Kế hoạch 165/KH-UBND năm 2026 triển khai nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 165/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 165/KH-UBND |
Sơn La, ngày 25 tháng 06 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Kế hoạch số 94-KH/BTGDVTW ngày 28/5/2026 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số”; Kế hoạch số 76-KH/TU ngày 09/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh; Công văn số 1575-CV/ĐU ngày 11/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về việc tham mưu thực hiện Kế hoạch số 76-KH/TU ngày 09/6/2026 của Tỉnh ủy Sơn La;
Căn cứ Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 22/5/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Sơn La
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 205/TTr-SKHCN ngày 23/6/2026, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” theo hướng đi vào chiều sâu, thực chất; thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực sử dụng các dịch vụ số thiết yếu của người dân và đổi mới phương thức thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trên môi trường số.
b) Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, kỷ luật, kỷ cương trong hành động và kết quả đầu ra thực tế là yếu tố quyết định. Đổi mới phương thức triển khai theo mục tiêu, sản phẩm và kết quả cụ thể; dựa trên dữ liệu và sản phẩm đầu ra.
c) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra tại Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 22/5/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Sơn La[1] đồng thời đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số của các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
2. Yêu cầu
a) Bám sát Kế hoạch số 76-KH/TU; Kế hoạch số 136/KH-UBND bảo đảm triển khai có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các hoạt động phổ cập thực chất, gắn với nhu cầu, lợi ích của người dân và yêu cầu thực hiện chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương. Kết quả học tập, phổ cập kỹ năng số được đánh giá, xác nhận, tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu ngành và hiển thị trên ứng dụng VNeID.
b) Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, khảo sát công tác triển khai, thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số”; khắc phục những hạn chế, bất cập trong triển khai Phong trào; kịp thời nhân rộng các mô hình hay, cách làm sáng tạo; đồng thời, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với thực tiễn ở cơ quan, đơn vị, địa phương.
II. NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI
1. Gắn kết chặt chẽ Phong trào với nhiệm vụ chuyển đổi số của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương
Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ của và Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030; xác định thực hiện Phong trào là giải pháp trực tiếp nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn về nhận thức, kỹ năng và hành vi của cán bộ, công chức, viên chức và người dân trong quá trình chuyển đổi số. Việc tổ chức thực hiện cần hướng tới hỗ trợ người dân và cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hiệu quả các hệ thống, dịch vụ số, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành và phục vụ người dân trên môi trường số.
2. Tập trung triển khai Phong trào thực chất từ cấp xã
Trọng tâm triển khai Phong trào đặt tại cấp cơ sở, gắn trực tiếp với nhu cầu sử dụng dịch vụ số của người dân và yêu cầu thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trên môi trường số. Xây dựng kế hoạch triển khai Phong trào tại cơ sở gắn với nhiệm vụ chuyển đổi số cụ thể để tập trung thực hiện. Kế hoạch phải xác định rõ đối tượng, nội dung, phương thức tổ chức thực hiện và kết quả đầu ra cần đạt; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, tránh tình trạng triển khai hình thức.
3. Tập trung phổ cập kỹ năng sử dụng các dịch vụ số thiết yếu, mang lại lợi ích thiết thực cho người dân
Phong trào cần hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực thực hành và khả năng sử dụng hiệu quả các dịch vụ số phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân như sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số, khai thác các nền tảng và dịch vụ số phổ biến. Kết quả triển khai Phong trào phải được đánh giá thông qua mức độ tiếp cận, tần suất và hiệu quả sử dụng dịch vụ số của người dân trên địa bàn.
4. Phát huy vai trò nòng cốt của các lực lượng trực tiếp triển khai Phong trào tại cộng đồng
Tổ công nghệ số cộng đồng, học sinh, sinh viên, cơ sở giáo dục và các lực lượng tình nguyện cần được huy động mạnh mẽ tham gia phổ cập kỹ năng số cho người dân. Các lực lượng này đóng vai trò hỗ trợ trực tiếp tại cơ sở, hướng dẫn người dân học tập, thực hành và sử dụng dịch vụ số. Hoạt động phải được tổ chức bài bản, thường xuyên, gắn với nhiệm vụ chuyển đổi số của chính quyền cơ sở và được đánh giá trên cơ sở kết quả hỗ trợ thực tế và mức độ tham gia, sử dụng dịch vụ số của người dân.
5. Tăng cường quản lý, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện Phong trào dựa trên dữ liệu
Việc triển khai Phong trào cần gắn với khai thác hiệu quả nền tảng “Bình dân học vụ số” (địa chỉ: binhdanhocvuso.gov.vn), ứng dụng VNeID và các nền tảng số liên quan để quản lý, thống kê và xác nhận kết quả. Đồng thời, xây dựng và áp dụng bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào thống nhất, ưu tiên sử dụng dữ liệu trích xuất từ hệ thống số, nâng cao tính minh bạch, giảm báo cáo thủ công và tạo cơ sở so sánh, đánh giá hiệu quả giữa các địa phương, cơ quan, đơn vị.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch 136/KH-UBND và các văn bản liên quan; [2]Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về triển khai Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 22/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về "Đẩy mạnh bồi dưỡng và đánh giá kiến thức, kỹ năng số đối với cán bộ, công chức, viên chức"[3] và các quy định liên quan về kỹ năng số; phát huy, nhân rộng các mô hình tốt, cách làm hay của các địa phương, đơn vị trong thực hiện Phong trào thời gian qua.
2. Tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp sau (có Phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 165/KH-UBND |
Sơn La, ngày 25 tháng 06 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Kế hoạch số 94-KH/BTGDVTW ngày 28/5/2026 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số”; Kế hoạch số 76-KH/TU ngày 09/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh; Công văn số 1575-CV/ĐU ngày 11/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về việc tham mưu thực hiện Kế hoạch số 76-KH/TU ngày 09/6/2026 của Tỉnh ủy Sơn La;
Căn cứ Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 22/5/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Sơn La
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 205/TTr-SKHCN ngày 23/6/2026, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” theo hướng đi vào chiều sâu, thực chất; thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực sử dụng các dịch vụ số thiết yếu của người dân và đổi mới phương thức thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trên môi trường số.
b) Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện, kỷ luật, kỷ cương trong hành động và kết quả đầu ra thực tế là yếu tố quyết định. Đổi mới phương thức triển khai theo mục tiêu, sản phẩm và kết quả cụ thể; dựa trên dữ liệu và sản phẩm đầu ra.
c) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra tại Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 22/5/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Sơn La[1] đồng thời đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số của các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
2. Yêu cầu
a) Bám sát Kế hoạch số 76-KH/TU; Kế hoạch số 136/KH-UBND bảo đảm triển khai có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các hoạt động phổ cập thực chất, gắn với nhu cầu, lợi ích của người dân và yêu cầu thực hiện chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương. Kết quả học tập, phổ cập kỹ năng số được đánh giá, xác nhận, tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu ngành và hiển thị trên ứng dụng VNeID.
b) Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, khảo sát công tác triển khai, thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số”; khắc phục những hạn chế, bất cập trong triển khai Phong trào; kịp thời nhân rộng các mô hình hay, cách làm sáng tạo; đồng thời, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với thực tiễn ở cơ quan, đơn vị, địa phương.
II. NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI
1. Gắn kết chặt chẽ Phong trào với nhiệm vụ chuyển đổi số của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương
Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ của và Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030; xác định thực hiện Phong trào là giải pháp trực tiếp nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn về nhận thức, kỹ năng và hành vi của cán bộ, công chức, viên chức và người dân trong quá trình chuyển đổi số. Việc tổ chức thực hiện cần hướng tới hỗ trợ người dân và cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hiệu quả các hệ thống, dịch vụ số, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành và phục vụ người dân trên môi trường số.
2. Tập trung triển khai Phong trào thực chất từ cấp xã
Trọng tâm triển khai Phong trào đặt tại cấp cơ sở, gắn trực tiếp với nhu cầu sử dụng dịch vụ số của người dân và yêu cầu thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trên môi trường số. Xây dựng kế hoạch triển khai Phong trào tại cơ sở gắn với nhiệm vụ chuyển đổi số cụ thể để tập trung thực hiện. Kế hoạch phải xác định rõ đối tượng, nội dung, phương thức tổ chức thực hiện và kết quả đầu ra cần đạt; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, tránh tình trạng triển khai hình thức.
3. Tập trung phổ cập kỹ năng sử dụng các dịch vụ số thiết yếu, mang lại lợi ích thiết thực cho người dân
Phong trào cần hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực thực hành và khả năng sử dụng hiệu quả các dịch vụ số phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân như sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số, khai thác các nền tảng và dịch vụ số phổ biến. Kết quả triển khai Phong trào phải được đánh giá thông qua mức độ tiếp cận, tần suất và hiệu quả sử dụng dịch vụ số của người dân trên địa bàn.
4. Phát huy vai trò nòng cốt của các lực lượng trực tiếp triển khai Phong trào tại cộng đồng
Tổ công nghệ số cộng đồng, học sinh, sinh viên, cơ sở giáo dục và các lực lượng tình nguyện cần được huy động mạnh mẽ tham gia phổ cập kỹ năng số cho người dân. Các lực lượng này đóng vai trò hỗ trợ trực tiếp tại cơ sở, hướng dẫn người dân học tập, thực hành và sử dụng dịch vụ số. Hoạt động phải được tổ chức bài bản, thường xuyên, gắn với nhiệm vụ chuyển đổi số của chính quyền cơ sở và được đánh giá trên cơ sở kết quả hỗ trợ thực tế và mức độ tham gia, sử dụng dịch vụ số của người dân.
5. Tăng cường quản lý, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện Phong trào dựa trên dữ liệu
Việc triển khai Phong trào cần gắn với khai thác hiệu quả nền tảng “Bình dân học vụ số” (địa chỉ: binhdanhocvuso.gov.vn), ứng dụng VNeID và các nền tảng số liên quan để quản lý, thống kê và xác nhận kết quả. Đồng thời, xây dựng và áp dụng bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào thống nhất, ưu tiên sử dụng dữ liệu trích xuất từ hệ thống số, nâng cao tính minh bạch, giảm báo cáo thủ công và tạo cơ sở so sánh, đánh giá hiệu quả giữa các địa phương, cơ quan, đơn vị.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch 136/KH-UBND và các văn bản liên quan; [2]Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về triển khai Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 22/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về "Đẩy mạnh bồi dưỡng và đánh giá kiến thức, kỹ năng số đối với cán bộ, công chức, viên chức"[3] và các quy định liên quan về kỹ năng số; phát huy, nhân rộng các mô hình tốt, cách làm hay của các địa phương, đơn vị trong thực hiện Phong trào thời gian qua.
2. Tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp sau (có Phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo 1310)
Căn cứ Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 22/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 136/KH-UBND và kế hoạch này chỉ đạo các thành viên Ban Chỉ đạo theo dõi, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch trong ngành, lĩnh vực, địa bàn được giao; kịp thời chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; chịu trách nhiệm về kết quả triển khai Phong trào trong phạm vi, địa bàn, lĩnh vực được giao. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện.
2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này bảo đảm phù hợp với thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương. Hoàn thành trước ngày 30/6/2026, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi.
b) Tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả các nền tảng “Bình dân học vụ số” trong triển khai Phong trào; bảo đảm điều kiện hạ tầng, thiết bị và tổ chức các hoạt động phổ cập kỹ năng số trên địa bàn.
c) Định kỳ cập nhật dữ liệu và báo cáo kết quả triển khai Phong trào trên hệ thống theo dõi theo quy định để phục vụ công tác tổng hợp, đánh giá[4]. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) việc triển khai, thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” với UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ).
d) Người đứng đầu chịu trách nhiệm về kết quả triển khai Phong trào tại cơ quan, đơn vị, địa phương; đưa kết quả triển khai Phong trào vào nội dung kiểm điểm tập thể, cá nhân cuối năm.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai các nhiệm vụ của kế hoạch theo tiến độ được giao.
- Là đầu mối tham mưu theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình triển khai, thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số”.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả triển khai, thực hiện phong trào (định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
4. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền về Phong trào trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng/trang thông tin điện tử, các nền tảng mạng xã hội về chuyển đổi số và Phong trào “Bình dân học vụ số”.
- Hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh tăng cường tin, bài về các mô hình hay, cách làm sáng tạo, gương điển hình “đại sứ số” trong triển khai Phong trào; lan tỏa kết quả triển khai Phong trào; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến từng đối tượng đặc thù.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
|
Stt |
Nội dung nhiệm vụ |
Yêu cầu kết quả |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Ghi chú |
|
I |
PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NỀN TẢNG “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ” |
|||||
|
1 |
Tổ chức triển khai học tập, đánh giá, xác nhận phổ cập kỹ năng số dựa trên hệ thống bài giảng, công cụ đánh giá kiến thức, kỹ năng số (theo Quyết định 522/QĐBGDĐT, ngày 10/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, thẩm định và đưa lên nền tảng “Bình dân học vụ số” của Bộ Công an |
Yêu cầu 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh phải tham gia học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số”; đồng thời khuyến khích người lao động trong doanh nghiệp và người dân tham gia; Theo dõi tiến độ học tập của từng nhóm đối tượng, cập nhật kết quả học tập trên nền tảng và sử dụng dữ liệu này làm căn cứ đánh giá kết quả triển khai Phong trào tại cơ quan, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan; Doanh nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Hướng dẫn khai thác, sử dụng nền tảng “Bình dân học vụ số” trong triển khai Phong trào và thúc đẩy “học tập số” trong toàn xã hội. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai học tập trên nền tảng thuận lợi, hiệu quả và bảo đảm khai thác đồng bộ. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sau khi Bộ Công an ban hành và hướng dẫn (dự kiến 30/6/2026) |
|
|
3 |
Hướng dẫn sử dụng VNeID để đăng nhập, xác thực người học trên nền tảng “Bình dân học vụ số”; kết nối dữ liệu và hiển thị thông tin kết quả phổ cập kỹ năng số của người học. |
Theo dõi đánh giá kết quả phổ cập kỹ năng số của người học trên VNeID. Phấn đấu 50% người dân trong độ tuổi trưởng thành được xác nhận đạt phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số trên nền tảng VNeID. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sau khi Bộ Công an ban hành và hướng dẫn (dự kiến 30/7/2026) |
|
|
4 |
Phối hợp với các đơn vị liên quan cập nhật, hoàn thiện và đưa vào nền tảng “Bình dân học vụ số” các khóa học chuyên đề |
Giúp người dân trên địa bàn tỉnh tham gia học tập các chuyên đề về nhận diện và phòng tránh lừa đảo trực tuyến, tin nhắn rác, cuộc gọi mạo danh; bảo vệ thông tin cá nhân, quyền riêng tư trên không gian mạng; ứng xử văn hóa, văn minh trên mạng xã hội; nhận diện thông tin xấu, độc. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sau khi Bộ Công an ban hành và hướng dẫn (dự kiến 30/8/2026) |
|
|
5 |
Triển khai hệ thống các bài giảng phổ cập kỹ năng số trên nền tảng “Bình dân học vụ số” đã ban hành theo Quyết định 522/QĐ-BGDĐT ngày 10/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Tập trung triển khai các bài học về kỹ năng thực hành và sử dụng các dịch vụ số thiết yếu trong công việc và đời sống |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và hướng dẫn (dự kiến 30/6/2026) |
|
|
6 |
Triển khai khóa học phổ thông về trí tuệ nhân tạo; chương trình “Bình dân học vụ AI” do Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện. |
Trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng sử dụng AI an toàn, hiệu quả trong học tập, công việc và đời sống. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và hướng dẫn (dự kiến 30/8/2026) |
|
|
7 |
Hướng dẫn sử dụng bộ công cụ đánh giá kiến thức, kỹ năng số, gắn với các bài giảng đã công bố; phù hợp với hướng dẫn đánh giá, xác nhận hoàn thành mức độ phổ cập kỹ năng số |
Hướng dẫn tổ chức đánh giá kiến thức, kỹ năng số, xác nhận hoàn thành mức độ phổ cập kỹ năng số |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và hướng dẫn (dự kiến 30/6/2026) |
|
|
II |
TRIỂN KHAI BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHONG TRÀO |
|||||
|
1 |
Tổ chức triển khai Phong trào gắn với các chỉ số trong Bộ chỉ số; định kỳ cập nhật dữ liệu, minh chứng và kết quả thực hiện trên hệ thống theo dõi. |
Kết quả thực hiện Phong trào tại các địa phương được đánh giá trên cơ sở dữ liệu và minh chứng cụ thể. |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
|
|
III |
HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG TRỰC TIẾP TRIỂN KHAI PHONG TRÀO TẠI CƠ SỞ |
|||||
|
1 |
Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng |
Tổ chức hướng dẫn rõ nhiệm vụ, phương thức hoạt động và cơ chế phối hợp của Tổ công nghệ số cộng đồng với chính quyền cấp xã và các cơ quan liên quan. Xây dựng và triển khai Kế hoạch bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng số và phương pháp huấn luyện cho lực lượng trực tiếp triển khai Phong trào tại cơ sở |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và hướng dẫn (dự kiến 30/6/2026) |
|
|
2 |
Chỉ đạo tổ chức củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng |
Theo hướng gắn chặt với nhiệm vụ chuyển đổi số của chính quyền cấp xã, phường, đặc biệt tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Một cửa và các điểm cung cấp dịch vụ công, dịch vụ số cho người dân. Hoạt động của Tổ cần thường xuyên, có kế hoạch cụ thể, xác định rõ nội dung hỗ trợ, đối tượng ưu tiên và chỉ tiêu thực hiện; tập trung hướng dẫn người dân học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số”, thực hành các thao tác sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các dịch vụ số thiết yếu. Mỗi hoạt động hỗ trợ cần được ghi nhận thông qua danh sách người được hỗ trợ, nhật ký hoạt động hoặc dữ liệu trên các nền tảng số, làm căn cứ theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của Tổ. |
UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
30/6/2026 |
|
|
3 |
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông tham gia các hoạt động phổ cập kỹ năng số cho cán bộ, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn. |
Huy động học sinh, sinh viên tham gia các hoạt động hỗ trợ cộng đồng với vai trò “đại sứ số”, phối hợp với Tổ công nghệ số cộng đồng hướng dẫn người dân học tập và sử dụng các dịch vụ số |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông |
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và hướng dẫn (dự kiến 30/6/2026) |
|
|
4 |
Huy động sự tham gia của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông trên địa bàn tham gia tổ chức các lớp phổ cập kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp và cán bộ tại cơ sở. Khuyến khích, phát huy trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục trong việc bố trí giảng viên, sinh viên tham gia trực tiếp các hoạt động phổ cập tại cộng đồng. |
Việc huy động cần gắn với kế hoạch cụ thể, có phân công trách nhiệm rõ ràng giữa nhà trường và chính quyền địa phương. Kết quả phổ cập kỹ năng số do các cơ sở giáo dục và lực lượng học sinh, sinh viên tham gia cần được tổng hợp, ghi nhận và sử dụng làm căn cứ đánh giá hiệu quả triển khai Phong trào tại địa phương. |
UBND cấp xã |
Các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
30/6/2026 |
|
|
IV |
KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ CÔNG KHAI KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHONG TRÀO |
|||||
|
1 |
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai Phong trào trong phạm vi, địa bàn quản lý; định kỳ rà soát tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp và kết quả phổ cập kỹ năng số của các nhóm đối tượng. |
Việc kiểm tra không dừng lại ở việc xác nhận số lớp tập huấn hoặc số hoạt động của tổ chức, cần tập trung vào kết quả thực tế như mức độ tham gia học tập trên nền tảng “bình dân học vụ số”, số người được ghi nhận trên VNeID, khả năng sử dụng dịch vụ số của người dân. Kết quả kiểm tra, giám sát được sử dụng làm căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và địa phương trong triển khai Phong trào; đồng thời làm cơ sở biểu dương, khen thưởng các mô hình hiệu quả và kịp thời chấn chỉnh các biểu hiện triển khai hình thức, chạy theo thành tích. |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
|
V |
TRIỂN KHAI PHONG TRÀO TẠI ĐỊA BÀN VÙNG SÂU, VÙNG XA, BIÊN GIỚI |
|||||
|
1 |
Biên tập các tài liệu, bài giảng phiên bản đơn giản, có hỗ trợ tiếng dân tộc thiểu số phổ biến trên địa bàn |
Chú trọng nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới; phối hợp với doanh nghiệp, các tổ chức tài trợ, hỗ trợ thiết bị cho người dân, bảo đảm phương châm “không ai bị bỏ lại phía sau” trong tiến trình chuyển đổi số. |
Các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND cấp xã |
Doanh nghiệp |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao nhận thức, kỹ năng sử dụng dịch vụ số thiết yếu thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; phổ cập cho người dân, nhất là các đối tượng yếu thế |
Phổ cập các kỹ năng sử dụng các dịch vụ y tế số thiết yếu như sổ sức khỏe điện tử, đăng ký khám chữa bệnh trực tuyến, bảo hiểm y tế trên VNeID; thanh toán không dùng tiền mặt, mở tài khoản ngân hàng trực tuyến, nhất là cho những người yếu thế… Tổ chức truyền thông qua hệ thống thông tin cơ sở, đài truyền thanh xã, phường lồng ghép vào các hoạt động, phong trào văn hóa, đời sống số. |
Sở Y tế; Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 3; UBND cấp xã |
Các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
[1] - 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị và các tổ chức chính trị - xã hội có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số, sử dụng tốt các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.
-100% học sinh từ cấp tiểu học được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và sáng tạo, nhận biết được nguy cơ, có kỹ năng bảo đảm an toàn trong môi trường số.
- 100% người dân từ 18 tuổi trở lên có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông minh để khai thác thông tin, sử dụng nền tảng, dịch vụ số thiết yếu, tham gia tương tác, an toàn trên môi trường số.
- 60% người dân từ 18 tuổi trở lên được xác nhận đạt phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số trên nền tảng VneID.
- 100% người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã, đặc biệt là các ngành chủ lực của tỉnh (nông nghiệp, công nghiệp chế biến, du lịch…) có kỹ năng số cơ bản và sử dụng thiết bị thông minh phục vụ sản xuất và kinh doanh.
[2] Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 28/10/2025 của UBND tỉnh phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Sơn La đến năm 2035, định hướng đến năm 2045; Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 29/4/2026 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2026; kế hoạch chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương được phê duyệt hàng năm, giai đoạn.
[3] Theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 22/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về "Đẩy mạnh bồi dưỡng và đánh giá kiến thức, kỹ năng số đối với cán bộ, công chức, viên chức". Hiện nay Sở Nội vụ đang tham mưu UBND tỉnh triển khai nội dung này.
[4] Hệ thống theo dõi tình hình thực hiện Nghị quyết của Trung ương, hệ thống thông tin Tuyên giáo và Dân vận (sau khi Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương ban hành và hướng dẫn).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh