trên nền tảng số theo quy định, phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện Phong trào trên địa bàn thành phố |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Công an thành phố. |
UBND xã, phường |
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
(Kèm theo Kế hoạch số 435/KH-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố)
|
STT |
NHIỆM VỤ |
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP |
THỜI GIAN HOÀN THÀNH |
GHI CHÚ |
|
I |
Đẩy mạnh học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số” |
||||
|
1 |
Triển khai việc học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số” đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khuyến khích các cơ quan, đơn vị đưa kết quả học tập và hoàn thành các khóa học vào tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Công an thành phố |
- Sở, ban, ngành thành phố; - UBND xã, phường; |
Quý IV/2026 |
|
|
2 |
Đẩy mạnh hướng dẫn người dân đăng nhập, sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID để tham gia các khóa học, kiểm tra, đánh giá và xác nhận kết quả phổ cập kỹ năng số; khuyến khích học tập mọi lúc, mọi nơi trên nền tảng số |
Công an thành phố |
- Sở, ban, ngành thành phố; - UBND xã, phường |
Quý IV/2026 |
|
|
II |
Phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng |
||||
|
3 |
Rà soát, kiện toàn tổ chức, nhân sự và nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng tại tất cả các xã, phường; bảo đảm mỗi tổ có đủ năng lực hướng dẫn, hỗ trợ người dân tiếp cận và sử dụng các nền tảng số thiết yếu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND xã, phường |
Khi có thay đổi nhân sự |
|
|
4 |
Gắn hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng với Trung tâm Phục vụ hành chính công và các điểm phục vụ công cộng, nhằm hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường số, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, VNeID, thanh toán số và các tiện ích số khác |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND xã, phường |
Thường xuyên |
|
|
5 |
Tiếp tục thực hiện phương châm “Đi từng ngõ, gõ từng nhà, hướng dẫn từng người dân”, đặc biệt đối với người cao tuổi, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc và các nhóm yếu thế trong xã hội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND xã, phường |
Thường xuyên |
|
|
III |
Triển khai chuyên đề “Bình dân học vụ AI” |
||||
|
6 |
Tổ chức các chương trình bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề về trí tuệ nhân tạo (AI) cho cán bộ, công chức, viên chức; giáo viên, giảng viên; học sinh, sinh viên; doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố |
- Sở, ban, ngành thành phố; - UBND xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
7 |
Tập trung hướng dẫn các kỹ năng ứng dụng AI trong công việc và cuộc sống như: sử dụng trợ lý AI để hỗ trợ xử lý công việc; soạn thảo văn bản; tổng hợp, phân tích thông tin; xây dựng bài giảng điện tử; hỗ trợ nghiên cứu, học tập; phân tích dữ liệu cơ bản và nâng cao năng suất lao động |
- Sở, ban, ngành thành phố; - UBND xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
8 |
Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục xây dựng mô hình ứng dụng AI phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực; từng bước hình thành văn hóa sử dụng AI an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm |
- Sở, ban, ngành thành phố; - UBND xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
9 |
Bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân và đạo đức khi sử dụng AI. Khi phổ cập AI rộng rãi cho cán bộ và học sinh, sinh viên cần có định hướng rõ ràng về nguy cơ lộ lọt dữ liệu hành chính hoặc cảnh báo các vi phạm bản quyền, dùng AI tạo tin giả (Deepfake) |
- Sở, ban, ngành thành phố; - UBND xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
IV |
Hỗ trợ các nhóm yếu thế tiếp cận kỹ năng số |
||||
|
10 |
Ưu tiên triển khai các hoạt động phổ cập kỹ năng số cho người cao tuổi, người khuyết tật, hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân vùng nông thôn và các đối tượng còn hạn chế khả năng tiếp cận công nghệ số |
UBND xã, phường |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở, ban, ngành thành phố |
Thường xuyên |
|
|
11 |
Tổ chức các lớp học kỹ năng số cơ bản theo hướng ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thực hành; tập trung vào các nội dung thiết thực như sử dụng điện thoại thông minh, truy cập Internet an toàn, sử dụng VNeID, dịch vụ công trực tuyến, khám chữa bệnh từ xa, thanh toán điện tử và các tiện ích số phục vụ đời sống |
UBND xã, phường |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở, ban, ngành thành phố |
Thường xuyên |
|
|
12 |
Tăng cường sự tham gia của Tổ công nghệ số cộng đồng, đoàn viên thanh niên, hội viên các đoàn thể trong việc hỗ trợ trực tiếp tại hộ gia đình và địa bàn dân cư |
UBND xã, phường |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở, ban, ngành thành phố |
Thường xuyên |
|
|
V |
Xây dựng các mô hình điểm mang dấu ấn Cần Thơ |
||||
|
13 |
Hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ trên địa bàn thành phố, hướng tới xây dựng mô hình “Phường số kiểu mẫu” nhằm tạo điểm sáng, mô hình tiêu biểu trong chuyển đổi số ở cơ sở; bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số của thành phố và thực hiện đúng mục đích, yêu cầu của Kế hoạch. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND các phường được chọn thí điểm |
Quý IV/2026 |
|
|
14 |
Triển khai mô hình “Chợ số Cần Thơ” tại một số chợ truyền thống tiêu biểu như Chợ Cái Khế, Chợ An Bình, Chợ Thốt Nốt, Chợ Ô Môn; tập trung hướng dẫn tiểu thương sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, quảng bá và bán hàng trên nền tảng số, truy xuất nguồn gốc, niêm yết giá, bảo vệ người tiêu dùng và bảo đảm an toàn trong giao dịch điện tử |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các phường Cái Khế, An Bình, Thốt Nốt, Ô Môn; các ngân hàng, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp viễn thông và đơn vị có liên quan |
Quý IV/2026 |
|
|
15 |
Phát triển mô hình “Nông dân số”, tập trung hỗ trợ nông dân ứng dụng công nghệ số trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm, tiêu thụ nông sản trên sàn thương mại điện tử và sử dụng các nền tảng thanh toán điện tử |
Sở Công Thương |
UBND xã, phường |
Quý IV/2026 |
|
|
VI |
Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá bằng dữ liệu số |
||||
|
16 |
Xây dựng cơ chế theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào trên cơ sở dữ liệu số, bảo đảm khách quan, minh bạch và phản ánh đúng hiệu quả thực chất |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành thành phố; - UBND xã, phường; |
Thường xuyên |
|
|
17 |
Thường xuyên theo dõi số lượng học viên tham gia và hoàn thành các khóa học trên nền tảng “Bình dân học vụ số”; hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng và các mô hình điểm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành thành phố; - UBND xã, phường; |
Thường xuyên |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh