Kế hoạch 417/KH-UBND năm 2024 về cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2025
| Số hiệu | 417/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Võ Tấn Đức |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 417/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2025
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2022 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030; Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp;
Thực hiện Quyết định số 3183/QĐ-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2021-2030; Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025, như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu quả, liêm chính, phục vụ nhân dân, tập trung vào 06 nội dung cốt lõi: cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ; cải cách tài chính công và xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
- Cải thiện kết quả đánh giá Chỉ số cải cách hành chính và các chỉ số PAPI, SIPAS, PCI; nâng cao uy tín, sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với chính quyền các cấp trong tỉnh.
2. Yêu cầu
- Hệ thống thể chế của nền hành chính hoàn thiện, tổ chức thi hành pháp luật đảm bảo hiệu lực, hiệu quả.
- Cải cách hành chính được đẩy mạnh theo hướng chuẩn hóa thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có phẩm chất, đạo đức tốt, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; bộ máy nhà nước được tổ chức tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính quyền điện tử, chính quyền số.
II. NỘI DUNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1.1. Mục tiêu
- Hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính của tỉnh theo quy định của Trung ương và thực tiễn của tỉnh, trọng tâm tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ưu tiên hoàn thiện đồng bộ, có chất lượng và tổ chức thực hiện tốt hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng cho mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
- Hoàn thiện thể chế và các khung pháp lý để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, phục vụ có hiệu quả việc xây dựng, phát triển chính phủ số, nền kinh tế và xã hội số.
- 100% cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; 100% văn bản quy phạm pháp luật ban hành được rà soát, kiến nghị xử lý đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất trong hệ thống pháp luật.
1.2. Nhiệm vụ
- Tập trung hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật hoàn thiện thể chế thuộc tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là về tổ chức bộ máy hành chính, chế độ công vụ đầy đủ, đồng bộ trên cơ sở Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành luật, các văn bản quy phạm liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính;
- Hoàn thiện cơ chế chính sách xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh minh bạch, thuận lợi thu hút đầu tư, huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và nâng cao năng lực hội nhập quốc tế;
- Hoàn thiện pháp luật về đất đai, tài nguyên để huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, khắc phục tình trạng tranh chấp, khiếu kiện, tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực này. Công khai, minh bạch việc quản lý, sử dụng đất công; tăng cường giám sát, quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất giao cho các cộng đồng và doanh nghiệp nhà nước.
- Xây dựng, hoàn thiện khung khổ pháp lý, thử nghiệm cơ chế, chính sách đặc thù để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, kinh tế số, sản xuất thông minh, các mô hình sản xuất kinh doanh mới, kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử, khởi nghiệp sáng tạo,...
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật:
+ Đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp ban hành; tăng cường sự tham gia ý kiến rộng rãi của người dân, tổ chức và xã hội trong quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính minh bạch, tính nhất quán của quy định pháp luật.
+ Tăng cường kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện và xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 417/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2025
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2022 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030; Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp;
Thực hiện Quyết định số 3183/QĐ-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2021-2030; Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025, như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu quả, liêm chính, phục vụ nhân dân, tập trung vào 06 nội dung cốt lõi: cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ; cải cách tài chính công và xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
- Cải thiện kết quả đánh giá Chỉ số cải cách hành chính và các chỉ số PAPI, SIPAS, PCI; nâng cao uy tín, sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với chính quyền các cấp trong tỉnh.
2. Yêu cầu
- Hệ thống thể chế của nền hành chính hoàn thiện, tổ chức thi hành pháp luật đảm bảo hiệu lực, hiệu quả.
- Cải cách hành chính được đẩy mạnh theo hướng chuẩn hóa thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có phẩm chất, đạo đức tốt, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; bộ máy nhà nước được tổ chức tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính quyền điện tử, chính quyền số.
II. NỘI DUNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1.1. Mục tiêu
- Hoàn thiện hệ thống thể chế hành chính của tỉnh theo quy định của Trung ương và thực tiễn của tỉnh, trọng tâm tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ưu tiên hoàn thiện đồng bộ, có chất lượng và tổ chức thực hiện tốt hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng cho mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
- Hoàn thiện thể chế và các khung pháp lý để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, phục vụ có hiệu quả việc xây dựng, phát triển chính phủ số, nền kinh tế và xã hội số.
- 100% cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; 100% văn bản quy phạm pháp luật ban hành được rà soát, kiến nghị xử lý đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất trong hệ thống pháp luật.
1.2. Nhiệm vụ
- Tập trung hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật hoàn thiện thể chế thuộc tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là về tổ chức bộ máy hành chính, chế độ công vụ đầy đủ, đồng bộ trên cơ sở Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành luật, các văn bản quy phạm liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính;
- Hoàn thiện cơ chế chính sách xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh minh bạch, thuận lợi thu hút đầu tư, huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và nâng cao năng lực hội nhập quốc tế;
- Hoàn thiện pháp luật về đất đai, tài nguyên để huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, khắc phục tình trạng tranh chấp, khiếu kiện, tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực này. Công khai, minh bạch việc quản lý, sử dụng đất công; tăng cường giám sát, quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất giao cho các cộng đồng và doanh nghiệp nhà nước.
- Xây dựng, hoàn thiện khung khổ pháp lý, thử nghiệm cơ chế, chính sách đặc thù để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, kinh tế số, sản xuất thông minh, các mô hình sản xuất kinh doanh mới, kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử, khởi nghiệp sáng tạo,...
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật:
+ Đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp ban hành; tăng cường sự tham gia ý kiến rộng rãi của người dân, tổ chức và xã hội trong quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính minh bạch, tính nhất quán của quy định pháp luật.
+ Tăng cường kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện và xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi pháp luật:
+ Ban hành quy định và tổ chức triển khai có hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật hàng năm;
+ Đổi mới công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong công tác tổ chức thi hành pháp luật;
+ Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo kế hoạch của Trung ương.
+ Tăng cường vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp và cộng đồng trong phản biện và giám sát thi hành pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính
2.1. Mục tiêu
- Cắt giảm, đơn giản hóa tối thiểu 20% số quy định và cắt giảm tối thiểu 20% chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh tại các văn bản đang có hiệu lực thi hành tính đến hết ngày 31/5/2020.
- Hoàn thành việc đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp theo Đề án ban hành tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt tối thiểu 98%.
- Tối thiểu 80% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên.
- Tối thiểu 80% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh, huyện, xã có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến một phần và toàn trình; trong đó, 100% thủ tục hành chính được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến một phần và toàn trình trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 80% tại cấp tỉnh, tối thiểu 50% tại cấp huyện, cấp xã.
- 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết phải được rà soát, trình công bố, công khai trên cơ sở dữ liệu Cổng Dịch vụ công quốc gia đúng thời gian quy định; 100 % thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Đồng Nai phải được rà soát, trình công bố, đề xuất phương án đơn giản hóa và triển khai thực thi trên môi trường điện tử (trừ các thủ tục có yếu tố mật, đặc thù).
- Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thuộc nhóm 20 địa phương dẫn đầu cả nước.
- Hoàn thành kết nối chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia còn lại, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh phục vụ cho việc cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành tại Bộ phận một cửa các cấp.
- 100% Bộ phận một cửa cấp các cấp triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tỷ lệ số hóa, ký số và lưu trữ điện tử đối với hồ sơ, giấy tờ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được giải quyết thành công đạt 100%, đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
- Tối thiểu 97% phản ánh kiến nghị của người dân, tổ chức liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính được xử lý dứt điểm trong thời gian quy định;
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về cung cấp dịch vụ công trực tuyến, về giải quyết thủ tục hành chính, về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 95%.
- 100% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đang quản lý, hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ.
2.2. Nhiệm vụ
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, trọng tâm là thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực như: Đất đai, xây dựng, đầu tư, bảo hiểm, thuế, hải quan, công an,... và các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực khác có số lượng, tần suất giao dịch lớn.
- Rà soát, đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính:
+ Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện; đề xuất loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân; đề xuất loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; đề xuất tích hợp, cắt giảm mạnh các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có; chủ động đề xuất liên thông các thủ tục hành chính giảm thiểu đầu mối liên hệ, thời gian chờ đợi cho người dân, doanh nghiệp.
+ Rà soát, thống kê và đề xuất đơn giản hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở ứng dụng triệt để công nghệ thông tin, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu.
- Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện; khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Hoàn thành đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ; nhất là đẩy mạnh các giải pháp liên thông, mở rộng việc tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Đẩy mạnh phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng cấp nào sát cơ sở, sát người dân nhất thì giao cho cấp đó giải quyết, đảm bảo nguyên tắc quản lý ngành, lãnh thổ, không để tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài thời gian giải quyết và gây nhũng nhiễu, tiêu cực, phiền hà cho nhân dân.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
3.1. Mục tiêu
- Hoàn thành việc sắp xếp thu gọn các đơn vị hành chính theo tiêu chuẩn quy định. Tiếp tục giảm số lượng các đơn vị sự nghiệp công lập và tinh giản biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của Trung ương.
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức, khắc phục được tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống hành chính nhà nước.
3.2. Nhiệm vụ
- Hoàn thiện quy định pháp luật về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tại tỉnh trên cơ sở các quy định của Trung ương; trọng tâm là các vấn đề chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành chính nhà nước, các công việc có thể chuyển giao cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm và những thay đổi trong mô hình tổ chức, hoạt động của cơ quan nhà nước trong xu thế xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số.
-Tổ chức sắp xếp bộ máy cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập:
+ Tiếp tục triển khai rà soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy tổ chức các cơ quan, đơn vị, giảm đầu mối tổ chức trung gian, khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc một tổ chức có thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc chỉ do một tổ chức chủ trì và chịu trách nhiệm chính.
+ Tiếp tục thí điểm chuyển giao một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm.
+ Sắp xếp, giảm tối đa các ban quản lý dự án, các tổ chức phối hợp liên ngành, nhất là các tổ chức có bộ phận giúp việc chuyên trách.
- Triển khai thực hiện các quy định mới, đề án của Trung ương về tổ chức chính quyền địa phương
- Đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động để tinh gọn đầu mối, khắc phục chồng chéo, dàn trải và trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập:
+ Triển khai thực hiện các quy định mới của Trung ương về tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập theo từng ngành, lĩnh vực; quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập, trọng tâm là các lĩnh vực: Y tế; giáo dục và đào tạo; lao động, thương binh và xã hội; khoa học và công nghệ; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông.
+ Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện sang công ty cổ phần.
+ Đổi mới phương thức quản lý, tổ chức và hoạt động để nâng cao năng lực quản trị. Thực hiện thí điểm việc thi tuyển, thuê giám đốc điều hành tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tăng cường phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa các cấp gắn liền với quyền hạn và trách nhiệm; khuyến khích sự năng động, sáng tạo và phát huy tính tích cực, chủ động của các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
+ Tổ chức thực hiện các quy định mới của Trung ương về phân cấp quản lý giữa Trung ương và địa phương; phân cấp giữa các cấp ở tỉnh; phân cấp quản lý theo ngành, lĩnh vực;
+ Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách kiểm soát quyền lực chặt chẽ, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và đề cao trách nhiệm giải trình trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ phân cấp. Triển khai các biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát hiệu quả việc thực hiện các nhiệm vụ đã phân cấp.
- Nghiên cứu, triển khai các biện pháp đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp trên môi trường số, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến, không giấy tờ.
4.1. Mục tiêu
Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động và thực tài. Thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong bổ nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút người thực sự có đức, có tài vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước. Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.
4.2. Nhiệm vụ
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức, các văn bản hướng dẫn thi hành luật, bảo đảm đồng bộ với các quy định của Đảng về công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
- Triển khai các quy định mới của Trung ương về quy định về tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức, quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước; tăng cường phân cấp kiểm định theo lĩnh vực đặc thù và khu vực.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức.
- Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
- Nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy trình đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dẫn chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm, thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
- Tổ chức triển khai các văn bản pháp luật quy định về chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo lộ trình cải cách chính sách tiền lương; quy định quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp nhà nước; quy định về xác định tiền lương đối với sản phẩm, dịch vụ công ích.
- Triển khai các quy định mới về quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt động theo hướng đẩy mạnh tự chủ.
- Hoàn thiện quy định về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những người có sai phạm, kể cả khi đã chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.
- Phối hợp rà soát nội dung chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và yêu cầu của vị trí việc làm, bảo đảm không trùng lắp, tiết kiệm, hiệu quả.
- Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, bảo đảm giảm dần số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hiện khoán kinh phí.
- Đổi mới cơ chế, chính sách ưu đãi để tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài trong quản lý, quản trị nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ cho phát triển nhanh, bền vững của tỉnh. Triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài giai đoạn 2021 - 2030 tại tỉnh.
5.1. Mục tiêu
- Thực hiện quy định mới về cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước;
-Tối thiểu 20% đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, có đủ điều kiện, hoàn thành việc chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc chuyên sang tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
5.2. Nhiệm vụ
- Tổ chức thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước, quy định về cơ chế khoán kinh phí quản lý hành chính tại các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước trên cơ sở cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Triển khai thực hiện quy định pháp luật về cơ chế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập:
+ Triển khai thực hiện quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm các quy định về nguồn thu, nhiệm vụ chi, phân phối thu nhập bổ sung; thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; tăng cường phân cấp, tạo quyền chủ động cho đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm cơ sở cho việc ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn, quy định của Trung ương.
+ Chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ vào chất lượng đầu ra hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; tạo sự cạnh tranh bình đẳng trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ sự nghiệp công.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước, phân phối kết quả tài chính tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh;
- Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp công lập theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa:
+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, nhất là y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ...
+ Ban hành các chính sách khuyến khích thành lập đơn vị sự nghiệp ngoài công lập (giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ).
+ Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi thường xuyên.
- Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách phục vụ quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước. Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước.
6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
6.1. Mục tiêu
- Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với 100% cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do các cơ quan, đơn vị, địa phương đang quản lý tạo nền tảng phát triển chính quyền điện tử.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin một cửa cấp tỉnh với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin một cửa cấp Bộ.
- 100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được cấp định danh và xác thực điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của tỉnh.
- 100% các hệ thống thông tin của tỉnh có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, không phải cung cấp lại.
- Kết nối chia sẻ dữ liệu hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia;
- Triển khai nhân rộng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ đến UBND cấp huyện, UBND cấp xã: 80% UBND cấp huyện, 20% cấp xã thực hiện họp thông qua Hệ thống này đối với các cuộc họp của UBND
- 90% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh; 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước, hồ sơ đặc thù).
- 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.
- Hoàn thành việc xây dựng và đưa vào vận hành Phân hệ theo dõi nhiệm vụ Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm hiển thị theo thời gian thực.
- Thuộc 20 nhóm địa phương dẫn đầu về chính quyền điện tử.
6.2. Nhiệm vụ
- Hoàn thiện môi trường pháp lý:
+ Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng khung pháp lý của tỉnh hỗ trợ xây dựng, phát triển chính quyền số trên cơ sở quy định của Trung ương;
+ Xây dựng các chính sách khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng, cung cấp các dịch vụ số.
- Phát triển nền tảng và hệ thống số quy mô quốc gia:
+ Kết nối, sử dụng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ/tỉnh (LGSP) kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong nội bộ của bộ, ngành, địa phương và kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP) theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam để trao đổi, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan bên ngoài. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng (SOC) cho các hệ thống thông tin của tỉnh;
+ Phát triển các hệ thống đặc thù sử dụng trong phạm vi toàn ngành, địa phương để tiết kiệm thời gian, chi phí triển khai, tạo điều kiện kết nối, chia sẻ dữ liệu...
+ Xây dựng, phát triển Nền tảng ứng dụng trên thiết bị di động hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ, tiện ích trong chính quyền điện tử, chính quyền số
- Phát triển dữ liệu số của tỉnh:
+ Phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ ứng dụng, dịch vụ Chính quyền số trong nội bộ tỉnh; kết nối, chia sẻ, sử dụng hiệu quả dữ liệu chuyên ngành của các ngành; mở dữ liệu của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Đảm bảo kho dữ liệu để lưu trữ dữ liệu điện tử của các công dân khi thực hiện các giao dịch trực tuyến với các cơ quan nhà nước trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh
+ Xây dựng Hệ thống phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp cấp tỉnh nhằm lưu trữ tập trung, tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu số từ các nguồn khác nhau, từ đó tạo ra thông tin mới, dịch vụ dữ liệu mới phục vụ chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số
- Phát triển ứng dụng, dịch vụ nội bộ:
+ Phát triển hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
+Kết nối, trao đổi chia sẻ dữ liệu số, kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, hệ thống điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
+ Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ Xây dựng hệ thống quản lý tài liệu điện tử vào phần nhiệm vụ phát triển hạ tầng số.
+ Kết nối, triển khai báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; kết nối, tích hợp theo thời gian thực các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh với Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
+ Kết nối Hệ thống quản lý văn bản, điều hành công việc của tỉnh với Hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi về thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
+ Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo; tăng cường gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp; thực hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy định.
+ Phát triển các ứng dụng, dịch vụ nghiệp vụ, chuyên ngành phục vụ nội bộ và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin trong và ngoài tỉnh.
+ Đẩy mạnh việc sử dụng chữ ký số, định danh số, chuyển đổi số và niêm phong điện tử trong xử lý văn bản hành chính, cắt giảm giấy tờ, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ.
+ Ứng dụng mạnh mẽ, hiệu quả các công nghệ số mới như điện toán đám mây (Cloud Computing), dữ liệu lớn (Big Data), di động, internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), mạng xã hội và các công nghệ số mới trong xây dựng, triển khai các ứng dụng, dịch vụ chính quyền điện tử tại tỉnh.
- Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp:
+ Phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh trên cơ sở kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của các bộ, ngành, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; hoàn thành việc tích hợp toàn bộ dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+Xây dựng các kênh tương tác trực tuyến để người dân tham gia, giám sát hoạt động xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật, ra quyết định của cơ quan nhà nước.
+ Tích hợp các ứng dụng thanh toán điện tử, đa dạng hóa các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt để phổ cập, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ thanh toán điện tử một cách rộng rãi tới tất cả người dân.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện cải cách hành chính
7.1. Mục tiêu
- Cụ thể hóa trách nhiệm, đề cao vai trò người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; siết chặt kỷ luật kỷ cương hành chính của công chức, viên chức.
- Xây dựng kế hoạch kịp thời, đánh giá khách quan kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của tỉnh và các đơn vị, địa phương.
- Tối thiểu 50% đơn vị được kiểm tra cải cách hành chính, công vụ, kỷ luật kỷ cương hành chính; 100% các tồn tại, hạn chế qua kiểm tra được khắc phục hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý trong năm; 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.
- Bố trí đủ nguồn lực tài chính và nhân lực thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính;
- Chỉ số Cải cách hành chính cải thiện so với năm 2024.
7.2. Nhiệm vụ
- Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính, kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính, các kế hoạch thực hiện chuyên đề về cải cách hành chính và tổ chức triển khai theo phạm vi quản lý;
- Tăng cường trách nhiệm phối hợp triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính, xử lý kịp thời các vướng mắc trong cải cách hành chính của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh;
- Thực hiện thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính; phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền, phổ biến Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2021-2030, kế hoạch thực hiện cải cách hành chính năm và chuyên đề; nhân rộng các gương điển hình, các cách làm cải cách hành chính có hiệu quả thiết thực;
- Tổ chức các chương trình thực tế đối thoại trực tiếp lãnh đạo các đơn vị, địa phương giải đáp những khó khăn, vướng mắc của người dân, doanh nghiệp về nhũng vấn đề liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính, cải cách hành chính dược thực hiện tại địa phương;
- Thực hiện công tác kiểm tra cải cách hành chính toàn diện, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác hiệu quả các hệ thống giám sát, dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra; lấy kết quả kiểm tra cải cách làm tiêu chí, căn cứ đề xuất khen thưởng, xử lý vi phạm và đánh giá công vụ theo quy định.
- Triển khai đo lường, công bố mức độ hài lòng của người dân về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở phương pháp đo lường được Bộ Nội vụ phê duyệt;
- Hoàn thiện Bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách hành chính các sở, ban, ngành và UBND huyện. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác theo dõi, đánh giá, công khai kết quả chỉ số cải cách hành chính của các Sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Các Sở, ngành và UBND các cấp bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.
1. Thủ trưởng các Sở, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã
- Xây dựng kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của đơn vị, địa phương sát với các mục tiêu, định hướng của tỉnh theo phân công tại Phụ lục (đính kèm), phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, các chỉ tiêu không thấp hơn Kế hoạch này, hoàn thành trước ngày 31/01/2025.
- UBND cấp huyện tăng cường chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính tại UBND cấp xã và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện của UBND cấp xã trực thuộc.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đề ra. Định kỳ quý I, 6 tháng, quý III, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện cải cách hành chính gửi về Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo đúng quy định.
- Tổ chức tập huấn cải cách hành chính trong nội bộ đơn vị, địa phương; nhất là đối tượng cán bộ, công chức cấp xã.
- Chủ động đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh về những nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trọng tâm cải cách hành chính có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương.
- Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh, có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính của tỉnh theo định kỳ và đột xuất trình Tỉnh ủy, Bộ Nội vụ, Chính phủ.
- Chủ trì triển khai các nội dung về chỉ đạo điều hành, cải cách tổ chức bộ máy hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức và công tác kiểm tra cải cách hành chính,
- Chủ trì công tác tuyên truyền cải cách hành chính; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính.
- Chủ trì tổ chức khảo sát ý kiến của người dân và doanh nghiệp về thực hiện thủ tục hành chính. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính theo Bộ chỉ số cải cách hành chính, công vụ của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức về công tác cải cách hành chính ở các Sở, ngành và UBND cấp huyện.
- Chủ trì tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao Chỉ số quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX).
- Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính.
- Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính; theo dõi đôn đốc thực hiện Kế hoạch số 5755/KH-UBND ngày 27/5/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Phối hợp triển khai kiểm tra công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính tại các Sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia tại tỉnh; công khai văn bản pháp luật của tỉnh, đăng tải thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Tham mưu theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì triển khai các nội dung phát triển Chính quyền điện tử, chính quyền số; dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính.
Chủ trì tham mưu, theo dõi, tổng hợp nội dung cải cách thể chế.
- Chủ trì tham mưu thực hiện cải cách tài chính công trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ nhu cầu đề xuất của các đơn vị do Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện. Hướng dẫn các đơn vị liên quan sử dụng kinh phí đúng mục đích và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
Chủ trì tham mưu các giải pháp nâng cao hiệu quả Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
8. Bảo hiểm xã hội, Cục Hải quan, Cục thuế, Công an tỉnh và Kho bạc nhà nước
Phối hợp thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.
9. Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Đồng Nai
Triển khai các nội dung thông tin, tuyên truyền; thực hiện các chuyên mục cải cách hành chính.
Yêu cầu các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch này gắn với các nội dung được phân công tại Kế hoạch số 336/KH-UBND ngày 15/10/2024 của UBND tỉnh[1]. Thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, sau khi UBND tỉnh hoàn tất việc sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn theo quy định, đề nghị các cơ quan chủ trì thực hiện chỉ tiêu cải cách hành chính của tỉnh tại Kế hoạch này chủ động đề xuất, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh chuyển giao nhiệm vụ cho đơn vị mới đảm bảo phù hợp chức năng nhiệm vụ, hiệu quả hoạt động.
Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo và đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện cải cách hành chính năm 2025 theo quy định./.
|
|
CHỦ TỊCH |
NHIỆM
VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 417/KH-UBND ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh)
|
STT |
1- Mục tiêu |
2- Nhiệm vụ |
3- Hoạt động |
4- Kết quả/ Sản phẩm |
5- Chủ trì |
6-Phối hợp |
7-Thời gian |
8- Kinh phí |
|
1 |
Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực |
Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật cấp tỉnh về tổ chức bộ máy hành chính, chế độ công vụ; các quy định liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh; đất đai, tài nguyên môi trường; chuyển đổi số, kinh tế số |
Xây dựng chương trình xây dựng văn bản QPPL |
Quyết định của UBND tỉnh |
Sở Tư pháp |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý I/2025 |
Nguồn ngân sách địa phương, được phê duyệt theo dự toán hàng năm |
|
Xây dựng, ban hành văn bản QPPL mới của địa phương trên cơ sở quy định mới của Trung ương |
Quyết định của UBND tỉnh |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Tư pháp |
Thường xuyên |
||||
|
2 |
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật |
Đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, UBND các cấp ban hành |
Triển khai thi hành Luật; Tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản QPPL |
Hội nghị, lớp tập huấn |
Sở Tư pháp |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý I hàng năm |
|
|
Tăng cường sự tham gia của ý kiến rộng rãi của người dân, tổ chức và xã hội trong quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
Báo cáo |
Sở Tư pháp |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
Tăng cường kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật |
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật |
Kế hoạch kiểm tra, |
Sở Tư pháp |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý I hàng năm |
|||
|
Rà soát, phát hiện, xử lý các văn bản hết hiệu lực, bất cập |
Quyết định của UBND tỉnh |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Tư pháp |
Thường xuyên |
||||
|
3 |
Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi pháp luật |
Đổi mới công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc tổ chức thi hành pháp luật. |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật, báo cáo đánh giá kết quả theo dõi thi hành pháp luật định kỳ |
Kế hoạch, Báo cáo |
Sở Tư pháp |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý I hàng năm |
|
|
Kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước trong công tác tổ chức thi hành pháp luật |
Báo cáo |
Sở Tư pháp |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
Ứng dụng CNTT trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật |
Hội nghị, Lớp tập huấn, Chương trình |
Sở Tư pháp |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
Tăng cường vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp và cộng đồng trong phản biện và giám sát thi hành pháp luật |
Kế hoạch, Quy chế |
Sở Tư pháp |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
1 |
100% các TTHC được ban hành đúng trình tự thủ tục, niêm yết công khai theo quy định |
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch Kiểm soát TTHC |
Kế hoạch |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý I hàng năm |
Nguồn ngân sách địa phương, được phê duyệt theo dự toán hàng năm |
|
Ban hành thủ tục hành, quy trình nội bộ điện tử chính kịp thời, đúng quy định |
Quyết định ban hành TTHC |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
||||
|
Rà soát, phát hiện các thủ tục hành chính ban hành chưa đúng quy định; phát hiện, đôn đốc ban hành TTHC kịp thời |
Báo cáo kết quả kiểm soát thủ tục hành chính; các văn bản kiến nghị cấp có thẩm quyền |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
||||
|
Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính dưới nhiều hình thức khác nhau |
Cập nhật, công khai 100% TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công của tỉnh, Tổng đài DVC 1022, Trang thông tin điện tử của tỉnh, các ứng dụng di động phục vụ giải quyết TTHC cho người dân |
TTHC được công khai |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|||
|
2 |
Đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa TTHC: tối thiểu 20% số quy định và cắt giảm tối thiểu 20% chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh |
Rà soát, kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch rà soát, đơn giản hoá TTHC hàng năm |
Kế hoạch, báo cáo |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý I hàng năm |
|
|
Xây dựng phương án đề xuất, kiến nghị đơn giản hoá TTHC tập trung vào tái cấu trúc quy trình, cắt giảm các thành phần hồ sơ trùng lắp, không cần thiết |
Quyết định phê duyệt phương án kiến nghị đơn giản hoá TTHC của tỉnh |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Văn phòng UBND tỉnh |
Theo đợt trong năm |
||||
|
Đơn giản hoá các thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền của tỉnh |
Điều chỉnh bộ thủ tục hành chính được đơn giản hoá về thành phần hồ sơ, giấy tờ, rút ngắn thời gian giải quyết... |
Quyết định ban hành TTHC được đơn giản hoá |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|||
|
3 |
Thực hiện Đề án đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
|||||||
|
3.1 |
Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn trung bình các cấp đạt tối thiểu 98% |
Nâng cao năng lực tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của các đơn vị, địa phương |
Rà soát bố trí số lượng nhân sự phù hợp để triển khai bảo đảm nâng cao năng suất lao động và đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện nhiệm vụ; đề xuất giải pháp, triển khai đổi mới, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động của Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi quản lý |
Quyết định kiện toàn nhân sự Trung tâm HCC, BPMC các cấp |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
Giám sát chặt chẽ, đôn đốc trách nhiệm công vụ của công chức, viên chức trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính |
Tổ chức thực hiện quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thường xuyên đánh giá, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính |
Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động Trung tâm HCC, BPMC các cấp |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|||
|
Nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT; nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin giải quyết TTHC đáp ứng việc quản lý hoạt động giải quyết thủ tục hành chính |
Hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT, phần mềm |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
Công khai minh bạch tiến độ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của người dân doanh nghiệp qua nhiều phương tiện theo thời gian thực |
Thông tin được công khai |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
3.2 |
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về cung cấp dịch vụ công trực tuyến, về giải quyết thủ tục hành chính, về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 95%. |
Nâng cao chất lượng hoạt động giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp; trong đó đặc biệt chú trọng việc giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đúng hẹn, nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ công chức viên chức làm nhiệm vụ tiếp dân, hướng dẫn giải quyết thủ tục hành chính |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa |
Chương trình, lớp tập huấn |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh |
Hàng năm |
|
|
Tổ chức khảo sát ý kiến người dân, doanh nghiệp về quá trình giải quyết thủ tục hành chính |
Chương trình khảo sát, Kết quả khảo sát được công khai |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông |
Thường xuyên |
||||
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính |
Tiếp nhận, giải quyết hiệu quả, thoả đáng các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người dân liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính |
Tỷ lệ người dân hài lòng với việc giải quyết PAKN trên 95% |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|||
|
Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống Tổng đài Dịch vụ công hỗ trợ giải quyết vướng mắc, phản ánh của người dân |
Hệ thống Tổng đài được nâng cấp |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
||||
|
Tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Chương trình đối thoại định kỳ |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Định kỳ trong năm |
||||
|
3.3 |
Tăng cường điện tử hoá quy trình giải quyết thủ tục hành chính; trong đó: - 100 % thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Đồng Nai phải được rà soát, trình công bố, đề xuất phương án đơn giản hóa và triển khai thực thi trên môi trường điện tử số hoá kết quả TTHC đạt 100%;- 100% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu |
Kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh với Trung tâm thông tin, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ |
Phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các bộ, ban, ngành Trung ương hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công của tỉnh phục vụ xác thực, định danh cá nhân, doanh nghiệp và cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC tại BPMC các cấp |
CSDL được kết nối, chia sẻ |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
Thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử |
Triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm Hành chính công |
Các đơn vị, địa phương thực đồng bộ quy trình số hoá |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|||
|
100% Bộ phận một cửa cấp các cấp triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
Tỷ lệ số hóa, ký số và lưu trữ điện tử đối với hồ sơ, giấy tờ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được giải quyết thành công đạt 100%; đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Thường xuyên |
||||
|
Xây dựng, nâng cấp Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh |
Kho dữ liệu điện tử về hồ sơ TTHC của tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
||||
|
Triển khai lưu trữ hoặc chia sẻ thông tin giải quyết thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước |
Hồ sơ TTHC được lưu trữ theo quy định |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
||||
|
3.4 |
Tối thiểu 80% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên. |
Hoàn thiện các kênh thanh toán trực tuyến trong giải quyết TTHC |
Hoàn thiện cổng thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh, kết nối thanh toán trực tuyến các dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Cổng DVC công của tỉnh được hoàn thiện |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
Mở rộng các kênh thanh toán trực tuyến trên ứng dụng di động |
Các kênh thanh toán trực tuyến |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các đơn vị cung cấp dịch vụ |
Thường xuyên |
||||
|
3.5 |
Tối thiểu 80% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh, huyện, xã có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến một phần và toàn trình; trong đó, 100% thủ tục hành chính được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến một phần và toàn trình trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 80% tại cấp tỉnh, tối thiểu 50% tại cấp huyện, cấp xã. |
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
Rà soát các thủ tục hành chính đủ điều kiện, chuẩn hoá bộ thủ tục hành chính của ngành đảm bảo tỷ lệ thủ tục có thể giải quyết trực tuyến theo mục tiêu đề ra |
Quyết định ban hành TTHC |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
Triển khai cung cấp dịch vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính toàn diện, đồng bộ tại cấp xã |
100% xã thực hiện được chứng thực bản sao điện tử |
UBND cấp huyện |
Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp |
Thường xuyên |
||||
|
Khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng DVC trực tuyến |
Nghiên cứu các giải pháp giảm mức phí, lệ phí, thời gian giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến, thanh toán trực tuyến |
Đề án, Nghị quyết của cấp có thẩm quyền |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính |
Thường xuyên |
|||
|
Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ người dân nộp hồ sơ trực tuyến qua nhiều hình thức |
Sản phẩm truyền thông, hướng dẫn |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
3.6 |
Tiếp nhận và giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
Mở rộng các hình thức tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính |
Tham mưu cơ chế lựa chọn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ |
Sở Tài chính |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
Triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính đối với các TTHC về hộ tịch, đất đai, cư trú, bảo hiểm xã hội, thuế... |
Quyết định ban hành TTHC và quy trình điện tử |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
||||
|
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong trong giải quyết thủ tục hành chính |
Rà soát các các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh; đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo các căn cứ pháp lý trong triển khai thực hiện các nội dung đổi mới |
Văn bản QPPL |
Các Sở ban ngành, Cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|||
|
Ứng dụng công nghệ thông tin chia sẻ dữ liệu giữa các cấp quản lý phục vụ thủ tục hành chính |
CSDL được kết nối, chia sẻ |
Các Sở ban ngành, Cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Thường xuyên |
||||
|
1 |
Thực hiện quy định về tổ chức hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh |
Tổ chức sắp xếp bộ máy cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập |
Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ theo Nghị quyết số 18-NQ/TW |
Báo cáo kết quả |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Quý I/2025 |
Nguồn ngân sách địa phương, được phê duyệt theo dự toán hàng năm |
|
Ban hành quy định của tỉnh về tổ chức bộ máy hành chính |
Quyết định QPPL |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Nội vụ |
Trong năm 2025 |
||||
|
Sắp xếp, giảm tối đa các ban quản lý dự án, các tổ chức phối hợp liên ngành, nhất là các tổ chức có bộ phận giúp việc chuyên trách |
Quyết định giải thể, hợp nhất |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành |
Theo lộ trình phê duyệt |
||||
|
Kiểm tra thực hiện quy định về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tại tỉnh |
Kết quả kiểm tra, kiến nghị |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
Tiếp tục thí điểm chuyển giao một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm |
Văn bản QPPL của tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
||||
|
Tăng cường phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa các cấp gắn liền với quyền hạn và trách nhiệm; khuyến khích sự năng động, sáng tạo và phát huy tính tích cực, chủ động của các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước. |
Tổ chức thực hiện các quy định mới của Trung ương về phân cấp quản lý giữa Trung ương và địa phương; phân cấp giữa các cấp ở tỉnh |
Văn bản QPPL của tỉnh |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
|||
|
Triển khai thực hiện cơ chế kiểm soát quyền lực chặt chẽ, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và đề cao trách nhiệm giải trình trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ phân cấp. |
Quy chế, kết quả kiểm tra giám sát |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
||||
|
2 |
Nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ công của ĐVSNCL cung cấp. |
Đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động ĐVSNCL |
Triển khai thực hiện các quy định mới của Trung ương về tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập theo từng ngành, lĩnh vực |
Văn bản QPPL của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
|
|
Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện sang công ty cổ phần |
ĐVSNCL được chuyển đổi cơ chế tài chính |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành |
Theo lộ trình phê duyệt |
||||
|
Đổi mới phương thức quản lý, tổ chức và hoạt động đê nâng cao năng lực quản trị. Thực hiện thí điểm việc thi tuyển, thuê giám đốc điều hành tại các đơn vị sự nghiệp công lập. |
Quy chế tổ chức hoạt động |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
||||
|
1 |
Hoàn thiện cơ cấu công chức, viên chức hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực |
Tổ chức thực hiện quy định pháp luật về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức |
Triển khai các quy định mới của Trung ương về quy định về tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, chế độ chính sách tiền lương, quản lý và sử dụng viên chức trong ĐVSNCL |
Văn bản QPPL của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
Nguồn ngân sách địa phương, được phê duyệt theo dự toán hàng năm |
|
Hoàn thiện quy định về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ |
Văn bản QPPL của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
||||
|
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định về xây dựng, quản lý cán bộ, công chức viên chức |
Kết luận thanh tra, khắc phục sau thanh tra |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
Đổi mới phương pháp đánh giá, phân loại cán bộ công chức, viên chức |
Nghiên cứu, triển khai các phương pháp, quy trình đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức |
Văn bản QPPL của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
|||
|
Ban hành kịp thời, đầy đủ, hợp lý đề án vị trí việc làm của các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh |
Quyết định phê duyệt đề án VTVL |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
||||
|
Cơ cấu, sắp xếp đội ngũ công chức, viên chức đúng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực |
Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu. |
Đội ngũ CCVC được bố trí đúng VTVL, khung năng lực |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|||
|
Thực hiện quy định, tăng cường minh bạch, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức |
Quy định, quy chế của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Hàng năm |
||||
|
1 |
Thực hiện quy định mới về cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước; |
Tổ chức thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước, quy định về cơ chế khoán kinh phí quản lý hành chính tại các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước |
Triển khai, cụ thể hoá các quy định pháp luật của Trung ương về quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước |
Văn bản, quy định của tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
Nguồn ngân sách địa phương, được phê duyệt theo dự toán hàng năm |
|
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước, phân phối kết quả tài chính tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh |
Thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ việc thực hiện các quy định pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước, phân phối kết quả tài chính tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh |
Kết luận thanh tra, kiểm tra, báo cáo kết quả khắc phục sau thanh tra, kiểm tra |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|||
|
2 |
Tối thiểu 20% đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, có đủ điều kiện, hoàn thành việc chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc chuyên sang tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư |
Triển khai thực hiện các quy định pháp luật mới về cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. |
Triển khai thực hiện quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm các quy định về nguồn thu, nhiệm vụ chi, phân phối thu nhập bổ sung; thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; tăng cường phân cấp, tạo quyền chủ động cho đơn vị sự nghiệp công lập. |
Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ tài chính |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Tài chính |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
|
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. |
Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm cơ sở cho việc ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. |
Quyết định ban hành danh mục sự nghiệp công sử dụng NSNN, định mức kinh tế - kỹ thuật |
Các Sở ban ngành |
Sở Tài chính |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
|||
|
Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh |
Văn bản, quy định của tỉnh |
Các Sở ban ngành |
Sở Tài chính |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
||||
|
Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp công lập theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa |
Chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn cứ vào chất lượng đầu ra hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công |
Văn bản, quy định của tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
|||
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, nhất là y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ... |
Văn bản, quy định của tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
||||
|
Ban hành các chính sách khuyến khích thành lập đơn vị sự nghiệp ngoài công lập (giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ). |
Chính sách của tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
||||
|
Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách phục vụ quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước. Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy, dối mới và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước. |
Chính sách của tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
||||
|
1 |
Hoàn thiện các cơ sở pháp lý, hạ tầng cơ bản để phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số |
Hoàn thiện môi trường pháp lý thúc đẩy phát triển chính quyền điện tử |
Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng khung pháp lý của tỉnh hỗ trợ xây dựng, phát triển Chính quyền số trên cơ sở quy định của Trung ương |
Văn bản, quy định của tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
Nguồn ngân sách địa phương, được phê duyệt theo dự toán hàng năm |
|
Xây dựng các chính sách khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng, cung cấp các dịch vụ số |
Chính sách của tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Theo đề án chuyển đổi số của tỉnh |
||||
|
Phát triển dữ liệu số của tỉnh |
Phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ ứng dụng, dịch vụ Chính quyền số trong nội bộ tỉnh; kết nối, chia sẻ, sử dụng hiệu quả dữ liệu chuyên ngành của các ngành; mở dữ liệu của các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật. |
Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|||
|
Đảm bảo kho dữ liệu để lưu trữ dữ liệu điện tử của các công dân khi thực hiện các giao dịch trực tuyến với các cơ quan nhà nước trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh |
Kho dữ liệu điện tử công dân trong giải quyết TTHC |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
2 |
Kết nối chia sẻ dữ liệu: 100% cơ sở dữ liệu quốc gia nền tảng (dữ liệu liên quan đến người dân, doanh nghiệp...); 100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được cấp định danh và xác thực điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của tỉnh |
Kết nối, khai thác CSDL liên quan đến người dân, doanh nghiệp qua Trục liên thông văn bản quốc gia và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu |
Kết nối, sử dụng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ/tỉnh (LGSP), kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP) theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng (SOC) cho các hệ thống thông tin của tỉnh; |
Các CSDL được kết nối, khai thác |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở ban ngành |
Khi có quy định, hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương |
|
|
3 |
Tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, kiểm tra tại cơ quan nhà nước; trong đó: - 80% UBND cấp huyện, 20% cấp xã thực hiện họp thông qua Hệ thống này đối với các cuộc họp của UBND tỉnh; - 90% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh; 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); - 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý |
Phát triển ứng dụng, dịch vụ quản lý công việc chỉ đạo điều hành nội bộ |
Triển khai Hệ thống họp trực tuyến của tỉnh, đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật |
Hệ thống họp trực tuyến toàn tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
|
Hoàn thiện hệ thống quản lý văn bản điều hành công việc, đáp ứng yêu cầu quản lý và quy định hiện hành về văn thư, lưu trữ |
Hệ thống quản lý văn bản, lưu trữ điện tử |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
||||
|
Xây dựng hệ thống quản lý tài liệu điện tử vào phần nhiệm vụ phát triển hạ tầng số. |
Hệ thống kho lưu trữ điện tử |
Sở Nội vụ |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
Kết nối chia sẻ dữ liệu hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia |
Hệ thống thông tin báo cáo |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
Đẩy mạnh việc sử dụng chữ ký sổ, định danh số, chuyển đổi số và niêm phong điện tử trong xử lý văn bản hành chính, cắt giảm giấy tờ, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ |
100% văn bản điện tử ký số |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Thường xuyên |
||||
|
4 |
Đẩy mạnh cung cấp DVC trực tuyến cho người dân đạt: 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động |
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp |
Hoàn thiện hệ thống Cồng dịch vụ công của tỉnh, kết nối Cồng dịch vụ công Quốc gia, đảm bảo các chức năng theo quy định, thuận tiện cho người dân trong sử dụng để nộp hồ sơ trực tuyến |
Cổng DVC công của tỉnh được hoàn thiện |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
Xây dựng, sử dụng Nền tảng ứng dụng trên thiết bị di động hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ, tiện ích trong Chính quyền điện tử, Chính quyền số |
Ứng dụng di động phục vụ người dân |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các Sở ban ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
||||
|
1 |
Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành |
Xây dựng Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ kịp thời |
Ban hành các Kế hoạch năm 2024, cụ thể kế hoạch CCHC, Kế hoạch kiểm tra CCHC; Kế hoạch tuyên truyền CCHC; Kế hoạch đo lường mức độ hài lòng người dân |
|
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành;UBND cấp huyện |
Tháng 01/2025 |
Nguồn ngân sách địa phương, được phê duyệt theo dự toán hàng năm |
|
Kịp thời kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ CCHC. |
|
TBKL kiểm tra, văn bản chỉ đạo khắc phục |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|||
|
Cụ thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện công tác cải cách hành chính |
Ban hành Chỉ thị của Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh về trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện CCHC |
Chỉ thị |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành; UBND cấp huyện |
Quý I/2025 |
|||
|
Cải thiện mức độ tiếp cận thông tin về giải quyết TTHC |
Triển khai các giải pháp truyền thông, thông tin về cải cách hành chính |
Chương trình, sản phẩm thông tin truyền thông |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện; Đài PTTH Đồng Nai, Báo Đồng Nai |
Thường xuyên |
|||
|
Chương trình đối thoại trực tiếp lãnh đạo các đơn vị, địa phương giải đáp những khó khăn, vướng mắc của người dân, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến giải quyết TTHC, CCHC được thực hiện tại địa phương. |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông |
|||||||
|
Các sản phẩm truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng về CCHC |
||||||||
|
Bố trí đầy đủ nguồn nhân lực thực hiện công tác cải cách hành chính |
Triển khai Quyết định số 905/QĐ-BNV ngày 17/11/2022 của Bộ Nội vụ ban hành Đề án "Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2022 - 2030" |
Lớp tập huấn |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ngành, UBND cấp huyện |
Quý II- III/2025 |
|||
|
2 |
Đánh giá khách quan kết quả thực hiện công tác CCHC |
Chỉ số cải cách hành chính |
Tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh theo Kế hoạch của Bộ Nội vụ |
Báo cáo |
Sở Nội vụ |
Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ |
|
|
Đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện cải cách hành chính của các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện |
Báo cáo |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ngành, UBND cấp huyện |
Quý IV/2025 |
||||
[1] Về thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TU ngày 06/8/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp trong lãnh đạo, điều hành thực hiện hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh