Kế hoạch 4003/KH-UBND năm 2026 triển khai nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 4003/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Hoàng Xuân Tân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Giáo dục |
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4003/KH-UBND |
Quảng Trị, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Thực hiện Kế hoạch số 60-KH/TU ngày 25/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Trị về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 54-KH/ĐU ngày 29/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số”;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” (sau đây viết tắt là BDHVS) trên địa bàn tỉnh, với các nội dung cụ thể như sau:
Cụ thể hóa, tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 60-KH/TU ngày 25/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 54-KH/ĐU ngày 29/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “BDHVS”; nâng cao nhận thức, kỹ năng số và thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh.
Đổi mới phương thức triển khai Phong trào theo hướng thiết thực, hiệu quả; tăng cường ứng dụng dữ liệu số trong theo dõi, đánh giá; xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
Triển khai Phong trào đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, cải cách hành chính, Đề án 06 và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; đẩy mạnh khai thác các nền tảng số, cơ sở dữ liệu và ứng dụng VNeID trong tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả trên cơ sở dữ liệu số, bảo đảm khách quan, thực chất, gắn với hiệu quả ứng dụng kỹ năng số và công tác thi đua, khen thưởng.
Đẩy mạnh tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và kết quả thực hiện Phong trào bằng nhiều hình thức phù hợp; tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số, mạng xã hội và hệ thống thông tin cơ sở nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận và khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân chủ động học tập, rèn luyện kỹ năng số.
Đẩy mạnh tuyên truyền, giới thiệu các mô hình hay, cách làm hiệu quả, gương điển hình tiên tiến trong triển khai Phong trào; phát huy vai trò các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và lực lượng Tổ công nghệ số cộng đồng trong vận động, hướng dẫn người dân tham gia học tập, ứng dụng kỹ năng số.
2. Tổ chức phổ cập kỹ năng số và thúc đẩy sử dụng các nền tảng, dịch vụ số
Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số phù hợp với từng nhóm đối tượng; khai thác hiệu quả nền tảng "Bình dân học vụ số" và các nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà để tổ chức học tập thường xuyên, liên tục.
Khuyến khích, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân sử dụng hiệu quả các nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng VNeID, thanh toán không dùng tiền mặt và các dịch vụ số thiết yếu trong học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh và đời sống.
Ưu tiên phổ cập kỹ năng số cho người dân ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; các nhóm có nhu cầu sử dụng dịch vụ số thường xuyên, các nhóm yếu thế hoặc cần được hỗ trợ tiếp cận kỹ năng số phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương.
3. Tăng cường giáo dục kỹ năng số, kiến thức an toàn thông tin và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các cơ sở giáo dục
Khuyến khích các cơ sở giáo dục lồng ghép nội dung kỹ năng số, an toàn thông tin, kỹ năng khai thác và sử dụng hiệu quả các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) vào các hoạt động giáo dục ngoại khóa, trải nghiệm và các hoạt động giáo dục phù hợp với từng cấp học; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kỹ năng số cho học sinh, sinh viên nhằm hình thành công dân số, góp phần lan tỏa Phong trào "Bình dân học vụ số" trong cộng đồng.
Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng và lực lượng tham gia triển khai Đề án 06; phát huy vai trò của đoàn viên, thanh niên, giáo viên, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp công nghệ số và các tổ chức, cá nhân trong hỗ trợ phổ cập kỹ năng số cho người dân. Trong đó, đội ngũ giáo viên, học sinh, sinh viên phát huy vai trò là lực lượng nòng cốt trong tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng các nền tảng số, dịch vụ số thiết yếu, hỗ trợ Tổ công nghệ số cộng đồng triển khai các hoạt động phổ cập kỹ năng số tại cơ sở. Mỗi hoạt động hỗ trợ cần được ghi nhận thông qua danh sách người được hỗ trợ, nhật ký hoạt động hoặc dữ liệu trên các nền tảng số, làm căn cứ theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của Tổ.
Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng các mô hình, sáng kiến, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả triển khai Phong trào; tăng cường xã hội hóa, huy động nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ tổ chức các hoạt động phổ cập kỹ năng số.
Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng học trực tuyến mở đại trà và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số dùng chung trong theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào; từng bước thực hiện đánh giá trên cơ sở dữ liệu số, giảm chế độ báo cáo thủ công, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai Phong trào tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; khuyến khích, nhân rộng các mô hình sáng tạo, cách làm hiệu quả trong triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số”, ưu tiên các mô hình tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và địa bàn còn nhiều hạn chế về kỹ năng số; gắn kết quả thực hiện Phong trào với công tác thi đua, khen thưởng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định.
(Phân công nhiệm vụ và chỉ tiêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm để tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội hóa, khuyến khích sự tham gia, hỗ trợ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong triển khai Phong trào theo quy định của pháp luật.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND cấp xã triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra, sơ kết, tổng kết; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào; tham mưu UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc theo quy định.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai tại cơ quan, đơn vị; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng và các lực lượng tại cơ sở trong tuyên truyền, phổ cập kỹ năng số cho người dân; bố trí nguồn lực và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Trên đây là Kế hoạch triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các phường, xã, đặc khu và các đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4003/KH-UBND |
Quảng Trị, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Thực hiện Kế hoạch số 60-KH/TU ngày 25/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Trị về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 54-KH/ĐU ngày 29/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số”;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” (sau đây viết tắt là BDHVS) trên địa bàn tỉnh, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa, tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 60-KH/TU ngày 25/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 54-KH/ĐU ngày 29/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “BDHVS”; nâng cao nhận thức, kỹ năng số và thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh.
