Kế hoạch 4168/KH-UBND năm 2025 đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2026 do tỉnh Cao Bằng ban hành
| Số hiệu | 4168/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lê Hải Hòa |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4168/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2026
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019);
Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cao Bằng.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng vị trí việc làm; tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý các cấp có bản lĩnh chính trị vững vàng, giỏi về chuyên môn, vững về nghiệp vụ, đủ phẩm chất và năng lực tổ chức, kỹ năng điều hành thực thi công vụ, ý thức trách nhiệm, ý thức phòng, chống tham nhũng; gắn đào tạo, bồi dưỡng với vị trí việc làm và nhu cầu quy hoạch, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của tỉnh.
- Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng, cập nhật kiến thức quản lý nhà nước; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ, lãnh đạo, quản lý. Đồng thời, tăng cường bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, các kiến thức về pháp luật, đạo đức công vụ, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực thi công vụ và thực hiện bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã...
2. Yêu cầu
- Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị; đào tạo, bồi dưỡng phải có trọng tâm, trọng điểm, gắn đào tạo, bồi dưỡng với quy hoạch, bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức; chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý người dân tộc thiểu số và cán bộ chủ chốt cấp xã, cán bộ nữ.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng phải bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; tổ chức có hiệu quả, đảm bảo tiến độ các lớp đào tạo, bồi dưỡng đã được phê duyệt tại kế hoạch này; cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải đúng đối tượng, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành.
III. NỘI DUNG
1. Nội dung, thời gian, đơn vị tổ chức thực hiện các lớp đào tạo, bồi dưỡng
- Tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo cao cấp, trung cấp lý luận chính trị đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh quy hoạch và tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; kỹ năng chuyên môn theo vị trí việc làm; bồi dưỡng kỹ năng thực thi công vụ; ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, hướng đến phát triển bền vững; kiến thức quốc phòng - an ninh..., trong đó ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực: khoa học công nghệ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, kinh tế, tài chính, Nông nghiệp, văn hóa, xây dựng, giao thông, nội vụ, nhằm nâng cao hiệu quả trong thực thi công vụ và phát huy nguồn lực để đảm bảo yêu cầu hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển tỉnh Cao Bằng trong bối cảnh thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp.
(có Phụ lục biểu chi tiết kèm theo)
2. Kinh phí: Nguồn kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Các cơ quan, đơn vị chủ động bố trí kinh phí trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ và các cơ quan có thẩm quyền về kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
- Trực tiếp quản lý kinh phí, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả.
- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai kế hoạch này.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4168/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2026
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019);
Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cao Bằng.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng vị trí việc làm; tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý các cấp có bản lĩnh chính trị vững vàng, giỏi về chuyên môn, vững về nghiệp vụ, đủ phẩm chất và năng lực tổ chức, kỹ năng điều hành thực thi công vụ, ý thức trách nhiệm, ý thức phòng, chống tham nhũng; gắn đào tạo, bồi dưỡng với vị trí việc làm và nhu cầu quy hoạch, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của tỉnh.
- Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng, cập nhật kiến thức quản lý nhà nước; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ, lãnh đạo, quản lý. Đồng thời, tăng cường bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, các kiến thức về pháp luật, đạo đức công vụ, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực thi công vụ và thực hiện bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã...
2. Yêu cầu
- Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị; đào tạo, bồi dưỡng phải có trọng tâm, trọng điểm, gắn đào tạo, bồi dưỡng với quy hoạch, bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức; chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý người dân tộc thiểu số và cán bộ chủ chốt cấp xã, cán bộ nữ.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng phải bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; tổ chức có hiệu quả, đảm bảo tiến độ các lớp đào tạo, bồi dưỡng đã được phê duyệt tại kế hoạch này; cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải đúng đối tượng, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành.
III. NỘI DUNG
1. Nội dung, thời gian, đơn vị tổ chức thực hiện các lớp đào tạo, bồi dưỡng
- Tiếp tục tổ chức các lớp đào tạo cao cấp, trung cấp lý luận chính trị đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn.
- Tăng cường công tác bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh quy hoạch và tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; kỹ năng chuyên môn theo vị trí việc làm; bồi dưỡng kỹ năng thực thi công vụ; ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, hướng đến phát triển bền vững; kiến thức quốc phòng - an ninh..., trong đó ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực: khoa học công nghệ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, kinh tế, tài chính, Nông nghiệp, văn hóa, xây dựng, giao thông, nội vụ, nhằm nâng cao hiệu quả trong thực thi công vụ và phát huy nguồn lực để đảm bảo yêu cầu hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển tỉnh Cao Bằng trong bối cảnh thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp.
(có Phụ lục biểu chi tiết kèm theo)
2. Kinh phí: Nguồn kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Các cơ quan, đơn vị chủ động bố trí kinh phí trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ và các cơ quan có thẩm quyền về kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
- Trực tiếp quản lý kinh phí, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả.
- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai kế hoạch này.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2026 của tỉnh theo quy định.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ ngân sách Nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Các sở, ban, ngành: Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức năm 2026, xác định kinh phí thực hiện kế hoạch, đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị; phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ sở đào tạo thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức theo kế hoạch; chọn cử công chức, viên chức có năng lực, chuyên môn phù hợp tham gia làm giảng viên kiêm nhiệm; chọn cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đúng đối tượng, đủ số lượng theo thông báo triệu tập của cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thực hiện các lớp đào tạo, bồi dưỡng.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường: Xây dựng kế hoạch và chọn cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia đầy đủ, có chất lượng các lớp đào tạo, bồi dưỡng trong năm. Thống kê đầy đủ, chính xác số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức tại địa phương để từ đó chọn cử đúng đối tượng tham gia đào tạo, bồi dưỡng; đảm bảo việc cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và hoạt động phục vụ các tổ chức và công dân của chính quyền địa phương.
4. Các cơ sở đào tạo
Các cơ sở đào tạo của tỉnh căn cứ chỉ tiêu được giao, chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đội ngũ giảng viên và các điều kiện khác để triển khai tổ chức lớp học đảm bảo có chất lượng và đúng thời gian theo kế hoạch.
Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, các cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng căn cứ vào điều kiện cụ thể có thể đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
BIỂU TỔNG HỢP CÁC
LỚP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 4168/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT |
Tên lớp |
Đối tượng |
Số lớp |
Số học viên |
Thời gian ĐTBD |
Thời gian mở lớp |
Đơn vị chủ trì thực hiện |
Nguồn kinh phí thực hiện |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
A |
ĐÀO TẠO |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Đào tạo mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đào tạo sau đại học lĩnh vực y, dược (chuyên khoa II) |
Công chức, viên chức |
|
5 |
2026-2027 |
|
Sở Y tế phối hợp với cơ sở đào tạo có thẩm quyền |
Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác |
Theo Kế hoạch số 33-KH/TU ngày 28/11/2025 của Tỉnh ủy |
|
2 |
Đào tạo sau đại học lĩnh vực y, dược (chuyên khoa I) |
Công chức, viên chức |
|
20 |
2026-2027 |
|
Sở Y tế phối hợp với cơ sở đào tạo có thẩm quyền |
Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác |
|
|
II |
Các lớp chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Lớp Cao cấp Lý luận chính trị khoá 19 (2024-2026) |
Cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
44 |
11 tháng/năm |
2024-2026 |
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong |
Trong ngân sách |
|
|
2 |
Lớp Cao cấp Lý luận chính trị khoá 20 (2025-2027) |
Cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
50 |
11 tháng/năm |
2025-2027 |
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong |
Trong ngân sách |
|
|
3 |
Trung cấp Lý luận chính trị hệ tập trung |
Cán bộ, công chức, viên chức |
2 |
100 |
06 tháng/lớp |
2025-2026 |
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong |
Trong ngân sách |
|
|
4 |
Trung cấp Lý luận chính trị hệ không tập trung |
Cán bộ, công chức, viên chức |
4 |
302 |
12 tháng/lớp |
2025-2026 |
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong |
Ngoài ngân sách |
|
|
III |
Các lớp mở mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Lớp Cao cấp Lý luận chính trị khoá 21 (2026-2028) |
Cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
50 |
11 tháng/năm |
2026-2028 |
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong |
Trong ngân sách |
|
|
2 |
Trung cấp Lý luận chính trị hệ tập trung |
Cán bộ, công chức, viên chức |
2 |
100 |
06 tháng/lớp |
2026-2027 |
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong |
Trong ngân sách |
|
|
3 |
Trung cấp Lý luận chính trị hệ không tập trung |
Cán bộ, công chức, viên chức |
2 |
160 |
12 tháng/lớp |
2026-2027 |
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong |
Ngoài ngân sách |
|
|
B |
BỒI DƯỠNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp xã |
CBCC cấp xã |
1 |
50 |
01 tháng/lớp |
Trong năm 2026 |
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong |
Trong ngân sách |
|
|
II |
Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành; kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm; kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Bồi dưỡng cấp ủy cơ sở |
Cán bộ cấp ủy cơ sở |
1 |
50 |
05 ngày/lớp |
Trong năm 2026 |
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong |
Trong ngân sách |
|
|
2 |
Bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội cấp cơ sở |
Cán bộ, công chức cấp xã |
1 |
50 |
05 ngày/lớp |
Trong năm 2026 |
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong |
Trong ngân sách |
|
|
3 |
Bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã |
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã |
1 |
50 |
05 ngày/lớp |
Trong năm 2026 |
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong |
Trong ngân sách |
|
|
4 |
Bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã |
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã |
1 |
50 |
05 ngày/lớp |
Trong năm 2026 |
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong |
Trong ngân sách |
|
|
5 |
Bồi dưỡng tiếng dân tộc Tày |
Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số; cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng công an, quân Đội |
3 |
100 |
3 tháng |
Trong năm 2026 |
Sở Giáo dục và Đào tạo (Trung tâm GDTX tỉnh) |
Ngoài ngân sách |
|
|
6 |
Công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật |
Cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
35 |
3 tháng |
Trong năm 2026 |
Sở Giáo dục và Đào tạo (Trung tâm GDTX tỉnh) |
Ngoài ngân sách |
|
|
7 |
Ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội |
Cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
35 |
3 tháng |
Trong năm 2026 |
Sở Giáo dục và Đào tạo (Trung tâm GDTX tỉnh) |
Trong ngân sách |
|
|
8 |
Bồi dưỡng tiếng dân tộc Tày |
Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang |
2 |
100 |
3 tháng |
Trong năm 2026 |
Sở Giáo dục và Đào tạo (Trường Cao đẳng Cao Bằng) |
Ngoài ngân sách |
|
|
9 |
Bồi dưỡng thường xuyên Chương trình |
Cán bộ quản lý, giáo viên mầm non |
33 |
2800 |
40 tiết |
Tháng 4, 5/2026 |
Sở Giáo dục và Đào tạo (Trường Cao đẳng Cao Bằng) |
Trong ngân sách |
|
|
10 |
Tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng Kiểm lâm và bảo vệ rừng về theo dõi diễn biến rừng |
Công chức Kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng |
2 |
100 |
05 ngày/lớp |
Quý III/2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trong ngân sách |
|
|
11 |
Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước cho cán bộ cấp xã về lĩnh vực Thú y; Chăn nuôi; Thủy sản |
Chuyên viên phụ trách lĩnh vực nông nghiệp tại các xã, phường |
1 |
60 |
02 ngày/lớp |
Tháng 3/2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trong ngân sách |
|
|
12 |
Tập huấn nâng cao năng lực hoạt động, nghiệp vụ và kỹ thuật chuyên ngành cho hệ thống khuyến nông cơ sở |
Khuyến nông cơ sở, cán bộ phụ trách nông nghiệp, thành viên tổ khuyến nông cộng đồng |
4 |
120 |
02 ngày/lớp |
Trong năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trong ngân sách |
|
|
13 |
Tập huấn tổ chức sản xuất hàng hóa và phổ biến một số tiến bộ kỹ thuật mới đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực, đặc sản của từng địa phương. |
Cộng tác viên khuyến nông cơ sở, thành viên hợp tác xã, chủ trang trại, hộ sản xuất, kinh doanh nhỏ, nông dân chủ chốt |
20 |
600 |
01 ngày/lớp |
Trong năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Trong ngân sách |
|
|
14 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo |
Cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo tại các xã, phường gồm: Trường hoặc Phó Ban xây dựng đảng; Chủ tịch UBMT TQ xã; Phó Chủ tịch UBMT TQ - CT Hội LHPN xã, phường. |
2 |
130 |
02 ngày/lớp |
Tháng 7/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Trong ngân sách |
|
|
15 |
Tập huấn kiến thức và kỹ năng đối ngoại |
Công chức viên chức |
1 |
120-150 |
02 ngày/lớp |
Quý II/2026 |
Sở Ngoại vụ |
Trong ngân sách |
|
|
1 |
120-150 |
Quý IV/2026 |
|||||||
|
16 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra; tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, tiêu cực |
Lãnh đạo, công chức, viên chức phụ trách lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị; các xã, phường trên địa bàn tỉnh |
3 |
300 |
03 ngày/lớp |
Quý III/2026 |
Thanh tra tỉnh |
Trong ngân sách |
|
|
17 |
Tập huấn bồi dưỡng kỹ năng số cho CBCCVC trên địa bàn tỉnh |
Cán bộ, công chức, viên chức |
10 |
300 |
01 ngày/lớp |
Quý II/2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Công nghệ số và Truyền thông) |
Trong ngân sách |
|
|
18 |
Tập huấn kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh |
Cán bộ, công chức, viên chức |
10 |
300 |
01 ngày/lớp |
Quý II/2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Công nghệ số và Truyền thông) |
Trong ngân sách |
|
|
19 |
Tập huấn kỹ năng về quản lý dữ liệu số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội |
Cán bộ, công chức, viên chức |
5 |
150 |
01 ngày/lớp |
Quý III/2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Công nghệ số và Truyền thông) |
Trong ngân sách |
|
|
20 |
Tập huấn về tiêu chuẩn TCVN ISO 18091:2020 và hướng dẫn áp dụng tại chính quyền địa phương 02 cấp |
Cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
30 |
01 ngày/lớp |
Quý III, IV/2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trong ngân sách |
|
|
21 |
Tập huấn Hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các Sở, xã, phường, đơn vị sự nghiệp. |
Cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
30 |
01 ngày/lớp |
Quý III, IV/2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trong ngân sách |
|
|
22 |
Tập huấn về công tác Sáng kiến cho đội ngũ công chức, viên chức các Sở, ban, ngành, xã, phường |
Cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
30 |
01 ngày/lớp |
Quý III, IV/2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trong ngân sách |
|
|
23 |
Tập huấn triển khai hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập |
Cán bộ lãnh đạo, chủ tài khoản; Công chức tài chính - kế toán, cán bộ phụ trách tài chính - kế toán của các sở, ban, ngành |
1 |
250 |
02 ngày/lớp |
Quý I/2026 |
Sở Tài chính |
Trong ngân sách |
|
|
24 |
Bồi dưỡng nâng cao kỹ năng kiến thức về công tác quản lý đấu thầu |
Công chức, chủ tài khoản UBND các xã, phường thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác, hoạt động đấu thầu |
1 |
220 |
1,5 ngày/lớp |
Quý II/2026 |
Sở Tài chính |
Trong ngân sách |
|
|
25 |
Tập huấn các văn bản pháp luật lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công |
Lãnh đạo, cán bộ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công |
1 |
300 |
02 ngày/lớp |
Quý III/2026 |
Sở Tài chính |
Trong ngân sách |
|
|
26 |
Bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, kiến thức về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm |
Lãnh đạo và chuyên viên phụ trách lĩnh vực đầu tư công của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; lãnh đạo, chuyên viên phòng kinh tế, Ban QLDA đầu tư các xã, phường |
1 |
120 |
1,5 ngày/lớp |
Quý II, III/2026 |
Sở Tài chính |
Trong ngân sách |
|
|
27 |
Tập huấn kỹ năng xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật |
Công chức cấp tỉnh phụ trách nhiệm vụ pháp chế, xây dựng VBQPPL; công chức cấp xã phụ trách lĩnh vực tư pháp |
1 |
80 |
1,5 ngày/lớp |
Quý II/2026 |
Sở Tư pháp |
Trong ngân sách |
|
|
28 |
Tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ công tác phổ biến giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật |
Công chức cấp tỉnh phụ trách nhiệm vụ pháp chế, xây dựng VBQPPL; cấp xã phụ trách lĩnh vực tư pháp |
1 |
80 |
1,5 ngày/lớp |
Quý II, III/2026 |
Sở Tư pháp |
Trong ngân sách |
|
|
29 |
Tập huấn kỹ năng xử phạt vi phạm hành chính; theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật |
Công chức cấp tỉnh phụ trách nhiệm vụ pháp chế, xây dựng VBQPPL; cấp xã phụ trách lĩnh vực tư pháp |
1 |
80 |
1,5 ngày/lớp |
Quý II, III/2026 |
Sở Tư pháp |
Trong ngân sách |
|
|
30 |
Tập huấn tuyên truyền về công tác quản lý nhà nước về du lịch |
Công chức cấp xã phụ trách lĩnh vực du lịch |
1 |
112 |
03 ngày/lớp |
Quý II/2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trong ngân sách |
|
|
31 |
Tập huấn về công tác điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch |
Công chức cấp xã; Hiệp hội du lịch tỉnh Cao Bằng và các cá nhân liên quan |
1 |
150 |
02 ngày/lớp |
Quý II/2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trong ngân sách |
|
|
32 |
Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ thư viện, nâng cao năng lực cho người làm công tác thư viện cơ sở |
Công chức cấp xã phụ trách công tác văn hóa - xã hội |
1 |
56 |
03 ngày/lớp |
Quý II/2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trong ngân sách |
|
|
33 |
Tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thư viện |
Công chức cấp xã phụ trách công tác văn hóa - xã hội |
1 |
56 |
03 ngày/lớp |
Quý III/2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trong ngân sách |
|
|
34 |
Tập huấn công tác TDTT cơ sở năm 2026 |
Lãnh đạo UBND, công chức cấp xã phụ trách công tác VHXH; giáo viên, cán bộ đoàn thể cộng tác viên và hội viên các CLB TDTT cơ sở |
2 |
160 |
05 ngày/lớp |
Quý I, II, III/2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trong ngân sách |
|
|
35 |
Tập huấn công tác phòng, chống đuối nước năm 2026 |
CBCCVC cấp xã; giáo viên, cán bộ đoàn thể; cơ quan, tổ chức cá nhân, CLB và cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước |
1 |
80 |
05 ngày/lớp |
Quý I, II, III/2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trong ngân sách |
|
|
36 |
Hội nghị triển khai các văn bản lĩnh vực di sản văn hóa |
Công chức cấp xã phụ trách công tác văn hóa - xã hội |
1 |
140 |
02 ngày/lớp |
Quý I, II/2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trong ngân sách |
|
|
37 |
Hội nghị tuyên truyền phong trào Toàn dân ĐKXDĐSVH" và xây dựng thực hiện hương ước, quy ước |
Công chức cấp xã phụ trách công tác văn hóa - xã hội; tổ trưởng, người có uy tín |
1 |
300 |
02 ngày/lớp |
Quý III/2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trong ngân sách |
|
|
38 |
Bồi dưỡng quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị và nông thôn trên địa bàn cấp xã |
Lãnh đạo UBND và công chức chuyên môn cấp xã |
1 |
80 |
02 ngày/lớp |
Quý II, III/2026 |
Sở Xây dựng |
Trong ngân sách |
|
|
39 |
Bồi dưỡng quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn cấp xã |
Lãnh đạo UBND và công chức chuyên môn cấp xã |
1 |
80 |
02 ngày/lớp |
Quý II, III/2026 |
Sở Xây dựng |
Trong ngân sách |
|
|
40 |
Bồi dưỡng quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn cấp xã |
Lãnh đạo UBND và công chức chuyên môn cấp xã |
1 |
80 |
02 ngày/lớp |
Quý II, III/2026 |
Sở Xây dựng |
Trong ngân sách |
|
|
41 |
Bồi dưỡng quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn cấp xã |
Lãnh đạo UBND và công chức chuyên môn cấp xã |
1 |
80 |
01 ngày/lớp |
Trong năm 2026 |
Sở Xây dựng |
Trong ngân sách |
|
|
42 |
Tập huấn chuyên môn cho cán bộ y tế về phòng chống, ứng phó thiên tai, thảm hoạ và tìm kiếm cứu nạn |
Viên chức chuyên môn y tế |
02 |
180 |
02 ngày/lớp |
Quý II, III/2026 |
Sở y tế |
Trong ngân sách |
|
|
43 |
Tập huấn cho các cơ sở y tế công tác kết hợp Quân dân y |
Viên chức chuyên môn y tế |
02 |
180 |
02 ngày/lớp |
Quý III, IV/2026 |
Sở y tế |
Trong ngân sách |
|
|
44 |
Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành dân số cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số (Theo các chương trình, đề án về dân số do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
Công chức, viên chức |
3 |
132 |
01 ngày/lớp |
Quý II, III/2026 |
Chi cục Dân số trực thuộc Sở Y tế |
Trong ngân sách |
|
|
45 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Cải cách hành chính |
Công chức phụ trách công tác CCHC |
4 |
224 |
02 ngày/lớp |
Các tháng trong năm 2026 |
Sở Nội vụ |
Trong ngân sách |
|
|
46 |
Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng dành cho cán bộ, công chức, viên chức |
Cán bộ, công chức, viên chức |
8 |
640 |
02 ngày/lớp |
Các tháng trong năm 2026 |
Sở Nội vụ |
Trong ngân sách |
|
|
47 |
Bồi dưỡng cập nhật kiến thức về công tác thi đua, khen thưởng |
Cán bộ, công chức, viên chức |
2 |
112 |
02 ngày/lớp |
Các tháng trong năm 2026 |
Sở Nội vụ |
Trong ngân sách |
|
|
48 |
Bồi dưỡng cập nhật, nâng cao nhận thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức |
Cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
Tất cả CBCCVC |
1 tháng |
Các tháng trong năm 2026 |
Sở Nội vụ |
Trong ngân sách |
Học online bằng tài khoản đăng ký cho cá nhân |
|
49 |
Bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường |
Đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường |
13 |
1.024 |
05 ngày/lớp |
Dự kiến Quý III/2026 |
Sở Nội vụ |
Trong ngân sách |
Thực hiện sau khi Bộ Nội vụ ban hành tài liệu tập huấn, bồi dưỡng |
|
50 |
Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ |
CCVC các sở, ban, ngành, UBND các xã phường |
4 |
240 |
02 ngày/lớp |
Quý II/2026 |
Sở Nội vụ |
Trong ngân sách |
|
|
51 |
Tập huấn lập hồ sơ và nộp tài liệu trên Hệ thống Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử |
CCVC UBND các xã phường |
6 |
300 |
01 ngày/lớp |
Quý II/2026 |
Sở Nội vụ |
Trong ngân sách |
|
|
52 |
Bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ quản lý về thương mại điện tử |
Lãnh đạo, công chức, viên chức của các sở, ban ngành, UBND xã, phường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng |
1 |
80 |
02 ngày/lớp |
Trong năm 2026 |
Sở Công Thương |
Trong ngân sách |
|
|
|
Tổng cộng |
|
182 |
11.917 |
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh