Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 336/KH-UBND năm 2024 thực hiện Chỉ thị 36-CT/TU nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp trong lãnh đạo, điều hành thực hiện hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu 336/KH-UBND
Ngày ban hành 15/10/2024
Ngày có hiệu lực 15/10/2024
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Đồng Nai
Người ký Võ Tấn Đức
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 336/KH-UBND

Đồng Nai, ngày 15 tháng 10 năm 2024

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 36-CT/TU NGÀY 06/8/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ NÂNG CAO VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CẤP ỦY, CHÍNH QUYỀN, ĐOÀN THỂ CÁC CẤP TRONG LÃNH ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN HIỆU QUẢ PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TU ngày 06/8/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp trong lãnh đạo, điều hành thực hiện hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Đảm bảo triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 36 - CT/TU ngày 06/8/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp trong lãnh đạo, điều hành thực hiện hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Xác định nội dung lãnh đạo, điều hành thực hiện hiệu quả việc phục vụ người dân, doanh nghiệp là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở, nhất là các cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính, các nhu cầu hợp pháp, chính đáng của người dân, doanh nghiệp.

2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp. Qua đó, phát huy kết quả đạt được, khắc phục khó khăn, hạn chế, từng bước thực hiện hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của công tác cải cách hành chính, cải thiện các chỉ số PAR INDEX, PAPI, SIPAS, PCI; nâng cao uy tín, sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với chính quyền các cấp trong tỉnh.

3. Có sự phân công, phối hợp đồng bộ, thống nhất trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong đó xác định rõ ràng, cụ thể trách nhiệm từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện từng nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch trên cơ sở chức năng được giao. Có biện pháp, giải pháp khắc phục và tổ chức triển khai có hiệu quả việc nâng cao Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh đảm bảo thực chất, hiệu quả; lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của các tập thể, cá nhân liên quan.

4. Gắn công tác kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này với kiểm tra thực thi công vụ và kiểm tra thực hiện Quy chế dân chủ theo từng nội dung, công việc cụ thể của các cấp chính quyền, nhất là cấp cơ sở; theo dõi, giám sát thường xuyên việc thực hiện các nội dung sau kiểm tra, xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân sai phạm, không chủ động triển khai nhiệm vụ được giao hoặc né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, chậm khắc phục các tồn tại, hạn chế đã được các cơ quan có thẩm quyền xác định.

5. Quá trình thực hiện đảm bảo sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền, phối hợp của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, vai trò của người đứng đầu, trách nhiệm của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở nhằm đạt được mục đích, yêu cầu đề ra.

II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU THỰC HIỆN

1. Đối với Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI)

Phấn đấu kết quả Chỉ số PAPI cải thiện đáng kể, nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố trung bình cao trở lên.

STT

Chỉ số nội dung/ thành phần

Năm 2023

Chỉ tiêu đến năm 2025

1

Tham gia người dân ở cấp cơ sở

4.34/10.00

6.90/10.00

1.1

Tri thức công dân

0.93/2.50

1.60/2.50

1.2

Cơ hội tham gia của người dân

1.20/2.50

1.90/2.50

1.3

Chất lượng bầu cử

1.28/2.50

1.80/2.50

1.4

Đóng góp tự nguyện

0.93/2.50

1.60/2.50

2

Công khai, minh bạch

4.59/10.00

6.90/10.00

2.1

Tiếp cận thông tin

0.84/2.50

1.50/2.50

2.2

Danh sách hộ nghèo

1.35/2.50

2.00/2.50

2.3

Thu, chi ngân sách cấp xã/phường

1.18/2.50

1.60/2.50

2.4

Quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất, khung giá đền bù

1.23/2.50

1.80/2.50

3

Trách nhiệm giải trình với người dân

4.14/10.00

6.30/10.00

3.1

Hiệu quả tương tác với các cấp chính quyền

1.97/3.33

2.50/3.33

3.2

Giải đáp khiếu nại, tố cáo, khúc mắc của người dân

0.43/3.33

1.50/3.33

3.3

Tiếp cận dịch vụ tư pháp

1.74/3.33

2.30/3.33

4

Kiểm soát tham nhũng khu vực công

6.48/10.00

7.10/10.00

4.1

Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền

1.44/2.50

1.90/2.50

4.2

Cung ứng dịch vụ công

1.99/2.50

2.20/2.50

4.3

Công bằng trong tuyển dụng vào nhà nước

1.13/2.50

1.80/2.50

4.4

Quyết tâm chống tham nhũng

1.92/2.50

1.20/2.50

5

Thủ tục hành chính công

7.03/10.00

8.85/10.00

5.1

Chứng thực, xác nhận

2.37/3.33

3.00/3.33

5.2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.29/3.33

2.85/3.33

5.3

Thủ tục hành chính cấp xã/phường

2.36/3.33

3.00/3.33

6

Cung ứng dịch vụ công

7.00/10.00

7.90/10.00

6.1

Y tế công lập

1.72/2.50

2.00/2.50

6.2

Giáo dục tiểu học công lập

1.37/2.50

1.60/2.50

6.3

Cơ sở hạ tầng căn bản

2.02/2.50

2.20/2.50

6.4

An ninh trật tự

1.88/2.50

2.10/2.50

7

Quản trị môi trường

2.99/10.00

5.10/10.00

7.1

Nghiêm túc trong bảo vệ môi trường

0.88/3.33

1.60/3.33

7.2

Chất lượng không khí

1.72/3.33

2.00/3.33

7.3

Chất lượng nước

0.39/3.33

1.50/3.33

8

Quản trị điện tử

3.35/10.00

6.1/10.00

8.1

Sử dụng cổng thông tin điện tử

0.47/3.33

1.50/3.33

8.2

Sử dụng internet tại địa phương

2.46/3.33

3.10/3.33

8.3

Phúc đáp qua cổng thông tin điện tử

0.42/3.33

1.50/3.33

 

TỔNG

39.92/80

55.15/80

2. Đối với Chỉ số hài lòng về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)

Phấn đấu kết quả Chỉ số SIPAS tiếp tục cải thiện, xếp vị trí từ 20 – 30/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

STT

Lĩnh vực/Tiêu chí

Năm 2023

Chỉ tiêu đến năm 2025

1

Mức độ hài lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách

80.23% (xếp thứ 45/63)

83.25% (xếp thứ 20- 30/63)

1.1

Mức độ hài lòng của người dân đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền

79.21%

83%

1.2

Mức độ hài lòng của người dân đối với cơ hội tham gia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách

79.46%

82%

1.3

Mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng tổ chức thực hiện chính sách

80.00%

84%

1.4

Mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả, tác động của chính sách

80.81%

84%

2

Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công

80.74% (xếp thứ 44/63)

89.5% (xếp thứ 20- 30/63)

2.1

Mức độ hài lòng của người dân đối với tiếp cận dịch vụ

80.61%

85%

2.2

Mức độ hài lòng của người dân đối với thủ tục hành chính

81.38%

90%

2.3

Mức độ hài lòng của người dân đối với công chức trực tiếp giải quyết công việc

80.88%

90%

2.4

Mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính

81.06%

90%

2.5

Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị

79.54%

92%

2.6

Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công nói chung

80.74%

90%

3. Đối với Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

Phấn đấu kết quả Chỉ số PCI cải thiện nhanh, trở lại nhóm các tỉnh, thành phố được xếp hạng, lọt vào TOP 20 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.

STT

Chỉ số thành phần

Năm 2023

Chỉ tiêu đến năm 2025

1

Chi phí gia nhập thị trường

6.85/10.00

7.00/10.00

2

Tiếp cận đất đai

6.43/10.00

6.85/10.00

3

Tính minh bạch

6.64/10.00

7.00/10.00

4

Chi phí thời gian

7.75/10.00

7.80/10.00

5

Chi phí không chính thức

6.75/10.00

7.50/10.00

6

Cạnh tranh bình đẳng

5.44/10.00

6.50/10.00

7

Tính năng động của chính quyền

6.41/10.00

7.00/10.00

8

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

7.28/10.00

8.00/10.00

9

Đào tạo lao động

5.88/10.00

7.00/10.00

10

Thiết chế pháp lý

6.85/10.00

7.50/10.00

 

TỔNG

66.28/100

72.15/100

4. Đối với Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX)

Phấn đấu kết quả Chỉ số PAR INDEX tiếp tục cải thiện vượt trội, xếp vị trí 15-20 trong các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.

STT

Lĩnh vực

Năm 2023

Chỉ tiêu đến năm 2025

Điểm số

Tỷ lệ (%)

Điểm số

Vị trí xếp hạng

1

Công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính

9.07/9.5

95.47

9.30/9.5

15

2

Cải cách thể chế

9.513/10

95.13

9.70/10

10

3

Cải cách thủ tục hành chính

10.81/13

83.15

11.50/13

20

4

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính

9.74/10.5

92.74

9.80/10.5

10

5

Cải cách chế độ công vụ

12.82/15

85.47

13.50/15

12

6

Cải cách tài chính công

11.04/12

92

11.60/12

8

7

Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số

10.59/13.5

78.44

12.50/13.5

20

8

Tác động của cải cách hành chính đến người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội

13.42/16.5

81.33

14.00/16.5

10

TỔNG

87/100

87

91.9/100

15-20

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tăng cường thông tin, tuyên truyền công tác cải cách hành chính và các chỉ số PAR INDEX, PAPI, SIPAS, PCI cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người dân, doanh nghiệp

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác quán triệt, tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu biết, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về công tác cải cách thủ tục hành chính, việc cải thiện, nâng cao các chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI, PCI. Làm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhận thức sâu sắc về công tác cải cách hành chính (trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính), cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp,… có ý nghĩa quan trọng của đối với sự phát triển kinh tế, xã hội. Xác định nhiệm vụ cải cách hành chính, cải thiện các chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI, PCI là nhiệm vụ chung của toàn hệ thống chính trị, đồng thời là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị, địa phương trong năm 2024 và các năm tiếp theo.

Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh và UBND các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức các hội nghị tuyên quán triệt, tuyên truyền về công tác cải cách hành chính, về nội dung, ý nghĩa của các bộ chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI, PCI cho đội ngũ cán bộ chủ chốt và công chức, viên chức trực tiếp làm công tác cải cách hành chính của 03 cấp tỉnh, huyện, xã. Các Sở, ban, ngành của tỉnh và UBND các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa chủ động tổ chức quán triệt, tuyên truyền cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền cho người dân, doanh nghiệp về mục tiêu, ý nghĩa và những thành quả đạt được của chính quyền tỉnh Đồng Nai trong công tác cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân; nội dung, ý nghĩa của các chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI, PCI; ý nghĩa và những tiện ích trong việc sử dụng các dịch công trực tuyến, thanh toán trực tuyến trong thực hiện thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp; quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia quản lý, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của pháp luật, nhất là Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở. Thông qua đó nâng cao hiểu biết, nhận thức và trách nhiệm của người dân, doanh nghiệp trong việc đồng hành cùng chính quyền thực hiện tốt việc quản lý xã hội.

Giao UBND các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tăng cường công tổ chức tuyên truyền cho người dân trên địa bàn bằng nhiều phương thức linh hoạt, phù hợp.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...