Đổi mới phương thức triển khai Phong trào theo hướng thiết thực, hiệu quả; tăng cường ứng dụng dữ liệu số trong theo dõi, đánh giá; xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
2. Yêu cầu
Triển khai Phong trào đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, cải cách hành chính, Đề án 06 và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; đẩy mạnh khai thác các nền tảng số, cơ sở dữ liệu và ứng dụng VNeID trong tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả trên cơ sở dữ liệu số, bảo đảm khách quan, thực chất, gắn với hiệu quả ứng dụng kỹ năng số và công tác thi đua, khen thưởng.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về Phong trào "Bình dân học vụ số"
Đẩy mạnh tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và kết quả thực hiện Phong trào bằng nhiều hình thức phù hợp; tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số, mạng xã hội và hệ thống thông tin cơ sở nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận và khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân chủ động học tập, rèn luyện kỹ năng số.
Đẩy mạnh tuyên truyền, giới thiệu các mô hình hay, cách làm hiệu quả, gương điển hình tiên tiến trong triển khai Phong trào; phát huy vai trò các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và lực lượng Tổ công nghệ số cộng đồng trong vận động, hướng dẫn người dân tham gia học tập, ứng dụng kỹ năng số.
2. Tổ chức phổ cập kỹ năng số và thúc đẩy sử dụng các nền tảng, dịch vụ số
Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số phù hợp với từng nhóm đối tượng; khai thác hiệu quả nền tảng "Bình dân học vụ số" và các nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà để tổ chức học tập thường xuyên, liên tục.
Khuyến khích, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân sử dụng hiệu quả các nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng VNeID, thanh toán không dùng tiền mặt và các dịch vụ số thiết yếu trong học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh và đời sống.
Ưu tiên phổ cập kỹ năng số cho người dân ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; các nhóm có nhu cầu sử dụng dịch vụ số thường xuyên, các nhóm yếu thế hoặc cần được hỗ trợ tiếp cận kỹ năng số phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương.
3. Tăng cường giáo dục kỹ năng số, kiến thức an toàn thông tin và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các cơ sở giáo dục
Khuyến khích các cơ sở giáo dục lồng ghép nội dung kỹ năng số, an toàn thông tin, kỹ năng khai thác và sử dụng hiệu quả các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) vào các hoạt động giáo dục ngoại khóa, trải nghiệm và các hoạt động giáo dục phù hợp với từng cấp học; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kỹ năng số cho học sinh, sinh viên nhằm hình thành công dân số, góp phần lan tỏa Phong trào "Bình dân học vụ số" trong cộng đồng.
4. Phát huy vai trò của các lực lượng tham gia triển khai Phong trào
Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng và lực lượng tham gia triển khai Đề án 06; phát huy vai trò của đoàn viên, thanh niên, giáo viên, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp công nghệ số và các tổ chức, cá nhân trong hỗ trợ phổ cập kỹ năng số cho người dân. Trong đó, đội ngũ giáo viên, học sinh, sinh viên phát huy vai trò là lực lượng nòng cốt trong tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng các nền tảng số, dịch vụ số thiết yếu, hỗ trợ Tổ công nghệ số cộng đồng triển khai các hoạt động phổ cập kỹ năng số tại cơ sở. Mỗi hoạt động hỗ trợ cần được ghi nhận thông qua danh sách người được hỗ trợ, nhật ký hoạt động hoặc dữ liệu trên các nền tảng số, làm căn cứ theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của Tổ.
Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng các mô hình, sáng kiến, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả triển khai Phong trào; tăng cường xã hội hóa, huy động nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ tổ chức các hoạt động phổ cập kỹ năng số.
5. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào
Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng học trực tuyến mở đại trà và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số dùng chung trong theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào; từng bước thực hiện đánh giá trên cơ sở dữ liệu số, giảm chế độ báo cáo thủ công, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai Phong trào tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; khuyến khích, nhân rộng các mô hình sáng tạo, cách làm hiệu quả trong triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số”, ưu tiên các mô hình tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và địa bàn còn nhiều hạn chế về kỹ năng số; gắn kết quả thực hiện Phong trào với công tác thi đua, khen thưởng và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định.
(Phân công nhiệm vụ và chỉ tiêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm để tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội hóa, khuyến khích sự tham gia, hỗ trợ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong triển khai Phong trào theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND cấp xã triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra, sơ kết, tổng kết; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào; tham mưu UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai tại cơ quan, đơn vị; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch.
3. UBND cấp xã
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng và các lực lượng tại cơ sở trong tuyên truyền, phổ cập kỹ năng số cho người dân; bố trí nguồn lực và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Trên đây là Kế hoạch triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các phường, xã, đặc khu và các đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng quý (trước ngày 10 tháng cuối quý), hằng năm (trước ngày 10/12) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh hoặc Sở Khoa học và Công nghệ.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC NHIỆM VỤ
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ”
(Kèm theo Kế hoạch số 4003/KH-UBND ngày
14 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh
Quảng Trị)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Chủ trì |
Phối hợp |
Thời gian |
Kết quả/sản phẩm đầu ra |
|
I |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phong |
||||
|
I.1 |
Xây dựng và triển khai kế hoạch tuyên truyền về Phong trào |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan báo chí, các sở, ngành, UBND cấp xã |
Hằng năm |
Kế hoạch được ban hành và triển khai |
|
I.2 |
Tuyên truyền trên báo chí, truyền hình, hệ thống thông tin cơ sở, nền tảng số và mạng xã hội |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan báo chí, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Tin, bài, chuyên mục, chuyên đề được thực hiện |
|
I.3 |
Phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng các mô hình, cách làm hay, gương điển hình |
Sở KH&CN |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, đơn vị |
Thường xuyên |
Mô hình, điển hình được giới thiệu, nhân rộng |
|
II |
Tổ chức phổ cập kỹ năng số và thúc đẩy sử dụng các nền tảng, dịch vụ số |
||||
|
II.1 |
Tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng số và kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh và cấp xã |
Sở KH&CN (Trên cơ sở Kế hoạch đào tạo CBCC hàng năm do Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh ban hành) |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Các lớp bồi dưỡng được tổ chức theo kế hoạch; đội ngũ CBCCVC được cập nhật kiến thức, kỹ năng số |
|
II.2 |
Tổ chức học tập trên nền tảng "Bình dân học vụ số" và các nền tảng trực tuyến mở đại trà cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân. |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Sở KH&CN |
Thường xuyên |
Cán bộ, công chức, viên chức tham gia học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số” và các nền tảng mở đại trà. |
|
II.3 |
Hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến trong thực hiện thủ tục hành chính. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến được nâng cao. |
|
II.4 |
Tổ chức các hoạt động phổ cập kỹ năng số cho người dân theo từng nhóm đối tượng; ưu tiên các nhóm có nhu cầu sử dụng dịch vụ số thường xuyên, các nhóm yếu thế hoặc cần được hỗ trợ tiếp cận kỹ năng số phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương |
UBND cấp xã |
Sở KH&CN |
Thường xuyên |
Kế hoạch phổ cập kỹ năng số được ban hành; các lớp, hội nghị, hoạt động hướng dẫn được tổ chức |
|
II.5 |
Hướng dẫn người dân kích hoạt tài khoản định danh điện tử và sử dụng hiệu quả các tiện ích thiết yếu trên ứng dụng VNeID |
Công an tỉnh |
Sở KH&CN, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Tỷ lệ người dân đủ điều kiện được kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đạt chỉ tiêu giao. Người dân được hướng dẫn kích hoạt, sử dụng hiệu quả các tiện ích trên ứng dụng VNeID |
|
III |
Phát huy vai trò của Tổ Công nghệ số cộng đồng và Đề án 06 |
||||
|
III.1 |
Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng và Đề án 06 |
UBND cấp xã |
Sở KH&CN |
Thường xuyên |
Kế hoạch hoạt động hằng năm của Tổ Công nghệ số cộng đồng được ban hành và triển khai; hoạt động của Tổ được theo dõi, đánh giá định kỳ; các mô hình hoạt động hiệu quả được biểu dương, nhân rộng theo quy định. |
|
IV |
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào |
||||
|
4.1 |
Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Phong trào trên cơ sở dữ liệu số |
Sở KH&CN |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Báo cáo định kỳ, cơ sở dữ liệu theo dõi được cập nhật |
|
4.2 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết; biểu dương, khen thưởng; nhân rộng mô hình hiệu quả |
Sở KH&CN |
Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan |
Theo kế hoạch |
Báo cáo sơ kết, tổng kết; quyết định khen thưởng |
PHỤ LỤC 2
BẢNG THỐNG KÊ CÁC
CHỈ TIÊU THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHONG TRÀO
(Kèm theo Kế hoạch số 4003/KH-UBND ngày
14 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Mục tiêu năm 2026 |
Cơ quan chủ trì theo dõi, cung cấp |
|
1 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
80% |
Sở Nội vụ |
|
2 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
100% |
Sở Nội vụ |
|
3 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức tham gia học tập trên nền tảng “Bình dân học vụ số” và các nền tảng trực tuyến mở đại trà |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh |
|
4 |
Tỷ lệ tối thiểu sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp |
80% |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
5 |
Tỷ lệ người dân từ đủ 14 tuổi đủ điều kiện có tài khoản định danh điện tử (VNeID)” |
81% |
Công an tỉnh |
|
6 |
Tỷ lệ người dân được phổ cập kỹ năng số |
80% |
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã |
|
7 |
Tỷ lệ người dân sử dụng tài khoản thanh toán không dùng tiền mặt |
85% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
8 |
Tỷ lệ người dân cài đặt và sử dụng Quangtri-S |
8% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh